+ Các từ ngữ khó: quyển, nguệch ngoạc, mải miết, việc, viết… * Đọc từng đoạn trước lớp Trong khi HS đọc GV theo dõi HD các em ngắt nghỉ đúng sau các dấu và câu dài - GV giúp học sinh hiể
Trang 1TUẦN 1
Ngày dạy: 22- 26 / 8/2011
Tiết 1 Tập đọc Bài CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I.Mục tiêu:
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.(trả lời các câu hỏi trong SGK)
- HS khá, giỏi hiểu được câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Tự nhận thức vê bản thân (hiểu về mình, biết tự đánh giá ưu, khuyết điểm của mình để tựđiều chỉnh)
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS
3 Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a.GV đọc mẫu
- GV đọc toàn bài
GV hướng dẫn HS cách đọc:
Lời người đẫn chyện: thong thả, chậm rãi
Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên
Lời bà cụ: ôn tồn, hiền hậu
b.HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc câu
- Cho hs nối nhau đọc từng câu
Trong khi theo dõi GV uốn nắn tư thế cho HS
+ Các từ ngữ khó: quyển, nguệch ngoạc, mải
miết, việc, viết…
* Đọc từng đoạn trước lớp
Trong khi HS đọc GV theo dõi HD các em ngắt
nghỉ đúng sau các dấu và câu dài
- GV giúp học sinh hiểu các từ ngữ trong SGK
- TCTV: nguệch ngoạc
- Đọc nhóm
Nhóm này đọc nhóm kia theo dõi và nhận xét
- HS theo dõi SGK
- Cho HS nối nhau đọc từng câu
- HS theo dõi bạn đọc để đọc tiếp
- Cá nhân đọc, cả tổ đọc
- Cho HS nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS theo dõi bạn đọc để đọc tiếp
VD: Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc vài dòng / đã ngáp ngắn ngáp dài / rồi bỏ dở.
- HS đọc phần chú giải
- Cho HS thi đọc nhóm
- Cho cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi -Mỗi khi cầm sách, cậu chỉ đọc vài dòng là chán, bỏ đi chơi Viết chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện.
- Cho cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá.
- Cho cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi Mỗi ngày mài …… thành tài.
Câu chuyện khuyên em làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn
Trang 2- GV tổ chức cho HS thi đọc theo kiểu phân vai
- GV nhận xét chung và tuyên dương những cá
nhân và tập thể thể hiện xuất sắc Động viên
những cá nhân chưa đạt cố gắng hơn trong tiết
sau
5 Cũng cố dặn dò
Về nhà tập kể chuyện này hôm sau chúng ta học
thêm tiết kể chuyện
- HS lựa chọn vai và thi đọc theo kiểu phân vai những tổ khác theo dõi và nhận xét
b Giới thiệu bài:
*HD Kể từng đoạn
-GV kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
-GV Nêu câu hỏi gợi ý
- cậu bé hỏi bà cụ và được bà cụ giảng giải
- chăm chỉ học bài -HS kể nối tiếp từng đoạn
Trang 3+Tranh3 :Cậu bé và bà cụ nói với nhau ntn?
+Tranh4:Cuối cùng cậu bé đã làm gì?
-GV và cả lớp nhận xét bạn kể đã đủ ý chưa, có
đúng trình tự không, diễn đạt thành câu chưa, đã
biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
Khuyến khích HS kể bằng ngôn ngữ của các
em
*GV Hdẫn kể toàn bộ câu chuyện
- GV mời một số HS khá, giỏi kể tồn bộ câu
chuyện
- GV tuyên dương những em kể đúng, kể hay
3) Củng cố dặn dò:
Hỏi lại ý nghĩa câu chuyện Dặn về nhà kể lại
chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị bài “
-Chép chính xác bài chính tả trong SGK; Trình bày đúng hai câu văn xuôi không mắc quá
5 lỗi trong bài
Giới thiệu bài “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tập chép
+ Giới thiệu đoạn chép:
-GV đọc đoạn chép
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Đoạn chép này là lời nói của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì với cậu bé?
- Đoạn chép có mấy câu ? Cuối mẫu câu có dấu
gì?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa? Tại
sao viết hoa? Chữ đầu đọan văn được viết như
“ Mỗi ngày mài…thành tài”
HS theo dõi SGK
- 3 HS đọc lại
- Có công mài sắt… nên kim
- Bà cụ nói với cậu bé
- Kiên trì, nhẫn nại thì việc gì cũng làmđược
- 2 câu, dấu chấm
- Mỗi Giống Chữ đầu câu, đầu đoạnđược viết hoa.Viết hoa chữ cái đầu tiên,
Trang 4+HDHS viết chữ khó:ngày, mài, sắt,cháu
- HS phân tích, viết bảng con
- HS chép vào vở, tự sửa lỗi
-1 HS đọc đề, làm vở bài tập:
…im khâu,….ậu bé,….iên nhẫn, bà…ụ
- HS lần lượt lên điền
-HS đọc đến thuộc
-HS đọc lại 9 chữ cái
Tập đọc Bài TỰ THUẬT I.Mục tiêu:
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng
- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí lịch) (trả lời được các CH trong SGK)
Giới thiệu bài: “Tự thuật”
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-GV treo câu hỏi lên bảng, hướng dẫn trả lời
Câu 1: Em biết những gì về bạn Thanh Hà?
Câu 2: Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn Thanh
Hà?
Câu 3:Hãy cho biết họ và tên em
Câu 4: Hãy cho biết tên địa phương em đang
-HS tiếp nối đọc từng câu
-2 đoạn, 2 em tiếp nối đọc đoạn
- HS tự giải nghĩa từ khó, nhắc lại
- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm
-HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
-Tên, ngày sinh, nơi sinh quê quán, nơiở…
-Nhờ bản tự thuật của bạn Thanh Hà
-HS nêu-HS đóng vai chú công an để phỏng vấncác bạn khác
-5,6 em nói tên địa phương em đang ở
Trang 5* Hoạt động 3: Luyện đọc lại GV nhắc HS
đọc bài với gịong rõ ràng, rành mạch Nhận
xét ghi điểm
4) Củng cố, dặn dò
- GDTT: Bản tự thuật rất có ích khi làm lý lịch
bản thân, khi xin việc làm, cho cơ quan…
Dặn về nhà tập viết tự thuật về bản thân em
Xem trước bài “ Ngày hôm qua đâu rồi?”
Nhân xét tiết học
-HS thi đọc bài
-HS nêu lại nội dung bài, cần nhớ: Viết tựthuật phải chính xác
- HS về viết tự thuật vào VBT
Tiết Luyện từ và câu
TỪ VÀ CÂU I.Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu Biết tìm các từ liên quan đến hoạt độnghọc tập Bước đầu biết dùng từ đặt câu đơn giản
II.Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ các sự vật, hoạt động trong SGK Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
III.Các hoạt động dạy học
1) Ổn định:
2) Giới thiệu: Tác dụng của việc luyện từ và câu
3) Bài mới: Giới thiệu bài:” Từ và câu”
Bài 1/trang 8:HDẫn HS nắm yêu cầu bài
8 bức tranh vẽ người, vật hoặc việc Bên mỗi
tranh có 1 số thứ tự Em hãy chỉ ra và đọc lên
3) chạy 7) xe đạp4) cô giáo 8) múa
Cô giáo, học sinh
Trường, hoa hồng , nhà, xe đạp
Chạy, múa-Những từ chỉ người, vật, việc gọi là từ
1 HS đọc đề Hs chơi theo 3 nhóm, mỗinhóm 6 em
-bút chì, bút mực, bút bi, thước kẻ, tẩy ,cặp…
Trang 6- 1 em đọc đề Làm PHTập.
- Huệ cùng các bạn dạo chơi trongcông viên – Thấy khóm hồng nở rấtđẹp, Huệ dừng lại ngắm
- Nghe viết chính xác khổ thơ cuối trong bài “ Ngày hôm qua đâu rồi?” trình bày đúng bàithơ 5 chữ
2 Bài cũ:HS viết chữ: giảng giải, sắt
3 Bài mới: giới thiệu bài:” Ngày hôm qua đâu rồi?”
Hoạt động 1: GV đọc khổ thơ 1 lần
_ Khổ thơ là lời của ai nói với ai? - Bố nói
với con điều gì?
- Khổ thơ có mấy dòng?
- Chữ đầu mỗi dòng viết thế nào?
-GV gạch dưới chữ khó
-GV xoá từ khó, HD HS viết bảng con
GV đọc bài cho HS viết
GV đọc lại bài cho HS dò, thu vở chấm, nhận
xét
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 2/trang 11:Em chọn chữ nào trong ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống?
GV nhận xét ghi điểm
Bài 3/trang 11: Viết vào vở những chữ cái
3 em đọc lại – Hs đọc thầm
- Lời của bố nói với con
- Con học hành chăm chỉ, thì thời giankhông mất đi
-4 dòng
-Viết hoa
-HS đọc từng dòng thơ, rút ra chữ khó,phân tích:hồng, chăm chỉ, vẫn
-HS viết bài vào vở
HS dò bài , sửa lỗi
HS đọc đề, thi đua lên làm:
a) quyển …ịch, chắc …ịch, àng tiên, …àng xóm
b) cây bà…, cái bà…, hòn tha…, cái
Trang 7thiếu trong bảng chữ cái, SGK/11 HDẫn cách
làm, GV sửa bài, ghi điểm
Bài 4: HDẫn HS học thuộc lòng bảng chữ cái
tại lớp.( 9 chữ cái) Gv nhận xét, tuyên
-HS thi học thuộc theo nhóm
HS lên viết lại những chữ viết sai nhiều,nêu lại bảng chữ cái
Tiết TẬP VIẾT Bài : TẬP VIẾT CHỮ A I.Mục tiêu:
- Biết viết đúng chữ A hoa (Một dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) và câu ứng dụng : Anh(Một dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), “Anh em thuận hoà” (3 lần) Chữ viết rõ ràng, tương đốiđiều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa các chữ viết hoa với chữ viết thường trongchữ ghi tiếng
II-Chuẩn bị:
Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ
III Các hoạt động dạy học:
1) Giáo viên giới thiệu vở tập viết 2 – Tập 1
2) Bài mới : Giới thiệu bài: A- Anh em thuận hoà
* Hoạt động 1:HDẫn viết chữ hoa A
- Cho HS quan sát chữ mẫu
- Chữ này cao mấy ô li?
- Chữ A gồm mấy đường kẻ ngang?
- Chữ A được viết bởi mấy nét?
* Chỉ dẫn cách viết:
Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3, viết nét móc ngược trái từ
dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở
đờng kẻ 6.
-Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc
ngược phải, dừng bút ở đường kẻ 2
-Nét 3: lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân
chữ từ trái qua phải
*GV h dẫn lại cách viết chữ A hoa cỡ vừa.
-HS viết bảng con.
* Hoạt động 2: HDẫn viết câu ứng dụng:
- Giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng: “ Anh em thuận hoà”:
Đưa ra lời khuyên: Anh em trong nhà phải yêu thương
nhau.
-Các chữ A cỡ nhỏ và chữ h cao mấy li?
- Chữ t cao mấy li?
- Những chữ còn lại cao mấy li?
-HDẫn HS cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các chữ.
Anh em thuận hoà -HS đọc câu ứng dụng
Trang 8Tiết Tập làm văn Bài: TỰ GIỚI THIỆU CÂU VÀ BÀI
Bảng phụ, tranh minh hoạ bài 3/SGK
III.Các hoạt động dạy học
1) Giới thiệu môn Tập làm văn lớp 2
2) Bài mới: Giới thiệu bài:” Tự giới thiệu câu và bài”
* Hoạt động 1: HS tự giới thiệu
Bài 1: GV treo bảng phụ- HD HS nắm yêu cầu đề bài.
GV cho HS hoạt động nhóm và trả lời kết hợp bài 2.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu câu và bài thông qua kể truyện theo
tranh
Bài 3:Kể lại nội dung mỗi tranh dưới đây bằng 1,2 câu để tạo
thành một câu chuyện.Cho HS quan sát tranh
Tranh 1:Huệ cùng các bạn đi đâu?
Tranh 2:Vì sao Huệ lại ngắm nghía những bông hồng?
Tranh 3: Huệ định làm gì với những bông hoa ấy?
Tranh 4: Tuấn khuyên bạn điều gì?
Dặn về nhà làm vở Bài tập Tiếng Việt Xem bài “ Chào hỏi, tự
giới thiệu” Nhận xét tiết
- Một HS đọc yêu cầu bài Từng Hs kể lại từng tranh.
- Huệ cùng các bạn vào vườn hoa.
- Thấy một khóm hoa hồng đang nở rất đẹp, Huệ thích lắm.
- Huệ giơ tay định hái hoa Tuấn thấy thế vội ngăn lại.
- Hoa trong vườn để cho mọi người cùng ngắm.
Hs kể lại toàn bộ câu chuyện.
HS nêu lại nội dung bài.
Ngày ……tháng ……năm 2011
Trang 9TUẦN 2
Ngày dạy:30 / 8 – 03/09/2011
Tiết Tập đọc Bài : PHẦN THƯỞNG.(T1+2) I.Mục tiêu:
- Đọc đúng rõ ràng từng bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu được nội dung câu chuyện: đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt ( trả lời được CH 1, 2, 4)
* HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
- Biết tôn trọng và thừa nhận giá trị của nguời khác
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Khởi động
B Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc lại bài Tự thuật và trả lời câu
hỏi có nội dung bài
- Nhận xét – đánh giá
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay , các em sẽ được làm
quen với 1 bạn gái tên là Na Na học chưa giỏi
nhưng cuối năm bạn ấy lại được nhận 1 phần
thưởng đặc biệt… chúng ta hãy cùng đọc
truyện - GV ghi tên bài
2 Luyện đọc đoạn 1 và 2
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
a) Đọc từng câu
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn – theo dõi, sửa chữa thêm cho hs
- Hướng dẫn hs luyện đọc các từ khó: nửa,
bàn tán, trực nhật, biết, bí mật…
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước
lớp – theo dõi, sửa chữa thêm cho hs
- Hướng dẫn hs ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu
chấm, dấu phẩy
VD : Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/ các
bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì / có vẻ
bí mật lắm //
- Giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ mới: bí mật,
sáng kiến, lặng lẽ và từ hs chưa hiểu
- HS đọc bài theo hướng dẫn
- HS đọc bài nối tiếp nhau
- Luyện đọc đúng 1 số câu theo hướng dẫn
- HS nghe - hiểu
- HS ngồi theo nhóm luyện đọc
- HS các nhóm cử bạn thi đọc – Nhận xét, đánh giá
- Lớp đồng thanh
Trang 113 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1,2
- Câu chuyện này nói về ai?
* Để biết được điều bí mật ấy là gì? Có đúng
như các em đã nhgĩ không? Chúng ta sẽ tiếp
tục luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3
4 Luyện đọc đoạn 3
a) Đọc từng câu
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc từng câu trong
đoạn – theo dõi, sửa chữa thêm cho hs
- Hướng dẫn hs luyện đọc các từ khó: bất ngờ,
vỗ tay, vang dậy, lặng lẽ, đỏ hoe…
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn 3 trước lớp –
theo dõi, sửa chữa thêm cho hs
- Hướng dẫn hs ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu
- HS đọc nối tiếp từng câu – đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp nhau đọc – luyện đọc câu
- HS ngồi theo nhóm luyện đọc
- HS các nhóm cử bạn thi đọc – Nhận xét, đánh giá
- Lớp đồng thanh
Trang 12tấm lòng nhân hậu Trong trường học, phần
thưởng có nhiều loại: thưởng cho HS giỏi, hs
tiên tiến, hs tích cực tham gia phong trào văn
- Hãy nêu một đức tính tốt của bạn cùng lớp?
- Em thấy các bạn đề nghị cô giáo trao phần
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý (SGK), kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT1, 2, 3) HS
khá giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT4)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài cũ
- Tiết trước, các em học kể lại chuyện gì?
- Câu chuyện này khuyên ta điều gì?
HS làm việc gì dù khó đến đâu, cứ kiên trì, nhẫn
nại nhất định sẽ thành công)
- 3 HS lên bảng, lần lượt từng em tiếp nhau kể
lại hoàn chỉnh câu chuyện
- GV nhận xét – cho điểm
C Bi mới:
1 Giới thiệu:
- Hôm nay, chúng em sẽ học kể câu chuyện
“Phần thưởng” mà các em được học trong 2 tiết
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- HS nêu
- HS kể
Trang 13tập đọc trước.
2: Hướng dẫn kể chuyện.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và cho HS
kể theo câu hỏi gợi ý
* Kể theo tranh 1
Gv đặt câu hỏi
- Na là 1 cô bé như thế nào?
- Trong tranh này, Na đang làm gì?
- Kể lại các việc làm tốt của Na đối với các bạn
- Na còn băn khoăn điều gì?
- Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?
- Khi Na được phần thưởng, Na, các bạn và mẹ
vui mừng như thế nào?
- Na đưa cho Minh nửa cục tẩy
- Na gọt bút chì giúp Lan, bẻ cho Minhnửa cục tẩy, chia bánh cho Hùng, nhiềulần trực nhật giúp các bạn bị mệt
- Cô giáo khen sáng kiến của các bạn rấttuyệt
- Lớp nhận xét
- Từng HS bước lên bục nhận phầnthưởng
- Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng
- Cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy.Tưởng rằng nghe nhầm, đỏ bừng mặt
Trang 14- GV nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò
- Qua các giờ kể chuyện tuần trước và tuần này,
các em đ thấy kể chuyện khc đọc chuyện Khi
đọc các em phải đọc chính xác, không thêm bớt
từ ngữ Cịn khi kể em khơng nhìn sch m kể theo
trí nhớ (tranh minh hoạ gip em nhớ) Vì vậy em
khơng nhất thiết phải kể y như sách Em chỉ nhớ
nội dung chính của câu chuyện Em có thể thêm
bớt từ ngữ Để câu chuyện hấp dẫn em nên kể
tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ
- Về kể lại câu chuyện cho người thân
- Nhận xt tiết học
Tiết Chính tả (nhìn – viết) Tiết 3 : PHẦN THƯỞNG I.Mục tiêu:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần thưởng (SGK).
- Làm được bài tập 3,4: bài tập 2 phần b
II Chuẩn bị
- GV: SGK – bảng chép nội dung đoạn chép
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Hôm nay chúng ta sẽ chép 1 đoạn tóm tắt nội
dung bài phần thưởng và làm bài tập
- Học thêm 10 chữ cái tiếp theo
2 Hướng dẫn tập chép
a: Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn tóm tắt trên bảng
- Đoạn này tóm tắt nội dung bài nào?
- Đoạn này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
Trang 15- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
- GV hướng dẫn HS viết bảng con: Cuối năm,
tặng, đặc biệt
b: Chép bài vào vở
- Yêu cầu HS tự nhìn bảngchépbài vào vở
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp viết vào vở - 1 hs lên bảng
- Đọc lại tên 10 chữ cái
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Chính tả: Làm việc thật là vui
- Viết hoa chữ cái đầu lùi vào 1 ô
Trang 16- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang lại niền vui (trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
-Ý thức được mình đang làm gì và cần phải làm gì
GDMT: gợi ý HS liên hệ (dùng câu hỏi): qua bài văn em có nhận xét gì về cuộc sống
quanh ta? Mọi người, mọi việc đều làm việc thật nhộn nhịp Liên hệ: đó là môi trường sống cóích đối với thiên nhiên và con người chúng ta
II Chuẩn bị
-Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
-Bảng viết những câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1: Giới thiệu bài
- GV nêu ngắn gọn nội dung bài
2: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng câu
- Hướng dẫn HS đọc từ khó: quanh, quét, sắp
sáng, tích tắc, sắc xuân…
- Theo dõi, hướng dẫn đọc, sửa sai cho HS
b Đọc đoạn trước lớp
- Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp
+GV chia đoạn:2 đoạn
+ Hướng dẫn đọc câu dài, ngắt nghỉ hơi đúng
theo các dấu câu:
Quanh ta, / mọi vật, / mọi người/ đều làm việc.//
Con tu hú kêu / tu hú, / tu hú // Thế là sắp đến
mùa vải chín.//
Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ,
//ngày xuân thêm tưng bừng.//
- Giải nghĩa từ:sắc xuân, rực…
c.Luyện đọc trong nhóm
- HS đọc bài theo yêu cầu và trả lời câuhỏi
- HS theo dõi trong sách
- Đọc nối tiếp từng câu
- Đọc từng từ
-Nối tiếp nhau đọc đoạn
- Đọc đoạn trên bảng phụ
-Đọc phần chú giải trong sách
Trang 17- Cho HS uyện đọc trong nhóm
-GV hướng dẫn HS lần lượt trả lời các câu hỏi
trong sách giáo khoa
+ Các vật và con vật xung quanh ta làm những
việc gì?
+ Bé làm những việc gì?
+ Đặt câu với mỗi từ rực rỡ, tưng bừng
+ Em đã làm gì để giúp đỡ cha mẹ, anh chị em
- Hỏi về nội dung bài
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
- Về nhà luyện đọc
- Các nhóm luyện đọc
-Đọc thi giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
-Đọc câu hỏi - Trả lời - Nhận xét
+ Đồng hồ báo phút, báo giờ; con gàtrống báo hiệu trời sáng mau thức dậy;con tu hú báo hiệu mùa vải chín; …
+ Bé làm bài, bé học bài, bé quétnhà,nhặt rau, chơi với em
- HS tự đặt-HS trả lời
- Mọi người, mọi việc đều làm việc thậtnhộn nhịp
- HS thi đua đọc bài – nhận xét, đánh giá
Môn Luyện từ và câu Tiết 2: TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP DẤU CHẤM HỎI I.Mục tiêu:
- Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập (BT1)
- Đặt câu được với một từ tìm được (BT2); biết sắp xếp lại các từ trong câu để tạo câu mới (BT3); biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi (BT4)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
Trang 181 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu ngắn gọn nội dung bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm từ
- Gọi HS thông báo kết quả HS nêu, GV ghi các
từ đó lên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ tìm được
Bài 2
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hướng dẫn HS: Hãy tự chọn 1 từ trong các từ
vừa tìm được và đặt câu với từ đó
- Gọi HS đọc câu của mình
- Sau mỗi câu HS đọc, GV yêu cầu cả lớp nhận
xét xem câu đó đã đúng chưa, đã hay chưa, có
cần bổ sung gì thêm không?
Bài 3
- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 1 HS đọc mẫu
- Hỏi: Để chuyển câu Con yêu mẹ thành 1 câu
mới, bài mẫu đã làm như thế nào?
- Tương tự như vậy, hãy nghĩ cách chuyển câu
Bác Hồ rất yêu thiếu nhi thành 1 câu mới
- Nhận xét và đưa ra kết luận đúng
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm tiếp với câu: Thu
- HS làm bài theo yêu cầu
- Tìm các từ có tiếng học, có tiếng tập
- Đọc: học hành, tập đọc
- Tìm các từ ngữ mà trong đó có tiếnghọc hoặc tiếng tập
- Nối tiếp nhau phát biểu, mỗi HS chỉnêu một từ, HS nêu sau không nêu lạicác từ các bạn khác đã nêu
- Đọc đồng thanh sau đó làm bài vào Vở
- Đặt câu với một từ vừa tìm được ở bàitập 1
- Thực hành đặt câu
- Đọc câu tự đặt được
- VD: về lời giải: Chúng em chăm chỉhọc tập / Các bạn lớp 2A học hành rấtchăm chỉ / Lan đang tập đọc,…
- Đọc yêu cầu
- Đọc: Con yêu mẹ mẹ yêu con
- Sắp xếp lại các từ trong câu./ Đổi chỗ
từ con và từ mẹ cho nhau…
- Phát biểu ý kiến: Thiếu nhi rất yêu BácHồ
- Trả lời: Bạn thân nhất của em là Thu./
Trang 19là bạn thân nhất của em.
- Yêu cầu HS viết các câu tìm được vào Vở
Bài 4
- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc các câu trong bài
- Đây là các câu gì?
- Khi viết câu hỏi, cuối câu ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS viết vào vở các câu và đặt dấu
chấm hỏi vào cuối câu
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của bài
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc các câu trong bài
- Đây là câu hỏi
- Ta phải đặt dấu chấm hỏi
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Biết thực hiện đúng yêu cầu của BT2; bước đầu biết sắp xếp tên người theo thứ tự bảngchữ cái (BT3)
- GDBVMT: Qua phần tìm hiểu nội dung kết hợp liên hệ GDBVMT
II Chuẩn bị
- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó, dễ lẫn cho
HS viết, yêu cầu cả lớp viết bảng con
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ cái cuối cùng
trong bảng chữ cái
- Nhận xét và cho điểm HS
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu ngắn gọn nội dung bài
- Viết theo lời đọc của GV
- Đọc các chữ: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y
Trang 20a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc đoạn cuối bài: Làm việc thật là vui
- Đoạn trích này ở bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về ai?
- Em Bé làm những việc gì?
- Bé làm việc như thế nào?
GDMT: Qua bài chính tả các em thấy bé cũng
như mọi vật làm việc thật nhộn nhịp đó là môi
trường sống có ích đối với chúng ta
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Câu nào có nhiều dấu phẩy nhất?
- Đọc to câu văn 2 trong đoạn trích
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS sắp xếp lại các chữ cái H, A, L, B,
- Nghe GV đọc và viết bài
- Nghe và dùng bút chì sửa lỗi ra lề nếusai
- HS tự sửa lỗi
- HS thi tìm những chữ bắt đầu bằng ghay gh
g: a, ă, â,o, ô,ơ, u ,ưgh: i, e, ê
- Đọc đề bài
Trang 21D theo thứ tự của bảng chữ cái.
- Nêu: Tên của 5 bạn: Huệ, An, Lan, Bắc, Dũng
- Dặn dò HS ghi nhớ quy tắc chính tả với g/ gh
Viết lại cho đúng các lỗi sai trong bài Học thuộc
- Viết đúng 2 chữ hoa Ă, Â, (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ăn
(1 dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ), Ăn chậm nhai kĩ (3 lần)
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở tập viết 2
II Chuẩn bị
- Mẫu chữ cái Ă, Â hoa đặt trong khung chữ , Vở Tập viết 2, tập một.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV Hoạt động học của Trò
A Khởi động
B Bài cũ
- Kiểm tra vở Tập viết của một số HS
- Yêu cầu viết chữ hoa A vào bảng con.
- Yêu cầu viết chữ
- Nhận xét – sửa chữa
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu ngắn gọn nội dung bài
2 Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát số nét, quy trình viết Ă, Â hoa.
- Yêu cầu HS lần lượt so sánh chữ Ă hoa với
chữ hoa A đã học ở tuần trước.
- Chữ Ă hoa gồm mấy nét, là những nét nào?
Trang 22-Quan sát mẫu và cho biết vị trí đặt dấu phụ.
(Dấu phụ đặt giữa các đường ngang nào? Khi
viết đặt bút tại điểm nào? Vết nét cong hay thẳng,
cong đến đâu? Dừng bút ở đâu?)
- Dấu phụ của chữ Â giống hình gì?
- Đặt câu hỏi để HS rút ra cách viết (giống như
với chữ A)
- GV viết mẫu
b) Viết bảng
- GV yêu cầu HS viết chữ Ă, Â hoa vào trong
không trung sau đó cho các em viết vào bảng
- Yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và nhận xét
về độ các của các chữ trong câu
- Khoảng cách giữa các chữ (tiếng) như thế nào?
- Các dấu thanh được đặt như thế nào?
- Khi viết Ăn ta viết nét nối giữa Ă và n như
thế nào?
- GV viết mẫu
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ Ăn vào bảng Chú ý
chỉnh sửa cho các em
4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết
- Nêu yêu cầu viết cho hs
- Giống hình chiếc nón úp
- Điểm đặt bút nằm trên đường kẻ ngang
6 một chút và lệch về phía bên phải củađường dọc 4 một chút Tù điểm nàyđưa một nét xiên trái, đến khi chạm vàomột đường kẻ ngang 7 thì kéo xuốngtạo thành một nét xiên phải cân đối vớinét xiên trái
- Chữ n, c, â, m, a, i cao 1 li
- Cách nhau một khoảng bằng khoảngcách viết một chữ o
- Dấu nặng dưới chữ â, dấu ngã trên i
- Từ điểm cuối của chữ Ă rê bút lên điểm đầu của chữ n và viết chữ
Ăn chậm nhai kĩ
- HS luyện viết bảng lớp và bảng con
- HS luyện viết vào vở Tập viết theo yêu
Trang 23- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành nốt bài viết
cầu
Tiết Tập làm văn Bài : CHÀO HỎI TỰ GIỚI THIỆU I.Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý và tranh vẽ, thực hiện đúng nghi thức chào hỏi và tự giới thiệu về bản thân(BT1, 2)
- Viết được một bản tự thuật ngắn (BT3)
- Tự nhận tức về bản thân, biết lắng nghe ý kiến người khác và biết tìm kiếm xử lí thông tin
II Chuẩn bị
- HS tìm hiểu trước thông tin ở BT3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng Yêu cầu HS trả lời: các câu
hỏi của bài tập 1 tiết TLV tuần 1
- Nhận xét – đánh giá
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Hỏi: Khi gặp mặt một ai đó chẳng hạn như gặp
bố mẹ khi đi học về, gặp thầy cô khi đến
trường,… em phải làm gì?
- Lần đầu tiên gặp ai đó, muốn họ biết về mình
em phải làm gì?
- Trong bài tập làm văn hôm nay chúng ta sẽ học
cách chào hỏi mọi người khi gặp mặt, tự giới
thiệu mình để làm quen với ai đó
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 (Làm miệng)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu Sau
mỗi lần HS nói, GV chỉnh sửa lỗi cho các em
+ Chào thầy, cô khi đến trường
+ Chào bạn khi gặp nhau ở trường
- Hát
- 2 HS lần lượt trả lời
- Em cần chào hỏi
- Em phải tự giới thiệu
- Đọc yêu cầu của bài
- Nối tiếp nhau nói lời chào
- Con chào mẹ, con đi học ạ!/ Xin phép
bố mẹ, con đi học ạ!/ Mẹ ơi, con đi họcđây ạ!/ Thưa bố mẹ, con đi học ạ!/
- Em chào thầy (cô) ạ!
- Chào cậu!/ Chào bạn!/ Chào Thu!/
Trang 24- Nêu: Khi chào người lớn tuổi em nên chú ý
chào sao cho lễ phép, lịch sự Chào bạn thân
mật, cởi mở
Bài 2 (Làm miệng)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ những
gì?
- Mít đã chào và tự giới thiệu về mình như thế
nào?
- Bóng Nhựa và Bút Thép chào Mít và tự giới
thiệu như thế nào?
- Hỏi: Ba bạn chào nhau tự giới thiêu chào nhau
như thế nào? Có thân mật không? Có lịch sự
không?
- Ngoài lời chào hỏi và tự giới thiệu , ba bạn còn
làm gì?
- Yêu cầu 3 HS tạo thành 1 nhóm đóng lại lời
chào và giới thiệu của 3 bạn
Bài 3
- Cho HS đọc yêu cầu sau đó tự làm bài vào Vở
- Gọi HS đọc bài làm, lắng nghe và nhận xét
Trang 25Tập đọc Tiết 7, 8 BẠN CỦA NAI NHỎ
- Gọi HS đọc bài: Làm việc thật là vui và trả lời
các câu hỏi trong đoạn đọc
- Nhận xét – đánh giá
C Bài mới
1.Giới thiệu:
- Có một chú Nai Nhỏ muốn được đi chơi xa
cùng bạn Cha của Nai Nhỏ có cho phép chú đi
hay không? Vì sao vậy? Đọc câu chuyện: “Bạn
của Nai Nhỏ” chúng ta sẽ biết rõ điều đó.
2 Luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn bài: lời Nai Nhỏ hồn nhiên,
ngây thơ, cha Nai Nhỏ lúc đầu hơi lo ngại, sau
vui vẻ, hài lòng
- Tóm nội dung: Truyện kể về Nai Nhỏ muốn
được đi ngao du cùng bạn nhưng cha Nai Nhỏ rất
lo lắng Sau khi biết rõ về người ban của Nai Nhỏ
thì cha Nai Nhỏ yên tâm và cho Nai Nhỏ lên
- HS đọc từng câu đến hết bài
- Chặn lối, chạy trốn, lão Sói, ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, nhanh nhẹn, đuổi bắt, ngã ngửa, mừng rỡ.
Trang 26- Gọi hs đọc phần chú giải cuối bài- ngoài ra GV
giải thích 1 số từ hs chưa hiểu - Rình: nấp ở một
chỗ kín, để theo dõi hoặc để bắt người hay con
vật
b) Luyện đọc đoạn:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Chú ý các câu sau:
VD : + Một lần khác,/ chúng con đang đi dọc bờ
sông/ tìm nước uống,/ thì thấy lão hổ hung dữ/
đang rình sau bụi cây/
+ Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn con đã kịp
lao tới/, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc Sói ngã
ngưa.//
+ Con trai bé bỏng của cha/ con có 1 người bạn
như thế/ thì cha không phải lo lắng 1 chút nào
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Gọi 1 hs đọc lại toàn bài 1 lần.
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
- Cha Nai Nhỏ nói gì?
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động
- Đọc đồng thanh theo yêu cầu
- HS đọc bài-Đi ngao du thiên hạ, đi chơi khắp nơicùng với bạn
- Cha không ngăn cản con Nhưng conhãy kể cho cha nghe về bạn của con
- HS đọc thầm đoạn 2, 3 và đầu đoạn 4 đểtrả lời
HĐ 1: Lấy vai hích đổ hòn đá to chặnngang lối đi
HĐ 2: Nhanh trí kéo Nai chạy trốn conthú dữ đang rình sau bụi cây
HĐ 3: Lao vào lão Sói dùng gạc húc Sói
Trang 27- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên 1 điểm
tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm nào? Vì sao?
- GV nêu câu hỏi HS thảo luận: Theo em người
bạn ntn là người bạn tốt?
* GD : Quan hệ bạn bè: Qua nhân vật bạn của
Nai Nhỏ giúp chúng ta biết được bạn tốt là người
bạn sẵn lòng giúp người, cứu người “Cần học
tập và làm theo bạn của Nai Nhỏ” luôn luôn giúp
đỡ bạn bè trong lúc chơi và lúc học…
- GV có thể nêu thêm: Nếu Nai Nhỏ đi với người
bạn chỉ có sức vóc khoẻ mạnh không thôi thì có
an toàn không?
- Nếu đi với người bạn chỉ có trí thông minh và
sự nhanh nhẹn thôi, ta có thật sự yên tâm không?
Vì sao?
4 Luyện đọc lại
- Hướng dẫn hs luyện đọc theo vai:
+ Lời của Nai Nhỏ (hồn nhiên, thơ ngây)
+ Lời của Nai bố (đoạn 1, 2, 3: băn khoăn, đoạn
4: vui mừng, tin tưởng)
- Gọi hs đọc, uốn nắn cách đọc cho HS
- Nhận xét – đánh giá
5 Củng cố – Dặn dò
- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì sao cha
Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình
đi chơi xa?
- HS tự suy nghĩ, trả lời
- HS tự suy nghĩ, trả lời
- HS phân công đọc theo nhóm Nhận xétbạn
- Bởi vì cha Nai Nhỏ biết được Nai Nhỏ
có người bạn: “Khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn và sẵn lòng cứu người khác.”
Kể chuyện Tiết3: BẠN CỦA NAI NHỎ
Trang 28* HS khá , giỏi thực hiện được yêu cầu của BT3 ( phân vai, dựng lại câu chuyện).
II Chuẩn bị
- GV: Băng giấy đội trên đầu ghi tên các nhân vật
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Tiết trước chúng ta học tập đọc bài gì? (Bạn
của Nai Nhỏ) Hôm nay dựa vào tranh chúng
ta sẽ kể lại câu chuyện “Bạn của Nai Nhỏ”
2 Hướng dẫn kể chuyện
Bài 1: Dựa vào tranh, hãy nhắc lại lời kể của Nai
Nhỏ về bạn
- Nêu yêu cầu đề bài: Dựa theo tranh kể lại từng
lời của Nai Nhỏ
- Khuyến khích hs kể bằng lời văn của mình
- Chia nhóm cho hs tập kể
- Gọi đại diện nhóm kể trước lớp – nhận xét
Bài 2: Nhắc lại lời kể của Nai cha sau mỗi lời kể
của Nai Nhỏ
- Nêu yêu cầu bài
- Quan sát tranh và nhắc lại lời của Nai cha
- Làm tương tự như bài 1
Bài 3: ( dành cho HS khá giỏi) Hướng dẫn dựng
lại chuyện theo vai
- Câu chuyện này phân làm mấy vai?
- Hướng dẫn hs dựng lại theo các bước:
Lần 1: GV cùng 2 hs
Lần 2: Gọi hs xung phong
Lần 3: Cho hs tự hình thành nhóm, nhận vai
dựng lại toàn bộ câu chuyện
-Sau mỗi lần kể cho hs nhận xét – đánh giá
3 Củng cố – Dặn dò
- Từ câu chuyện trên, em hiểu thế nào là người
- HS kể theo yêu cầu
- HS nhìn tranh kể theo nhóm – kể trướclớp
- Nhận xét – đánh giá
- HS nêu
- Bạn con thật khoẻ nhưng cha vẫn còn lo
- Bạn con thật thông minh và nhanh nhẹnnhưng cha vẫn còn lo
- Phân 3 vai: người dẫn chuyện, Nai Nhỏ,cha Nai Nhỏ
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo lốiphân vai
Trang 29bạn tốt, đáng tin cậy?
- Tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Bài tập đọc Gọi bạn
- Là người bạn “dám liều mình giúpngười, cứu người”
Chính tả Tiết 5: BẠN CỦA NAI NHỎ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Khởi động
B Bài cũ
- 3 HS viết trên bảng lớp:
- 2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầu bằng gh
- Đọc lại 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự
- GV đọc bài trên bảng trên bảng – gọi hs đọc lại
a) Hướng dẫn nắm nội dung bài:
+ Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi
với bạn?
GD quan hệ bạn bè cho HS: Nai Nhỏ và bạn
của Nai Nhỏ là 2 người bạn tốt Các em cần học
tập theo…
b) Hướng dẫn HS nhận xét:
- Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào?
- Cuối câu có dấu câu gì?
- HS nghe, hiểu
- 4 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng: NaiNhỏ
- Dấu chấm