1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 32 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

30 617 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 368 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 32 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 32 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

NĂM 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiệnnay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩaquan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc pháttriển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụquan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nammới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng vànhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ

đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng caochất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong

hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nềntảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng

là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậchọc khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinhtiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏingười dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhấtđịnh về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, cókhả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu vàkhả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụngmột cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chứcdạy học phù hợp với đối tượng học sinh Hiện nay chủtrương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năngmôn học

- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rènluyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học

Trang 3

sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả họcsinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dànhcho đối tượng học sinh năng khiếu.

Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phươngpháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mớicủa học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ởcác em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạtđộng trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng caochất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc

đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cầnđổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu,soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tựnhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúpgiáo viên chủ động khi lên lớp

Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, cácbậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệmtài liệu:

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

TUẦN 32 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

TUẦN 32 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

TUẦN 32 Tập đọc:

Vương quốc vắng nụ cười

I Mục đích – yêu cầu:

+ Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp

nội dung diễn tả

- Hiểu nội dung bài: Hiểu nội dung truyện ( phầnđầu ) :Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồnchán.( trả lời được các câu hỏi sgk)

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ : nguy cơ , thân hành , du học

+ GD học sinh lạc quan, yêu đời.

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện

đọc

III Hoạt động dạy - học:

1 Bi cũ

- Gọi HS lên bảng tiếp nối

nhau đọc bài " Con chuồn

chuồn nước " và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

Nhận xt

+ Quan sát tranh chủ điểm

- Lớp lắng nghe

Trang 5

b) Giảng bi

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn (3 đoạn)

+ Tìm những chi tiết cho thấy

cuộc sống ở vương quốc nọ rất

buồn ?

+ Vì sao cuộc sống ở vương

quốc ấy buồn chán như vậy ?

- Nội dung đoạn 1 nói lên

- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa

nở đ tn, gương mặt mọi người rầu rĩ

- Vì cư dân ở đó không ai

- Vua cử một vị đại thần đi

du học nước ngoài, chuyên

về môn cười cợt

Trang 6

đổi và trả lời câu hỏi.

+ Nhà vua đ lm gì để thay đổi

- Thái độ của nhà vua như thế

nào khi nghe tin đó?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết

điều gì ?

Qua bài em rút ra được điều

gì? ND ( ghi bảng)

* Đọc diễn cảm

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn

cần luyện đọc Vị đại thần vừa

xuất hiện đ vội rập đầu, tu

lạy : Dẫn nĩ vo! - Đức vua

phấn khởi ra lệnh

- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì

đ gắng hết sức nhưng học không vào

- Sự thất vọng buồn chán của nhà vua và các đại thần khi viên đại thần đi

du học thất bại

- 1 HS đọc thành tiếng, lớpđọc thầm

- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

- Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

+ Điều bất ngờ đ đến với vương quốc vắng nụ cười

- HS nu

- HS luyện đọc

- HS thi đọc

Trang 7

Yu cầu HS tìm từ cần nhấn

giọng trong đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn

Chính tả Vương quốc vắng nụ cười

Trang 8

I Mục đích – yêu cầu:

+ Nghe – viết đúng bài chính tả, biết trình by đúng đoạn

văn trích trong bài "Vương quốc vắng nụ cười "

" Vương quốc vắng nụ cười "

- Đoạn này nói lên điều gì ?

-Yu cầu cc HS tìm cc từ khĩ, dễ

lẫn khi viết chính tả v luyện viết

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo

khoa lắng nghe GV đọc để viết

vào vở đoạn văn trong bài Vương

+ Lắng nghe

- HS đọc đoạn trongbài viết, lớp đọc thầm

- Nỗi buồn chán, tẻnhạt trong vương quốcvắng nụ cười

+ HS viết vào giấynháp các tiếng khó dễlẫn trong bài như: kinhkhủng, rầu rỉ, héo hon,nhộn nhịp, lạo xạo + Nghe v viết bi vo vở

Trang 9

c Hướng dẫn làm bài tập

chính tả:

* Bi tập 2:

- Yêu cầu lớp đọc thầm câu

chuyện vui, sau đó thực hiện lm

bi vo vở nhp

- HS lm xong ln bảng

- Đọc liền mạch cả câu chuyện

vui Chúc mừng năm mới sau

một thế kỉ hoặc câu chuyện vui

"Người không biết cười "

- Dặn HS về nh viết lại cc từ vừa

tìm được và chuẩn bị bài sau

+ Từng cặp sốt lỗi chonhau v ghi số lỗi rangồi lề tập

- Trình by a) vì sao - năm sau -

xứ sở - gắng sức - xinlỗi - sự chậm trễ

b) nĩi chuyện dí dỏm hĩm hỉnh - cơng chng -nĩi chuyện - nổi tiếng

Đọc lại đoạn vănhoàn chỉnh

Trang 10

Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho cu

I Mục đích – yêu cầu:

+ HS hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời

gian cho câu (trả lời câu hỏi :bao giờ?, khi nào?, mấy giờ? )

+ Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

(BT1, mục III), bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vàochỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đơn vị b ở BT2

+ Biết dng trạng ngữ khi nĩi v viết.

Trang 11

- Lớp nhận xt.

1) Trạng ngữ có trongcâu: Đúng lúc đó

2) Trạng ngữ bổ sung ýnghĩa thời gian cho cu

- Lớp nhận xt

a) Trạng ngữ trongđoạn văn này là:

+ Buổi sng hơm nay, … + Vừa mới ngy hơmqua, …

+ Thế mà, qua một đêm

Trang 12

+ Từ ngy cịn ít tuổi, … + Mỗi lần đứng trướcnhững cái tranh làng Hồgiải trên các lề phố HàNội, …

- HS đọc, lớp lắng nghe

- HS lm bi

- HS lên bảng gạch dướitrạng ngữ chỉ thời gian

có trong đoạn văn

- Lớp nhận xt

+Thm trạng ngữ :Mađông vào trước cây chỉcịn những cnh trơ trụi(nhớ thêm dấu phẩy vàotrước chữ cây và viếtthường chữ cây)

Trang 13

Kể chuyện:

Kht vọng sống.

I Mục đích – yêu cầu: Rèn kĩ năng nói :

1 Kin thc: Dựa theo lời kể của gio vin v tranh minh họa

( sgk), kể lại được từng đoạn của câu chuyện: Khát vọngsống r rng, đủ ý ( bt1), bước đầu biết kể lại nối tiếp đượctoàn bộ câu chuyện ( BT2)

2 K n¨ng: Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu truyện

( BT3)

3 Th¸i ®: GD học sinh yu cuộc sống.

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III Hoạt động dạy - học:

1 Bi cũ

- Gọi HS tiếp nối nhau kể câu

chuyện có nội dung nói về một

cuộc du lịch hay đi cắm trại mà

Trang 14

vo từng tranh minh hoạ phóng to

trên bảng đọc phần lời ở dưới mỗi

bức tranh, kết hợp giải nghĩa một

số từ khó

Hướng dẫn HS kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa cu chuyện

- Yu cầu học sinh tiếp nối đọc

yêu cầu của bài kể chuyện trong

SGK

* Kể trong nhĩm:

-Yu cầu HS kể theo nhóm 4

người ( mỗi em kể một đoạn )

theo tranh

+ Yu cầu một vi HS thi kể tồn bộ

cu chuyện

- Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong

đều nói ý nghĩa của câu chuyện

hoặc cùng các bạn đối thoại, trả

lời cc cu hỏi trong yu cầu 3

+ Một HS hỏi, 1 HS trả lời

- Quan sát, lắng nghegiáo viên hướng dẫn

- Lắng nghe

- HS đọc thành tiếng,lớp đọc thầm

- Quan st tranh và đọcphần chữ ghi ở dướimỗi bức truyện

- HS kể theo nhĩm

- HS thi kể tồn chuyện

- Thực hiện yu cầu + Bạn thích chi tiết notrong cu chuyện ? Vìsao con gấu khơngxơng vo con người, lại

Trang 15

- GV đi hướng dẫn những HS gặp

khó khăn

Gợi ý:

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có

kết thúc, kết truyện theo lối mở

v hỏi lại bạn kể những tình tiết về

nội dung truyện, ý nghĩa truyện

bỏ đi ? Câu chuyện này nóilên điều gì ?

+ Lắng nghe

- HS thi kể

- HS nhận xét bạn kểtheo các tiêu chí đ nu

Trang 16

Tập đọc:

Ngắm trăng - Không đề.

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kin thc: Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với

giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung

- Hiểu nội dung bài: Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời,

yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộcsống của Bác Hồ ( trả lời được các câu hỏi sgk, thuộc 1trong 2 bài thơ)

2 K n¨ng: Hiểu nghĩa các từ ngữ: hững hờ ( Ngắm trăng

) ; Không đề , bương ( Không đề )

3 Th¸i ®: GD học sinh không nản chí trước khó khăn.

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III Hoạt động dạy - học:

1 Bi cũ:

- Gọi HS ln bảng đọc bài "

Vương quốc vắng nụ cười " và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

Trang 17

- Yêu cầu HS đọc bài thơ đầu và

trả lời câu hỏi

+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn

cảnh nào ?

- GV : nói thêm nhà tù này là của

Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc

- 1 HS đọc

- HS đọc theo nhóm

+ Bác ngắm trăng quacửa sổ phịng giamtrong nh t

+ Lắng nghe

- " Người ngắm trăngsoi ngoài cửa sổ .Trăng nhịm khe củangắm nh thơ "

- L ý nĩi được nhân hoánhư trăng biết nhìn ,biết ngĩ

+ HS pht biểu theo ýthích :

- Em thấy Bác Hồ làngười không sợ giankhổ, khó khăn

- Bác Hồ là người coithường gian khổ luôn

Trang 18

* Đọc diễn cảm - HTL bài thơ :

- Yêu cầu 1HS đọc

+ Yu cầu HS ở lớp theo di để tìm

ra cch đọc

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm

* Luyện đọc: Bài " Không đề

"

- GV hướng dẫn tương tự bài

trên

* Tìm hiểu bi:

+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn

cảnh nào ? Từ ngữ nào cho biết

GV : Qua lời tả của Bác, cảnh

sống lạc quan, yêu đời,yêu thiên nhiên

* Bµi th¬ ca ngỵi tinh thÇn l¹c quan yªu ®i, yªu cuc sng cho d cuc sng cßn gỈp nhiỊu kh kh¨n.

Cả lớp theo di tìm cchđọc

-HS đọc diễn cảm cảbài

+ Bác Hồ sáng tác bàithơ này ở chiến khuViệt Bắc , trong thời kìkhng chiến chống Thực

dn Php rất gian khổ

- Những từ ngữ cho biếtđiều đó: đường sâu,rừng sâu quân đến, tungbay chim ngàn )

- " Khách đến thăm Báctrong cảnh đường nonđầy hoa; quân đến rừng

Trang 19

rừng núi chiến khu rất đẹp, thơ

mộng Giữa bộn bề việc quân,

việc nước, Bác vẫn sống rất bình

dị, yu trẻ, yu đời

- Ghi nội dung của bi.

* Đọc diễn cảm - HTL bài thơ :

- HS đọc, nêu cách đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc

lịng tại lớp ( thuộc 1 trong 2 bi

( TT) – đọc và trả lời câu hỏi sgk

sâu, chim rừng tung bay Bàn xong việc quânviệc nước , Bác xáchbương, dắt trẻ ra vườntưới rau

- Là loại cây thuộc họvới tre trúc, có nhiềuđốt thẳng dùng để chứanước

+ Lắng nghe

* Bµi th¬ ni lªn tinh

thÇn l¹c quan yªu ®i, phong th¸i ung dung cđa B¸c cho d cuc sng cßn gỈp nhiỊu kh kh¨n.

- HS đọc

- Cả lớp theo di tìm cchđọc

- 3 HS đọc diễn cảm

- HS thi đọc – nhận xét

- HS trả lời

Trang 20

1 Kin thc: HS nhận biết được: đoạn văn và ý chính

đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dng bn ngồi vhoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn ( BT1),bước đầu vận dụng kiến thức đ học để viết được đoạn văn

tả ngoại hình ( BT2), tả hoạt động ( BT3) của một con vật

em yêu thích

2 K n¨ng: Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình by được

những đặc điểm cơ bản về các bộ phận của con vật

3 Th¸i ®: Cĩ ý thức yu thương, chăm sóc và bảo vệ con

vật nuôi

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ một số loại con vật.

III Hoạt động dạy - học:

1 Bi cũ

- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn

văn miêu tả về một bộ phận của

con gà trống

- Nhận xt chung

Ghi điểm từng học sinh

- HS đọc

Trang 21

văn miêu tả ngoại hình , hoạt

động của con tê tê

- Hướng dẫn học sinh thực

hiện yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc thầm các

đoạn văn suy nghĩ và trao đổi

trong bàn để thực hiện yêu cầu

+ Lắng nghe GV để nắmđược cách làm bài

+ 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi và sửa cho nhau

- Tiếp nối nhau phtbiểu

a/ Đoạn 1: Giới thiệuchung về con tê tê .(Thuộc phần Mở bi) b/ Đoạn 2 : Tả bộ vẩycủa con tê tê

c/ Đoạn 3: Miêu tảmiệng, hàm, lưỡi, củacon tê tê và cách con tê

tê săn mồi d/ Đoạn 4: Miêu tả chân,móng của con tê tê vàcách nó đào đất

e/ Đoạn 5: Miêu tảnhược điểm con tê tê ( từ đoạn 2- đoạn 5 thuộcphần Thn bi )

g/ Đoạn 6: Tê là con vật

Trang 22

- Gọi lần lượt từng phát biểu ý

miu tả tc giả đ sử dụng trong cu

- Không viết lặp lại đoạn văn tả

con gà trống ở tiết TLV tuần

với ý của mỗi đoạn

Bi 3 : Yu cầu HS đọc yêu cầu

đề bài

- GV treo bảng tranh ảnh về

có ích mọi người cần bảo

vệ con tê tê ( Thuộc phầnkết bài )

- Nhận xt bổ sung ý bạn( nếu cĩ )

- HS đọc thành tiếng

- Quan st tranh ảnh cccon vật

- HS tự suy nghĩ để hoànthành yêu cầu vào vởnhp

+ Tiếp nối nhau đọc kếtquả bài làm

- HS ở lớp lắng nghenhận xt v bổ sung nếu

- HS đọc thành tiếng

- Quan st tranh ảnh cccon vật

Trang 23

các con vật để học sinh quan

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

xây dựng mở bài, kết bài trong

bài văn miêu tả con vật

- HS tự suy nghĩ đểhoàn thành yêu cầu vào

vở + Tiếp nối nhau đọc kếtquả bài làm

- HS ở lớp lắng nghenhận xt v bổ sung nếu

- HS cả lớp thực hiệntheo yu cầu của GV

Trang 24

Luyện từ v cu : Thm trạng ngữ chỉ nguyn nhn cho cu.

I Mục đích – yêu cầu: Gip HS :

1 Kin thc: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng

ngữ chỉ nguyn nhn trong cu.( Trả lời cu hỏi Vì sao ? Nhờđâu ? Tại sao ? cho câu )

2 K n¨ng: Biết nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên

nhân có trong câu ( BT1, mục III) Bước đầu biết dùngtrạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu ( BT2, BT3) HS khágiỏi biết đặt 2,3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lờicho câu hỏi khác nhau ( BT3)

3 Th¸i ®: Gd HS vận dụng vào viết văn giao tiếp

II.Chuẩn bị: Bảng lớp viết : Ba câu văn ở BT1 ( phần nhận

xét )

III Hoạt động dạy - học:

- Nhận xt cu trả lời củabạn

- Lắng nghe

Trang 25

Bi 1:Gọi HS đọc yêu cầu và

- HS ln bảng xác định bộphận trạng ngữ và gạchchân các bộ phận đó

-Vì vắng tiếng cười, màvương quốc nọ

TNbuồn chn kinh khủng

- HS đọc thành tiếng

- BT 2: - TN Vì vắng tiếngcười trả lời cho câu hỏi :

Vì sao vương quốc nọbuồn chán kinh khủng

- HS đọc phần ghi nhớSGK

-1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động cá nhân

+ HS lên bảng dùng viết dạgạch chân dưới bộ phậntrạng ngữ cĩ trong mỗi cu + Tiếp nối nhau phát biểutrước lớp :

Ngày đăng: 17/05/2015, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w