Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể : - Thấy đợc sự kết hợp hài hoà giữa phẩm chất dân tộc và tính nhân loại trong tiếp nhận văn hoá trong phong cách Hồ Chí Minh.. Để làm sáng tỏ đặc điể
Trang 1Tuần 1 - Tiết 1 Ngày soạn:
Văn bản
Phong cách Hồ Chí Minh
( Lê Anh Trà )
A Mục tiêu:
Qua tiết học, HS có thể :
- Thấy đợc sự kết hợp hài hoà giữa phẩm chất dân tộc và tính nhân loại trong
tiếp nhận văn hoá trong phong cách Hồ Chí Minh
- Có kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích VB nhật dụng
- Có ý thức học tập và rèn luyện theo gơng của Bác
B Chuẩn bị :
- GV:Sgv, sgk, giáo án , tài liệu
- HS: Đọc kĩ văn bản, soạn bài
C Tiến trình dạy - học
- ổn định tổ chức :
- KTBC : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
- Bài mới :
? Em hãy trình bày những hiểu
biết của mình về chủ tịch HCM?
? Văn bản này đợc trích từ bài
viết nào?
? Theo em văn bản trên đợc viết
với mục đích gì?
- GV hớng dẫn cách đọc, Gv đọc
mẫu - HS đọc , nhận xét
- Giải thích một số từ khó sgk
? Văn bản có thể chia làm mấy
phần? Nêu nội dung của từng
phần?
- GV yêu cầu HS theo dõi vào
phần 1 của VB và cho biết:
? Tìm những chi tiết thể hiện sự
tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc
của chủ tịch HCM?
? Những chi tiết đó chứng tỏ
điều gì?
I Giới thiệu chung
- HCM anh hùng dân tộc vĩ đại nhà chính trị, nhà báo , nhà thơ, nhà văn, nhà văn hoá lớn, danh nhân văn hoá thế giới(1990)
- Văn bản trích từ bài viết “ PCHCM, cái
vĩ đại gắn với cái giản dị” của Lê Anh Trà - XB 1990
- Trình bày giúp ngời đọc hiểu và quí trọng vẻ đẹp của phong cách HCM
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc - chú thích
- Giọng chậm rãi, bình tĩnh khúc triết
- Phong cách: là lối sống, là cách sinh hoạt hoặc cách làm việc
2 Bố cục.( 2 phần )
+ Phần 1: Từ đầu …… rất hiện đại
Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác
+ Phần 2: Còn lại
Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác
3 Phân tích
a Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác.
* Bác đã:
- Ghé lại nhiều hải cảng
- Thăm các nớc: Phi, á ,Mĩ
- Sống dài ngày ở Anh , Pháp
- Nói - viết thạo: Anh, Pháp, Nga, Hoa
Trang 2? Bằng những con đờng nào mà
Bác có đợc vốn văn hoá ấy?
? Điều kì lạ nhất trong phong
cách văn hoá HCM là gì?
? Vì sao Bác lại có điều kì lạ đó?
? Vậy em hiểu thêm đợc gì về vẻ
đẹp trong phong cách văn hoá
HCM?
? Để làm sáng tỏ đặc điểm
phong cách văn hoá HCM, tác
giả đã sử dụng biện pháp thuyết
minh nào? Tác dụng?
=> Bác đi nhiều, tiếp xúc nhiều và học hỏi đợc nhiều tri thức văn hoá nhân loại, vốn kiến thức văn hoá rất phong phú
* Bác có vốn văn hoá phong phú là do:
- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ
- Học hỏi qua: công việc lao động
- Tìm hiểu tới mức uyên thâm
=> Có đợc văn hoá phong phú là do: thiên tài, dày công luyện tập, học tập không ngừng
* Điều kì lạ:
- ảnh hởng quốc tế
- Gốc văn hoá dân tộc -> Lối sống rất giản dị, rất VN, rất phơng
Đông, rất mới, rất hiện đại
=> Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá thế giới, cái hay, cái đẹp
Đồng thời phê phán những hạn chế, những tiêu cực
- Phong cách văn hoá của bác vừa đậm
đà bản sắc dân tộc, vừa mang tính nhân loại cao cả
GV chốt: Bằng PTBĐ chính là thuyết minh kết hợp với các PT kể , so sánh, liệt
kê và bình luận, tác giả đã làm nổi bật vẻ
đẹp trong phong cách văn hoá HCM Đó
là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
D Củng cố - Hớng dẫn
? Qua tiết học này, em học tập đợc những gì ở Bác?
- Nắm chắc các nội dung đã đợc tìm hiểu ở tiết 1
- Đọc kĩ lại văn bản : Đức tính giản dị của Bác ở lớp 7
- Chuẩn bị: phần còn lại của văn bản
_
Tiết 2 Ngày soạn:
Văn bản
Phong cách Hồ Chí Minh
( Lê Anh Trà )
A Mục tiêu:
Qua tiết học, HS có thể :
- Thấy rõ vẻ đẹp trong phong cách sống của Bác Đó là sự kết hợp hài hoà giữa
vĩ đại và bình dị
- Tiếp tục có kĩ năng tìm hiểu, phân tích VB nhật dụng
- Đợc bồi dỡng lòng kính yêu và tự hào về Bác
Trang 3B Chuẩn bị :
- GV:Sgv, sgk, giáo án , tài liệu
- HS: Đọc kĩ văn bản, soạn bài
C Tiến trình dạy - học
- ổn định tổ chức :
- KTBC : ? Điều kì lạ nhất trong phong cách văn hoá HCM là gì? Vì sao có thể
nói nh vậy?
- Bài mới :
- GV yêu cầu HS theo dõi vào phần
vb thứ hai và cho biết
? Phong cách sống và làm việc của
Bác đợc thể hiện qua những khía
cạch nào?
? Tìm những chi tiết nói về trang
phục t trang?
? Bữa ăn của Bác ra sao?
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ và
phơng pháp thuyết minh trong đoạn
văn này?
? Biện pháp nghệ thuật đó đem lại
hiệu quả gì
? Phong cách sống của bác gợi cho
ta tình cảm gì?
? Tại sao tác giả có thể nói cách
sống giản dị, đạm bạc của bác lại vô
cùng thanh cao, sang trọng?
? Cách sống của bác gợi cho ta liên
tởng đến những tên tuổi nào trong
lịch sử?
? Khi liên tởng tới các vị hiền triết
trong lịch sử, tác giar sử dụng
ph-ơng pháp thuyết minh nào? Tác
dụng?
? Tại sao có thể khẳng định rằng lối
3 Phân tích ( tiếp )
b Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác.
* Nơi ở và nơi làm việc đơn sơ
- Nhà sàn nhỏ: phòng tiếp khách, làm
việc, họp bàn chính trị, phòng ngủ
- Đồ đạc: mộc mạc, đơn sơ
* Trang phục giản dị:
- Quần áo bà ba màu nâu
- áo chấn thủ, dẹp lốp
* T trang:chiếc va li con, bộ quần áo,
vài vật kỉ niệm
* Bữa ăn đạm bạc:cá kho, rau luộc,
da ghém, cà muối, cháo hoa
=> Nghệ thuật: ngôn ngữ giản dị, cách nói dân dã Phơng pháp liệt kê xác thực
-> Gợi lên một cuộc sống, một phong cách sống rất giản dị thanh cao, sáng ngời của Bác
- Gợi sự cảm phục yêu mến và trân trọng
* Quan điểm thẩm mĩ về cuộc sống
- Không phải lối sống khắc khổ
- Không phải là cách tự thần thánh hoá
- Mà: là một cách sống rất văn hoá, 1 quan điểm thẩm mĩ
+ Liên tởng Bác với Nguyễn Bỉnh Khiêm, N Trãi, những nhà hiền triết
đời xa
- Phơng pháp thuyết minh: so sánh
=> Là sự kết hợp giữa vĩ đại và bình
dị, là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi, không xa lạ với mọi ngời-> Là tấm gơng mẫu mực để chúng ta học tập
- HS thảo luận - phát biểu
Trang 4sống của Bác có khả năng đem lại
hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và
thể xác ?
? Qua văn bản trên em hiểu và học
tập thêm đợc gì ở Bác?
- Hs đọc yêu cầu bài tập sgk
- GV chốt: - Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo
- Không phải là cách sống tự làm cho khác đời
- Đây là cách sống có văn hoá thể hiện một quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp
là sự giản dị, tự nhiên
III Tổng kết.
- Hs phát biểu - Đọc sgk
IV Luyện tập.
Bài tập sgk.
* Ví dụ:
- Thơ: Tố Hữu, Minh Huệ, Viễn
Ph-ơng
- Truyện: Một que diêm
D Củng cố - Hớng dẫn.
? Từ bài Phong cách HCM, em học tập đợc điều gì để viết VB thuyết
minh ?
- Nắm chắc nội dung, ý nghĩa của VB
- Thực hiện phần LT- SGK và bài tập 1,2- SBT
- Chuẩn bị: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
_
Tuần 1 - Tiết 3 Ngày soạn:
Tiếng Việt
Các phơng châm hội thoại
A Mục tiêu.
Qua tiết học, HS có thể :
- Đợc củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị :
- GV:Sgv, sgk, giáo án , tài liệu
- HS: Đọc các ví dụ sgk
C Tiến trình dạy - học
- ổn định tổ chức :
- KTBC :
- Bài mới :
- GV gọi HS đọc VD1- SGK
? Khi An hỏi: "học bơi ở đâu"?
mà Ba trả lời" ở dới nớc" thì câu
trả lời có đáp ứng điều mà An
muốn biết không ?
Vì sao ?
? Vậy muốn giúp cho ngời nghe
I Phơng châm về lợng :
1 Ví dụ1
* Nhận xét.
- Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết
- Vì An muốn biết nơi học bơi là một địa
điểm nào đó thật cụ thể
- Trả lời phải đúng với điều mà ngời hỏi
Trang 5hiểu thì ngời nói cần chú ý điều
gì?
? Từ đó có thể rút ra bài học gì
trong khi giao tiếp ?
- GV cho HS đọc và tìm hiểu
VD2- SGK
? Vì sao truyện này lại gây cời ?
? Tìm những từ ngữ thừa trong
câu hỏi và câu trả lời trong đoạn
trích?
? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời nh
thế nào ?
? Nh vậy trong khi giao tiếp ta
cần tuân thủ điều gì?
? Vậy em hiểu PCVL là ntn?
- HS đọc truyện cời ở VD - Sgk
? Truyện cời này phê phán điều
gì ? Nh vậy trong giao tiếp có
điều gì cần tránh ?
- GV hỏi thêm:
? Nếu không biết chắc vì sao bạn
mình nghỉ học thì em có trả lời
với thầy cô là bạn nghỉ học vì
ốm ( hoặc đi chơi) k0 ? Vì sao?
? Vậy thế nào là PCVC?
? Vận dụng kiến thức PCVL để
phân tích lỗi mắc trong những
câu sau?
? Chọn những từ ngữ thích hợp
đã cho để điền vào chỗ trống?
? Cho biết những cách nói đó có
liên quan đếnPCHT nào đã học?
? PCHT nào không đợc tuân thủ?
cần biết -> Không nên nói ít hơn những gì mà ngời giao tiếp đòi hỏi
2 Ví dụ 2.
- Truyện cời: Lợn cới áo mới
* Nhận xét.
- Truyện gây cời vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói -> Trái với bình thờng
- Câu hỏi thừa từ cới
- Câu trả lời thừa cụm từ: từ lúc tôi mặc
cái áo mới này
- Lẽ ra họ phải bỏ những từ ngữ thừa và chỉ cần hỏi:"Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không"? và chỉ cần trả lời:" Từ nãy giờ, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả"
- Nói đúng, nói đủ, không thừa, cũng không thiếu
3 Ghi nhớ.
- HS đọc (ghi nhớ: SGK )
II Phơng châm về chất :
1 Ví dụ
- Truyện cời "Quả bí khổng lồ"
2 Nhận xét.
- Truyện cời phê phán tính nói khoác
- Trong giao tiếp, không nên nói những
điều mà mình không tin là đúng sự thực
* HS suy nghĩ trả lời
- GV chốt: Không nên Vì: Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực
-> Phơng châm về chất
3 Ghi nhớ.
- HS đọc ( ghi nhớ 2 )
III Luyện tập
Bài tập 1
a Thừa cụm từ : nuôi ở nhà
Vì: Gia xúc - thú nuôi ở nhà
b Thừa cụm từ: có 2 cánh
Vì tất cả các loài chim đều có 2 cánh
Bài tập 2
a Nói có sách, mách có chứng
b Nói đối c Nói mò e Nói trạng
d Nói nhăng nói cuội -> Tuân thủ hoặc vi phạm PCVC
Bài tập 3
- Câu: Rồi có nuôi đợc không?
-> Là câu hỏi thừa Ngời nói đã không
Trang 6? Vận dụng những PCHT đã học
để giải thích vì sao ngời nói đôi
khi phải dùng những cách diễn
đạt đó?
? Thảo luận nhóm để giải thích
nghĩa của các thành ngữ sau?
? Những thành ngữ này có liên
quan đến PCHT nào đã học?
tuân thủ PCVL
Bài tập 4
a Để đảm bảo PCVC - nhằm thông báo cho ngời nghe tính xác thực của nhận
định hay thông tin mà mình đa ra cha
đ-ợc kiểm chứng
b Để đảm bảo PCVL, ngời nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết việc nhắc lại nội dung đã
cũ là do chủ ý của ngời nói
Bài tập 5
- Ăn đơm nói đặt: vu khống đặt điều bĩa chuyện cho ngời khác
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu khống bịa đặt
- Cãi chày, cãi cối: cố tranh cãi nhng không có lí lẽ gì cả
- Khua môi múa mép: ba hoa, khoác lác phô trơng
- Nói dơi nói chuột: lăng nhăng, linh tinh không xác thực
- Hứa hơu hứa vợn: hứa để đợc lòng rồi không thực hiện lời hứa
=> Không tuân thủ PCVC
D Củng cố - Hớng dẫn.
? Khi giao tiếp nh thế nào là tuân thủ phơng châm về lợng và
ph-ơng
châm về chất ?
- Học thuộc 2 ( ghi nhớ : SGK )
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị : Các phơng châm hội thoại ( TT)
_
Tuần 1 - Tiết 4 Ngày soạn:
Tập làm văn
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu
Qua tiết học, HS có thể :
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản TM
B Chuẩn bị :
- GV:Sgv, sgk, giáo án , tài liệu
- HS: Đọc các ví dụ sgk
C Tiến trình dạy - học
- ổn định tổ chức :
- KTBC :
Trang 7- Bài mới :
? Văn bản TM là gì ?
? Văn bản TM đợc viết ra nhằm mục
đích gì ?
? Hãy kể tên các phơng pháp thuyết
minh đã học ?
- GV chỉ định 1- 2 HS đọc diễn cảm
VB: "Hạ Long- Đá và nớc "
? VB thuyết minh về vấn đề gì ?
? Vấn đề ấy có khó không ? Tại sao ?
? Để làm sáng tỏ vấn đề đợc TM, tác
giả đã vận dụng những PPTM nào là
chủ yếu ?
? Tác giả hiểu sự kì lạ của Hạ Long là
gì?
? Hãy tìm câu văn nêu khái quát sự kì
lạ của Hạ Long?
? Đồng thời để cho sinh động, tác giả
còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật
nào ? Hãy tìm những câu văn có chứa
các biện pháp nghệ thuật đó ?
? Việc sử dụng một số biện pháp NT
trong văn bản TM có tác dụng gì?
? Tại sao phải sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh?
- HS đọc VB:" Ngọc Hoàng xử tội
Ruồi Xanh " và trả lời các câu hỏi:
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM.
1 1 Ôn tập văn bản thuyết minh
- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm củng cố tri thức về đặc
điểm, tính chất, nguyên nhân của các sự việc hiện tợng trong tự nhiên, xã hội bằng phơng pháp trình bày, giới thiệu, giải thích
- Mục đích: ung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất của sự vật hiện tợng đợc giới thiệu
- Phơng pháp: nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví
dụ, số liệu, so sánh, phân loại
2.Viết VBTM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
a Ví dụ.
Văn bản: Hạ Long - Đá và Nớc
b Nhận xét.
- VBTM về sự kì lạ của Hạ Long
- Đây là một vấn đề khó vì đối tợng TM rất trừu tợng và ngoài việc TM về đối tợng còn phải truyền đợc cảm xúc và sự thích thú tới ngời đọc
- Văn bản đã vận dụng PPTM chủ yếu là giải thích và liệt kê
- Tạo hoá đã chọn đá và nớc làm nguyên
liệu chủ yếu và duy nhất để “ bày nên bản
phác thảo của sự sống”
- Câu: Chính nớc làm cho đá sống đậy tâm hồn
- Biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hoá “ thập loại chúng sinh là thế giới ngời hối hả trở về ”
+ Liên tởng, tởng tợng: những cuộc dạo chơi, nớc tạo nên sự di chuyển, thế giới sống động, biến hoá kì lạ
- VBTM trở nên sinh động, hấp dẫn, đá và nớc Hạ Long trở thành một thế giới có hồn, thuyết phục ngời đọc, mời gọi du khách đến Hạ Long
3 Ghi nhớ.
- HS phát biểu - Đọc ghi nhớ sgk
II Luyện tập
Bài tập 1
a Văn bản có tính chất thuyết minh Vì đã cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách quan về loài ruồi
Trang 8? Văn bản có tính chất TM không ?
? Tính chất ấy thể hiện ở những điểm
nào ?
? Có thể xem đây là văn bản thuyết
minh có sử dụng một số biện pháp
NT không? Vì sao?
? Những PPTM nào đã đợc sử dụng
trong văn bản ?
? Bài thuyết minh có gì đặc biệt?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào ?
? Các biện pháp nghệ thuật đó có tác
dụng gì? Chúng có gây hứng thú và
làm nổi bật nội dung TM không ?
? Đọc đoạn văn và nêu nhận xét về
BPNT đợc sử dụng để thuyết minh?
- Giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống: những tính chất chung về: họ, giống, loài về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh
- Có: vì tính chất thuyết minh và NT kết hợp rất chặt chẽ, hình thức NT góp phần gây h-ớng thú cho ngời đọc
* Phơng pháp:
- Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng 2 cánh
- Phân loại: Ruồi châu, ruồi vàng
- Số liệu: số vi khuẩn, lợng sinh sản
- Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra
b.Những nét đặc biệt:
- Hình thức: giống nh văn bản một phiên toà
- Cấu trúc: giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí
- Nội dung: giống nh một câu chuyện kể về
- Nghệ thuật: kể chuyện, miêu tả , ẩn dụ, nhân hoá
c.Tác dụng:
- Làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, thú vị, gây hớng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi
- Vì: vừa là chuyện vui, vừa là bài học cung cấp tri thức, các BPNT không gây ảnh hởng gì đến việc tiếp nhận nội dung văn bản TM
Bài tập 2
- Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dới dạng ngộ nhận thời thơ ấu Sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
- BPNT: lấy ngộ nhận thời nhỏ dại làm đầu mối câu chuyện thuyết minh về tập tính của chim cú
D Củng cố - Hớng dẫn.
? Tại sao cần phải sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
?
? Hãy kể tên một số biện pháp nghệ thuật thờng đợc sử dụng ?
- Học và làm bài tập bổ sung ở ( SBT )
- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng …
_
Tuần 1 - Tiết 5 Ngày soạn:
Tập làm văn
Luyện tập sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong vb thuyết minh
Trang 9A Mục tiêu.
Qua tiết học, HS có thể :
- Đợc ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản TM; nâng cao thông qua việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản TM
B Chuẩn bị :
- GV:Sgv, sgk, giáo án , tài liệu
- HS: Đọc các ví dụ sgk
C Tiến trình dạy - học
- ổn định tổ chức :
- KTBC : ? Nêu tác dụng của một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh?
- Bài mới :
? Đề bài thuộc thể loại nào?
? Nội dung của đề bài yêu cầu
gì?
? Khi thuyết minh về chiếc nón
cần làm nổi bật những đặc điểm
gì?
? Khi viết thuyết minh cần lu ý
những gì?
- GV cho hs thảo luận theo
nhóm
? MB cần nêu nội dung gì?
? Nêu trình tự sẽ trình bày trong
phần thân bài?
? Nêu dự kiến sẽ sử dụng BPNT
khi viết bài thuyết minh?
I Đề bài.
- Thuyết minh về chiếc nón
* Nhận xét:
- Thể loại: Thuyết minh có sử dụng một
số biện pháp NT
- Yêu cầu: Đối tợng: chiếc nón
* Cần làm nổi bật:
- Lịch sử ra đời
- Chủng loại nón
- Cấu tạo, quy trình sản xuất
- Công dụng, giá trị kinh tế, giá trị văn hoá
* Lu ý: khi viết cần đa một số biện pháp
NT vào bài thuyết minh, làm cho bài viết sinh động hấp dẫn
II Luyện tập trên lớp
1 Thảo luận
- Dàn ý, dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật
a Mở bài.
- Giới thiệu chung về chiếc nón
b Thân bài.
- Lịch sử: có từ lâu đời Hình thành cùng quá trình lao động của con ngời
- Chủng loại: đa dạng về hình dáng, kích
cỡ, tên gọi, nguyên liệu
- Cấu tạo:hình chóp tròn, dới to, trên bé
- Quy trình sản xuất: lấy lá, trọn lá, phơi lá, vót nan, làm khung, xếp lá, khâu, quang dầu
- Công dụng: che nắng, ma, quạt, múa
- Giá trị : kinh tế, nghệ thuật ( làm đẹp), văn hoá - biểu tợng nét văn hoá dân tộc VN
-> Nghệ thuật: miêu tả, so sánh, nhân hoá
Trang 10? Thảo luận viết phần MB?
? Hãy trình bày dàn ý và phần
mở bài?
c Kết bài
- Nêu cảm nghĩ chung về chiếc nón trong
đời sống hiện đại
* Đoạn văn tham khảo
- Là ngời Vn ai lại không biết đến chiếc
nón trắng quen thuộc Mẹ ta đội chiếc nón ra đồng cày cấy Chị ta đội chiếc nón chèo đò đa khách qua sông Em ta đội chiếc nón đến trờng Bạn ta đội chiếc nón bớc lên sân khấu Chiếc nón trắng gần gữi thân thiết với con ngời là thế nhng đã khi nào ta tự hỏi: Nón có tự bao giờ? Nón có ý nghĩa ntn đối với ngời VN chúng ta.
2 Luyện tập.
- Hs cử đại diện nhóm lên trình bày trớc lớp
- Hs thảo luận nhận xét bổ sung
- GV tổng hợp kết luận
D Củng cố - Hớng dẫn.
- GV cho HS đọc bài TM:" Họ nhà Kim" ở phần đọc thêm Yêu cầu
HS chỉ ra
PPTM và các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong bài viết
- Học thuộc, nắm thật chắc nội dung phần ghi nhớ ở tiết TLV trớc
- Chuẩn bị: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình