Lời cảm ơnTrước khi trình bày nội dung chính của khóa luận, tôi xin bày tỏlòng cảm ơn tới các thầy cô khoa Toán, trường Đại học Sư phạm HàNội 2, các thầy cô trong bộ môn tổ Đại số cũng n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
======
VĂN NGỌC ÁNH
ĐỊNH LÝ KHÔNG ĐIỂM HILBERT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Đại số
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
======
VĂN NGỌC ÁNH
ĐỊNH LÝ KHÔNG ĐIỂM HILBERT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Đại số
Người hướng dẫn khoa học: ThS Đỗ Văn Kiên
HÀ NỘI, 2019
Trang 3Lời cảm ơnTrước khi trình bày nội dung chính của khóa luận, tôi xin bày tỏlòng cảm ơn tới các thầy cô khoa Toán, trường Đại học Sư phạm HàNội 2, các thầy cô trong bộ môn tổ Đại số cũng như các thầy cô giảngdạy đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiệnthuận lợi để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ khóa học và khóa luận.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầygiáo - ThS Đỗ Văn Kiên, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ vàchỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành khóa luận này
Do còn hạn chế về thời gian, năng lực của bản thân nên khóa luậncủa tôi không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, ủng
hộ, động viên tinh thần để tôi hoàn thành khóa luận này!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Văn Ngọc Ánh
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp "Định lý không điểm Hilbert" là côngtrình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự cố gắng, nỗ lực tìm hiểu cùngvới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo - ThS Đỗ Văn Kiên.Trong quá trình thực hiện đề tài sử dụng một số tài liệu tham khảođược ghi rõ trong danh mục "Tài liệu tham khảo" Vì vậy tôi xin camđoan kết quả trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và khôngtrùng với kết quả của tác giả nào khác.
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Văn Ngọc Ánh
Trang 5Lời mở đầu 1
1.1 Vành đa thức trên một trường 2
1.2 Iđêan 6
1.2.1 Iđêan, các phép toán trên iđêan 6
1.2.2 Iđêan nguyên tố và iđêan cực đại 9
2 Tập đại số 11 3 Định lý không điểm Hilbert 23 4 Bài tập và vận dụng 29 4.1 Bài tập áp dụng 29
4.2 Bài tập đề nghị 32
Trang 6Lời mở đầuĐại số là một trong những môn học cơ bản của chương trình đàotạo cử nhân Sư phạm toán học Nó cung cấp kiến thức và phương thức
tư duy thiết yếu cho việc học tập các học phần khác
David Hilbert (23 tháng 1 năm 1862, Wehlau, Đông Phổ – 14 tháng
2 năm 1943, Gottingen, Đức) là một nhà toán học người Đức, đượccông nhận như là một trong những nhà toán học có ảnh hưởng rộnglớn nhất của thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 Ông thiết lập tên tuổi như là mộtnhà toán học và nhà khoa học vĩ đại bằng cách phát minh hay pháttriển một loạt các ý tưởng khác nhau Một trong số những ý tưởng ấy
là định lý nổi tiếng mang tên ông: "Định lý không điểm Hilbert" Đócũng chính là tên đề tài mà em đã chọn để thực hiện khóa luận tốtnghiệp này
Do thời gian có hạn và bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận
sẽ không tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý củathầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn
Trang 7Vành đa thức trên một trường
Chương này trình bày những kiến thức cơ bản về vành đa thức trênmột trường và về iđêan của một vành
Định nghĩa 1.1 Một tập k cùng với hai phép toán cộng và nhânđược gọi là một trường nếu nó là một vành giao hoán có đơn vị, cónhiều hơn một phần tử và mọi phần tử khác không đều khả nghịch
Ví dụ 1.1 1) Q, R, C là các trường với các phép toán cộng và nhânthông thường
3 | a, b ∈ Q} là một trường
q | a, b ∈ Q} là một trường nếu p là một sốnguyên tố
Định nghĩa 1.2 Cho k là một trường Đặt
Trang 8Trên k[x] ta trang bị hai phép toán
phép toán ở trên lập thành một vành, giao hoán, có đơn vị Mỗi phần
tử của k[x] gọi là một đa thức ẩn x, và vành k[x] được gọi là vành đathức một ẩn với hệ tử trên k
gọi là bậc của f (x), kí hiệu là degf (x)
Quy ước: đa thức 0 có bậc là −∞
Từ định nghĩa dễ dàng nhận được bổ đề sau
Bổ đề 1.1 Cho hai đa thức khác không f (x), g(x) ∈ K[x] Nếu f (x)+g(x) khác không thì
deg(f (x) + g(x)) 6 max{degf (x), degg(x)},deg(f (x)g(x)) = degf (x) + degg(x)
Định lý phép chia có dư dưới đây là cơ sở của thuật toán Euclid.Định lý 1.1 Cho f (x), g(x) ∈ k[x] trong đó g(x) 6= 0 Khi đó tồn tạiduy nhất một cặp đa thức q(x), r(x) ∈ k[x] sao cho
f (x) = g(x)q(x) + r(x) với r(x) = 0 hoặc degr(x) < degg(x)
Trang 9Trong định lý trên, q(x) được gọi là thương và r(x) gọi là dư củaphép chia f (x) cho g(x) Nếu dư của phép chia f (x) cho g(x) là 0 thì
ta nói rằng f (x) chia hết cho g(x) hay g(x) là ước của f (x)
thì ta nói α là nghiệm của f (x)
Hệ quả 1.1 (Định lý Bezout) Phần tử a ∈ k là nghiệm của đa thức
f (x) ∈ k[x] nếu và chỉ nếu tồn tại đa thức g(x) ∈ k[x] sao cho f (x) =(x − a)g(x)
Chứng minh Theo Định lý 1.1, ta có thể viết f (x) = (x−a)g(x)+r(x),
ở đó r(x) = 0 hoặc degr(x) = 0 Chia f (x) cho (x − a) ta được
r ∈ k Thay x = a vào đẳng thức ta được r = f (a) = 0 Suy ra
f (x) = (x − a)g(x)
Ngược lại là hiển nhiên
Cho m > 0 là một số nguyên Một phần tử a ∈ k được gọi là một
nghiệm đơn Nếu m = 2 thì a được gọi là nghiệm kép Nếu m ≥ 2 thì
a được gọi là nghiệm bội
Hệ quả 1.2 Phần tử a ∈ k là nghiệm bội m của f (x) ∈ k[x] nếu và
Trang 10Chứng minh Giả sử a là nghiệm bội m của f (x) Vì f (x) chia hết cho
theo Hệ quả 1.1 ta có g(x) = (x − a)h(x) với h(x) ∈ k[x] và do đó
quy trên C
Định lý 1.2 Nếu một đa thức f (x) ∈ Z[x] bậc n > 1 bất khả quy trên
Z thì nó cũng bất khả quy trên Q
Định lý 1.3 (Tiêu chuẩn Eisenstein)
quy trong Q[x]
Định lý 1.4 Cho k là một trường, f (x) là đa thức khác hằng trongk[x] Khi đó f (x) luôn biểu diễn được thành tích của các đa thức bấtkhả quy trên k[x] Sự phân tích này là duy nhất nếu không kể thứ tựcác nhân tử bất khả quy và các hệ tử khả nghịch
Trang 11Ví dụ 1.4 Mọi đa thức bậc 1 đều bất khả quy trong k[x].
Định nghĩa 1.6 Cho α là phần tử đại số trên k Gọi p(x) là đa thứcbất khả quy trên k nhận α là nghiệm Nếu hệ tử cao nhất của p(x)bằng 1 thì p(x) gọi là đa thức tối tiểu của α trên k
Vành đa thức chúng ta nói trong Định nghĩa 1.2 là vành đa thứcmột biến (ẩn) trên k Chúng ta hoàn toàn có thể thay k bởi một vànhgiao hoán, có đơn vị và bằng cách xây dựng tương tự chúng ta sẽ địnhnghĩa vành đa thức nhiều ẩn bằng qui nạp như sau
Định nghĩa 1.8 Cho A là một vành Tập I trong A được goi là mộtiđêan nếu 0 ∈ I và I thỏa mãn các điều kiện sau:
• f + g ∈ I với mọi f, g ∈ I
Trang 12• hf ∈ I với mọi h ∈ A, f ∈ I.
Như vậy iđêan là tập đóng với phép cộng và phép nhân với mộtphần tử của vành Có thể thấy ngay iđêan là nhóm abel với phépcộng Tập chỉ gồm phần tử 0 là iđêan của A Tập này được gọi làiđêan không, ký hiệu cũng là 0 Vành A cũng là iđêan của A Chú ýrằng 1 ∈ I khi và chỉ khi I = A Các iđêan khác A được gọi là iđêanthực sự
Có thể thấy khái niệm iđêan mở rộng tính chia hết trong số học.Thật vậy, tập các phần tử chia hết cho một phần tử f trong A là tập
(f ) := {hf |h ∈ A}
Rõ ràng (f ) là một iđêan Iđêan này được gọi là iđêan chính sinh bởi
f Tổng quát hơn, với mọi hệ phần tử S trong A ta có thể coi tập sauđây là tập các phần tử chia hết cho S:
Có thể thấy ngay (S) là iđêan và là iđêan nhỏ nhất chứa S Ta gọi (S)
là iđêan sinh bởi S Nhiều khi, ta còn dùng ký hiệu SA thay cho (S)
Dễ thấy rằng giao của mọi hệ iđêan và hợp của mọi hệ iđêan lồngtrog nhau cũng là iđêan Bên cạnh đó ta còn có thể định nghĩa tổng
và tích các iđêan như sau
Định nghĩa 1.9 Cho I và J là hai iđêan tùy ý trong A
Iđêan sinh bởi các phần tử của I ∪ J được gọi là iđêan tổng của I
và J , ký hiệu là I + J
Trang 13Iđêan sinh bởi các tích f g với f ∈ I và g ∈ J được gọi là iđêan tíchcủa J, J , ký hiệu là IJ Dễ thấy rằng
(IJ )K = I(J K)(I + J )K = IK + J K
với mọi iđêan trong A
Trang 14Với mọi iđêan I và mọi số nguyên r ≥ 0 ta còn có thể định nghĩaiđêan mũ
I
Định nghĩa 1.10 (1) Một iđêan thực sự I của một vành A được gọi
là iđêan nguyên tố nếu với mọi x, y ∈ A sao cho xy ∈ I thì x ∈ Ihoặc y ∈ I
(2) Một iđêan thực sự I của vành A được gọi là iđêan cực đại nếuvới mọi iđêan J của A sao cho J % I thì J = A
Đặc trưng của iđêan nguyên tố và iđêan cực đại được cho bởi mệnh
đề sau mà việc chứng minh nó là sơ cấp
Mệnh đề 1.1 Cho A là một vành, I là iđêan của A Khi đó
(i) I là iđêan nguyên tố của vành A khi và chỉ khi A/I là miềnnguyên
(ii) I là iđêan cực đại của vành A khi và chỉ khi A/I là trường
Hệ quả là mọi idêan cực đại đều là iđêan nguyên tố
Sự tồn tại của iđêan nguyên tố và cực đại nhờ bổ đề Zorn sau
Bổ đề 1.2 (Bổ đề Zorn) Một tập sắp thứ tự A 6= ∅ nào đó có tínhchất mọi tập con sắp thứ tự toàn phần đều có cận trên thì tập A có ítnhất một phần tử tối đại
Trang 15Định lý 1.5 Mọi vành A khác rỗng có ít nhất một iđêan cực đại.Chứng minh Gọi S là tập tất cả các iđêan khác h1i của A và trang
bị quan hệ thứ tự bằng quan hệ bao hàm quen thuộc Ta có S 6= ∅ vì
phần tử của I (nghĩa là các i đêan khác (1)) sắp thứ tự toàn phần
Theo bổ đề Zorn, S chứa một phần tử cực đại Nhưng các phần tửcực đại của S, theo định nghĩa chính là các iđêan cực đại của A
Trang 16Tập đại số
Chương này trình bày về tập đại số hay đa tạp affine, các tính chấtcủa tập đại số Mối quan hệ giữa tập đại số với iđêan định nghĩa của
nó Nội dung được trình bày chủ yếu theo [4]
Trong toàn bộ chương này cho k là một trường vô hạn Ta địnhnghĩa tập hợp
và gọi nó là một không gian affine n-chiều trên k Khi trường k là đã
phẳng affine
Đối tượng nghiên cứu chính của môn Hình học đại số là tập nghiệmcủa các hệ phương trình đa thức Ta gọi các tập này là tập đại số afinhay ngắn gọn hơn là tập đại số Khái niệm tập đại số không phụ thuộc
Trang 17xác định theo tọa độ mới (β1, , βn) bởi công thức:
thức S thì các điểm của V trong tọa độ mới là nghiệm của hệ đa thức
Ta có thể dùng biến đổi tọa độ để đưa hệ đa thức S về một dạngđơn giản hơn
con của vành đa thức n Ta gọi tập hợp
là tập nghiệm của S hay tập không điểm của S, tức là mỗi phần tử
Đặc biệt, nếu f là một đa thức khác hằng thì Z(f ) được gọi là một
tương ứng)
Trang 18Định nghĩa 2.2 (Tập đại số) Một tập V ⊆ An được gọi là một tập
Trang 19Z(S1) ∪ Z(S2) = Z(S), ở đó S = {f.g|f ∈ S1, g ∈ S2}.
i∈I
S
i∈I
, với mọi j ∈ I ta cần
i∈I
S
có điều phải chứng minh
Trang 20vành k[x1, , xn] Khi đó Z(S) = Z(I).
Chứng minh • Vì S ⊆ I nên Z(I) ⊆ Z(S) (bởi Mệnh đề 2.2)
f ∈ I = (S) ta có thể viết
a ∈ Z(I) Từ đó Z(S) ⊆ Z(I) Vậy Z(S) = Z(I)
Mệnh đề 2.5 chỉ ra rằng mọi tập đại số đều là nghiệm của một
(1) Z(I) ∪ Z(J ) = Z(I ∩ J ) = Z(IJ )
Trang 21Vậy ta có điều phải chứng minh.
Nhận xét 2.1 Theo các Mệnh đề 2.3, 2.4 hợp của hữu hạn các tậpđại số là một tập đại số và giao của một họ tùy ý các tập đại số làmột tập đại số, nên bằng cách coi mỗi tập đại số là một tập đóng ta
Zariski Chú ý rằng với tôpô này ta đã thấy mỗi tập đóng đều là giaocủa các tập đóng có dạng Z(f ) (Mệnh đề 2.1), vì vậy mỗi tập mở
mà lập thành một cơ sở của tôpô này
Tôpô Zariski này là tôpô khá yếu theo nghĩa ta không thể dùng haitập mở rời nhau để tách hai điểm khác nhau (tức là mỗi một tập mởchứa một điểm) Điều đó được thể hiện trong mệnh đề sau
mở khác rỗng
Trang 22Chứng minh Theo Nhận xét 2.1, ta chỉ cần chứng minh D(f )∩D(g) 6=
∅ với mọi D(f ) và D(g) khác rỗng Thật vậy, theo định nghĩa tập mở,
Chứng minh Nếu n = 1 thì khẳng định là hiển nhiên bởi vì một đathức một ẩn khác 0 chỉ có hữu hạn nghiệm
dưới dạng
Ta có
là một đa thức một ẩn khác 0 nên đa thức này chỉ có hữu hạn
Trang 23nghiệm Điều này mâu thuẫn với giả thiết f (a1, a2, , an) = 0 với
viết
Bao hàm ngược lại là hiển nhiên
Chứng minh Thật vậy, ta có:
(f − g)(a) = f (a) − g(a) = 0 − 0 = 0
Trang 24f (a) = 0, suy ra
(g.f )(a) = g(a)f (a) = g(a).0 = 0
sao cho Z(J ) ⊇ V Khi đó, với mọi f ∈ J và với mọi a ∈ V Ta có
a ∈ V ∩ W ⊆ V, W Ta có a ∈ V và a ∈ W nên f (a) = 0 và g(a) = 0
Nhận xét 2.2 Dấu đẳng thức trong khẳng định 3) nói chung không
Trang 25Do đó
đại số chứa V Ta gọi V là bao đóng đại số của V
Nhận xét 2.3 • Vì giao của một họ tùy ý các tập đại số là một ập
Ngược lại, vì V là tập đại số nên tồn tại iđêan J sao cho V = Z(J )
Trang 26Định nghĩa 2.5 Một tập đại số V 6= ∅ được gọi là bất khả quy nếu
đại số bất khả quy Thật vậy:
tập đại số
Định lý sau cho ta một đặc trưng của tập đại số bất khả quy
iđêan nguyên tố
Trang 27Bây giờ vì V là một tập đại số nên Z(IV) = V Khi đó Z(I1∩ I2) =
Trang 28Định lý không điểm Hilbert
Chương này được trình bày dựa trên [4], đề cập đến một số định lýquan trọng trong hình học đại số là định lý nghiệm yếu Hilbert, định
lý không điểm Hilbert và một số hệ quả của nó
Định nghĩa 3.1 Cho k là một trường Ta gọi k là trường đóng đại
số nếu mọi đa thức bậc dương trong k[x] đều có nghiệm trong k, tức
là mọi đa thức bậc dương đều viết được thành tích của các nhân tửtuyến tính trong k[x]
Bổ đề 3.1 Cho I 6= 0 là một iđêan của k[x] Khi đó I = (g) với mọi
Trang 29trong Q ta có thể tìm thấy một lũy thừa cm sao cho
với v là đa thức có hệ số trong Q và deg v < deg g
Chứng minh Đặt r = deg f và s = deg g Nếu r < s thì ta có thểchọn m = 0, h = 0 và v = f Nếu r ≥ s thì ta xét đa thức
với v là đa thức có hệ số trong Q và deg v < s Từ đây suy ra
Từ đó ta có điều phải chứng minh
Để chứng minh định lý nghiệm yếu Hilbert, ta nhắc lại Bổ đề Zariskitrong lý thuyết trường
Bổ đề 3.3 (Zariski) Cho F ⊇ k là một mở rộng của trường k saocho F là k-đại số hữu hạn sinh Khi đó F là một mở rộng bậc hữuhạn trên k
Trang 30Hệ quả 3.1 Cho k là một trường, A là k-đại số hữu hạn sinh và m
là một iđêan cực đại của A Khi đó nếu k là trường đóng đại số thì
Zariski, A/m là mở rộng bậc hữu hạn và do đó là mở rộng đại số trên
k Nhưng k là trường đóng đại số, vì vậy k = A/m
Định lý 3.1 (Định lý nghiệm yếu của Hilbert) Nếu k là một trường
là Z(I) 6= ∅
sao cho I ⊆ m Từ đó Z(I) ⊇ Z(m) Do đó ta chỉ cần chỉ ra Z(m) 6= ∅
Vì m là iđêan cực đại và k là trường đóng đại số nên theo Bổ đề3.1 ta có
m
∼
= k,
Trang 31tức là tồn tại đồng cấu
Từ đó ta có điều phải chứng minh
Định lý 3.2 (Định lý không điểm Hilbert) Cho k là một trường đóng
I
Trang 32nghiệm trong An+1 Gọi (α1, , αn+1) ∈ Z(J ) là một nghiệm trong J
cho ta có thể viết
với v ∈ (S) Vì vậy
Đây chính là Định lý nghiệm yếu của Hilbert
2) Nếu bỏ điều kiện k là đóng đại số thì kết quả vẫn có thể đúng(xem Bài tập 4.1)
Hệ quả 3.2 Các khẳng định sau là đúng
Trang 332) Nếu k là trường đóng đại số và I là iđêan nguyên tố thì IZ(I) = I
và Z(I) là tập đại số bất khả quy
3) Nếu k là trường đóng đại số thì tập tất cả các iđêan cực đại của
Trang 34Bài tập và vận dụng
Trong toàn bộ chương này ta vẫn xét k là một trường vô hạn (cóthể không đóng đại số)
Bài tập 4.1 1) Cho k là một trường (có thể không đóng đại số), p
và q là hai số nguyên dương nguyên tố cùng nhau Chứng minh rằng
Vậy Z là một tập đại số
Bằng tính toán trực tiếp ta có
Trang 35Đẳng thức cuối cùng là do đa thức xq − yp bất khả qui trên k nên
Trong mỗi trường hợp hãy tìm tập đại số Z(I)
Lời giải 1) Với mọi f, g ∈ k[x, y] sao cho f g ∈ I Bằng thuật toán
αβ ∈ I Do đó αβ = 0 Ta nhận được α = 0 hoặc β = 0, tương ứngvới f ∈ I hoặc g ∈ I Vậy I là nguyên tố
Ta có Z(I) = {(a, b)}
k[x, 1/x] Do k[x, 1/x] là một miền nguyên nên I là nguyên tố
Ta có Z(I) = {(a, 1/a) | a ∈ k}
nguyên tố Tập đại số Z(I) là đường tròn đơn vị
Trang 364) Với mọi f, g ∈ k[x, y, z] sao cho f g ∈ I Ta viết
Lời giải 1) Bằng định nghĩa dễ thấy rằng
Trang 37Ta nhận được điều phải chứng minh.
Bài tập 4.4 Cho k là trường không đóng đại số Chứng minh rằng
là iđêan cực đại
Thật vậy, nếu I ⊆ J , J 6= R[x] Vì R[x] là vành chính nên J =
có một nghiệm trong R[x] suy ra mâu thuẫn
là bất khả qui nhưng tập đại số Z(f ) không là bất khả qui
Bài tập 4.7 Cho f và g là hai đa thức bậc dương trong k[x, y] saocho f, g không có ước chung Chứng minh rằng giao của hai đường