Điểm bất động xấp xỉ trong không gian định chuẩn xác suất... tâm của nhiều nhà toán học, đặc biệt là Schweizer và Sklar đã xây dựngthành lý thuyết về không gian metric xác suất, viết thà
Trang 1Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2dưới sự hướng dẫn của TS Hà Đức Vượng.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS HàĐức Vượng, người thầy đã hướng dẫn và truyền cho tác giả những kinhnghiệm quý báu trong học tập và nghiên cứu khoa học Thầy luôn quantâm, động viên, khích lệ và tận tình hướng dẫn để tác giả vươn lên tronghọc tập và vượt qua những khó khăn trong quá trình hoàn thành luậnvăn Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn chân thành và sâu sắcnhất đến thầy
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệuTrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, phòng Sau đại học, các quý thầy
cô trong nhà trường và các quý thầy cô giáo dạy cao học chuyên ngànhToán Giải tích đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả kết thúc tốtđẹp chương trình cao học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân đã độngviên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả an tâm học tập và hoànthành bản luận văn này
Hà Nội, tháng 6 năm 2012
Tác giảNguyễn Thị Thanh Hải
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2dưới sự hướng dẫn của TS Hà Đức Vượng
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã
sử dụng và kế thừa những thành quả của các nhà khoa học với sự trântrọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Hải
Trang 32.1 Không gian metric xác suất 262.2 Không gian metric xác suất Menger 332.3 Không gian định chuẩn xác suất 37
3 Các định lý về điểm bất động xấp xỉ trong không gian
3.1 Điểm bất động xấp xỉ trong không gian định chuẩn xác
suất 41
Trang 43.2 Điểm bất động xấp xỉ trong không gian metric xác suất
Menger 44
Trang 5Cho M là một tập hợp nào đó, ánh xạ T : M → M là ánh xạ đi
từ tập M vào chính nó Điểm x ∈ M thỏa mãn phương trình T x = xđược gọi là điểm bất động của ánh xạ T trên tập M
Lý thuyết điểm bất động đã và đang phát triển gắn liền với tên tuổicủa các nhà toán học lớn trên thế giới như: Banach, Brouwer, Schauder,Tykhonov, Kakutani, Ky Fan,
Tuy nhiên, với nhiều bài toán thực tế điều kiện của các định lýđiểm bất động đối với ánh xạ T có thể quá chặt để ta có T x = x Khi
đó với điều kiện khác ta có T x ≈ x thì x được gọi là điểm bất độngxấp xỉ của ánh xạ T Chẳng hạn trong không gian metric (X, d), ánh xạ
T : X → X, với ε > 0 ta có d(T x, x) < ε thì x là điểm bất động xấp xỉcủa ánh xạ T trên X Hay x còn được gọi là ε−điểm bất động của ánh
xạ T
Việc nghiên cứu về điểm bất động, điểm bất động xấp xỉ có ý nghĩarất lớn cả về lý thuyết và ứng dụng nên đã thu hút được nhiều nhà toánhọc quan tâm
Năm 1942 Menger đã đưa ra khái niệm metric xác suất Đó là
sự mở rộng khái niệm metric thông thường: thay cho việc xét khoảngcách d(x, y), người ta xét hàm phân bố Fx,y(t) biểu diễn xác suất đểd(x, y) < t, với t là một số thực Khái niệm này đã thu hút sự quan
Trang 6tâm của nhiều nhà toán học, đặc biệt là Schweizer và Sklar đã xây dựngthành lý thuyết về không gian metric xác suất, viết thành sách chuyênkhảo xuất bản năm 1983.
Sau đó đã xuất hiện các khái niệm không gian định chuẩn xácsuất, không gian Banach xác suất,
Các kết quả về điểm bất động, điểm bất động xấp xỉ đã được nhiềutác giả mở rộng sang lớp các không gian này Gần đây một kết quả mới
về điểm bất động xấp xỉ được hai tác giả người Malaysia công bố trong
“ Proceedings of the 2nd IMT-GT Regional Conference onMathematics, Statistics and Applications University SainsMalaysia, Penang, June 13-15, 2006 ”
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, được sự giúp đỡ
và hướng dẫn tận tình của TS Hà Đức Vượng, tôi mạnh dạn chọn
đề tài nghiên cứu:
“CÁC ĐỊNH LÝ VỀ ĐIỂM BẤT ĐỘNG XẤP XỈ
TRONG KHÔNG GIAN ĐỊNH CHUẨN XÁC SUẤT ”
Luận văn được trình bày gồm ba chương nội dung và một danh mục tàiliệu tham khảo
Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản về không gian metric,không gian metric đầy đủ, không gian định chuẩn và không gian Banach
"Nguyên lý ánh xạ co Banach (1922)" là kết quả kinh điển của "Lýthuyết điểm bất động" kết quả đó được trình bày trong Định lý 1.1.1
Trang 7Phần cuối của chương trình bày về không gian Banach.
Chương 2 trình bày về không gian định chuẩn xác suất Phần đầucủa chương, trình bày các khái niệm về hàm phân bố, chuẩn tam giác.Sau đó trình bày định nghĩa về không gian metric xác suất, không gianmetric xác suất Menger và không gian định chuẩn xác suất
Phần cuối của chương trình bày khái niệm đường kính xác suất,bán kính xác suất của một tập khác rỗng
Chương 3 trình bày về khái niệm điểm bất động xấp xỉ trong khônggian metric xác suất, không gian định chuẩn xác suất và kết quả về điểmbất động xấp xỉ
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2dưới sự hướng dẫn của TS Hà Đức Vượng
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS HàĐức Vượng, người thầy đã hướng dẫn và truyền cho tác giả những kinhnghiệm quý báu trong học tập và nghiên cứu khoa học Thầy luôn quantâm, động viên, khích lệ và tận tình hướng dẫn để tác giả vươn lên tronghọc tập và vượt qua những khó khăn trong quá trình hoàn thành luậnvăn Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn chân thành và sâu sắcnhất đến thầy
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệuTrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, phòng Sau đại học, các quý thầy
cô trong nhà trường và các quý thầy cô giáo dạy cao học chuyên ngànhToán Giải tích đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả kết thúc tốt
Trang 8đẹp chương trình cao học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân đã độngviên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả an tâm học tập và hoànthành bản luận văn này
Trang 9Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này chúng tôi trình bày một số khái niệm cơ bản vềkhông gian metric, không gian metric đầy đủ, không gian định chuẩn vàkhông gian Banach
1.1 Không gian metric
Định nghĩa 1.1.1 [1] Không gian metric là một tập hợp X 6= ∅ cùngvới một ánh xạ d từ X × X vào tập hợp số thực R, thoả mãn các điềukiện sau:
1 d (x, y) ≥ 0, d (x, y) = 0 ⇔ x = y, ∀x, y ∈ X;
2 d(x, y) = d(y, x), ∀x, y ∈ X;
3 d(x, y) ≤ d(x, z) + d(z, y), ∀x, y, z ∈ X
Trang 10Ánh xạ d gọi là metric trên X.
Số d(x, y) gọi là khoảng cách giữa hai phần tử x và y
Các phần tử của X gọi là các điểm
Không gian metric được kí hiệu là (X, d)
Ví dụ 1.1.1
Trong tập C[a,b] các hàm số thực liên tục trên đoạn [a, b], ta đặt
d (x, y) = max
a≤t≤b|x (t) − y (t)| (1.1.1)với mọi x = x(t), y = y(t) ∈ C[a,b]
Khi đó (C[a,b], d) là một không gian metric
CHỨNG MINH:
Vì ∀x = x(t) ∈ C[a,b], ∀y = y(t) ∈ C[a,b] nên x(t) − y(t) là hàm liên
tục ∀t ∈ [a, b], do đó tồn tại max
a≤t≤b|x (t) − y (t)| hay d(x, y) xác định
∀x, y ∈ C[a,b]
Ta kiểm tra các điều kiện về metric
1 Với ∀x = x(t) ∈ C[a,b], ∀y = y(t) ∈ C[a,b] , ta có:
Trang 11Vậy x(t) = y(t), ∀t ∈ [a, b], hay x = y.
2 Với ∀x = x(t) ∈ C[a,b], ∀y = y(t) ∈ C[a,b]:
| x(t) − y(t) |=| y(t) − x(t) |, ∀t ∈ [a, b]
Ta suy ra:
max
a≤t≤b|x (t) − y (t)| = max
a≤t≤b|y (t) − x (t)| , ∀t ∈ [a, b]
Hay d(x, y) = d(y, x), ∀x, y ∈ C[a,b]
3 Với ∀x = x(t) ∈ C[a,b], ∀y = y(t) ∈ C[a,b], ∀z = z(t) ∈ C[a,b], ta có:
Do đó công thức (1.1.1) xác định một metric trên C[a,b]
Vậy (C[a,b], d) là một không gian metric
Định nghĩa 1.1.2 [1] Cho không gian metric (X, d), dãy {xn} ⊂ X,điểm x0 ∈ X Dãy {xn} gọi là hội tụ tới điểm x0 khi n → ∞ nếu với
Trang 12Điểm x0 được gọi là giới hạn của dãy {xn} trong X.
Định nghĩa 1.1.3 [1] Cho không gian metric (X, d) Dãy {xn} ⊂ Xđược gọi là dãy Cauchy, nếu với ∀ε > 0, ∃n0 ∈ N∗, ∀n, m ≥ n0 thì
Trang 131 2
Z
1 2
| xn(t) − xm(t) | dt ≤
1
2 + 1 n
Z
1 2
1dt = 1
n.Suy ra :
0 ≤ d(xn, xm) ≤ 1
n.Cho n → ∞ ta được d(xn, xm) → 0
Vậy {xn} là một dãy Cauchy trong (C[0,1], d)
Định nghĩa 1.1.4 [1] Không gian metric (X, d) được gọi là không gianmetric đầy đủ, nếu mọi dãy Cauchy trong X đều hội tụ tới một điểmthuộc X
Ví dụ 1.1.3
Không gian C[a,b] là không gian metric đầy đủ
CHỨNG MINH:
Trang 14Giả sử {xn(t)} là dãy Cauchy tuỳ ý trong không gian C[a,b] Theo địnhnghĩa dãy Cauchy với ∀ε > 0, ∃n0 ∈ N∗, ∀n, m ≥ n0 :
Tức là dãy {xn(t)} hội tụ đều tới x(t), ∀t ∈ [a, b]
Do vậy x(t) là liên tục và x(t) ∈ C[a,b], đồng thời {xn(t)} hội tụ tới x(t)trong C[a,b]
Vậy C[a,b] là không gian đầy đủ
Trang 152 +
12n < t ≤ 1.
Z
1 2
| xn(t) − xm(t) | dt ≤
1
2 + 1 2n
Z
1 2
Vậy nên {xn} là một dãy Cauchy
Tuy nhiên dãy Cauchy này không hội tụ tới một điểm thuộc C[0,1]L Thật vậy :
Giả sử xn(t) hội tụ tới x(t) nào đó trong C[0,1]L , tức là
Trang 162 ,1] : hai hàm x(t) và 0 cùng là giới hạn của xn(t).
Vì vậy x(t) không thuộc C[0,1]L Do đó dãy {xn(t)} không có giới hạn nàotrong C[0,1]L
Vậy không gian C[0,1]L là không gian metric không đầy đủ
Định nghĩa 1.1.5 [1] Cho không gian metric (X, d) Ánh xạ T từkhông gian (X, d) vào chính nó gọi là ánh xạ co, nếu tồn tại số k ∈ [0, 1)
Trang 17sao cho
d(T x, T y) ≤ kd(x, y), ∀x, y ∈ X
Định lý 1.1.1 [1] Mọi ánh xạ T là ánh xạ co từ không gian metric đầy
đủ (X, d) vào chính nó đều có điểm bất động duy nhất x∗, nghĩa là tồntại x∗ ∈ X thoả mãn T x∗ = x∗
Chứng minh
Lấy điểm x0 bất kỳ, x0 ∈ X và lập dãy xn = T xn−1, ∀n = 1, 2,
Vì T là ánh xạ co nên tồn tại hằng số k ∈ [0, 1) thoả mãn :
= kn−1d(T x1, T x0) ≤ knd(x1, x0) = knd(T x0, x0), ∀n = 1, 2,
Trang 18Bây giờ ta chứng minh x∗ là điểm bất động duy nhất của ánh xạ T.Giả sử tồn tại điểm y∗ ∈ X cũng là điểm bất động của ánh xạ T.
Thế thì
d(x∗, y∗) = d(T x∗, T y∗) ≤ kd(x∗, y∗)
Trang 20Vì a ∈ [0, 1), suy ra T là ánh xạ co Hơn nữa R là không gian metric đầy
đủ nên theo Nguyên lý điểm bất động Banach thì ánh xạ T có điểm bấtđộng duy nhất, nghĩa là phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
1.2 Không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.2.1 [1] Cho X là không gian tuyến tính trên trường K(thực hoặc phức) Một ánh xạ k k xác định trên X, có giá trị thực, hữuhạn được gọi là một chuẩn nếu:
1 k x k≥ 0, ∀x ∈ X
k x k= 0 ⇔ x = θ
2 k λx k=| λ | k x k, ∀x ∈ X, ∀λ ∈ K
3 k x + y k≤k x k + k y k, ∀x, y ∈ X
Trang 21Số k x k được gọi là chuẩn của vectơ x.
Định nghĩa 1.2.2 [1] Cho X là không gian tuyến tính trên trườngK(thực hoặc phức) Không gian X cùng với chuẩn k k xác định trên Xđược gọi là không gian định chuẩn
Kí hiệu : Không gian định chuẩn (X, k k)
Các phần tử thuộc X được gọi là các điểm
Trang 22Vậy (En, k k) là một không gian định chuẩn.
Định lý 1.2.1 [1] Mọi không gian định chuẩn đều là không gian metric
Chứng minh
Giả sử (X, k k) là không gian định chuẩn
Với mọi x, y ∈ X ta đặt
Trang 23d(x, y) =k x − y k Khi đó d là một metric trên X.
d(x, y) = d(y, x)
3 ∀x, y, z ∈ X theo Định nghĩa về chuẩn ta có
k x + y k≤k x k + k y k Suy ra
d(x, y) =k x − y k=k x − z + z − y k
Trang 24≤k x − z k + k z − y k
= d(x, z) + d(z, y)
Vậy (X, d) là một không gian metric
Định nghĩa 1.2.3 [1] Cho không gian định chuẩn X và dãy điểm{xn} ⊂ X Dãy {xn} gọi là hội tụ tới x nếu
0 ≤k (xn+ yn) − (x + y) k≤k xn − x k + k yn− y k
Mà
lim
n→∞ k xn − x k= 0,lim
n→∞ k yn− y k= 0
Nên
lim
n→∞ k (xn+ yn) − (x + y) k= 0
Trang 25n→∞ k xn − x k= 0,lim
Trang 26n→∞ k xn k=k x k Nói cách khác k x k là một hàm liên tục của x.
Thật vậy: Với mọi x, y theo bất đẳng thức tam giác ta luôn có
k x k≤k y k + k x − y k
Ta lại có
k y k≤k x k + k x − y k Suy ra
k y k − k x k≤k x − y k
Từ (1) và (2) suy ra
− k x − y k≤k x k − k y k≤k x − y k Hay
| k x k − k y k | ≤k x − y k
Trang 27Vậy k x k là một hàm liên tục của x.
Định nghĩa 1.3.1 [1] Cho không gian định chuẩn X, dãy {xn} ⊂ Xđược gọi là dãy Cauchy nếu
Trang 283 ∀x = x(t) ∈ C[a,b], ∀y = y(t) ∈ C[a,b], ta có
|x(t) + y(t)| ≤ |x(t)| + |y(t)|, ∀t ∈ [a, b]
Trang 29Giả sử {xn(t)} là dãy Cauchy tuỳ ý trong C[a,b], tức là với mọi
lim
n→∞xn(t) = x(t), ∀t ∈ [a, b]
Cho m → ∞ từ (1.3.1) ta có:
|xn(t) − x(t)| ≤ ε, ∀n ≥ n0, ∀t ∈ [a, b] (1.3.2)Bất đẳng thức (1.3.2) chứng tỏ dãy số {xn(t)} hội tụ đều tới x(t) trên
C[a,b] nên x(t) ∈ C[a,b]
Vậy C[a,b] là không gian Banach
Trang 30Chương 2
Không gian định chuẩn xác suất
Trong chương này chúng tôi trình bày một số khái niệm cơ bản
về không gian metric xác suất, không gian metric xác suất Menger vàkhông gian định chuẩn xác suất
2.1 Không gian metric xác suất
Định nghĩa 2.1.1 [5] Cho X và Y là hai không gian tôpô Ánh xạ
T : X → Y được gọi là nửa liên tục trên (upper semicontinuous) tại
x0 ∈ X nếu với mọi tập mở G chứa T x0 đều tồn tại lân cận U của x0sao cho:
T (U ) ⊂ G
Nếu ánh xạ T nửa liên tục trên tại mọi điểm x thuộc X thì T là nửaliên tục trên trên X
Trang 31Định nghĩa 2.1.2 [5] Cho X và Y là hai không gian tôpô Ánh xạ
T : X → Y được gọi là nửa liên tục dưới (lower semicontinuous) tại
x0 ∈ X nếu với mọi tập mở G ∩ T x0 đều tồn tại lân cận U của x0 saocho
Cho R+ là không gian metric với d(x, y) = |x − y|, ∀x, y ∈ R+
Hàm F : R+ → [0, 1] được xác định như sau:
Trang 32t2
t2 + d(x, y) − t1
t1 + d(x, y) ≥ 0
Trang 33Ta có
Fx,y(t1) ≤ Fx,y(t2)
Vậy Fx,y(t) là hàm không giảm
Tiếp theo, ta chứng minh Fx,y(t) là hàm nửa liên tục dưới
Do Fx,y(t) là hàm liên tục nên Fx,y(t) là nửa liên tục dưới
Định nghĩa 2.1.4 [10] Một ánh xạ ∆ : [0, 1] × [0, 1] → [0, 1] được gọi
là một chuẩn tam giác (triangular norm) hay viết tắt t− chuẩn nếu nóthoả mãn điều kiện sau:
Trang 34Ta xét một số chuẩn tam giác cơ bản thường gặp sau đây:
Với τ∆ ta có :
Trang 36Fx,y(t) = P {d(x, y) < t} = P {d(y, x) < t} = Fy,x(t).
Vậy Fx,y(t) = Fy,x(t)
Trang 372.2 Không gian metric xác suất Menger
Định nghĩa 2.2.1 [11] Không gian metric xác suất Menger (Mengerprobabilistic metric space) là một bộ ba có thứ tự (X, F , ∆), trong đó(X, F ) là không gian metric xác suất, ∆ là t− chuẩn thoả mãn các điềukiện sau:
Trang 38của không gian metric xác suất Bởi vì các điều kiện 1,2,3 của định nghĩa2.1.6 và định nghĩa 2.2.1 là giống nhau nên ta chỉ cần kiểm tra điều kiện
1 Fx,y = H0 ⇔ x = y, ∀x, y ∈ X
2 Fx,y = Fy,x, ∀x, y ∈ X
3 Fx,z ≥ τ (Fx,y, Fy,z), ∀x, y, z ∈ X
(Ký hiệu giá trị của F tại cặp (x, y) ∈ X × X là Fx,y )
Nếu τ = τ∆ thì (X, F, ∆) được gọi là không gian metric xác suất Menger
Trang 39Định nghĩa 2.2.3 [6] Cho không gian metric xác suất Menger (X, F , ∆).Dãy {xn} ⊂ X được gọi là hội tụ tới x ∈ X nếu với ε > 0, λ > 0 tuỳ ý,tồn tại một số nguyên dương N = N (ε, λ) sao cho Fxn,x(ε) > 1 − λ với
Ví dụ 2.2.1
Cho không gian metric xác suất Menger (X, F , ∆) và dãy {xn} ⊂ X
Trang 40Giả sử ∆(a, b) = min{a, b} Nếu tồn tại một hằng số k ∈ (0, 1) sao cho
≥ minnFxn,xn+1(t
2), Fxn+1 ,xn+2(t
4), Fxn+2 ,xn+m(t
4)o
Từ (2.2.1) và (2.2.2) ta có
Fxn,xn+m(t) ≥ Fx1,x2( t
2mkn−1)
Trang 41Vậy {xn} là dãy Cauchy.
2.3 Không gian định chuẩn xác suất
Định nghĩa 2.3.1 [10] Cho Xlà không gian tuyến tính trên trường K(thực hoặc phức), F = {Fx : x ∈ X} là một họ hàm phân bố Khi đó
bộ ba sắp thứ tự (X, F , min) được gọi là một không gian định chuẩn xácsuất nếu các điều kiện sau được thoả mãn:
4 Fx+y(t + s) ≥ min
n
Fx(t), Fy(s)
o, ∀x, y ∈ X, ∀t, s ∈ R
Trang 42Định nghĩa 2.3.2 [10] Không gian định chuẩn xác suất là bộ ba(X, F, τ ), trong đó X là không gian tuyến tính thực, hàm phân bố F :
X → F được gọi là một chuẩn xác suất (probabilistic norm), ký hiệu giátrị của F tại x ∈ X là Fx và τ là một hàm tam giác liên tục thoả mãn:
1 Fx(t) = H0(t) ⇔ x = θ (vectơ không trong X)
2 Fαx(t) = Fx
t
|α|
, ∀x ∈ X, ∀α ∈ K, α 6= 0, ∀t ∈ R
3 Fx+y(t + s) ≥ τ
Fx(t), Fy(s)
, ∀x, y ∈ X, ∀t, s > 0
Nếu hàm tam giác liên tục τ = min ta có Định nghĩa 2.3.1
Định nghĩa 2.3.3 [11] Trong không gian định chuẩn xác suất (X, F , min),dãy {xn} ⊂ X được gọi là hội tụ tới x ∈ X, nếu với mọi ε > 0 và
λ ∈ (0, 1) tồn tại một số nguyên dương N = N (ε, λ) sao cho với mọi
Fxn−xm(ε) > 1 − ε
n,m→∞Fxn−xm(ε) = 1