Biên soạn – Tổng hợp – Chỉnh lý Facebook.com/Nthochung95 Satori World – Nhatngusatori.com GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT 1.. ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT - Động
Trang 1Biên soạn – Tổng hợp – Chỉnh lý Facebook.com/Nthochung95 Satori World – Nhatngusatori.com
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGỮ PHÁP TIẾNG
NHẬT
1 ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT
- Động từ (動詞 – Dōshi) không chia theo danh xưng (không chia theo ngôi)
- Tiếng Nhật không có mạo từ
- Hầu hết danh từ tiếng Nhật không có số nhiều
- Trợ từ thường sẽ được đặt ở cuối chữ hay cuối câu để biểu thị sự quan hệ giữa các chữ trong câu hoặc bổ sung thêm nhiều nghĩa cho từ chính
- Chủ từ và túc từ thường được giản lược (bỏ bớt đi) nếu như đã hiểu chúng là
gì trong câu Mục tiêu chính của việc giản lược này là để rút gọn câu ngắn hơn
Có hai thể loại văn trong tiếng Nhật là thể thông thường “ ふつうけい” và thể lịch sự “てねいけい ” tùy ngữ cảnh giao tiếp mà người nói sử dụng đúng thể văn cho phù hợp
2 VĂN TỰ TRONG TIẾNG NHẬT
Văn tự tiếng nhật chia làm 3 loại:
Bảng chữ Hiragana : ひらがな
Bảng chữ Katakana: カタカナ
Chữ Kanji ー Hán tự : 漢字
Thông thường để tạo nên một câu chữ tiếng Nhật, ta sẽ kết hợp cả 3 loại văn
tự trên, ngoài ra có thể tên công ty, địa danh được viết bằng Romaji
Trong thực tế, Katakana, Hiragana và Kanji sẽ được sử dụng nhiều nhất trong diễn đạt sinh hoạt thường ngày Tuy nhiên, loại văn tự được dùng trong báo, tạp chí, sách và các khu vực ngoại quốc, không thuộc địa phận nước Nhật đó
là chữ Romaji (ローマンジ) , ngữ pháp thông thường người Nhật sử dụng sẽ không xuất hiện văn tự này Lý do là vì đây là hệ thống chữ cái Latinh chỉ
chuyên dùng để ký âm tiếng Nhật
Ví dụ về một đoạn văn tiếng Nhật:
はじめまして (初めまして)
Hajime mashite。
Rất hân hạnh được gặp anh/chị
Trang 2Biên soạn – Tổng hợp – Chỉnh lý Facebook.com/Nthochung95 Satori World – Nhatngusatori.com
3 CÁC NGUYÊN TẮC PHÁT ÂM TRONG TIẾNG NHẬT
3.1 NGUYÊN ÂM (母音 – BOIN)
3.2 TRƯỜNG ÂM
Trường âm là những nguyên âm kéo dài, thương có độ dài gấp hai lần nguyên
âm
Cách ghi trường âm bằng Katakana: với trương hợp này trường âm của bất cứ
âm nào cũng sẽ được biểu thị bởi ký hiệu [– ]
Nguyên âm ( 短母音 – mijikaboin): あ い う え お
Trường âm (長母音 – Nagaboin) ああ いい うう ええ お
お
Ví dụ
雪 – Yuki – Tuyết
Trường âm: 勇気 – Yuuki ( Yūki ) – Lòng can đảm
叔父さん – Ojisan – Chú, Cậu
Trường âm: お祖父さん – Ojiisan – Ông
部屋 – Heya – Căn phòng
Trường âm: 平野 – Heija – Cánh đồng