Thể này được sử dụng khi nói chuyện với những người lớn tuổi hoặc cấp bậc cao hơn hay những người không quen biết hoặc không thân thiết.. Sau này chúng ta sẽ được học những cách nói tran
Trang 11 ĐỘNG TỪ
1.1 Động từ – Những kiến thức cơ bản (Thể từ điển & thể ない)
辞書形 (じしょけい): Thể từ điển hay động từ nguyên thể
Động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm:
Nhóm 1: Động từ đuôi –う (u): Bao gồm những động từ kết thúc bằng う (chiếm 70% động
từ trong tiếng Nhật)
Ví dụ あう: gặp; はなす: nói chuyện; きく: nghe/hỏi; のむ: uống
Nhóm 2: Động từ đuôi-る (ru): Bao gồm những động từ kết thúc bằng る (chiếm 30% động
từ trong tiếng Nhật)
Ví dụ たべる: ăn, みる: xem, nhìn; きる: mặc
Nhóm 3: Chỉ bao gồm 2 động từ (hay còn gọi là bất quy tắc): する (làm) và くる (đến)
Lưu ý:
Các động từ kết thúc bằng る nhưng đứng trước nó là âm /a/, /u/, /i/ hoặc /o/ thì sẽ thuộc động từ nhóm 1 Ví dụ わかる (wakaru): hiểu, つくる(tsukuru): tạo ra/nấu ăn; しる (shiru): biết; のぼる (noboru): leo (núi), đi lên
Các động từ kết thúc bằng る nhưng đứng trước nó là âm /e/ thì sẽ thuộc động từ nhóm 2
Ví dụ たべる(taberu): ăn, あける (akeru): mở
Ngoài ra, một số động từ kết thúc bằng “iru” nhưng lại là động từ nhóm 2 như: おきる (okiru): ngủ dậy, あびる (abiru): tắm
Ngoại lệ: かえる (kaeru): về, về nhà (kết thúc bằng “eru” nhưng là động từ nhóm 1)
Ví dụ:
1 かれはごはんをたべる。Anh ta ăn cơm
2 かのじょはりょうりをする。Cô ấy nấu ăn
3 わたしはせんせいとはなす。Tôi nói chuyện với cô giáo
Thể phủ định của động từ: ない形 (Thể ない): Không (làm gì đó)
Cách tạo thể ない từ thể từ điển:
Động từ nhóm 1:
– Các động từ kết thúc bằng う: Chuyển う → わ + ない
Ví dụ あう → あわない: không gặp; いう → いわない: không nói
– Các động từ kết thúc bằng “nguyên âm + う”: Chuyển う thành あ tương ứng + ない
Trang 2Ví dụ はなす → はなさない (không nói chuyện); きく → きかない (không hỏi, không nghe)
Động từ nhóm 2: Bỏ る + ない
Ví dụ たべる → たべない (không ăn), おきる → おきない (không dậy)
Bất quy tắc:
する → しない (không làm)
くる → こない (không đến)
ある → ない (không có)
Ví dụ:
1 かれはごはんをたべない。Anh ta không ăn cơm
2 かのじょはりょうりをしない。Cô ấy không nấu ăn
3 わたしはせんせいとはなさない。Tôi không nói chuyện với cô giáo
1.2 Thể ます: ます形
Thể ます hay 丁寧語 (ていねいご: thể lịch sự) là thể lịch sự của động từ Thể này được sử dụng khi nói chuyện với những người lớn tuổi hoặc cấp bậc cao hơn hay những người không quen biết hoặc không thân thiết Sau này chúng ta sẽ được học những cách nói trang trọng hơn (gọi là kính ngữ) nhưng bây giờ hãy tập trung vào thể ます trước đã nhé
Cách tạo động từ thể ます từ thể từ điển:
Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う thành đuôi い + ます
Trang 3(Xem bảng: chuyển cột hồng sang cột vàng + ます)
Ví dụ:
あう (gặp) → あいます
きく (nghe/hỏi) → ききます
はなす (nói chuyện) → はなします
たつ (đứng) → たちます
わかる (hiểu) → わかります
Động từ nhóm 2: Bỏ る + ます
Ví dụ:
たべる (ăn) → たべます
みる (nhìn, xem) → みます
おしえる (dạy) → おしえます
Trang 4Động từ nhóm 3;
する → します
くる → きます
Thể khẳng định (thì hiện tại): ~ます
1 わたしは ケーキを たべます。Tôi ăn bánh ngọt
2 アンさんは せんせいと はなします。An nói chuyện với cô giáo
Thể phủ định (thì hiện tại): ~ません
1 わたしは ケーキを たべません。Tôi không ăn bánh ngọt
2 アンさんは せんせいと はなしません。An không nói chuyện với cô giáo
Thể khẳng định (thì quá khứ): ~ました
1 わたしは ケーキを たべました。Tôi đã ăn bánh ngọt
2 アンさんは せんせいと はなしました。An đã nói chuyện với cô giáo
Thể phủ định (thì quá khứ): ~ませんでした
1 わたしは ケーキを たべませんでした。Tôi đã không ăn bánh ngọt
2 アンさんは せんせいと はなしませんでした。An đã không nói chuyện với cô giáo
1.3 Động từ thì quá khứ: Thể た
Để diễn đạt những sự việc, hành động đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta dùng た形 (Thể た): Đã (làm gì đó)
Cách tạo động từ thể た từ thể từ điển:
Động từ nhóm 1:
1 Các động từ kết thúc bằng âm す: す → した
Ví dụ はなす (nói chuyện) → はなした
2 Các động từ kết thúc bằng âm く: く → いた
Ví dụ かく (viết) → かいた Ngoại lệ: いく (đi) → いった (いいた)
3 Các động từ kết thúc bằng âm ぐ: ぐ → いだ
Ví dụ およぐ (bơi) → およいだ
4 Các động từ kết thúc bằng む、ぶ、ぬ: む/ぶ/ぬ → んだ
Ví dụ よむ(đọc) → よんだ、あそぶ (chơi) → あそんだ、しぬ (chết) → しんだ
Trang 55 Các động từ kết thúc bằng âm う、る、つ: う/る/つ → った
Ví dụ わかる (hiểu) → わかった、いう (nói) → いった、たつ (đứng) → たった
Động từ nhóm 2: Bỏ る + た
Ví dụ たべる (ăn) → たべた、みる(nhìn, xem, ngắm) → みた、おきる(dậy) → おきた
Động từ nhóm 3: する (làm) → した、くる(đến) → きた
Ví dụ
1 きのう、ラーメンをたべた。Hôm qua tôi đã ăn mì ramen
2 リンちゃんはこうえんであそんだ。Bé Linh đã chơi ở công viên
3 しゅくだいをした。Tôi đã làm bài tập
Thì quá khứ thể phủ định: なかった (đã không)
Cách chia thì なかった giống như cách chia thể ない, chỉ cần thay ない bằng なかった、các phần còn lại đều giống như cách chia thể ない。
Ví dụ
1 きのう、ラーメンをたべなかった。Hôm qua tôi đã không ăn mì ramen
2 リンちゃんはこうえんであそばなかった。Bé Linh đã không chơi ở công viên
3 しゅくだいをしなかった。Tôi đã không làm bài tập
1.4 Các cấu trúc sử dụng thể て
Cách chia động từ thể て:
Động từ thể て có quy tắc chia hoàn toàn giống với động từ thể た、chỉ cần thay た bằng て
Các cấu trúc sử dụng thể て:
1 ~ている/ています: Diễn đạt hành động/tình trạng đang diễn ra
Ví dụ:
1 わたしはほんをよんでいる。Tôi đang đọc sách
2 ドアがあいている。Cửa đang mở
3 ともだちとはなしています。Đang nói chuyện với bạn
2 まだ~ていません。Hành động chưa hoàn thành (Vẫn chưa…)
Ví dụ:
Trang 61 あさごはんを まだたべていません。Tôi vẫn chưa ăn sáng
2 かれは まだかえっていません。Anh ấy vẫn chưa về
3 わたしは まだきめていません。Tôi vẫn chưa quyết định
3 ~てください: Đề nghị, yêu cầu ai đó làm gì
Ví dụ:
1 にほんごで はなしてください。Hãy nói bằng tiếng Nhật
2 ちょっと まってください。Hãy chờ một chút (まつ: chờ, đợi)
3 このうたを きいてください。Hãy nghe bài hát này đi
* Có thể bỏ 「ください」khi ra lệnh hoặc yêu cầu người ít tuổi hơn, cấp dưới, hoặc bạn bè, người thân
Ví dụ:
1 おおきいこえで はなして。Nói to lên
2 ちょっと まって。Chờ chút nhé
4 ~てもいいですか。Xin phép làm việc gì đó
Ví dụ:
1 このケーキを たべても いいですか。Tôi ăn cái bánh này được không?
2 ここで すわっても いいですか。Tôi ngồi ở đây được không?
3 6 じに きても いいですか。6 giờ tôi đến có được không?
Trả lời cho câu hỏi: ~てもいいですか。
「はい、いいですよ」(Vâng, được ạ)
「いいえ、いけませんよ」/ 「いいえ、だめですよ」(Không được)
5 ~ てはいけません。Cấm/ Không được phép
Ví dụ:
1 ここで たばこを すってはいけません。Ở đây cấm hút thuốc (たばこをすう: hút thuốc)
2 あぶないから、はいってはいけません。Nguy hiểm, cấm vào! (あぶない: nguy hiểm)
3 こどもは おさけを のんではいけません。Trẻ con không được uống rượu
6 ~て、~: Dùng để nối câu, diễn đạt các hành động nối tiếp nhau
Ví dụ:
Trang 71 ひるごはんを たべて、うちに かえります。Tôi ăn trưa xong, rồi về nhà
2 あさおきて、しんぶんを よみました。Sáng vừa ngủ dậy thì tôi đọc báo
3 あさごはんを たべて、コーヒーを のみました。Ăn sáng xong thì tôi uống cà phê
7 ~てから、~: Sau khi (xong việc gì đó), thì làm việc khác
Ví dụ:
1 かんがえてから、いってください。Sau khi nghĩ xong thì hãy nói ra nhé (かんがえる: suy nghĩ, cân nhắc)
2 やまださんが うたをうたってから、たなかさんが ピアノをひきました。Anh Yamada hát xong thì anh Tanaka chơi piano (ピアノをひく: chơi piano)
3 がっこうが おわってから、アルバイトをしました。Sau khi học xong ở trường thì tôi đi làm thêm (アルバイト: việc làm thêm)
Phân biệt ~て、~ và ~てから、~
Giống nhau: Cùng diễn đạt các hành động xảy ra nối tiếp, theo thứ tự
Khác nhau:
「~て」 có thể miêu tả nhiều hơn hai hành động, các hành động không cần liên quan đến nhau, chủ ngữ hai vế thường giống nhau
「~てから」chỉ miêu tả hai hành động, thường là có liên quan đến nhau, chủ ngữ hai vế có thể khác nhau Khi chủ ngữ hai vế là khác nhau thì vế một thường dùng Cấu trúc: Chủ ngữ
1 + が~ động từ 1 てから、chủ ngữ 2 + が/は + động từ 2
1.5 Mời, rủ, đề nghị: ~ませんか/ ~ましょう/ ~ましょうか
1 ~ませんか。Mời ai đó làm gì
Ví dụ:
1 ケーキをたべませんか。 Bạn ăn bánh không?
2 こんばん、えいがをみにいきませんか。 Tối nay đi xem phim nhé?
3 おちゃをのみませんか。Uống chút trà nhé?
2 ~ましょう。Đề nghị, rủ rê, kêu gọi (cùng làm gì đó đi)
Ví dụ:
1 にほんごをべんきょうしましょう。Cùng học tiếng Nhật nào!
2 ごはんをいっしょにたべましょう。Ăn cơm cùng nhau đi!
Trang 83 おたがいにがんばりましょう。Cả hai cùng cố gắng nào!
3 ~ましょうか。Đưa ra một lời đề nghị, giúp đỡ ai đó
Ví dụ:
1 クラスのあとで、としょかんにいきましょうか。Sau giờ học, mình cùng đi thư viện không?
2 てつだいましょうか。Tôi có thể giúp được không?
3 かばんをもちましょうか。Tôi xách (giúp) cái cặp nhé
1.6 Đã từng: ~たことがある
Thể khẳng định: ~たことがある: Đã từng làm gì đó
1 わたしは にほんへ いったことがある。Tôi đã từng đến Nhật rồi
2 わたしは すしを たべたことがあります。 Tôi đã từng ăn sushi rồi
3 かれに あったことがある。Tôi đã từng gặp anh ta
Thể phủ định: ~たことがありません/~たことがない: Chưa từng làm gì đó
1 わたしは にほんへ いったことがない。Tôi chưa từng đến Nhật
2 わたしは すしを たべたことがありません。 Tôi chưa từng ăn sushi
3 かれに あったことがない。Tôi chưa từng gặp anh ta
1.7 Phân biệt: ~あげます、~もらいます、くれます
「あげます」、「もらいます」、「くれます」の れんしゅう
① [Người A] は [người B] に [danh từ] を あげます。(Đưa/tặng cho)
② [Người B] は [Người A] に [danh từ] を もらいます。(Nhận)
③ [Người nào đó] は [わたし/ わたしのグループ] に [danh từ] を くれます。(Đưa, tặng cho tôi/ thành viên gia đình tôi)
1.8 Diễn đạt sự tồn tại của người/vật: ~があります/~がいます
Nghĩa của cấu trúc: Ở [địa điểm/vị trí] có [Vật/người]
Trang 9きょうしつにせんせいがいます。Có thầy giáo trong phòng học
テーブルにほんがあります。Có cuốn sách ở trên bàn
Nghĩa của cấu trúc: Có [Vật/người] ở [địa điểm/vị trí]
せんせいはきょうしつにいます。Thầy giáo có ở trong phòng học
ほんはテープルにあります。Cuốn sách có ở trên bàn
1.9 Lúc thì làm hành động này, hành động kia: ~たり … ~たりする
「~たり … ~たりする」được sử dụng khi muốn miêu tả một vài hoạt động khác
nhau
Cấu trúc: [Chủ ngữ] は/が + [Động từ 1] たり、[Động từ 2] たり + する。
*「た」trong 「たり」biểu hiện rằng động từ ở đây được chia theo thể た。
わたしは なつやすみに テニスをしたり およいだりしました。Khi nghỉ hè, tôi đã có
một số hoạt động như chơi tennis, bơi lội v.v
Ví dụ:
1 日曜日に おとうとは ほんをよんだり、テレビをみたり しています。Vào chủ
nhật, em trai tôi thường đọc sách, xem ti vi v.v
2 ともだちと よくえいがをみたり、プールにいったりします。Tôi thường hay đi
xem phim hoặc đi bể bơi v.v với bạn bè
* 「~たり … ~たりする」ngụ ý là ngoài hai hoạt động được nhắc tới (giống như nêu
Ví dụ tiêu biểu) thì còn nhiều hoạt động khác nữa nhưng không liệt kê hết ra
* 「~たり … ~たりする」cũng có thể được dùng với các cặp động từ trái nghĩa nhau
(đi – về, ăn – ngủ, mưa – tạnh v.v) để mô tả tình trạng hành động lặp đi lặp lại luân
• あります Dành cho đồ vật (Không
có sự sống)
• いますDành cho con người ,động vật (Có sự sống)
[Danh từ] は [Địa điểm, Vị trí]が
• あります Dành cho đồ vật (Không
có sự sống)
• いますDành cho con người ,động vật (Có sự sống)
Trang 10phiên nhau
Ví dụ:
1 ひこうきで 東京と大阪を いったり、きたりします。Tôi cứ đi đi về về giữa Tokyo và Osaka bằng máy bay (東京 – とうきょう、大阪 – おおさか) (飛行機 – ひ こうき: máy bay)
2 あめが ふったり、やんだりしています。Trời cứ mưa lại tạnh, mưa lại tạnh (ふる: mưa rơi, やむ: tạnh)
3 やすみのひに たべたり、ねたり しています。Vào ngày nghỉ, tôi cứ ăn lại ngủ, ăn lại ngủ
1.10 Đừng/Không được… : ~ないでください。
Mẫu câu này diễn đạt một yêu cầu hay mệnh lệnh mang tính phủ định: Không
được/Đừng làm gì đó
Cấu trúc: [Động từ thể ない] + でください。
Xem lại chi tiết cách chia động từ thể ない
Ví dụ:
1 にわで あそばないでください。Đừng chơi ở vườn
2 ここに はいらないでください。あぶないんです。Không được vào đây Nguy hiểm đấy
3 こたえを コピーしないでください。Không được copy câu trả lời (こたえ: câu trả lời、コピーする: copy)
4 かべに かかないでください。Không được viết lên tường
5 ここで しゃしんを とらないでください。Không được chụp ảnh ở đây
6 おおきいこえで はなさないでください。Xin đừng nói lớn tiếng (おおきいこえで: lớn tiếng
* Có thể bỏ 「ください」khi ra lệnh hoặc yêu cầu người ít tuổi hơn, cấp dưới, hoặc bạn bè, người thân
1 わたしに しんぱいしないでね。Không phải lo cho tớ đâu (しんぱいする: lo lắng)
2 キャンディを もうたべないで。Đừng ăn thêm kẹo nữa
3 なかないで。だいじょうぶだよ。Đừng khóc Không sao đâu
Trang 111.11 Phải (làm gì đó): ~なければならない/~なくてはならない
Mẫu câu này diễn đạt sự bắt buộc, cần thiết phải làm gì: Không thể không làm
Cấu trúc: [Động từ thể ない (bỏ ない)] + なければならない/なくてはならない。
→ Lịch sự hơn: ならない → なりません
* Xem lại cách chia động từ thể ない
Cấu trúc nhìn có vẻ dài và khó nhớ, nhưng nếu phân tích từng phần và ý nghĩa của nó, bạn
sẽ thấy dễ hiểu hơn Ở đây cụm từ 「なければ」hoặc 「なくては」có nghĩa là “nếu không (làm gì đó)”, còn cụm từ 「ならない」nghĩa là “không thành/ không ổn”, vậy cả mẫu câu dịch sát nghĩa sẽ là “nếu không làm việc này thì không ổn”, hay nói cách khác là “không thể không làm” → “phải làm”
Ví dụ:
いく (đi) → いかない (không đi) → いかなければならない/ いかなくてはならない
(không thể không đi→phải đi)
はなす(nói)→ はなさない (không nói) → はなさなければならない/はなさなくてはならない (không thể không nói→phải nói)
する(làm)→ しない (không làm) → しなければならない/ しなくてはならない (không thể không làm → phải làm)
Ví dụ:
1 わたしは しゅくだいを しなければならりません。Tôi phải làm bài tập
2 かれは あした せんせいに レポートをださなくてはならない。Anh ta phải nộp báo cáo cho thầy giáo vào ngày mai
3 たばこを やめなければならない。からだに わるいんです。Phải bỏ thuốc lá thôi Hại sức khỏe lắm
4 かのじょは らいしゅう アメリカに いかなくてはならない。Tuần sau cô ấy phải đi Mỹ
1.12 Không cần làm/ không phải làm … cũng được: ~ なくてもいい
Cấu trúc: Động từ thể ない → なくて + も + いい(です)
Ví dụ:
1 きょうは じゅぎょうが ないから、学校(がっこう)に行(い)かなくてもいいで す。Hôm nay không có giờ học nên không phải đến trường
Trang 122 先生(せんせい)、この宿題(しゅくだい)は、出(だ)さなくてもいいですか。 Thưa thầy, bài tập này không cần nộp có được không ạ?
3 すきじゃないものは、食(た)べなくてもいいですよ。Không cần phải ăn món mà mình không thích
4 この漢字(かんじ)は覚(おぼえ)なくてもいいです。Không cần phải nhớ chữ kanji này
5 コーヒーにミルクをいれ なくてもいいよ。わたしはブラックコーヒーがすきだ。 Không cần phải thêm sữa vào cà phê đâu Tôi thích cà phê đen