1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Các mẫu câu khác trong tiếng nhật n5

10 156 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 841,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

そのパソコンより このパソコンのほうが べんりです。 So với máy tính kia thì máy tính này tiện lợi hơn.. Mẫu câu này nghĩa là trong số những thứ được đề cập đến, cái nào là tốt nhất/ là số một.. ともだちのなかで さくらさんが い

Trang 1

2 Các mẫu câu khác trong tiếng nhật N5

5.1 Phân biệt (Đây, đó, kia) : こ、そ、あ、ど

Phân biệt:

これ、それ、あれ、どれ

この、その、あの、どの

ここ、そこ、あそこ、どこ

こっち、そっち、あっち、どっち

こちら、そちら、あちら、どちら

5.2 So sánh hơn: ~より~のほうが

Cấu trúc dùng để so sánh giữa hai người, hai đồ vật/sự vật, hoặc hai con vật

1 [Danh từ 1] は + [Danh từ 2]より + Tính từ + です。 [Danh từ 1], so với [Danh từ 2] thì

… hơn)

Ví dụ:

1 くるまは じてんしゃより はやいです。 Ô tô thì nhanh hơn xe đạp (じてんしゃ:

xe đạp; はやい: nhanh)

Trang 2

2 たなかさんは わたしより せがたかいです。 Tanaka thì cao hơn tôi (せがたか い: cao)

3 このパソコンは そのパソコンより べんりです。 Máy tính này tiện lợi hơn máy tính kia (パソコン: máy tính xách tay)

4 とらは ねこより 大きいです。 Hổ thì to hơn mèo (とら: hổ, ねこ: mèo)

Lưu ý: [Danh từ 1] ở mức độ cao hơn so với [Danh từ 2]

2 [Danh từ 2] より + [Danh từ 1] のほうが + Tính từ + です。(So với [Danh từ 2][Danh

từ 1] thì … hơn)

Đây chỉ là cách nói đảo ngược lại trật tự của hai danh từ, còn về ý nghĩa, thì [Danh từ 1] vẫn ở mức độ cao hơn so với [Danh từ 2]

Ví dụ:

1 じてんしゃより くるまのほうが はやいです。 So với xe đạp thì ô tô nhanh hơn

2 わたしより たなかさんのほうが せがたかいです。 So với tôi thì Tanaka cao hơn

3 そのパソコンより このパソコンのほうが べんりです。 So với máy tính kia thì máy tính này tiện lợi hơn

4 ねこより とらのほうが おおきいです。 So với mèo thì hổ to hơn

5.3 Trong thì tính chất… tốt nhất : ~のなかで~がいちばん~

「いちばん」là số một Mẫu câu này nghĩa là trong số những thứ được đề cập đến, cái nào là tốt nhất/ là số một

Cấu trúc: [Danh từ 1] のなかで、[Danh từ 2] が いちばん (+ [Tính từ]) + (です)

Ví dụ:

1 あの図書館 (としょかん) のなかで この本がいちばん。Trong thư viện kia thì cuốn sách này là hay nhất (としょかん: thư viên) → 「いちばん」 ở đây mang nghĩa là

「いちばんいいです」(tốt nhất/ hay nhất)

2 かのじょは どうぶつのなかで ねこが いちばん すきです。Cô ấy thích mèo nhất trong số các động vật (どうぶつ: động vật)

3 わたしは かもくのなかで えいごが いちばん じょうずです。Tôi giỏi tiếng Anh nhất trong số các môn học (科目: かもく: môn học)

4 魚のなかで サーモンが いちばん おいしいです。Trong số các loài cá thì cá hồi ngon nhất (魚:さかな: cá、サーモン: cá hồi)

5 日本のなかで 東京が いちばん にぎやかです。Tokyo là ồn ào náo nhiệt nhất trong các thành phố của Nhật (東京:とうきょう: Tokyo)

Trang 3

6 ともだちのなかで さくらさんが いちばん せがたかいです。Sakura là người cao nhất trong số bạn bè của tôi (せがたかい: cao)

7 日本語のなかで かんじが いちばん むずかしいです。Trong tiếng Nhật thì kanji

là khó nhất

5.4 Trước khi / Sau khi : ~まえ/ ~あと

たべるまえに、てをあらいます。

Cấu trúc 1:

[Danh từ] (の) + まえに: Trước khi/ trước mốc thời gian nào đó

[Động từ thể từ điển] + まえに: Trước khi làm gì đó

Ví dụ:

1 1ヶ月まえに、日本に きました。Tôi đến Nhật 1 tháng trước (1ヶ月: いっかげ つ: 1 tháng)

2 たべるまえに、てを あらってください。Hãy rửa tay trước khi ăn

3 わたしは しごとをするまえに コーヒーを のみます。 Tôi uống cà phê trước khi làm việc

4 このまえに、じこが あった。Trước đó vừa có tai nạn đấy (このまえ: trước đó, trước thời điểm nói)

5 3 日まえに あたらしいテレビを かった。Tôi vừa mua cái tivi mới cách đây 3 ngày (3 日: みっか)

6 かのじょは ねるまえに ほんを よみます。Cô ấy đọc sách trước khi đi ngủ

たべたあとで、はを みがきます。

Cấu trúc 2:

[Danh từ] + の + あとで: Sau/ Sau khi

[Động từ thể た] + あとで: Sau khi làm gì đó

Ví dụ:

1 たべたあとで、はを みがきます。 Tôi đánh răng sau khi ăn

2 しごとのあとで、のみに いきます。 Tôi đi nhậu sau giờ làm việc

Trang 4

3 かれは おきたあとで、あさごはんを たべます。 Anh ấy ăn sáng sau khi ngủ dậy

4 がっこうのあとで、ともだちと かえりました。Tôi về nhà cùng bạn sau khi học xong

5 かいぎのあとで、メールを おくります。Tôi sẽ gửi mail sau khi họp xong

5.5 Chỉ : ~ だけ、~ しか

「だけ」và「しか」đều mang nghĩa là “chỉ“, diễn đạt ý giới hạn trong điều được đề cập

Cách sử dụng:

1 Cấu trúc:

Mẫu câu với「だけ」chia thể khẳng định còn mẫu câu với 「しか」luôn chia ở thể phủ định 「しか」mang ý nghĩa mạnh hơn 「だけ」

Ví dụ:

 千円だけあります。Chỉ có 1000 yên

 千円しかありません。Chỉ có 1000 yên (Ngoài 1000 yên ra thì không còn gì cả)

2 「だけ」và「しか」thường đứng sau danh từ, riêng 「だけ」còn có thể đứng sau động từ thể thường hoặc tính từ

Ví dụ:

 かのじょだけしっています。Chỉ có cô ấy biết thôi (知る:しる: biết)

 かのじょしかしりません。Ngoài cô ấy ra không ai biết

Những câu chỉ dùng được だけ:

 すこしつかれただけです。Chỉ hơi mệt chút thôi (疲れる:つかれる:mệt)

 話をきくだけのしごと: Công việc mà chỉ cần nghe kể chuyện (話:はなし: chuyện)

3 Khi dùng 「だけ」và「しか」thì không sử dụng trợ từ 「を」、「が」

Ví dụ: 1: Tôi chỉ ăn mỗi thịt hamburger

 ハンバーグだけ たべます。ハンバーグだけを たべます。

 ハンバーグしか たべません。ハンバーグしかを たべません。

Ví dụ: 2: Chỉ có mình anh Tanaka đến

 たなかさんだけ きました。たなかさんだけが きました。

 たなかさんしか きませんでした。たなかさんしかが きませんでした。

Trang 5

4 Với các trợ từ khác như 「に」、「で」vị trí của 「だけ」và「しか」khác nhau

「だけ」có thể đứng trước hoặc sau trợ từ 「に」、「で」

 「図書館でだけ べんきょうします」 hoặc 「図書館だけで べんきょうします」 (Tôi chỉ học ở thư viện) (図書館:としょかん: thư viên)

 「ここにだけ あります」hoặc「ここだけに あります」(Chỉ ở đây mới có)

「しか」 chỉ có thể đứng sau trợ từ 「に」、「で」

 図書館でしか べんきょうしません。

 ここにしか ありません。

5.6 Giải thích nguyên nhân: ~ので、~から

Cấu trúc với 「~ので」: Vì/ Bởi vì …, nên …

[Động từ thể thường (普通形)/ Thể ます] +ので

[Tính từ -i (です)] +ので

[Tính từ -na +な/Tính từ -na (bỏ な) + です] +ので

[Danh từ + な/ Danh từ + です] +ので

Ví dụ:

1 ねつが あったので、がっこうを やすみました。Vì bị sốt nên tôi nghỉ học

2 とてもあついので でかけません。Trời rất nóng nên tôi không ra ngoài

3 このカメラは べんりなので これをかいました。Vì máy ảnh này tiện lợi nên tôi

đã mua nó (べんり(な): tiện lợi)

4 あした しけんが あるので がんばってください。Mai có kỳ thi nên hãy cố gắng nhé

5 かれは しゃちょうですので まいにち いそがしいです。Anh ta là CEO nên ngày nào cũng bận rộn (しゃちょう: CEO/người đứng đầu công ty、まいにち: hàng ngày、いそがしい: bận)

Cấu trúc với 「~から」: Vì/ Bởi vì …, nên …

[Động từ thể thường (普通形)/ Thể ます] +から

[Tính từ -i (です)] +から

[Tính từ -na (bỏ な) + だ/ です] +から

Trang 6

[Danh từ + だ/ です] +から

Ví dụ:

1 くすりを のみましたから、もうだいじょうぶです。Tôi đã uống thuốc rồi nên bây giờ không sao

2 あしたは じゅぎょうがないから、がっこうへ いきません。Mai không có giờ học nên tôi không đến trường (授業:じゅぎょう:giờ học, giờ giảng)

3 とてもあついから、でかけません。Trời rất nóng nên tôi không ra ngoài

4 もうだいじょうぶですから/ だから、しんぱいしないでください。Tôi đã không sao rồi nên đừng lo lắng

5 かのじょは きれいだから、にんきが あります。Cô ấy đẹp nên rất nổi (人気が ある: にんきがある: nổi tiếng/ được yêu thích)

Một số Lưu ý:

* 「~んで」là cách nói thông thường, ít trang trọng của 「~ので」thường được sử dụng trong hội thoại

Cấu trúc: Thể thường (普通形)+ んで

Ví dụ:

 とてもあついんで、でかけません。

*「~ので」và「から」đều dùng để giải thích nguyên nhân của việc gì đó, nhưng so với 「

~ので」thì 「から」có thể ngụ ý cả thái độ, cảm xúc của người nói khi giải thích, đặc biệt

là đối với những việc của bản thân Cho nên nếu không chỉ nêu lý do đơn thuần mà sau đó còn kèm theo mệnh lênh, yêu cầu, nhờ vả v.v thì người ta hay dùng 「から」、còn để khách quan thì nên dùng 「~ので」

Ví dụ:

 ねつが ありますから、がっこうを やすんでも いいですか 。 Vì bị sốt nên em có thể nghỉ học không ạ?

 ねつがあるので、がっこうを やすみます。Vì bị sốt nên tôi nghỉ học (Nêu sự việc đơn thuần)

* Để hỏi lý do, ta dùng mẫu câu 「どうして~か」(tại sao?) và để trả lời cho câu hỏi này ta

dùng 「からです」

Ví dụ: 1:

A: どうして わたしのでんわばんごうが わかりましたか。Sao anh biết số điện thoại của tôi thế? (電話番号:でんわばんごう: số điện thoại)

B: きむらさんに きいたからです。Tôi đã hỏi anh Kimura

Ví dụ: 2:

Trang 7

A: どうして がっこうを やすみましたか。Sao cậu nghỉ học vậy?

B: ねつが あったからです。Tớ đã bị sốt

5.7 Các cách dùng của 「~でしょう」

1 Đưa ra thông tin mang tính suy đoán, chưa xác nhận rõ

Cấu trúc:

[Động từ thể thường (普通形)] + でしょう

[Tính từ -i] + でしょう

[Tính từ -na/ Danh từ] + でしょう (Tính từ -na bỏ な)

Ví dụ:

1 あしたは はれるでしょう。Mai chắc là nắng (はれる: nắng)

2 かれは たぶんこないでしょう。Anh ấy chắc là sẽ không đến (たぶん:có lẽ)

3 あのひとは たなかさんでしょう。Người kia có lẽ là Tanaka

4 きのう、A チームが かったでしょう。Hôm qua chắc đội A thắng rồi (かつ: thắng)

5 パーティーは たのしいでしょう。Tiệc chắc là vui lắm

* 「でしょう」thể hiện suy đoán mang tính chủ quan của người nói

2 Xác nhận lại thông tin mình vừa đưa ra với người đối diện, hoặc tự hỏi bản thân mình

1 あしたは 日曜日でしょう?Mai là chủ nhật phải không nhỉ?

2 ほら、あそこにこんびにがあるでしょう?A, đằng kia có cửa hàng tiện lợi phải không?

3 あなたが さっき いったでしょう?Vừa rồi cậu đã nói gì phải không? (さっき: ngay trước đó/vừa nãy)

4 このもんだいは かんたんでしょう?Câu hỏi này dễ nhỉ?

5 あのひとは きれいでしょう?Cô kia đẹp đấy nhỉ?

3 Không có ý định suy đoán, nhưng muốn hỏi một cách lịch sự, có thể dùng mẫu 「

でしょうか」

1 これは いくらでしょうか。Cái này bao nhiêu tiền vậy?

2 あのひとは だれでしょうか。Người kia là ai vậy?

* Cách nói bình thường, sử dụng trong hội thoại hàng ngày của 「でしょう」 là 「だろ

う」

Trang 8

1 かれは たぶん こないだろう。Anh ta chắc sẽ không đến

2 あしたは あめが ふるだろう。Mai chắc là mưa đấy

3 A チームが かっただろう。Đội A chắc là thắng rồi

5.8 Những phó từ đi với câu phủ định:

Đây là những phó từ chỉ mức độ, bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu và luôn luôn dùng trong câu phủ định

1 ぜんぜん~ない: Hoàn toàn … không

1 お金(おかね)は ぜんぜん ありません。Tôi hoàn toàn không có tiền/ Tôi chẳng

có đồng nào cả

2 彼(かれ)と ぜんぜん 話(はな) したくない。Tôi hoàn toàn không muốn nói chuyện với anh ta

3 英語 (えいご) が ぜんぜん わかりません。Tôi hoàn toàn không hiểu tí tiếng Anh nào

2 あまり~ない: Không … lắm/ Hầu như không

1 私は すしが あまり すきじゃありません。Tôi không thích sushi lắm

2 きょうの天気(てんき)は あまり 寒くない(さむくない)。Thời tiết hôm nay không lạnh lắm

3 かのじょは 肉(にく)を あまり たべませんでした。Cô ấy hầu như không ăn thịt

3 なかなか~ない: Mãi (mà) không …

1 バスが なかなか こない。Xe buýt mãi mà không tới

2 日本語が なかなか 上手(じょうず)に なりません。Mãi mà không giỏi tiếng Nhật

3 病気(びょうき)が なかなか 治らない(なおらない)。Bệnh mãi mà không khỏi

5.9 Tổng hợp từ nghi vấn N5:「疑問詞」

疑問詞 (ぎもんし) – Từ nghi vấn/ Từ để hỏi:

1 Cái gì, gì: なん、なに

2 Ai: だれ、 どなた[lịch sự]

3 Của ai: だれの、 どなたの[lịch sự]

4 Với ai: だれと、どなたと[lịch sự]

5 Số bao nhiêu: なんばん

Trang 9

6 Mấy giờ: なんじ

7 Bằng cách nào, phương tiện nào : なんで、 なにで

8 Thứ mấy: なんようび

9 Ngày mấy : なんにち

10 Tháng mấy: なんがつ

11 Khi nào, bao giờ: いつ

12 Bao nhiêu (tiền): いくら

13 Bao nhiêu cái(đồ vật): いくつ、 なんこ[vật nhỏ]

14 Bao nhiêu người: なんにん

15 Bao nhiêu cái (đồ vật hình dáng dài như que, bút …): なんほん、 なんぼん

16 Bao nhiêu chiếc/tờ (vật mỏng như giấy): なん まい

17 Bao nhiêu quyển/cuốn: なんさつ

18 Bao nhiêu lần, mấy lần: なんかい、 なんど

19 Bao lâu (mất bao nhiêu giờ): なんじかん, なんじかん

20 Bao nhiêu phút: なんぷん、 なんふん

21 Bao lâu, bao nhiêu (số lượng): どのぐらい、 どのくらい

22 Ở đâu: どこ、 どちら[lịch sự]

23 Tại đâu (hành động gì xảy ra): どこで、 どちらで[lịch sự]

24 Ở đâu (sự tồn tại của sự vật/người): どこに、どちらに [lịch sự]

25 Đến đâu (hướng đi): どこに(どこへ)、 どちらに(どちらへ)[lịch sự]

26 Cái nào: どれ、どちら [lịch sự]

27 Cái… nào: どの+[danh từ]、 どちらの+[danh từ] [lịch sự]

28 Của công ty/nước nào: どこの+[danh từ]、どちらの[danh từ] [lịch sự]

29 Vì sao: どうして、 なんで、 なぜ[lịch sự]

Ngày đăng: 18/12/2019, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w