1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tổng hợp về trợ từ cơ bản tiếng nhật

8 92 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ới/đế ểu thị đích đến/hướng đi đến của hành động 2 Địa điểm, vị trí nơi ai/cái gì đó tồn t ại Nhà vệ sinh ở tầng 1 3 Đối tượng gián tiếp của hành động người “nhận” hành động Gọi điện cho

Trang 1

2 TRỢ TỪ

4.1 Tổng hợp về trợ từ cơ bản:

Cách dùng「は」、「が」、「を」、「に」、「で」và các trợ từ cơ bản khác

Trang 3

(1) Nhấn mạnh tân ngữ, đối tượng của hành động

(Cho 2 chai rượu) Không có trợ từ ở đây

(2) Rời đi, xuống xe

(3) Rẽ, quẹo/ Đi qua

Đến góc đường thì rẽ phải

Đi dạo qua công viên

ới/đế ểu thị đích đến/hướng đi đến của hành động)

(2) Địa điểm, vị trí nơi ai/cái gì đó tồn

t

ại

(Nhà vệ sinh ở tầng 1)

(3) Đối tượng gián tiếp của hành động (người “nhận” hành động)

Gọi điện cho bạn Gặp cô giáo

ở ga

(4) Thời gian cụ thể +

(Đi xem kịch Kabuki vào chủ Nhật)

Đang làm cho ngân hàng ABC (6) Chỉ mục đích

Đi để trượt tuyết Đi xem pháo hoa (7) Tần suất:

Tuần 2 lần

3 Một tháng 3 lần

(1)Bằng cách/bằng phương tiện gì (Về bằng taxi) (2) Địa điểm, vị trí mà hành động nào đó xảy ra hoặc đã hoàn thành

(Ăn trưa ở McDonald)

Đi Shinjuku

ABC

Trang 4

(4)

[địa điểm] (sự kiện/

tai nạn)

(Nơi xảy ra sự kiện, tai nạn)

Đang có tiệc ở khách sạn A

(5)

Sau khi

Sau giờ học, tôi đến Mc Donald

(6) Chỉ nguyên nhân

Có 2 người chết

vì tai nạn

Cuối tuần tôi sẽ đến Hakone

(1) Từ (điểm bắt đầu của thời gian hoặc vị trí)

(2) Biểu thị nguyên nhân Vì mai được nghỉ nên tôi ở nhà

(1) Đến, cho đến khi (đến một mức nào

Sẽ làm việc đến 6 giờ

vượt ra ngoài mức độ được nhắc đến)

nhà đến công ty mất 45 phút

Trước mốc được nói đến (nhấn mạnh thời hạn phải hoàn thành) Tôi sẽ đến trước 6 giờ (6 giờ là thời hạn phải hoàn thành)

Nhật

]

2

Trang 5

(3)

03-3493-3727 Cách đọc dấu gạch ngang trong (Dấu gạch ngang ở đây đọc là ) điện thoại, địa chỉ nhà (Địa chỉ: Higashi-ku, 1-1-12)

(4) Giải thích thêm cho một danh từ

Tôi là Tanaka ở công ty IBM

(1) “và”, [danh từ] [danh từ]

Cho tôi cà phê và bánh ngọt pho mát

(2) Câu hỏi gián tiếp (phân vân)

Tôi không biết giờ anh ta đang ở đâu

(3) Hoặc

Cho tôi cà phê hoặc trà

“và… vân vân” (đưa ra Ví dụ) Ở Nikko có chùa với đền v.v (và những thứ khác)

“khoảng/tầm” (thời gian)

gọi điện

“bất cứ đều ok” (thế nào cũng được)

Cái gì cũng được/ Lúc nào cũng được

IBM

Trang 6

(1)“cũng”, “cũng vậy”, “cũng như”

Tôi cũng đi

Ở nhà cũng có PC

Thỉnh thoảng tôi cũng học ở cty

Từ 7 giờ cũng không được mà từ 8 giờ cũng không được

Tôi cũng nói chuyện với những người ở cty bằng tiếng Nhật

(2)( v.v ) [phủ định]

cũng không

Không ai cả/ Không có gì cả…

Xác nhận/ tìm kiếm sự đồng tình

(Ngon nhỉ/ Ừ đúng vậy nhỉ)

Cho biết/đưa ra thông tin Cái này, ngon đấy

Khoảng (thời gian/số lượng) Tôi đã ngKhoảng 8 giủ khoờ tôi sảng 8 tiẽ vềế ng

Ga thứ 3 Chỉ thứ tự Cốc cà phê thứ 2

Trang 7

4.2 Phân biệt (chỉ địa điểm): 「に」và 「で」

4.3 Phân biệt (Nhưng ) : ~ が、~けど

Cấu trúc:

Chủ ngữ + は/ が + động từ thể thường/ thể ます + が/ けど、vế câu 2

Chủ ngữ + は/ が + tính từ -i (です) + が/ けど、vế câu 2

Chủ ngữ + は/ が + tính từ -na + だ/ です + が/ けど、vế câu 2

Chủ ngữ + は/ が + danh từ + だ/ です + が/ けど、vế câu 2

Trang 8

Ý nghĩa: “Tuy/ Mặc dù … nhưng…“ が/ けど dùng để nối hai vế câu có ý nghĩa trái ngược,

tương phản nhau Trong đó 「が」 trang trọng hơn còn 「けど」 dùng chủ yếu trong văn nói, hội thoại hàng ngày

Ví dụ:

1 まいにち にほんごを べんきょうしているが/ けど、じょうずになりません。Tôi học tiếng Nhật hàng ngày mà vẫn không giỏi lên

2 このメロンはおおきいですが、やすいです。Quả dưa này to nhưng mà rẻ

3 きょうは日曜日(にちようび)だけど、学校(がっこう)にいく。Hôm nay là chủ nhật nhưng tôi vẫn đi học

4 田中さんはいつもげんきですが、きょうはしずかですね。/ 田中さんはいつもげんき だが/だけど、きょうはしずかだね。Anh Tanaka lúc nào cũng đầy hứng khởi nhưng hôm nay lại yên lặng nhỉ

5 わたしのへやはせまい(です)けど、かれのへやはひろいです。Căn phòng của tôi hẹp nhưng phòng của anh ấy lại rộng

6 山田さんはかぜをひいていますが、しごとをやすみません。Yamada bị cảm cúm nhưng không nghỉ làm

7 「だけど」 có thể đứng đầu câu, mang nghĩa “tuy nhiên/ nhưng mà” và theo sau là câu diễn đạt ý tương phản lại với câu phía trước

8 田中さんはいつもげんきだ。だけど、きょうはしずかだね。Anh Tanaka lúc nào cũng đầy hứng khởi Nhưng mà/ Tuy nhiên hôm nay lại yên lặng nhỉ

9 よくカラオケにい。だけど、歌(うた)は下手(へた)だ。Tôi rất hay đi hát

karaoke Nhưng mà tôi hát không hay

 がけど còn được dùng trong mẫu câu mào đầu, khi chuẩn bị hỏi hay nhờ vả ai điều gì đó

10 すみませんが、郵便局(ゆうびんきょく)はどこですか。Xin lỗi cho tôi hỏi bưu điện ở đâu ạ?

11 しつもんがあります が/ けど、…Tôi muốn hỏi chút…/ Cho tôi hỏi chút…

12 とうきょうえきまで いきたいですが/ですけど、なんばんせんのでんしゃですか。 Tôi muốn đi tới ga Tokyo thì phải lên tàu ở đường số mấy?

Ngày đăng: 18/12/2019, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w