1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Danh từ tiếng nhật – những kiến thức cơ bản

8 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 これは 日本語のほん じゃない。Đây không phải là sách học tiếng Nhật.. *「じゃなかった」là cách nói thông thường, ít trang trọng hơn 「では/じゃありませんでした」 Bảng tổng kết cách dùng trang trọng và thông thường của d

Trang 1

2 DANH TỪ

3.1 Danh từ – Những kiến thức cơ bản:

Các cấu trúc cơ bản của danh từ trong tiếng Nhật:

1 Thể khẳng định (hiện tại):

Danh từ 1 + は + Danh từ 2 + です/だ。(「だ」là cách nói thông thường, ít trang

trọng hơn)

Ví dụ:

 たなかさんは がくせいだ。Anh Tanaka là sinh viên

 わたしは ベトナムじんです。Tôi là người Việt Nam

 これは 日本語の本です。Đây là sách học tiếng Nhật

2 Thể phủ định (hiện tại):

Danh từ 1 + は + Danh từ 2 + では/じゃありません。

Ví dụ:

 たなかさんは がくせい じゃありません。Anh Tanaka không phải là sinh viên

 わたしは 日本じん ではありません。Tôi không phải là người Nhật

 これは 日本語のほん じゃない。Đây không phải là sách học tiếng Nhật

*「じゃない」là cách nói thông thường, ít trang trọng hơn 「では/じゃありません」

3 Thể khẳng định (quá khứ):

Danh từ 1 + は + Danh từ 2 + でした/だった。(「だった」là cách nói thông

thường, ít trang trọng)

Ví dụ:

 たなかさんは がくせいでした。Anh Tanaka đã từng là sinh viên

 きのうは かようびだった。Hôm qua là ngày thứ ba

4 Thể phủ định (quá khứ):

Danh từ 1 + は + Danh từ 2 + では/じゃありませんでした。

Ví dụ:

 たなかさんは がくせいでは/じゃありませんでした。Anh Tanaka không phải là sinh viên (hồi xưa)

 きのうは かようびじゃなかった。Hôm qua không phải là thứ ba

Trang 2

*「じゃなかった」là cách nói thông thường, ít trang trọng hơn 「では/じゃありません

でした」

Bảng tổng kết cách dùng trang trọng và thông thường của danh từ

3.2 Cách đếm số người & vật:

Trong tiếng Nhật, khi đếm số người/vật/con vật v.v ngoài số lượng thì chúng ta cần phải dùng cả trợ từ đếm (助数詞: じょすうし) Trợ từ đếm này cũng tương tự như

“cái/chiếc/con/quyển” trong tiếng Việt Mỗi loại danh từ có một 助数詞 tương ứng Đây là bảng tổng hợp các 助数詞 cơ bản:

Trang 3

Ngoài ra trợ từ 「つ」là một trợ từ đếm chung, có thể dùng cho nhiều vật khác nhau, trong trường hợp chúng ta không biết rõ trợ từ chính xác của vật đang nhắc đến thì

có thể dùng 「つ」

Dưới đây là bảng tổng hợp cách đọc cho từng 助数詞 tương đương với số lượng từ 1 – 20 Cột 「何」là cột dành cho câu hỏi số lượng của từng vật (Bao nhiêu?)

Trang 4

Cách dùng 助数詞 trong câu:

Cấu trúc: [Danh từ] が/を + số đếm + 助数詞

Ví dụ:

Trang 5

1 あそこに せんせいが 3人 います。Ở đằng kia có 3 giáo viên

2 ケーキが 4つ あります。Có 4 cái bánh ngọt

3 ボールペンを 2本 かいました。Tôi đã mua 2 cái bút bi

4 きってを2まい と ノートを3さつ ください。Cho tôi mua 2 cái tem và 3 quyển vở

5 ビールを 5杯 のみました。Tôi đã uống 5 cốc bia

* Trong hội thoại hàng ngày, có thể lược bỏ trợ từ 「が」、「を」và chỉ cần dùng danh từ chỉ người/vật cộng với số đếm và 助数詞

Ví dụ: 肉まん 2個 たべた。Tôi đã ăn 2 cái bánh bao nhân thịt

* Đối với trợ từ 「つ」, khi số lượng lớn hơn 11 thì chỉ cần dùng số đếm mà không cần dùng trợ từ

A: ボールが いくつ ありますか。(Có bao nhiêu quả bóng thế?)

B: 15 (じゅうご)あります。(15 quả)

* Khi hỏi về số lượng nhưng không biết rõ trợ từ đếm, có thể dùng 「どのくらい/どの

ぐらい」(bao nhiêu?) Khi trả lời nếu không biết rõ chính xác có thể thêm 「くらい」 (khoảng/tầm) sau số đếm

A: そこに ハンカチが どのくらい ありますか。Ở đó có bao nhiêu chiếc khăn tay? B: 30 枚 (さんじゅうまい)くらい あります。Khoảng 30 chiếc

* Lưu ý: Danh từ bao giờ cũng đứng trước số đếm và 助数詞 (tức là ngược lại với tiếng Việt)

Ví dụ: Tiếng Việt chúng ta nói là “3 cái áo” thì tiếng Nhật là “áo 3 cái”:「シャツ3まい」

3.3 Cách nói thứ, ngày, tháng:

Trang 6

3.4 Động từ bổ nghĩa cho danh từ:

Các quy tắc tạo cụm danh từ từ hai câu đơn:

Trang 7

Ví dụ:

Trang 8

1 これは メールです。きのう ともだちから 来 (き) ました。Đây là thư điện tử Thư đến từ bạn tôi ngày hôm qua

→ これは きのうともだちから来たメールです。Đây là thư điện tử đến từ bạn tôi ngày hôm qua

2 これは DVD です。ともだちに かりました。Đây là DVD Tôi đã mượn từ bạn tôi

→ これは ともだちにかりた DVD です。Đây là DVD mà tôi đã mượn từ bạn tôi

3 これは 本(ほん) です。いま よんでいます。Đây là sách Hiện tại tôi đang đọc

→ これは いま よんでいる本です。Đây là sách mà tôi đang đọc

4 お金 (おかね) が ほしいです。家 (いえ) を 買 (か) います。Tôi muốn có tiền Tôi sẽ mua nhà

→ 家を 買うお金が ほしいです。Tôi muốn có tiền mua nhà

5 宿題 (しゅくだい) をしましたから、チェックしてください。先週 (せんしゅう) もらいま した。Em làm xong bài tập rồi nên cô kiểm tra giúp em với ạ Tuần trước em được giao bài này

→ 先週もらった宿題をしましたから、チェックしてください。Em đã làm xong bài tập được giao tuần trước rồi nên cô kiểm tra giúp em với ạ

6 料理 (りょうり)は どうですか。私は つくりました。Món ăn thế nào? Tôi đã nấu đấy

→ 私がつくった料理は どうですか。Món ăn tôi nấu thế nào?

Ngày đăng: 18/12/2019, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w