Lưu ý: Khi nói với bạn bè, người thân, người quen biết có thể bỏ 「です」 hay dùng trong hội thoại hàng ngày Ví dụ きのう あつかったね。Hôm qua nóng nhỉ.. ゆうめいな: nổi tiếng Lưu ý: Cách nói thân mật ha
Trang 12 TÍNH TỪ
2.1 Tính từ – Những kiến thức cơ bản
Có hai loại tính từ trong tiếng Nhật:
1 い・形容詞 (い・けいようし): Tính từ đuôi -i, là những tính từ kết thúc bằng âm い
Ví dụ たのしい: vui vẻ; やさしい: hiền/ dễ; たかい: cao, đắt; おおきい: to, lớn
2 な・形容詞 (な・けいようし): Tính từ đuôi -na, là những tính từ kết thúc bằng な Đa số
các tính từ này được cấu tạo từ danh từ + đuôi な
Ví dụ かんたんな: dễ, đơn giản; きれいな: đẹp/sạch; しずかな: yên tĩnh
Các cấu trúc cơ bản của tính từ:
1 Tính từ -i:
Thể khẳng định (hiện tại): Chủ ngữ + は + tính từ -i + です。
Ví dụ このほんは おもしろいです。Cuốn sách này thú vị
このコンピューターは たかいです。Cái máy tính này đắt
Thể phủ định (hiện tại): Chủ ngữ + は + tính từ -i (bỏ い) + くない + です。
Ví dụ このほんは おもしろくないです。Cuốn sách này không thú vị
このコンピューターは たかくないです。Cái máy tính này không đắt
Thể khẳng định (quá khứ): Chủ ngữ + は + tính từ -i (bỏ い) + かった + です。
Ví dụ きのうは あつかったです。Hôm qua trời nóng (あつい: nóng)
パーティーは たのしかったです。Bữa tiệc đã (rất) vui (たのしい : vui)
Thể phủ định (quá khứ): Chủ ngữ + は + tính từ -i (bỏ い) + くなかった + です。
Ví dụ きのうは あつくなかったです。Hôm qua trời không nóng
パーティーは たのしくなかったです。Bữa tiệc đã không vui
Lưu ý: Khi nói với bạn bè, người thân, người quen biết có thể bỏ 「です」( hay dùng trong
hội thoại hàng ngày)
Ví dụ きのう あつかったね。Hôm qua nóng nhỉ
このコンピューター たかいよ。Cái máy tính này đắt đấy
Bảng tóm tắt tính từ い(Cách nói lịch sự và cách nói ngắn trong hội thoại)
Trang 22 Tính từ -na:
Thể khẳng định (hiện tại): Chủ ngữ + は + tính từ -na (bỏ な) + です。
Ví dụ このへやは きれいです。Phòng này sạch (きれいな: đẹp/sạch)
かのじょは ゆうめいです。Cô ấy nổi tiếng đấy (ゆうめいな: nổi tiếng)
Lưu ý: Cách nói thân mật (hay dùng trong hội thoại) của 「です」là 「だ」
Ví dụ このへや きれいだね。Phòng này sạch nhỉ
Thể phủ định (hiện tại): Chủ ngữ + は + tính từ -na (bỏ な) + じゃ/ではありません。
Ví dụ このへやは きれいじゃありません/ きれいではありません。Phòng này không sạch
かのじょは ゆうめいじゃありません/ ゆうめいではありません。Cô ấy không nổi tiếng
Lưu ý: Cách nói ngắn hay dùng trong hội thoại của 「じゃ/ではありません」là 「じゃない/
ではない」.「ではない」lịch sự hơn 「じゃない」
Ví dụ このへや きれいじゃないね。Phòng này không sạch (gì cả)
Thể khẳng định (quá khứ): Chủ ngữ + は + tính từ -na (bỏ な) + でした。
Ví dụ このへんは しずかでした。Khu vực này đã (từng) yên tĩnh (しずかな: yên tĩnh) きのう、わたしは ひまでした。Hôm qua tôi đã rảnh (ひまな : rảnh)
Lưu ý: Cách nói thân mật (hay dùng trong hội thoại) của 「でした」là 「だった」
Ví dụ このへん しずかだったよ。Khu vực này đã rất yên tĩnh đấy
Thể phủ định (quá khứ): Chủ ngữ + は + tính từ -na (bỏ な) + じゃ/ではありませんでし
た。
Ví dụ このへんは しずかではありませんでした。Khu vực này đã không yên tĩnh
きのう、わたしは ひまじゃありませんでした。Hôm qua tôi đã không rảnh
Lưu ý: Cách nói ngắn (hay dùng trong hội thoại) của 「じゃ/ではありませんでした」là 「じ
ゃなかった/ ではなかった」 「 ではなかった」lịch sự hơn 「じゃなかった」
Ví dụ きのう、ひまじゃなかったよ。Hôm qua tôi không rảnh đâu
Trang 3Bảng tóm tắt tính từ な (Cách nói lịch sự và cách nói ngắn trong hội thoại)
2.2 Tính từ khi kết hợp với danh từ và động từ
Tính từ đứng trước danh từ theo Cấu trúc: Tính từ na/i + danh từ
Ví dụ:
Tính từ đổi thành trạng từ để bổ nghĩa cho động từ:
1 Tính từ -i (bỏ い) + く + động từ:
こどもたちは たのしく あそびます。Trẻ con chơi vui vẻ (たのしい: vui vẻ)
かれは はやく たべます。Anh ta ăn nhanh (はやい: nhanh)
にくを うすく きってください。Hãy cắt thịt mỏng ra (うすい: mỏng)
2 Tính từ -na (bỏ な) + に + động từ:
まじねに かんがえてください。Hãy suy nghĩ nghiêm túc đi
かのじょは きれいに じを かきます。Cô ấy viết chữ đẹp (字(じ): chữ viết)
おじいさんは まいにち げんきに いきている。Ông tôi sống khỏe mạnh mỗi ngày
2.3 Trở nên : Tính từ + なる
1 Tính từ -i (bỏ い) + く + なる。
Trang 4 あの子は 大きくなりました。(Đứa bé đó đã lớn hơn rồi.)
このくるまは 古くなりました。(Chiếc xe ô tô này đã trở nên cũ rồi.) (古い – ふる い: cũ)
かのじょは うつくしくなりました。(Cô ấy đã trở nên đẹp hơn) (美しい – うつく しい: đẹp)
私のちょうしが よくなった。(Tình trạng sức khỏe của tôi đã khá hơn rồi) (ちょう し: tình trạng sức khỏe, よい: tốt)
2 Tính từ -na (bỏ な) + に + なる。
あのひとは ゆうめいになりました。(Người kia đã trở nên nổi tiếng rồi.) (有名 – ゆ うめい: nổi tiếng)
かれは 日本語がじょうずに なりました。(Anh ta đã giỏi tiếng Nhật hơn rồi.) (上
手 – じょうず: giỏi)
マイさんは きれいに なりました。(Bạn Mai đã trở nên xinh đẹp hơn, きれい: đẹp)
* Cấu trúc này dùng để diễn tả sự chuyển biến (so với lúc trước) nên động từ 「なる
」thường được chia ở thì quá khứ
2.4 Tôi muốn làm : ~たいです
Cách chia động từ: Động từ thể ます (bỏ ます) + たいです。
Ví dụ:
たべます → たべたいです。(muốn ăn)
はなします → はなしたいです。(muốn nói chuyện)
あいます → あいたいです。(muốn gặp)
Ví dụ
1 わたしは にほんに いきたいです。Tôi muốn đi Nhật
2 ぼくは ケーキを/ が たべたいです。Tôi muốn ăn bánh ngọt (ぼく: tôi – cách nói dùng cho đàn ông/con trai)
(Trong cấu trúc này trợ từ が có thể được dùng thay cho trợ từ を, nhưng giữ nguyên を cũng không sao)
* Có thể lược bỏ chủ ngữ của câu:
3 かのじょと はなしたいです。Tôi muốn nói chuyện với cô ấy
4 せんせいに なりたいです。Tôi muốn trở thành giáo viên (danh từ + になりたいです: muốn trở thành…)
Trang 5Thể phủ định của ~たいです: ~たくないです。Tôi không muốn…
Ví dụ
1 わたしは にほんに いきたくないです。Tôi không muốn đi Nhật
2 ぼくは ケーキを/ が たべたくないです。Tôi không muốn ăn bánh ngọt
3 かのじょと はなしたくないです。Tôi không muốn nói chuyện với cô ấy
4 せんせいに なりたくないです。Tôi không muốn trở thành giáo viên
「~たいですか」có thể dùng để hỏi về mong muốn, nguyện vọng của người đối diện
Ví dụ 1:
A: しょうらい、なにに なりたいですか。(Tương lai, bạn thích làm gì?)
B: えいごのせんせいに なりたいです。(Tớ muốn làm giáo viên tiếng Anh.)
Ví dụ 2:
A: なにが のみたいですか。(Bạn muốn uống gì?)
B: おちゃがいいですよ。(Cho tớ trà nhé.)
Lưu ý 1: Cách diễn đạt này KHÔNG dùng cho chủ ngữ ngôi thứ 2 và thứ 3, tức là không
dùng để diễn đạt mong muốn của người khác
Ví dụ cách dùng sai:
(x)かのじょは にほんに いきたいです。
(x)やまださんは ケーキが たべたいです。
Lưu ý 2: Không dùng cấu trúc này để hỏi trực tiếp một người không thân thiết hoặc người
bề trên
Ví dụ cách dùng sai:
(x)せんせい、パーティーに いきたいですか。Thầy/cô có muốn đi dự tiệc không ạ?
Lưu ý 3: 「~たいんですが」thường được sử dụng để thể hiện tế nhị mong muốn, nhu cầu
nào đó, hay thể hiện sự xin phép làm gì
Ví dụ 1:
A: すみません、やまだせんせいと はなしたいんですが。Xin phép cho em nói chuyện với
thầy Yamada ạ
B: はい、ちょっと まってください。(Được, em chờ chút nhé.)
Ví dụ 2:
A: せんせい、おてあらいに いきたいんですが。(Thưa cô, em xin phép đi vệ sinh ạ)
Trang 6B: はい、いいですよ。(Được, em đi đi)
Lưu ý 4: Mẫu câu 「たい + Danh từ」
よみたい本(ほん) があります。Có một cuốn sách mà tôi muốn đọc
会(あ) いたい人がいます。Có một người mà tôi muốn gặp
やりたいことはすべてやります。Tôi sẽ làm hết những gì muốn làm
これは買(か) いたい家(いえ)です。Đây là căn nhà tôi muốn mua
* Khi muốn diễn đạt “Tôi muốn CÁI GÌ ĐÓ” ta dùng Cấu trúc: [Danh từ] + がほしいです
。
2.5 Tôi muốn cái gì đó… : ~がほしいです。
Cấu trúc: Chủ ngữ + は + [Danh từ] + が + ほしいです。
Ví dụ:
1 わたしは くるまが ほしいです。Tôi muốn có ô tô
2 ぼくは こいびとが ほしいです。Tôi muốn có người yêu (ぼく: tôi, cách nói dùng cho đàn ông, con trai; こいびと: người yêu)
Lưu ý: Chủ ngữ 「わたし」、「ぼく」có thể được lược bỏ: くるまが ほしいです。
*「ほしい」là một tính từ đuôi -i, nên cách dùng giống với các tính từ đuôi -i nói chung
Thể phủ định: Chủ ngữ + は + [Danh từ] + は + ほしくないです。
Ở thể phủ định, trợ từ 「が」đằng trước 「ほしい」thường được thay bằng 「は」
Ví dụ: わたしは くるまは ほしくないです。Tôi không muốn có ô tô (không cần ô tô)
*「ほしいですか」dùng để hỏi về mong muốn, nguyện vọng của người đối diện
Ví dụ 1:
A: くるまが ほしいですか。(Cậu muốn có ô tô không?)
B: はい、ほしいですよ。/ いいえ、ほしくないです。(Có, muốn chứ./ Không, tớ không cần.)
Ví dụ 2:
A: たんじょうびに なにが ほしいですか。(Ngày sinh nhật cậu muốn nhận quà gì?) B: そうですね、あたらしいかばんが ほしいです。(À, tớ muốn có một cái cặp sách mới.)
Ví dụ 3: (Cả hai đang xem catalog)
Trang 7A: どれが ほしいですか。(Cậu muốn cái nào?)
B: これとそれが ほしいですよ。(Tớ thích cái này với cái đó.)
* 「ほしい」không dùng để nói trực tiếp về mong muốn của người khác, hay dùng để hỏi những người không thân thiết hoặc người bề trên
Ví dụ cách dùng sai:
(x)やまださんは くるまが ほしいです。
(x)せんせい、あたらしいコンピューターが ほしいですか。 (Thầy/cô có muốn một cái máy tính mới không ạ?)
*「~がほしいんですが」: mẫu câu này có thể dùng để thể hiện mong muốn với người đối
diện để người đó đáp ứng cho mình Trong trường hợp này đồ vật mà mình có nhu cầu hỏi
từ người đó phải là thứ mà người đó có thể cung cấp được, không dùng cho những đồ vật đặc biệt
Ví dụ 1:
A: すみません、しろいかみが ほしいんですが。(Xin lỗi, cho tôi một tờ giấy trắng được không?)
B: はい。(OK)
Ví dụ 2:
A: あのう、あかいボールペンが ほしいんですが。(À… lấy cho mình cái bút bi đỏ được không?)
B: はい。(OK)
* Khi muốn diễn đạt “Tôi muốn LÀM gì đó”, ta dùng Cấu trúc: [Động từ ] + たいです。
2.6 Tôi thích… : ~がすきです。
Cấu trúc 1: [Danh từ] + が すきです。Thích cái gì
私は おんがくが すきです。Tôi thích âm nhạc (音楽: おんがく: âm nhạc)
かのじょは テニスが すきです。Cô ấy thích tennis
やまださんは イタリアのりょうりが すきです。Yamada thích món ăn Ý
Cấu trúc 2: Động từ (thể từ điển) + こと/の + が すきです。Thích làm gì
* こと/の thêm vào sau thể từ điển của động từ để tạo thành cụm danh từ chỉ một hành động nào đó Trong mẫu câu với すきです này, こと và の có chức năng như nhau và có thể sử dụng thay thế cho nhau
たなかさんは えいがをみること が すきです。Tanaka thích xem phim
わたしは うたうのが すきです。Tôi thích hát
Trang 8 かれは にほんごをべんきょうするのが すきです。Anh ấy thích học tiếng Nhật
* 「すき」là tính từ -na nên cách sử dụng giống với các tính từ -na nói chung
Thể phủ định: ~すきじゃありません/すきではありません/すきじゃない。
わたしは おんがくが すきじゃない。 Tôi không thích âm nhạc
たなかさんは えいがをみることが すきではありません。Tanaka không thích xem phim
かれは にほんごをべんきょうするのが すきじゃありません。Anh ấy không thích học tiếng Nhật
*「~がきらいです」là cụm từ trái nghĩa với 「~がすきです」diễn đạt việc ghét cái gì/ghét làm cái gì Cấu trúc và cách sử dụng hoàn toàn giống với 「~がすきです」 như đã đề cập ở trên
やまださんは イタリアのりょうりが きらいです。Yamada ghét các món ăn Ý
わたしは にほんごをべんきょうすること/のが きらいです。Tôi ghét học tiếng Nhật
* Tuy nhiên người Nhật thường tránh nói trực tiếp việc ghét điều gì đó, nên cấu trúc 「~が あまりすきじゃない」(không thích … lắm) thường hay được dùng hơn 「~がきらいです」
thích các món ăn Ý lắm
わたしは にほんごをべんきょうすること/のが あまりすきじゃない。Tôi không thích học tiếng Nhật lắm
2.7 Giỏi/kém cái gì: ~がじょうずです/ ~がへたです。
Cấu trúc 1: [Danh từ] + が じょうず/ へた です。Giỏi/kém cái gì
私は スポーツが じょうずです。Tôi giỏi thể thao
かのじょは すうがくが へたです。Cô ấy kém môn toán (数学 – すうがく: toán)
やまださんは えいごが じょうずです。Yamada giỏi tiếng Anh
かれは りょうりが へたです。Anh ấy kém trong khoản nấu ăn
Cấu trúc 2: Động từ (thể từ điển) + こと/の + が じょうず/へた です。Giỏi/kém làm
gì
* こと/の thêm vào sau thể từ điển của động từ để tạo thành cụm danh từ chỉ một hành động nào đó Trong mẫu câu với 「じょうず/へたです」 này, こと và の có chức năng như nhau và có thể sử dụng thay thế cho nhau
Trang 9 たなかさんは うたうこと が じょうずです。Tanaka giỏi ca hát (hát hay)
わたしは およぐのが へたです。Tôi kém trong khoản bơi lội
かれは りょうりをするのが じょうずです。Anh ấy nấu ăn giỏi
やまださんは べんきょうすることが へたです。Yamada học kém
* 「じょうず」、「へた」đều là tính từ -na nên cách sử dụng giống với các tính từ -na nói chung