田中さんがまじめです。 b/ Thể hiện những biểu hiện của đối tượng nào đó Câu chỉ sự tồn tại của người và vật Trợ từ が cũng được dùng để chỉ sự tồn tại của người và vật.. Ví dụ: 郵便局にだれがいますか。 家の後ろに庭
Trang 1Cách sử dụng các trợ từ trong tiếng Nhật
1/ Cách dùng trợ từ が trong tiếng Nhật
Trợ từ が là một trợ từ được sử dụng rất nhiều và theo mình thì nó được dùng nhiều thứ 2 sau を Nhưng mình lại nói nó trước vì が và に là những trợ từ khó dùng nhất, được chia nhiều trường hợp nhất Vậy が khi dùng trong câu có ý nghĩa gì? Mình sẽ tóm lại cho bạn 3 ý chính sau:
● Nhấn mạnh chủ ngữ trong câu
● Thể hiện những biểu hiện của đối tượng
● Dùng để kết nối các câu
Đi vào từng phần nhé!
a/ Nhấn mạnh chủ ngữ trong câu
Câu nghi vấn
Ví dụ: だれがたなかせんせいですか。
が ở đây nhấn mạnh chủ ngữ với câu hỏi là “ai” Đây chính là một điểm mà dùng để
so sánh với は Nếu bạn dùng が người ta sẽ chú ý vào chủ ngữ hơn Ví dụ khác để bạn hiểu hơn nhé!
Ví dụ: まことさんはがくせいです。
Từ は lúc này nhấn mạnh vế sau là vế “là học sinh” Nhưng nếu bạn muốn nhấn mạnh nhân vật Makoto thì bạn phải thay は thành が Thành thử ra bạn cần chú ý khi nào muốn nhấn mạnh chủ ngữ thì hãy dùng が nhé!
Trước tính từ đuôi イ/ ナ người ta thường dùng が để nhấn mạnh ý trong câu hơn Thấy trước tính từ thì thêm が vô cho chính xác nhé!
Ví dụ:
Trang 2田中さんがまじめです。
b/ Thể hiện những biểu hiện của đối tượng nào đó
Câu chỉ sự tồn tại của người và vật
Trợ từ が cũng được dùng để chỉ sự tồn tại của người và vật Cái này bạn học ngữ pháp N5 là sẽ nắm được thôi
Ngữ pháp phần này là: Nơi chốn に danh từ があります/ います。
Nếu danh từ là người thì dùng います Còn nếu danh từ là vật thì dùngあります
Ví dụ:
郵便局にだれがいますか。
家の後ろに庭がありました。
Câu biểu hiện sự vật nhỏ trong sự vật lớn
Nếu bạn muốn nói kiểu “ở trong cái này có cái khác nhỏ hơn” hay “ trong đó có gì đó phức tạp” thì bạn dùng が cho cái vấn đề nhỏ hơn đó
Ví dụ:
HCM市はバイクがおおいです。
Thì trong câu này thì trong một thành phố lớn như Hồ Chí Minh thì xe máy thì đông Cái xe máy là cái nhỏ trong cái thành phố lớn Những trường hợp như vậy cũng dùng が nhé!
Dùng để so sánh
Nếu bạn muốn so sánh gì thì dùng が để so sánh Trả lời thì dùng nó để nhấn mạnh chủ ngữ như phần đầu mình đã giới thiệu và lưu ý bạn rồi đó
Ví dụ:
HCM市とハノイと、どちらが寒いですか。
Hoặc dùng để so sánh nhất
Trang 3Ví dụ:
HCM市でどこが一番きれいですか。
Nói về hiện tượng tự nhiên trong thiên
Nếu bạn muốn nói về những vấn đề tự nhiên như hoa mở, mưa rơi, gió thổi,… thì cũng dùng が nhé!
風が吹いています。
雪が降っています。
Dùng trong câu thể hiện trạng thái của sự vật
Nếu bạn thể hiện trạng thái của sự vật thì dùng が Nhưng chính xác hơn chính phải nói là trợ từ が này đứng trước tự động từ tiếng Nhật
Ví dụ:
木の葉が落ちます。
ドアが開きます。
Có nhiều tha động từ khi thêm てありますcũng sẽ chuyển thành trạng thái Vì vậy bạn cũng nên chú ý trạng thái của câu nhé!
Câu mệnh đề phụ
Mệnh đề phụ là một phần quan trọng trong tiếng Nhật Vì vậy mà nó được dùng rất nhiều trong giao tiếp tiếng Nhật hằng ngày Người ta dùng が để phân biệt mệnh đề chính hay mệnh đề phụ trong câu để người nghe hiểu rõ hơn
Ví dụ:
私が住んでいるところは大気汚染になりました。
お父さんが植えた木は今大きくなりました。
Biểu thị sự mong muốn
Câu nói biểu thị sự mong muốn này dùng trong がほしい hay が+Vたい nên trong ngữ pháp bạn cũng dùng trợ từ luôn Này đơn giản lắm Theo ngữ pháp thôi chứ không có gì đặc biệt
Trang 4Ví dụ:
わたしは携帯電話がほしいです。
わたしはご飯が食べたいです。
Thể khả năng
Trợ từ が cũng được dùng trong thể khả năng để chỉ khả năng của một người Cái này cũng trong ngữ pháp luôn!
Ví dụ:
私は料理ができます。
わたしは日本語が話せます。
c/ Là trợ từ dùng để kết nối
Diễn đạt những ý trái ngược nhau
Nếu bạn muốn nói những ý có tính chất ngược nhau, kiểu như khi khen nhưng chuẩn bị chê thì dùng が để nối câu Cái này rất dể thấy trong những đoạn hội thoại nhé!
Ví dụ:
部屋は広いですが、暗いです。
パソコンは新しいですが、遅いです。
Kết nối câu và chuyển ý cho câu trước đó
Đây là trường hợp khi nói bạn không muốn người khác làm phiền nên mình ngắt lời
và chuyển sang ý mình muốn nói
Ví dụ:
すみませんが、ここに座らせてもらいますか。
ぼくはビールにしますが、あなたは?
Trang 52/ Cách dùng trợ từ に trong tiếng Nhật
Dùng để chỉ thời gian chính xác
Chắc chắn rồi, khi bạn dùng に thì đầu tiên chính là dùng nó để chỉ thời gian chính xác của vấn đề xảy ra
Ví dụ:
毎日七時に起きます。
今日八時に交通事故がいります。
Dùng để chỉ mục đích đi kèm với động từ di chuyển
Mục đích ở đây chính là đi tới đâu để làm gì đó thì dùng に Lúc này nó sẽ đi kèm phần nhiều với động từ di chuyển
Ví dụ:
スーパーで買いに行きます。
日本で友達に会いに来ました。
Dùng để chỉ trạng thái, hướng đi, chiều hướng của sự tồn tại người hoặc vật
Đây có lẽ là phần khó hiểu nhất của trợ từ に và nó cũng là cái để mình so sánh sự khác nhau giữa に với で khi sử dụng 2 trợ từ này
Ví dụ:
山田さんはHCM市に住んでいます。
ここに座ります。
学校に通います。
3 ví dụ này mình đều dùng に mà không dùng で vì nó chỉ một trạng thái Ví dụ như câu 1 mình chỉ trạng thái tình cảnh đang sinh sống của một người chứ không phải nhấn mạnh ý ở TPHCM là nơi họ sống 2 câu còn lại cũng để chỉ trạng thái nhé!
Trang 6Hoặc dùng に để chỉ trạng thái đi rồi về như một hoạt động bình thường hằng ngày
để thay thế cho へ
Ví dụ:
学校に行きます。
Dùng để chỉ những hành động có tính một chiều
Khi có những hành động mang tính 1 chiều thì việc dùng に là cực kì chính xác Ví
dụ như khi bạn nghe là âm thanh hướng về tai bạn Hoặc khi bạn đi đến đâu đó và dừng lại cũng vậy Hay việc bạn chủ động gặp 1 người mà họ với bạn không hẹn trước cũng dùng に
Ví dụ:
わたしは先生に聞きます。
わたしは愛ちゃんに会います。
Dùng để chỉ mức độ của một hành động
Ngoài việc chỉ thời gian ra thì nó còn dùng để chỉ mức độ của hành động nữa
Ví dụ:
一日に三回この薬を飲みます。
Dùng để chỉ sự thay đổi
Nếu bạn đang muốn nói đến sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng thì cũng thêm に vào nhé!
Ví dụ:
元気になりました。
信号が青に変わります。
Dùng trong câu bị động hoặc sai khiến
Trợ từ に cũng được dùng trong câu bị động hoặc câu sai khiến để thể hiện chủ thể
bị động hoặc sai khiến
Ví dụ:
Trang 7弟に自動車をあらわせた。
Dùng để chỉ hành động lên cái gì đó
Trợ từ に lúc này dùng để sử dụng khi nói những hành động như leo núi, lên tàu, mặt trời mọc,… thì dùng に
Ví dụ:
電車に乗ります。
日に登ります。
山に昇ります。
Dùng để đưa ra quyết định
Nếu bạn muốn gọi món hay quyết định gì thì dùng ngữ pháp N にする để đưa ra quyết định nhé!
Ví dụ:
コーヒーにします。
Ngoài ra, に còn được dùng trong rất nhiều ngữ pháp khác nữa mà muốn liệt kê hết cũng thực sự rất khó Nhưng với những tóm tắt trên bạn đã có thể dùng に tốt rồi nhé!
3/ Cách dùng trợ từ と trong tiếng Nhật
Dùng như từ “và” hay “với” trong tiếng Việt
と được dùng nhiều trong trường hợp dùng để nói “và” hay “với” Cách dùng cũng giống với や~や~など nhưng dùng と thì nói với nghĩa rộng hơn không bị giới hạn
gì
Ví dụ:
柔道と剣道と習ったほうがいいです。
Trang 8Dùng để lặp lại câu nói hay nói lên suy nghĩ của mình hay người khác
Cái này thì trợ từ とhay đi với các động từ khác như 思います・聞きました・言いま
した để biểu thị sự thuật lại vấn đề kiểu nghĩ rằng là…, nghe nói là…., hay nói là… Dùng để thuật lại cho người nghe hiểu vấn đề muốn nói
Ví dụ:
お金があるのは全部あうと思います。
高菜さんは明日送れたと言いました。
Dùng để nói những vấn đề mang tính 2 chiều
Tính chất 2 chiều ở đây mình nói đến để bạn phân biệt với に trong đàm thoại Nhiều khi bạn với giáo viên của bạn hẹn gặp nhau thì nó mang tính chất qua lại 2 chiều Lúc này khi đàm thoại với người khác bạn phải dùng と để người kia hiểu rõ vấn đề
Ví dụ:
わたしは先生と会います。
先生は先輩と相談します。
Dùng để nói sự thật hiển nhiên nối tiếp nhau
Trợ từ と lúc này được dùng theo kiểu hễ bạn làm cái này thì sẽ nhận được kết quả này
Ví dụ:
真っ直ぐ行くと駅があります。
右を曲がると喫茶店があります。
Dùng để biểu thị việc tăng lên hay giảm xuống đến một mức nào đó
Lúc này, trợ từ と sẽ biểu thị mức đến của một mức nào đó Ví dụ như bạn muốn tăng máy lạnh lên 25 độ thì bạn dùng と người ta sẽ hiểu là dừng ở nhiệt độ 25 Còn nếu dùng に thì người ta lại hiểu là tăng lên thêm 25 độ nữa
温度は30度となった。
Trang 94/ Cách dùng trợ từ へ trong tiếng Nhật
Dùng để chỉ địa điểm mà mình sẽ đến
Cái này là cái mà bạn gặp nhiều nhất và cũng là ngữ pháp căn bản khi dùng các động từ di chuyển như いきます, 来ます hay 帰ります
Ví dụ:
学校へ行きます。
国へ帰ります。
Dùng để chỉ phương hướng
へ cũng được dùng để chỉ phương hướng, hướng đi
Ví dụ:
渓流の上流の方へ行きましょう。
Dùng để đưa cái gì đó cho ai
Cái này thì bạn có thể dùng へ hay に đều được cả
Ví dụ:
親友へ久しぶりに手紙を送りました。
5/ Cách dùng trợ từ は trong tiếng Nhật
Trợ từ は dùng trong việc xác định chủ ngữ câu và nó nhấn mạnh vế sau giải thích cho chủ ngữ
Ví dụ:
私は学生です。
Trang 106/ Cách dùng trợ từ を trong tiếng Nhật
Dùng để nhấn mạnh chủ thể của tha động từ
Đây có lẽ là trường hợp mà mọi người ai cũng biết Tha động từ thì sẽ dùng をđể diễn tả hành động của một đối tượng nào đó
Ví dụ:
手紙を書きます。
ご飯を食べます。
Dùng cho những động từ di chuyển
Với những động từ di chuyển thì chắc chắn bạn sẽ phải dùng を rồi!
Ví dụ:
毎朝この公園を散歩します。
郵便局を走ります。
Dùng để chỉ hành động đi qua không dừng lại hay rời đi từ một nơi nào đó
Đi qua hay băng qua dù là trên không hay ở mặt đất, chỉ cần đi qua và không dừng lại thì dùng を Ngoài ra, nó còn được dùng trong trường hợp như bạn rời đi Kiểu như rời nhà đi ra ngoài cổng hay xuống xe (rời khỏi xe) thì dùng を
Ví dụ:
私たちは苦労なく橋を渡った。
電車を降ります。
キリギリスは稲田を飛んでいます。
Trang 117/ Cách dùng trợ từ で trong tiếng Nhật
Diễn tả địa điểm hay một sự kiện diễn ra, xảy ra
Nếu muốn nói về địa điểm nhưng kiểu là đang ở trong đó hoặc tình huống lúc nói là
ở trong đó thì dùng で Nó khác với に ở chổ là hướng đến đó để làm gì で thì dùng tại đó luôn
Ví dụ:
スーパーで買い物します。
この交差点は交通事故であります。
Dùng để nói đến phương tiện đi lại hay dùng cái gì để làm việc gì
Ví dụ như bạn đến trường bằng xe đạp, về nhà bằng xe máy hay đi làm bằng tàu điện hoặc làm bằng cái gì đó thì lúc này dùng で sau phương tiện đó
Ví dụ:
日本語で手紙をかきました。
バイクで学校へ来ます。
Dùng để nói đến số lượng
Cái này bạn xem ví dụ là hiểu!
Ví dụ:
一万円でパソコンがかえますか。
Dùng để nói về nguồn gốc của một vật vẫn giữ nguyên bản chất
Trợ từ で dùng trong trường hợp này để chỉ về chất liệu nguyên bản của một vật được làm ra Ví dụ như là dao được làm ra từ sắt vẫn giữ nguyên bản chất là sắt vậy
Ví dụ:
Trang 12刀はアイロンで作ります。
Dùng để đưa ra lý do, nguyên nhân
Nói về nguyên nhân của sự vật, hiện tượng tự nhiên do ngoài ý muốn chứ không phải xuất phát từ lỗi bản thân
Ví dụ:
火事でたくさんおひとがなくなりました。
雨で学校を遅れます。
8/ Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật
Dùng để thể hiện sự sở hữu
Ngay từ bài ngữ pháp đầu tiên chúng ta đã học の dùng để thể hiện sự sở hữu rồi phải không!
Ví dụ:
私の学校
父の写真
Dùng để giải thích cho một danh từ khác
Này mình cũng không cần giải thích nhiều phải không! Xem ví dụ nhé!
Ví dụ:
カメラの本
英語の雑誌
Dùng thay dấu – trong số điện thoại hay số nhà
Người Nhật họ có cách nói số nhà hay số điện thoại kiểu 102-8746-8541 thì lúc này những dấu – họ đọc thành の
Trang 13Ví dụ:
102 の 8746 の 8541
9/ Cách dùng trợ từ や trong tiếng Nhật
Trợ từ や cũng như と dùng để liệt kê những danh từ Nhưng trợ từ や có hạn chế ở chổ những danh từ nối với nhau có cùng tính chất chứ không thoải mái như と được nhé!
Ví dụ:
トマトやサラダがあります。
バレーボールやサッカーをします。
10/ Cách dùng trợ từ から trong tiếng Nhật
Trợ từ から có nghĩa là “từ” được dùng cho rất nhiều trường hợp Từ đâu đến đâu, nhận từ ai món quà gì, từ mấy giờ đến mấy giờ, từ đâu đến hay nguồn gốc nguyên thủy của một vật nào đó
Ví dụ:
家から学校まで20分をかかります。
喫茶店は7時から17時まで開きます。
田中さんは先生からお土産をもらいます。
紙は木から作ります。
Trong trường hợp ví dụ 3, から lúc này có thể thay thế với に cũng không sai nhé! Ngoài ra, から cũng được dùng để nói về lý do, nguyên nhân
Trang 14Ví dụ:
遅く起きますから、学校へ送れて行きます。
11/ Cách dùng trợ từ まで trong
tiếng Nhật
Trợ từ まで có nghĩa là đến thường dùng kèm với から để biểu thị từ đâu đến đâu
Ví dụ:
東京から京都まで行きます。
Hoặc khi thêm に thành までに thì biểu thị kì hạn đã được định trước trong kế
hoạch, deadline
Ví dụ:
月曜日までに資料を読んで置いてください。
12/ Cách dùng trợ từ も trong tiếng Nhật
Dùng với ý nghĩa là “cũng”
Nếu bạn muốn nói 2 danh từ cùng chung một vấn đề thì việc dùng も là hoàn toàn chính xác!
Ví dụ:
私も田中さんも学生です。
バレーボールもサッカーもスポーツです。
Dùng để phủ định hoàn toàn không làm gì
Nếu bạn muốn phủ định hoàn toàn cái gì thì dùng も cũng rất đúng!
Ví dụ:
Trang 15きのうどこもいきませんでした。 今日なにも食べたくないです。