1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang mon thị trường chứng khoán

147 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 652,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về thị trường chứng khoán:+ Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thịtrường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốnnhỏ trong xã hội tập trung thành n

Trang 1

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

TS Trần Quốc Hưng

BM Quản trị kinh doanh

Khoa: kinh tế - ĐH Thủy Lợi

Đt 0972194479

Email: hungquoc_kth@yahoo.com.vn

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

TS Trần Quốc Hưng

BM Quản trị kinh doanh

Khoa: kinh tế - ĐH Thủy Lợi

Đt 0972194479

Email: hungquoc_kth@yahoo.com.vn

Trang 2

NHẬP MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

I Mục tiêu của môn học :

Sau khi học xong môn học này sinh viên cần phải:

1- Hiểu rõ khái niệm về thị trường chứng khoán

2- Hiểu rõ chức năng vai trò của thị trường chứng khoán

3- Hiểu được cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán.4- Nắm bắt được các nghiệp vụ cơ bản của công ty chứngkhoán

5- Hiểu và nắm bắt được vai trò nhiệm vụ và phương thứchoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán (cơ bản)

II Mô tả vắn tắt nội dung của môn học:

Cấu trúc của môn học được chia thành 4 nội dung lớn:

1- Tổng quan về thị trường chứng khoán:

Các khái niệm cơ bản về thị trường chứng khoán(chương 1)

Trang 3

2- Cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán:

Nghiên cứu hoạt động của thị trường sơ cấp, thứ cấp (sởgiao dịch chứng khoán), thị trường phi tập trung: chương 2,3,4

3- Công ty chứng khoán:

Nghiên cứu về công ty chứng khoán và các nghiệp vụ cơ bảncủa công ty chứng khoán (chương 5)

4- Các quỹ đầu tư chứng khoán:

Nghiên cứu về các quỹ đầu tư chứng khoán các loại hình cơbản và phương thức hoạt động của các loại hình quỹ đầu tư chứngkhoán cơ bản (chương 6)

III Điều kiện tiên quyết:

Môn học tiên quyết:

+ Kinh tế vĩ mô

+ Kinh tế vi mô

+ Tài chính doanh nghiệp

Trang 4

+ Quản trị doanh nghiệp.

+ Quản trị rủi ro

IV Nhiệm vụ của người học:

1- Tham gia đầy đủ các bài giảng trên lớp

2- Hoàn thành đầy đủ các yêu cầu đặt ra của môn học: Bài tập, báocáo thu hoạch ( nếu theo nhóm: 5 SV/1 nhóm)

V Thang điểm, tiêu chuẩn đánh giá và phân bố chương trình:

1- Thang điểm: 10

2- Tiêu chuẩn đánh giá:

- Điểm thứ nhất (30%): Kiểm tra giữa kỳ + bài tập nhóm

- Điểm thứ hai (70%): thi trắc nghiệm + thi viết cuối kỳ

* Chú ý:

Thang điểm này sẽ được điều chỉnh phụ thuộc vào trình độ tiếpthu, tinh thần, ý thức kỷ luật của từng tập thể, cá nhân

Trang 5

VI Các chính sách ưu đãi:

VI.1- Khen thưởng:

1- Nhóm SV hoặc cá nhân làm các bài kiểm tra giữa kỳ,bài tập nhóm tốt sẽ được cộng từ 1-1,5 điểm vào bài thi cuốikỳ

2- Nhóm SV hoặc cá nhân có ý thức học tập tốt trong cảquá trình sẽ được cộng từ 1-2 điểm vào bài thi cuối kỳ

VI.2- Kỷ luật:

1- Nhóm SV hoặc cá nhân SV làm các bài kiểm tra giữa

kỳ, bài tập nhóm không tốt sẽ không được xét duyệt nâng đỡkết quả thi

2- Nhóm SV hoặc cá nhân SV có ý thức học tập không tốttrong cả quá trình sẽ được trừ từ 1-2 điểm vào bài thi cuối kỳtheo nguyện vọng

Trang 6

VII Tài liệu học tập cho sinh viên:

1- Tài liệu học tập chính:

1.1 Học viện ngân hàng PGS.TS Lê Hoàng Nga (Chủ biên) 2009.Giáo trình thị trường chứng khoán Nhà xuất bản tài chính

2- Tài liệu tham khảo:

2.1 Học viện tài chính TS Hoàng Văn Quỳnh 2009 Giáotrình thị trường chứng khoán Nhà xuất bản tài chính

2.2 Các trang Web chứng khoán:

www.fpts.com.vn ; www.bloomberg.comwww.cafef.vn; www.avsc.com.vnwww.cophieu68.com

Trang 7

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHƯNG

KHOÁN 1.1 BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG

Trang 8

1.1.2 Khái niệm, bản chất và các chức năng cơ bản của TT tài

chính

a- Nhiệm vụ của “ Thị trường tài chính”

Dẫn dắt vốn từ nhóm thừa vốn đến nhóm thiếu vốn

b- Khái niệm “Thị trường tài chính”:

Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán quyền sử dụngcác nguồn tài chính thông qua các phương thức giao dịch và cáccông cụ tài chính nhất định, là tổng hòa các các quan hệ cung cầu

về vốn

c- Phân loại: Thị trường tài chính

Thị trường tiền tệ

Thị trường

vốnTheo thời hạn

luân chuyển vốn

Trang 9

c.1 Thị trường tiền tệ:

- Là thị trường mua bán trao đổi các công cụ tài chínhngắn hạn (có thời hạn dưới 1 năm: tín phiếu, thương phiếu, chứng chỉtiền gửi,…)

- Tại đây diễn ra các hoạt động về cung và cầu về vốnngắn hạn

* Chú ý: Thông qua thị trường tiền tệ ngân hàng Trung

ương kiểm soát lượng tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại vàđiều tiết lượng tiền cung ứng

* Đặc điểm của thị trường tiền tệ:

- Giai đoạn luân chuyển vốn ngắn hạn Cáckhoản vay hay chứng khoán có kỳ hạn thanh toán dưới 1 năm đềuđược coi là công cụ của thị trường tiền tệ

- Thị trường tiền tệ đặc trưng bởi hình thức tàichính gián tiếp (đóng vai trò trung gian giữa người vay và người chovay là các ngân hàng thương mại)

Trang 10

- Các công cụ của thị trường tiền tệ có độ an toàn tươngđối cao.

* Đặc điểm của thị trường vốn:

+ Giai đoạn luân chuyển vốn dài hạn

+ Các công cụ chủ yếu của thị trường vốn gồm cáccông cụ vay nợ và các chứng khoán có kỳ hạn thanh toán trên 1năm

* Chú ý:

Nhìn chung so với các công cụ của thị trường tiền tệ thì cáccông cụ của thị trường vốn có độ rủi ro cao hơn nhưng lại mang lạilợi tức cao hơn cho các nhà đầu tư

Trang 11

1.1.3 Khái niệm về thị trường chứng khoán:

+ Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thịtrường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốnnhỏ trong xã hội tập trung thành những nguồn vốn lớn để tài trợ dàihạn cho các doanh nghiệp, cho các tổ chức kinh tế và nhà nước

(Công cụ tài chính có t>1 năm

- TT trung & dài hạn)

TT hối đoái

TT CK ngắn hạn

TT CK

TT BĐS

TT bảo hiểm

TT tín dụng DH

TT thuê mua TC

Trang 12

+ Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giaodịch mua bán các loại chứng khoán:

- Mua tại thị trường sơ cấp: khi người mua mua được

chứng khoán lần đầu phát hành từ những người phát hành

- Mua tại thị trường thứ cấp: khi có sự mua bán lại

các chứng khoán đã được phát hành tại thị trường sơ cấp

Trang 13

Vị trí của thị trường chứng khoán trong hệ thống của thị trường

tài chính

* Đặc điểm của thị trường chứng khoán:

+ Thị trường chứng khoán được đặc trưng bởi hình thức tàichính trực tiếp

Trang 14

+ Thị trường chứng khoán là thị trường gần với thị trường cạnhtranh hoàn hảo.

+ Thị trường chứng khoán là một thị trường liên tục

1.1.4 Chức năng của thị trường chứng khoán:

+ Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

+ Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

+ Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứngkhoán

+ Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình củanền kinh tế

+ Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sáchkinh tế vĩ mô

1.2 CƠ CẤU PHÂN LOẠI VÀ CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT

ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.2.1 Cơ cấu phân loại thị trường chứng khoán:

Trang 15

1.2.1 Cơ cấu phân loại thị trường chứng khoán:

Thị trường

cổ phiếu

Thị trường trái phiếu

TTCKphái sinh

TT

sơ cấp

TT thứ cấp

Căn cứ vào sự luân chuyển của các nguồn vốn

Trang 16

a- Căn cứ vào phương thức giao dịch:

+ Thị trường giao ngay (thị trường thời điểm):

Là thị trường giao dịch mua bán theo giá của ngàyhôm đó Còn việc thanh toán và giao hoán sẽ diễn ra tiếp theo sau

đó vài ngày, tùy theo mỗi thị trường chứng khoán quy định riêng

số ngày này (VD: VN T+3)

+ Thị trường tương lai:

Là thị trường mua bán chứng khoán theo các hợpđồng mà giá cả được thỏa thuận ngay trong ngày giao dịch nhưngviệc thanh toán và giao hoán sẽ diễn ra trong một kỳ hạn nhất định

ở tương lai (có thể là một tháng, 6 tháng hay 1 năm,…)

b- Căn cứ vào tính chất các chứng khoán được giao dịch:

+ Thị trường cổ phiếu:

Là thị trường nơi các cổ phiếu (cổ phiếu thường và cổphiếu ưu đãi) được phát hành và giao dịch

Trang 17

- Thị trường cổ phiếu gồm có thị trường cổ phiếu sơ cấp vàthị trường cổ phiếu thứ cấp.

+ Thị trường trái phiếu:

- Là thị trường nơi các trái phiếu được phát hành và giao

dịch

- Thị trường trái phiếu cũng bao gồm thị trường trái phiếu sơcấp và thị trường trái phiếu thứ cấp

+ Thị trường chứng khoán phái sinh:

- Là thị trường nơi các chứng khoán phái sinh được pháthành và giao dịch

- Đây là thị trường cao cấp, mua bán chuyển giao các công

cụ tài chính cao cấp (các hợp đồng tương lai, các hợp đồng lựachọn… ), chỉ xuất hiện ở các nước có thị trường chứng khoánphát triển ở trình độ cao

Trang 18

c- Căn cứ vào sự luân chuyển của các nguồn vốn:

+ Thị trường sơ cấp:

Là nơi các tổ chức các DN của nền kinh tế bán ra các công cụtài chính để huy động vốn bởi vậy còn được gọi là TT phát hành.+ Thị trường thứ cấp:

Là nơi giao dịch các công cụ tài chính đã được phát hành ởthị trường sơ cấp

Trang 19

d- Nguyên tắc đấu giá:

Mọi việc mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoánchủ yếu thực hiện trên nguyên tắc đấu giá Nguyên tắc đấu giá chủyếu dựa trên quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định

d.1 Các hình thức đấu giá:

+ Đấu giá trực tiếp:

Là hình thức đấu giá mà trong đó các nhà môigiới chứng khoán trực tiếp gặp nhau thông qua người trung gian(chuyên gia chứng khoán) tại quầy giao dịch để thương lượng giá

+ Đấu giá gián tiếp:

Là hình thức đấu giá mà trong đó các nhà môigiới chứng khoán không trực tiếp gặp nhau, mà việc thương lượnggiá được thực hiện gián tiếp thông qua hệ thống điện thoại vàmạng máy tính

Trang 20

+ Đấu giá tự động:

Là hình thức đấu giá qua hệ thống mạng máy tính nốigiữa máy chủ của Sở giao dịch với hệ thống máy của các công tychứng khoán thành viên Các lệnh mua và bán được truyền đếnmáy chủ , máy chủ tự khớp các lệnh mua và bán có giá phù hợp vàthông báo kết quả cho các công ty chứng khoán có các lệnh đặthàng được thực hiện

d.2 Các phương thức đấu giá:

+ Đấu giá định kỳ:

Là việc tập hợp và khớp các lệnh trong một khoảngthời gian nhất định, tìm ra được một giá mà tại đó khối lượng giaodịch được thực hiện nhiều nhất Giá đó được gọi là giá thực hiệnhay giá yết Đấu giá định kỳ là phương thức xác định giá cân bằnggiữa cung và cầu

Trang 21

+ Đấu giá liên tục:

Là việc mua bán chứng khoán được tiến hành liêntục bằng cách khớp lệnh giao dịch ngay khi có các lệnh giao dịch

có thể phối hợp được với nhau

1.3 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN

CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Nhà phát hành Nhà đầu tư Các tổ chức có liên quan tới thị

trường chứng khoán(Các tổ chức kinh doanh trên

TTCK)

Trang 22

1.3.1 NHÀ PHÁT HÀNH

a- Khái niệm:

Nhà phát hành là các tổ chức cần vốn và huy động vốn thôngqua thị trường chứng khoán Nhà phát hành là người cung cấp cácchứng khoán – hàng hóa của thị trường chứng khoán

b- Nhà phát hành:

Nhà phát hành

Chính phủ và chính

quyền địa phương

Doanh nghiệp Các tổ chức tài chính

Trang 23

+ Chính phủ và chính quyền địa phương:

Là các nhà phát hành các trái phiếu Chính phủ và tráiphiếu địa phương

Trang 24

Nhà đầu tư

Nhà đầu tư cá nhân Nhà đầu tư có tổ chức

Trang 25

+ Khi nền kinh tế phát triển đạt được mức tăng trưởng tốt thìcác nhà đầu tư cá nhân thường chọn thị trường chứng khoán đểđầu tư.

c- Phân loại nhà đầu tư cá nhân theo mức độ rủi ro:

Nhà đầu tư cá nhân

Các nhà đầu tư chấp nhận

rủi ro

Các nhà đầu tư không thích

rủi ro

Trang 26

+ Các nhà đầu tư chấp nhận rủi ro:

- Các nhà đầu tư cá nhân chấp nhận rủi ro luôn nhằmmục đích tối đa hóa lợi nhuận thu được

- Các nhà đầu tư chấp nhận rủi ro thường đầu tư vàocác cổ phiếu có mức độ rủi ro cao nhưng có khả năng thu lợi lớn

Họ thường là các nhà đầu tư ngắn hạn không đầu tư dài hạn vàobất cứ một loại chứng khoán nào

+ Các nhà đầu tư không thích rủi ro:

- Các nhà đầu tư không thích rủi ro, họ rất bảo thủtrong các phương thức đầu tư Họ tìm mọi cách để giảm thiểu rủi

ro và tìm kiếm lợi nhận từ những chứng khoán có độ rủi ro thấp

- Các nhà đầu tư không thích rủi ro thường đầu tư dài

hạn vào một số chứng khoán nhất định, họ thường là các nhà đầu

tư nhỏ

Trang 27

1.3.2.2 Nhà đầu tư có tổ chức:

Nhà đầu tư có tổ chức hay còn gọi là nhà đầu tư chuyênnghiệp là các tổ chức đầu tư thường xuyên mua bán chứng khoánvới số lượng lớn trên thị trường

ty bảo hiểm

Các quỹ hưu trí và các quỹ bảo hiểm

xã hội khác

Các công

ty tài chính

Trang 28

a- Các Công ty đầu tư:

Công ty đầu tư (quỹ đầu tư) là một mô hình định chế tài chínhtrung gian tập trung các nguồn vốn nhỏ bé, lẻ tẻ của nhiều ngườilại để đầu tư vào thị trường chứng khoán

b- Các công ty bảo hiểm:

+ Các công ty bảo hiểm đóng vai trò cung ứng tài chính rấtquan trọng cho thị trường chứng khoán

+ Ngày nay các công ty bảo hiểm là hình thức điển hình củadạng Công ty tài chính ở hầu khắp các nước phát triển trên thế giới

c- Các quỹ hưu trí và các quỹ bảo hiểm xã hội khác:

+ Quỹ hưu trí và các quỹ bảo hiểm xã hội khác thu phí đóng

góp định kỳ của các tác nhân để sau này trả cho họ lương hưu haycác khoản trợ cấp khác

+ Khi các quỹ này có một khoản tiền dự trữ có thể đầu tư vào

các chứng khoán mà cụ thể là các trái phiếu có độ an toàn cao

Trang 29

d- Các công ty tài chính:

Các công ty các tập đoàn kinh doanh khi đã đủ lớn mạnhthường thành lập cho chính mình một công ty tài chính Các công

ty tài chính này ngoài nhiệm vụ huy động tài chính cho công ty

mẹ, còn có thể sử dụng nguồn vốn của mình để đầu tư chứngkhoán nhằm mục đích thu lợi

1.3.3 CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG

Các ngân hàng thương

mại

Trang 30

1.3.3.1 Công ty chứng khoán:

Công ty chứng khoán là một loại hình định chế trung gian đặcbiệt trên thị trường chứng khoán, thực hiện các hoạt động kinhdoanh chứng khoán như ngành nghề kinh doanh chính

1.3.3.2 Các ngân hàng thương mại:

Hoạt động của các ngân hàng thương mại trong lĩnh vực kinhdoanh chứng khoán phụ thuộc vào luật pháp của từng nước quyđịnh

Các ngân hàng thương mại

Ngân hàng

đa năng

Tách bạch giữa hoạt động NH và hoạt động

chứng khoán

Trang 31

+ Kiểu mẫu thứ 1 “Ngân hàng đa năng”:

Trong hệ thống này các ngân hàng thương mại được phép hoạtđộng cung cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, chứngkhoán

Được áp dụng ở Hà Lan, Đức, Thụy sỹ

- Việt Nam, theo quy định của pháp luật thì các tổ chức tíndụng, công ty bảo hiểm và các tổng công ty muốn tham gia kinhdoanh chứng khoán phải thành lập công ty chứng khoán độc lập

Trang 32

1.4 HÀNG HÓA CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

a- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ

b- Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọnmua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán

hoặc chỉ số chứng khoán

Trang 33

1.4.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỨNG KHOÁN

+ Là các giấy tờ có giá trị trung và dài hạn, tồn tại dưới hìnhthức chứng chỉ hoặc ghi sổ, và có 3 thuộc tính là tính sinh lời, tínhrủi ro và tính thanh khoản

- Sinh lời: Chứng khoán có sinh lời kép: Cổ tức vàchênh lệch giá

- Tính thanh khoản: Là sự dễ dàng trong quá trìnhchuyển chứng khoán sang tiền mặt trong một thời gian ngắn, trên

cơ sở đảm bảo giá trị tiền tệ của chứng khoán đó

- Tính rủi ro: Là đe dọa về an toàn vốn và thu nhập đốivới nhà đầu tư, là kết quả đạt được không theo ý muốn của nhà đầutư

+ Xác nhận quyền hợp pháp của chủ sở hữu chứng khoán, baogồm: quyền sở hữu đối với chứng khoán vốn, quyền chủ nợ đối vớichứng khoán nợ, quyền về tài chính có liên quan đến chứng khoánphái sinh

Trang 34

+ Được pháp luật bảo hộ thông qua Luật Chứng khoán củaTTCK.

1.4.3 CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN:

CHỨNG KHOÁN

Chứng khoán vốn

(Cổ phiếu –

Stock)

Chứng khoán nợ (Trái phiếu –Bond)

Các chứng khoán phái sinh (Các chứng

từ tài chính có nguồn gốc chứng khoán )

Trang 35

1.4.3.1 Cổ phiếu (Stock):

a- Khái niệm:

+ Khi một công ty cổ phần gọi vốn để thành lập hoặc mở

rộng, hiện đại hóa sản xuất thì số vốn đó được chia thành nhiềuphần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần (Share), người mua cổ phầngọi là cổ đông (stockholders) Giấy chứng nhận sở hữu cổ phầngọi là cổ phiếu

+ Theo Luật của Việt Nam: “Cổ phiếu là loai chứngkhoán xác định quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đốivới 1 phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành”

+ Chỉ có công ty cổ phần mới được quyền phát hành cổphiếu Các cổ đông – người mua cổ phiếu của công ty – là ngườihùn vốn cùng công ty hoạt động, là người chủ sở hữu công ty Vìvậy cổ phiếu công ty còn được gọi là chứng khoán vốn

Trang 36

b- Đặc điểm của cổ phiếu:

b.1- Cổ phiếu là một tài sản thực sự do xác nhận quyền sở hữuđối với tài sản và vốn của một công ty cổ phần

b.2- Cổ phiếu là một loại chứng khoán vĩnh viễn (vô thời hạn).b.3- Khi xem xét cổ phiếu của một công ty cổ phần, thường

có sự phân biệt:

+ Cổ phiếu được phép lưu hành (phát hành):

- Khi công ty thành lập thì công ty được phép phát

Trang 37

- Luật pháp của VN quy định: Công ty phải đăng kýtổng số cổ phiếu của công ty và phải ghi trong điều lệ của công ty

và được gọi là cổ phiếu được phép phát hành

+ Cổ phiếu đã phát hành: VD {TT,59}

Là cổ phiếu công ty đã phát hành ra cho người đầu tư

Cổ phiếu đã phát hành phải nhỏ hơn hoặc tối đa bằng với số cổphiếu được phép phát hành

+ Cổ phiếu quỹ:

Là loại cổ phiếu của công ty đại chúng đã được pháthành và được chính công ty mua lại bằng nguồn vốn hợp pháp

+ Cổ phiếu đang lưu hành:

Là số cổ phiếu đã được phát hành và đang được các cổ đông nắm giữ

Số cổ phiếu đang lưu hành = Số cổ phiếu đã phát hành - Số cổ

phiếu quỹ

Trang 38

c- Các hình thức giá trị của cổ phiếu thường:

+ Mệnh giá của cổ phiếu thường:

- Mệnh giá hay còn được gọi là giá trị danh nghĩa, là giá trị

mà công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu

- Mệnh giá của cổ phiếu chỉ có giá trị duy nhất vào thời điểmcông ty phát hành cổ phiếu lần đầu tiên để huy động vốn thành lậpcông ty

- Mệnh giá không tác động đến giá thị trường của cổ phiếu

Trang 39

d- Phân loại cổ phiếu : (sinh viên tự nghiên cứu)

1.4.3.2 Trái phiếu (Bond) (chứng khoán nợ).

Trang 40

b- Bản chất:

Bản chất kinh tế của trái phiếu là tín dụng Trong đó:

- Người phát hành với tư cách là người đi vay

- Người mua trái phiếu là người cho vay và được gọi làtrái chủ

c- Đặc điểm:

+ Trái phiếu có mệnh giá (còn gọi là giá trị danh nghĩa):

- Mệnh giá trái phiếu là số tiền ghi trên bề mặt của tráiphiếu ở dạng chứng chỉ

- Giá trị này được coi là số vốn gốc, là căn cứ để xácđịnh số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả

- Ở VN trái phiếu có mệnh giá 100.000 đồng và bội sốcủa 100.000 đồng theo quy định của Luật chứng khoán

Ngày đăng: 17/12/2019, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w