CTR phát sinh ngày càng đa dạng về số lượng và chủn loại, xuất hiện ngày càng nhiều và khó xử lý, trong khi công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xủ lý còn hạn chế, chưa đáp ứng được
Trang 1Mục Lục
Mở Đầu 2
1 Lí do chọn đề tài 2
2 Nhiệm vụ 2
3 Nội dung của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
Chương I Giới thiệu chung 4
1.1 Điều kiện tự nhiên 4
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 5
Chương II Hiện trạng xã Bản Phố 6
2.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 6
2.2 Hiện trạng môi trường 6
2.3 Tính toán tải lượng chất ô nhiễm 8
2.4 Hiện trạng quản lý 10
Chương III Hướng phát triển và quy hoạch khu vực 2030 12
3.1 Hướng phát triển và các vấn đề môi trường phát sinh 12
3.2 Quy hoạch cụm sản xuất 12
3.3 Quy hoạch cơ sở hạ tầng 13
Kết Luận 15
Tài Liệu Tham Khảo 15
Trang 2Mở Đầu
1 Lí do chọn đề tài
Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp, kinh tế xã Bản Phố đã có những chuyển biến tích cực Đời sống của nhân dân ngày một cải thiện và nâng lên đáng kể Bên cạnh những lợi ích về kinh tế đem lại, môi trường đnag phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm do rác thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế không được thu gom, xử lý hiệu quả gây ra CTR phát sinh ngày càng đa dạng về số lượng và chủn loại, xuất hiện ngày càng nhiều và khó xử lý, trong khi công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xủ lý còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu, tình trạng xả rác thải không đúng nơi quy định tại các khu vực công cộng vẫn còn diễn ra khá phổ biến, gây ô nhiễm môi trường, mất vệ sinh
Xã Bản Phố thuộc huyện Bắc Hà Tỉnh Lào Cai là 1 xã nghèo, hầu hết đều là người dân tộc thiểu số với hiểu biết kém, dân trí thấp còn nhiều tồn tại nhiều phong tục lạc hậu cổ
hủ như: bắt vợ, du canh du cư, may chay, ma khô, và nhận thức về vệ sinh môi trường còn thấp Tuy nhiên xã lại có tiềm năng phát triển kinh tế đặc biệt là về du lịch lớn ruộng bậc thang, bản sắc dân tộc, các loại hoa quả vùng cao Tuy nhiên khi phát triển kinh tế cần chú trọng đến vấn đề môi trường vậy nên đề xuất ra 1 quy hoạch môi trường hợp lý là cân thiết cho xã
2 Nhiệm vụ
- Đánh giá tình hình thực hiện vệ sinh môi trường trên toàn huyện Bắc Hà
- Tính toán tải lượng ô nhiễm về nước thải chăn nuôi, chất thải rắn trên địa bàn
3 Nội dung của đề tài
- Chỉ ra những vấn đề bức xúc về môi trường của xã Bản Phố, từ đó đề ra quy hoạch đến năm 2030
- Hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý CTR tại xã Bản Phố
- Tính toán khối lượng CTR phát sinh đến năm 2030
- Chỉ ra các mục tiêu cụ thể và chi tiết của quy hoạch
- Đưa ra các biện pháp, giải pháp để thực hiện quy hoạch
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 3+ Thu thập số liệu thứ cấp: Qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệu thống kê của huyện với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa đời sống
+ Phương pháp thống kê
Trang 4Chương I Giới thiệu chung
1.1 Điều kiện tự nhiên
Diện tích: 16,86 km²
Vị trí địa lý: Xã Bản Phố cách trung tâm huyện 3km; phía Bắc giáp xã Tả Văn Chư, Phía Nam giáp xã Na Hối, Phía Đông giáp xã Lầu Thí Ngài, Phía Tây giáp xã Hoàng Thu
Phố Vĩ độ từ 22031’55” đến 22035’14” vĩ độ Bắc; Kinh độ từ 104013’54”đến 104017’54” kinh độ Đông
Bản Phố là một xã vùng cao thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Đặc điểm: Đến đây, du khách vừa được thưởng ngoạn cảnh đẹp núi rừng vùng cao vừa được thưởng thức đặc sản Bản Phố, đặc biệt là rượu ngô Bản Phố Từ thị trấn Bắc Hà, rong ruổi trên con đường quanh co, uốn lượn bám vào sườn núi Hoàng Liên Sơn khoảng 4km, phía dưới là thung lũng xanh mướt một màu của ngô và lúa non…; hai bên đường là những cánh rừng mận Tam hoa ngút tầm mắt đang mùa trĩu quả, du khách sẽ tới xã Bản Phố
Trang 5Khí hậu: xã Bản phố có các điều kiện thời tiết khí hậu có nhiều thuận lợi, nhưng cũng không ít khó khăn cho phát triển kinh tế xã hội, nhất là phát triển nông, lâm nghiệp
Có độ cao từ 1500 đến 1800 m so với mực nước biển, có nhiệt độ bình quân năm 18,70C Vùng này có khí hậu mang nhiều tính ôn đới, mát mẻ về mùa hè, khô lạnh về mùa đông, rất thích hợp cho trồng cây ăn quả địa phương như mận Tam Hoa, mận Hậu, đào, lê Khí hậu ở đây thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, và phát triển vùng cây ăn quả và cây nông nghiệp chè tuyết san
Địa hình: Chủ yếu là đồi núi cáo, hiểm trở
Thủy văn: Có suối Bản Phố chảy qua trung tâm xã thôn Bản Phố 2C
Nhiều mạch nước ngầm với trữ lượng lớn
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Hành chính: xã Bản Phố là 1 xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc KV III và luôn nằm trong danh sách các xã hưởng chính sách 135 Gồm 13 thôn: Háng Dê, Háng
Dù, Hấu Dào, Kháo Sáo, Làng Mới, Phéc Bủng 1, Phéc Bủng 2, Bản Phố 1, Bản Phố 2A, Bản Phố 2B, Bản Phố 2C, Quán Dín Ngài, Trung La
Dân số: 2604 người, gồm 326 hộ dân
Mật độ dân số: 154 người/km2
Thành phần dân tộc: 100% là dân tộc thiểu số, 94% là dân tộc H’Mong, 6% là dân tộc khác( Tày, Nùng, …)
Cơ cấu kinh tế: xã Bản Phố có đến 80% hộ dân là làm nông nghiệp, số còn lại chủ yếu
là phát triển dịch vụ du lịch đặc biệt là loại hình homestay
Sản xuất nông nghiệp: 130 ha
Nhà nghỉ: 2 nhà, trung bình mỗi nơi là 16 phòng và 30 khách/ tuần
Chăn nuôi: Có 4 trang trại nuôi lợn và gia cầm
Gia cầm ( gà, vịt, ngan) ≈ 2500 con
Trang 6 Lợn≈ 950 con
Trâu, ngựa ≈625 con
Chương II Hiện trạng xã Bản Phố
2.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
Cấp nước sạch: xã được hưởng chính sách từ chương trình 135 mỗi gia đình đều có bể chứa nước sạch Tuy nhiên do quá trình xây dựng không đảm bảo cũng như các bước quy hoạch từ đầu không hợp lý dẫn đến hơn 60% số bể được xây dựng đến nay đã không còn khả năng cấp nước Nguồn nước chủ yếu của người dân hiện tại chủ yếu là các giếng nước ngầm tự khoan và các đường ống nước tự dẫn từ các mạnh nước trên núi cao
Nhà vệ sinh hợp vệ sinh: Tính đến năm 2016 thì đã có đến 80% số hộ gia đình trong xã
có nhà vệ sinh hợp vệ sinh được sự hỗ trợ từ chương trình 135 của Chính Phủ Nhưng do phong tục tập quán, cũng như nhận thức của người dân chưa cao dẫn đến việc sử dụng nhà vệ sinh chưa đúng và chưa đạt hiệu quả Nhiều hộ gia đình sử dụng nhà vệ sinh để nuôi nhốt gia cầm, lợn… khiến tình trạng nhà vệ sinh bị xuống cấp và tỷ lệ gia tăng các bệnh liên quan đến đường ruột không giảm
Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: hiện tại xã Bản Phố vẫn chưa có hệ thống thoát nước cũng như hệ thống thu gom nước thải để xử lý Nước mưa tự chảy tràn từ nơi cao đến nơi trũng thấp, nước thải sinh hoạt và nước thải từ các ngành nghề khác thải trực tiếp ra môi trường Đặc biệt những khu vực gần suối Bản Phố thì người dân xả trực tiếp vào suối
Hệ thống đường xá giao thông vận tải: Từ năm 2013 đến nay áp dụng chương trình “ Nông thôn mới” thì hầu hết các tuyến đường đều đã được cải thiện bê tông hóa việc đi lại của người dân dễ dàng hơn, tuy nhiên có 2 thôn : Háng Dê, Hấu Dào cách trung tâm xã gần 20km đường đi lại vẫn là đường đất khi trời mưa việc đi lại di chuyển cực kỳ khó khăn
2.2 Hiện trạng môi trường
Trang 7Xã chưa có hệ thống thoát nước mà tất cả đệu tự chảy tràn tự nhiên, chưa có hệ thống thu gom cũng như xử lý nước thải sinh hoạt
Mọi hoạt động sản xuất đều xả hết ra môi trường đặc biệt suối Bản Phố đi qua thôn Bản Phố 2C gần trung tâm xa những năm gần đây có dấu hiệu bị ô nhiễm những ngày nắng nóng nước bốc mùi hôi thối, lượng cá giảm đi rất nhiều ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân
Chỉ tiêu ô nhiễm nước thải lấy tại suối Bản Phố( nơi trũng và tập trung các nguồn nước thải từ các hộ dân của thôn Bản Phố 2C)
Chất thải rắn.
Do tính chất khu vực là vùng núi cao, dân cư rất thưa thớt, điều kiện kinh tế khó khăn trình độ văn hóa, dân trí còn thấp nên lượng rác thải của người dân không thể tính toán phát sinh được Vì dân vứt bừa bãi các vỏ túi nilong, bìa catton, các rác thải nông nghiệp… rác hữu cơ người dân đều dùng chăn nuôi gia súc Nên chỉ có thể ước tính lượng rác phát sinh do hoạt động du lịch và chủ yếu từ các nhà nghỉ và các homestay tại
xã Bản Phố 2C trung tâm xã bản Phố :
Số nhà nghỉ+
homestay
Số lượt khách trung bình
Lưu lượng(kg/người) Lượng rác
Rác thải từ nông nghiệp: vỏ bao phân vô cơ, vỏ chứa các chế phẩm, các loại hóa chất độc hại, thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng người dân không thu gom mà vứt luôn tại chỗ
* Áp lực ô nhiễm đến các nhân tố môi trường.
Nước
Nước thải sinh hoạt và các hoạt động dịch vụ,chăn nuôi chưa được xử lý xả trực tiếp ra môi trường Gây ô nhiễm tại nguồn tiếp nhận, mất mĩ quan, thẩm thấu ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm
Trang 8Người dân sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ 1 cách phản khoa học, quá liều lượng khiến lượng dư kim loại nặng và các chất độc hại sẽ được tích lũy theo thời gian dẫn đến chất lượng đất giảm sút ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng
Do tập tính du canh cu cư của 1 bộ phận người dân, đốt rừng làm nương rẫy dẫn đến đất bị xói mòn, hiện tượng xạt lở xảy ra mỗi khi có mưa
Bị ảnh hưởng gián tiếp do nước bị ô nhiễm
Không khí
Ô nhiễm không khí do hoạt động GTVT, các xe chở đá từ xã Hoàng Thu Phố đến thị trấn thường xuyên ô nhiễm tiếng ồn, bụi khói thải từ xe
2.3 Tính toán tải lượng chất ô nhiễm.
a Tải lượng nước sinh hoạt : ( chưa qua xử lí của bể tự hoại )
Li = Ci.P
Trong đó:
P là số dân
Ci : hệ số tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Tải lượng các chất ô nhiễm như sau :
STT Chất ô nhiễm Hệ số (g/người/ngày) Tải lượng ô nhiễm (g/ngày)
Hệ số phát sinh chất ô nhiễm của mỗi người hàng ngày như sau :
Li = 𝝨Ci.P = 2604 (kg/ngày)
→ Ap lực = t ả i lượ ng di ệ n t í c h =16,862604 = 154,5 (kg/ngày/km2)
Trang 9Theo hệ số phát sinh chất thải :
T = M×H = 2604×3 = 7812 (kg/ngày) Trong đó : M: Số dân trên địa bàn (người)
H: Lượng chất thải rắn phát sinh (người/ngày)
b Tải lượng ô nhiễm do nông nghiệp (trồng trọt)
T = H.Fct
Trong đó:
H: hệ số phát sinh chất ô nhiễm do hoạt động trồng trọt
Fct : diện tích đất canh tác nông nghiệp (ha)
Với chất ô nhiễm là N: T = 5.30 = 150 (kg/năm)
Với chất ô nhiễm là P: T = 0,5.30 = 15 (kg/năm)
c Tải lượng ô nhiễm do chăn nuôi
Q t h = 85%×Q d ù ng
Trong đó : Q t h : là lượng nước thải chăn nuôi
Với diện tích tổng các trang trại là 0,7 km2 = 70 ha
Vật nuôi Nhu cầu nước(l/con/ngày) Số con
Q dùng
(m3/ngày)
Q th
(m3/ngày)
Bảng thông số thành phần nước thải nuôi lợn và tải lượng của các thông số
Thông số Giá trị (mg/l ) Tải lượng (kg/ngày) Áp lực
BOD5 1664-3268 20,3-39,8 0,29-0,56
Trang 10SS 1700-3218 20,7-39,3 0,3-0,6
Bảng thông số thành phần nước thải nuôi trâu, ngựa và tải lượng của các thông số
Thông số Giá trị (mg/l ) Tải lượng (kg/ngày) Áp lực
Bảng thông số thành phần nước thải nuôi gà, vịt và tải lượng của các thông số
Thông số Giá trị (mg/l ) Tải lượng (kg/ngày) Áp lực
N tổng 50-80 0,12-0,19 0,002-0,003
P tổng 10-20 0,023-0,046 0,0004-0,0007
2.4 Hiện trạng quản lý
Nhận thức rõ ràng về vấn đề bảo vệ môi trường, Đảng Ủy, Hội Đồng Nhân Dân, Ủy Ban Nhân Dân đã tập trung chỉ đạo các ngành chức năng tuyên truyền vận động sâu rộng trong nhân dân về ý thức bảo vệ môi trường
Năm 2016 để giảm ô nhiễm môi trường xã đã có những biện pháp cải thiện như sau : + Rác thải :
Trang 11- Các thôn xa trung tập tập trung rác thải sinh hoạt tại 1 điểm tập kết và tự xử lý hầu hết là phương pháp đốt
- 3 thôn gần trung tâm xã Bản Phố 2A, 2B, 2C tập kết rác tại các thôn sau đó có đội
vệ sinh của từng thôn chuyển rác đến nơi tập kết của xã Để công ty môi trường đến nhận rác và mang đi xử lý
- Tại các điểm du lịch như làng nghề, các vườn mận nổi tiếng bố trí các thùng rác và hàng ngày có đổ vệ sinh thôn mang đến nơi tập kết
+ Nước thải :
- Tuyên truyền cho nhân dân về tác dụng của nhà vệ sinh hợp vệ sinh
- Xin trợ cấp đầu tư cơ sở hạ tầng nhưng đến nay vẫn chưa có Nên xã vẫn chưa có
hệ thống thoát nước cũng như phương pháp xử lý nước thải
Trang 12Chương III Hướng phát triển và quy hoạch khu vực 2030
3.1 Hướng phát triển và các vấn đề môi trường phát sinh
* Hướng phát triển đến 2030
Xã Bản Phố đang nỗ lực phát triển theo hướng phát triển « Du lịch sinh thái cộng
đồng » giữ lại các nét văn hóa, các bản sắc dân tộc, các phong tục tập quán kết hợp với
các tour du lịch phát triển các làng nghề tạo công ăn việc làm cũng như duy trì nét văn hóa của khu vực và tăng nguồn tài chính cho người dân
* Các vấn đề môi trường
Hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như tác động của nó đến môi trường không thay đổi nhiều Tuy nhiên trong tương lai hoạt động du lịch sẽ gây áp lực nhất định đối với môi trường Lượng rác thải sinh hoạt tăng, lượng nước thải từ các nhà nghỉ, các nhà vệ sinh công cộng sẽ tăng lên nhiều
* Biện pháp đề xuất:
Tuyên truyền tới nhân dân về tác hại lớn của ô nhiễm môi trường, và nâng cao dân trí bằng cách bổ túc các lớp học xóa mù chữ Tạo điều kiện cho sinh viên đang theo học tại các trường đại học,cao đẳng …( miễn giảm học phí, các hỗ trợ trợ cấp…)
Nâng cao nhận thức người dân và khiến nhân dân hiểu đúng và sử dụng đúng nhà vệ sinh hợp vệ sinh được nhà nước hỗ trợ
Định canh định cư tạo điều kiện để nhân dân phát triển kinh tế không phá nương làm rẫy
Rác thải sinh hoạt: đối với các hộ dân vẫn tiến hành thu gom theo hình thức ban đầu Các nhà nghỉ, homestay phát sinh tăng lên phải thu gom riêng và liên hệ với công ty môi trường để có hình thức xử lý phù hợp
Mỗi thôn xây dựng 2 đến 3 hố thu gom rác thải nguy hại đạt tiêu chuẩn: Vỏ các loại hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, diệt cỏ sau đó gom lại giao lại cho công ty môi trường xử lý
3.2 Quy hoạch cụm sản xuất
Đối với các hộ có tiềm năng kinh tế đủ lớn như làng nghề, chăn nuôi, du lịch, công nghiệp sau này Các hộ đó có khả năng gây ô nhiễm lớn có thể đưa ra một khu sản xuất riêng Những hộ cùng loại có thể được tập trung lại một cụm sản xuất tập trung Việc
Trang 13phân cụm sản xuất này không những tạo thuận lợi cho việc kinh doanh, sản xuất, thúc đẩy kinh tế mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho thu gom xử lý nước thải Cụ thể quy hoạch như sau :
Dệt nhuộm thổ cẩm : - Xây dựng 1 khu vực chuyên dành cho hoạt động này Đầu tư
đầy đủ các vật dụng cần thiết để nhân dân có thể tham gia
- Thu mua lại các sản phẩm của người dân để trưng bày phục
vụ hoạt động du lịch
- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm và bán sản phẩm cho khách du lịch
- Lượng nước thải sẽ được tập trung hơn và từ đó sẽ đề ra giải pháp xử lý hiệu quả hơn
Chăn nuôi : - Khuyến khích nhân dân áp dụng mô hình VAC
- Đối với các hộ chăn nuôi quy mô trang trại có hướng dẫn cụ thể và hỗ trợ chi phí để nhân dân xây dựng hệ thống Biogas vừa xử lý lượng nước thải vừa tiết kiệm chi phí khi có thêm khí đốt
Cần xây dựng lại một khu sản xuất tập trung theo từng loại, đảm bảo không gây ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người dân
3.3 Quy hoạch cơ sở hạ tầng
Cấp nước: việc xây dựng hệ thống cấp nước sạch được ưu tiên hàng đầu, xác định lâu dài
Tu sửa lại hệ thống cấp nước tới các hộ sản xuất và hộ gia đình từ chương trình 135 Xây dựng các hệ thống đường ống cấp nước tới các hộ sản xuất, hộ gia đình, hộ dân dùng nước sạch
Thoát nước: song song với việc hệ thống cấp nước sạch cần phải xây dựng hệ thống thoát nước để thu gom xử lý tránh ô nhiễm nguồn nước, thúc đẩy phát triển kinh tế lâu dài
Xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước chung, bao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải
Mỗi hộ gia đình, doanh nghiệp cần xây dựng đường ống thoát nước nối với hệ thống thoát nước chung của xã