Bảo hiểm thất nghiệpTheo Luật việc làm: Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì vi
Trang 1BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Trang 2CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
ĐẶC ĐIỂM CỦA BHTN VÀ MQH VỚI BHXH VÀ GQVL
CÁC NGUYÊN TẮC CỦA BHTN
VAI TRÒ CỦA BHTN KHÁI NIỆM THẤT NGHIỆP VÀ BHTN
SỰ CT CỦA CHÍNH SÁCH BHTN TRONG NỀN KTTT
SỰ RA ĐỜI VÀ PT CỦA BHTN
NỘI DUNG CỦA BHTN
Trang 3I SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
BHTN tự nguyện (Nhà nước viện trợ cho quỹ): Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ,
Áo, Cộng hòa liên bang Đức, Nam Tư.
Quỹ BHTN do chính quyền tổ chức đầu tiên đã xuất hiện ở Berne ( Thụy Sĩ )
BH thất nghiệp đã xuất hiện, khởi đầu là nguồn tài chính của quỹ công đoàn.
Trang 4II SỰ CT CỦA CHÍNH SÁCH BHTN TRONG NỀN KTTT
Do NLĐ không ưa thích cv,
địa điểm đang làm, do mâu
thuẫn với Nsdlđ về quyền
lợi…
Trang 5III KHÁI NIỆM THẤT NGHIỆP, BHTN
Khái niệm thất nghiệp
Company Name
Trang 7 THẤT NGHIỆP
Company Name
Trang 8Các hoạt động đó phải tạo ra
thu nhập
Là những hoạt động lao động
Phù hợp với pháp luật
Việc làm
Trang 10 Bảo hiểm thất nghiệp
Theo Luật việc làm: Bảo hiểm thất nghiệp là chế
độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Company Name www.themegallery.com
Trang 11IV VAI TRÒ CỦA BHTN
làm
doanh
và NLĐ
Company Name www.themegallery.com
Trang 12Bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi mất việc làm
Đây là vai trò chính của BHTN Khi NLĐ bị mất việc làm
sẽ được cơ quan có thẩm quyền chi trả trợ cấp NLĐ, NSDLĐ có trách nhiệm đóng phí BHTN cho NLĐ Cơ quan BHXH có trách nhiệm chi trả trợ cấp
NLĐ phải có những điều kiện nhất định để được hưởng trợ cấp
Company Name www.themegallery.com
Trang 13Phân phối lại thu nhập
Việc phân phối lại thu nhập diễn ra giữa những người tham gia BHTN
Quá trình phân phối lại thu nhập diễn ra giữa các đối tượng:
- Người tham gia BHTN bao gồm NLĐ và NSDLĐ, người
hưởng BHTN chỉ là NLĐ
- NLĐ được hưởng BHTN ít hơn số NLĐ tham gia BHTN
- NLĐ tham gia BHTN đóng với mức thu nhập khác nhau,
có người thu nhập cao, có người thu nhập thấp
BHTN không chỉ thực hiện phân phối lại thu nhập mà còn góp phần thực hiện công bằng xã hội
www.themegallery.com
Trang 14Động viên NLĐ hăng hái làm việc
BHTN là phao cứu sinh cho những NLĐ bị thất nghiệp tạm thời, đảm bảo cuộc sống cho NLĐ vì vậy NLĐ yên tâm, hăng hái, tích cực làm việc NLĐ có việc làm ổn định với mức lương cao thì
sẽ đóng góp nhiều hơn cho quỹ BHTN Khi đó chính sách BHTN càng thực hiện tốt được mục tiêu.
Company Name www.themegallery.com
Trang 15Hình thành quỹ để phát triển sản xuất – kinh doanh
Quỹ BHTN nhàn rỗi được dùng để đầu tư sinh lời, góp phần phát triển sản xuất kinh doanh Công tác đầu tư đảm bảo an toàn cho quỹ BHTN, đồng thời tạo điều kiện để tăng mức thụ hưởng cho NLĐ.
Company Name www.themegallery.com
Trang 16Tạo điều kiện gắn bó giữa lợi ích của Nhà nước và NLĐ
Nhà nước thể hiện sự quan tâm đối với NLĐ, chia sẻ rủi ro khi họ gặp khó khăn, bảo vệ quyền lợi cho NLĐ và quyền lợi Nhà nước.
Việc thực hiện BHTN là biện pháp phân tán rủi
ro, tăng khả năng giải quyết thiệt hại hiệu quả, góp phần ổn định, an toàn xã hội.
Company Name www.themegallery.com
Trang 17 Mỗi người lao động đều có quyền được bảo
hiểm thất nghiệp trong trường hợp mất việc làm.
xã hội, có sự chia sẻ rủi ro
quan hệ hữu cơ giữa đóng góp và hưởng thụ
Company Name www.themegallery.com
V CÁC NGUYÊN TẮC CỦA BHTN
Trang 18 Bảo hiểm thất nghiệp phải góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp phải được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, và hạch toán độc lập
Nhà nước thống nhất quản lý bảo hiểm thất nghiệp
Company Name www.themegallery.com
Trang 19Mỗi NLĐ đều có quyền được BHTN trong trường hợp mất việc làm.
Cơ sở hình thành nguyên tắc:
Mọi NLĐ đều có thể bị mất việc làm, mất thu nhập vì vậy
họ đều có nhu cầu tham gia và hưởng BHTN
Nội dung:
+ NLĐ dù làm việc trong lĩnh vực nào cũng có những đóng góp nhất định trong xã hội vì vậy họ có quyền bình đẳng trong việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp
+ BHTN là một trong các quyền lợi cơ bản của con người giống như BHXH Như vậy mọi người đều có quyền được BHTN trong trường hợp mất việc làm
www.themegallery.com
Trang 20+ Quyền tham gia và quyền hưởng không có sự phân biệt
về dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần kinh tế…khi bị mất việc làm, người lao động đã đóng góp vào quỹ BHTN thì phải được hưởng trợ cấp thất nghiệp
Ý nghĩa:
Định hướng các nhà hoạch định chính sách: quy định đối tượng tham gia và hưởng BHTN
Company Name www.themegallery.com
Trang 21Giúp các nhà hoạch định chính sách trong việc quy định đối tượng đóng góp BHTN.
+ Sự chia sẻ rủi do trên phạm vi toàn xã hội: sự chia sẻ rủi ro diễn ra những người
đang làm việc và người mất việc làm, giữ NLĐ với NSDLĐ, NN, giữa những người có
thu nhập thấp và người có thu nhập cao.
+ Sự chia sẻ rủi ro trên phạm vi từng cá nhân: lấy thời gian dài có tham gia lao động,
có thu nhập từ lao động, có đóng BHTN để bảo hiểm cho 1 thời gian ngắn không
tham gia lao động, ko có thu nhập từ lao động
Ý nghĩa
Nội dung
Trang 22CĐBHTN phải thể hiện MQH hữu cơ giữa đóng góp - hưởng thụ
Cơ sở hình thành nguyên tắc:
+ Mỗi NLĐ có mức tiền lương khác nhau nên mức đóng góp BHTN là khác nhau, để đảm bảo công bằng cho người tham gia thì mức hưởng phải phụ thuộc vào mức đóng
+ Để đảm bảo cân đối quỹ BHTN cần quy định sự tương xứng giữa mức đóng góp và mức hưởng thụ
Nội dung:
+ Quy định mức hưởng phải đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho NLĐ
www.themegallery.com
Trang 23+ Mức đóng và mức hưởng BHTN phụ thuộc vào tiền lương tiền công của NLĐ
+ Xác định mức hưởng BHTN phụ thuộc vào khả năng chi trả của quỹ BHTN, đồng thời khuyến khích NLĐ tìm kiếm việc làm
Ý nghĩa:
Giúp các nhà hoạch định chính sách trong việc quy định tỷ
lệ đóng nộp BHTN
Company Name www.themegallery.com
Trang 24Giúp các nhà hoạch định chính sách trong việc quy định quyền lợi của NLĐ khi bị mất việc làm hưởng trợ cấp thất nghiệp.
+ Quy định các quyền lợi của NLĐ về BHTN gắn liền các biện pháp giúp
NLĐ quay trở dại với thị trường lao động
+ Các biện pháp giúp NLĐ quay trở lại thị trường lao động gắn liền với
chính sách và chương trình việc làm quốc gia
Ý nghĩa
Nội dung
+ Giải quyết vấn đề BHTN cần có chính sách tổng thể , được thiết
kế khoa học để kích thích nền kinh tế
BHTN phải góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động
Trang 25Giúp các nhà hoạch định chính sách trong việc quy định
cụ thể quản lý quỹ BHTN.
+ Quy định cơ quan quản lý nhà nước về quản lý quỹ BHTN.
+ Quy định nội dung cụ thể về quản lý quỹ: nguồn hình thành quỹ, mục đích
sử dụng, đầu tư quỹ.
Ý nghĩa
Nội dung
Trang 26Đưa ra quan điểm, cơ chế, nội dung, hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về BHTN.
Quy định tính thống nhất trong quản lý Nhà nước về BHTN Nội dung quản
lý:
+ Nhà nước ban hành + tổ chức thực hiện
+ Nhà nước quy định quản lý quỹ
+ Hệ thống quản lý Nhà nước ( Bộ Lao động Thương binh – xã hội; Bộ,
ngành; UBND các cấp)
+ Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Ý nghĩa
Nội dung
Trang 27VI ĐẶC ĐIỂM CỦA BHTN VÀ MQH VỚI BHXH, GQVL
Đặc điểm của BHTN và mối quan hệ với BHXH
Đối tượng hưởng BHTN là NLĐ trong độ tuổi lao động, không còn quan hệ lao động do mất việc làm, luôn sẵn sàng làm việc Đối tượng hưởng BHXH là người đang làm việc, hoặc người hưởng lương hưu.
Dự báo đối tượng hưởng của BHTN khó khăn hơn các chế độ BHXH khác Do dự báo phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình hình kinh tế, công nghệ thông tin, khoa học công nghệ, dòng di chuyển lao động, sở thích lao động…đối với các chế độ BHXH khác có các yếu tố xác định tương đối chính xác như tuổi thọ trung bình người hưởng lương hưu, thời gian đóng BHXH làm căn cứ hưởng, xác xuất xảy ra
www.themegallery.com
Trang 28 BHTN không chỉ dừng lại ở việc thu, chi mà còn gắn liền với quy luật cung cầu, các dòng di chuyển lao động nên ngoài trợ cấp BHTN, thì cơ quan BHTN cũng thực hiện các nhiệm vụ khác như nắm bắt thông tin thị trường lao động, giới thiệu việc làm, đào tạo, đào tạo lại nghề, hỗ trợ NLĐ tự hành nghề, hỗ trợ doanh nghiệp nhận người thất nghiệp vào làm.
BHTN xuất phát từ quan hệ lao động nhưng khi thực hiện chủ yếu thuộc lĩnh vực việc làm BHTN vừa đảm bảo hỗ trợ tạm thời cho
người thất nghiệp khi mất việc làm, đồng thời còn tìm cách đưa
người thất nghiệp trở lại thị trường lao động.
www.themegallery.com
Trang 29 Mối quan hệ giữa BHTN và giải quyết việc làm
Bảo hiểm thất nghiệp và giải quyết việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là hai giai đoạn của một quá trình.
Giải quyết việc làm là bước tiếp nối của BHTN BHTN giải quyết trợ cấp cho người thất nghiệp, thì giải quyết việc làm giúp người thất nghiệp tìm được việc làm
Company Name www.themegallery.com
Trang 30 BHTN là một căn cứ quan trọng ảnh hưởng đến chính sách giải quyết việc làm của mỗi quốc gia Trên các nội dung của BHTN: người tham gia, người thụ hưởng, mức đóng góp, mức hưởng, thời gian hưởng… giúp nhà hoạch định đưa ra định hướng tạo việc làm
Giải quyết việc làm tốt là góp phần giảm thiểu thất nghiệp, giảm đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp Thực hiện tốt BHTN góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động
www.themegallery.com
Trang 31 Xây dựng quy định về giải quyết việc làm phải tiếp nối hài hòa với quy định về BHTN
BHTN là một bộ phận của bảo hiểm việc làm, thông qua các cơ quan dịch vụ việc làm BHTN không chỉ là biện pháp giải quyết hậu quả của thất nghiệp mà BHTN là
chính sách của thị trường lao động tích cực
Company Name www.themegallery.com
Trang 32VII NỘI DUNG CỦA BHTN
Đối tượng tham gia và hưởng BHTN
4
Trang 33Trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp
Trang 34Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Là quỹ tiền tệ tập trung được hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia quan hệ BHTN và dùng để chi trả trợ cấp cho NLĐ khi bị thất nghiệp theo quy định của pháp luật, đồng thời hỗ trợ đào tạo nghề, giới thiệu việc làm…nhằm đưa người lao động sớm trở lại thị trường lao động
Company Name www.themegallery.com
Trang 35Phương pháp xác định mức trợ cấp TN
Phương pháp 1: Xác định theo một tỷ lệ đồng đều cho tất
cả mọi người thất nghiệp căn cứ vào mức lương cơ sơ, mức lương bình quân cá nhân hay mức lương tháng cuối cùng
Phương pháp 2: Xác định theo tỷ lệ lũy thoái; những
tháng đầu được hưởng với tỷ lệ cao, những tháng sau tỷ
lệ thấp hơn
Phương pháp 3: Xác định theo lũy tiến điều hoàn, những
người thuộc nhóm lương thấp thì được hưởng tỷ lệ cao và những người ở nhóm lương cao được hưởng tỷ lệ thất
Company Name www.themegallery.com
Trang 36CHƯƠNG 2 TÀI CHÍNH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
CHƯƠNG 2 TÀI CHÍNH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Trang 371
Trang 381 Khái niệm:
Tài chính BHTN là tất cả các mối quan hệ về hình thành, cân đối quỹ BHTN, thu và chi BHTN của hệ thống BHTN và được thể chế hóa bằng các quy định về cơ chế, chính sách của Nhà nước.
Đặc điểm:
Chủ thể nguồn TCBHTN: Các bên tham gia BHTN, đóng góp vào quỹ BHTN > các bên tham gia đều phải
có trách nhiệm quản lý quỹ
Tài chính BHTN là một phạm trù kinh tế, tham gia
vào qt phân phối, sd các nguồn tài chính quốc gia
nhằm ổn định cs của người tham gia BHTN khi bị mất vl
Các mqh hình thành trong qt thu – chi BHTN là nội dung cơ bản của Tài chính BHTN
Đặc điểm:
Chủ thể nguồn TCBHTN: Các bên tham gia BHTN, đóng góp vào quỹ BHTN > các bên tham gia đều phải
có trách nhiệm quản lý quỹ
Tài chính BHTN là một phạm trù kinh tế, tham gia
vào qt phân phối, sd các nguồn tài chính quốc gia
nhằm ổn định cs của người tham gia BHTN khi bị mất vl
Các mqh hình thành trong qt thu – chi BHTN là nội dung cơ bản của Tài chính BHTN
Trang 392 Sự hình thành quỹ BHTN
độ BHTN với mức cao và ngược lại.
quỹ càng lớn > khả năng giải quyết hậu quả rủi
ro càng lớn.
Company Name www.themegallery.com
Trang 403 Các nguyên tắc tài chính của BHTN
Hoạch định chính sách tài chính BHTN phải tính đến thu nhập của NLĐ, NSDLĐ trong từng thời kỳ
Nhà nước phải đảm bảo mức hỗ trợ hợp lý cho quỹ BHTN, phù hợp với kn cân đối của NSNN, đáp ứng yêu cầu chi trả cho các đối tượng
Tài chính BHTN hoạt động theo nguyên tắc tự cân đối thu chi, nâng cao hiệu quả đầu tư quỹ
TCBHTN hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập với các quỹ khác, lấy cân đối T-C làm cơ sở căn bản
Tài chính BHTN phải được quản lý, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽnhằm đảm bảo hoạt
động của quỹ an toàn, tiết kiệm, hiệu quả cao.
Trang 414 Chức năng của TCBHTN
chi, cân đối thu chi
Dự báo nguồn thu – chi, đánh giá tính bền vững của hệ thống BHTN.
www.themegallery.com
Trang 42 Thực hiện chức năng quản lý vĩ mô về BHTN Thông qua hoạt động tài chính BHTN để đánh giá tình hình thực hiện chính sách BHTN và xác định các yêu cầu điều chỉnh, sửa đổi chính sách
nhằm đạt mục tiêu an sinh xã hội.
www.themegallery.com
Trang 43Phí BHTN là phí ngắn hạn, bao gồm: phí toàn phần và phí thuần túy
www.themegallery.com
Trang 44 Phí thuần túy là phí do NLĐ và NSDLĐ đóng cho NLĐ
để NLĐ hưởng theo quy định
Phí toàn phần là phí thuần túy cộng với các loại phí phát sinh trong hoạt động BHTN (phí quản lý, phí dự phòng)
www.themegallery.com
Trang 452 Cơ sở xác định phí BHTN
Mức đóng của NLĐ phải phù hợp với khả năng chi trả của họ Căn cứ vào tiền lương, tiền công để xác định Xác định mức đóng hợp lý để thúc đẩy NLĐ tự giác đóng góp
Mức đóng của NSDLĐ xác định trên cơ sở thu nhập của NSDLĐ, năng suất lao động bình quân của nền kinh tế trong từng thời kỳ Mức đóng BHTN quá cao không phù hợp với khả năng chi trả của doanh nghiệp
sẽ làm giảm hiệu lực của chính sách BHTN
www.themegallery.com
Trang 46 Phí BHTN xác định trên cơ sở cân đối với mức hưởng, thời gian hưởng Quy định mức đóng cao, mức hưởng thấp sẽ không khuyên khích được người tham gia, ko đảm bảo mục đích trợ cấp Quy định mức đóng thấp, mức hưởng cao thì tăng nguy cơ mất cân đối quỹ, ko đảm bảo thực hiện chính sách
www.themegallery.com
Trang 473 Phương pháp xác định phí BHTN
www.themegallery.com
Trang 484 Công thức cân đối tài chính của BHTN
Thu = Chi phí
www.themegallery.com
Trang 49www.themegallery.com
Trang 502 Nội dung thu BHTN
động và chủ sử dụng lao động cho quỹ BHTN hay còn gọi là phí BHTN
thuyết về tính hữu ích tới hạn của giá trị sử dụng giảm dần
www.themegallery.com
Trang 51- Có 2 hình thức đóng góp vào quỹ BHTN là tự
nguyện và bắt buộc
- Nhìn chung, đối với các nước thì nguồn hình
thành quỹ BHTN gồm những nguồn sau:
Qbhtn = Đnlđ + Đnsdlđ + Đnn + Tsl + Tnp + Tk
www.themegallery.com
Trang 52Trong đó:
Đnlđ: Đóng góp của NLĐ
Đnsdlđ: Đóng góp của NSDLĐ
Đnn: Khoản đóng góp/hỗ trợ của Nhà nước
Tsl: Khoản thu từ hoạt động đầu tư sinh lời phần nhàn
rỗi của quỹ BHTN
Tnp: Khoản thu từ phần nộp phạt do chậm nộp BHTN
của doanh nghiệp/đơn vị
Tk: Các khoản thu khác
www.themegallery.com
Trang 533 Nội dung chi BHTN
Chi BHTN là thực hiện chính sách đối với người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, là một khoản thu nhập của người lao động do bị mất việc làm
Sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Qũy BHTN chủ yếu được sử dụng để chi trả trợ cấp thất nghiệp và các chi phí có liên quan khác
www.themegallery.com