1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng môn thị trường chứng khoán chương 3 đh kinh tế và quản trị KD

60 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 23,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tên, trụ sở công ty• Số và ngày cấp chứng nhận ĐKKD • Số lượng cổ phần và loại cổ phần • Mệnh giá mỗi CP và tổng mệnh giá cổ phần ghi trên CP • Tên cổ đông với cổ phiếu ghi danh • Tóm

Trang 3

9.3 MỘT SỐ LOẠI CHỨNG KHOÁN CƠ BẢN

9.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỨNG KHOÁN

9.2 PHÂN LOẠI CHỨNG KHOÁN

Trang 4

Hiểu được thế nào là chứng khoán, đặc điểm của

chứng khoán và phân loại chứng khoán.

Tìm hiểu về một số loại chứng khoán cơ bản

Trang 5

 PGS TS Bùi Kim Yến, TS Nguyễn Minh Kiều

(2009), Thị Trường tài chính, NXB Thống kê.

 PGS TS Dương Đăng Chính (2005), Lý thuyết tài

Trang 7

– Khái niệm: Cổ phiếu là chứng khoán do tổ chức phát

hành xác nhận quyền sở hữu một phần vốn cổ phần của một cổ đông đối với tổ chức phát hành đó

– Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông, được

hưởng các quyền do điều lệ doanh nghiệp cổ phần qui định

CỔ PHIẾU

Trang 8

• Công ty cổ phần: là loại hình doanh nghiệp góp

vốn, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

- Người góp vốn vào công ty CP được thực hiện dưới hình thức là mua cổ phiếu được gọi là cổ đông.

CỔ PHIẾU

Trang 9

 Công ty CP có khả năng huy động vốn rất lớn.

 Đầu tư vào công ty CP có thể giảm rủi ro cho

các nhà đầu tư.

 Công ty CP là loại hình công ty có chế độ trách

nhiệm hữu hạn cao nhất.

CỔ PHIẾU

Trang 15

• Tên, trụ sở công ty

• Số và ngày cấp chứng nhận ĐKKD

• Số lượng cổ phần và loại cổ phần

• Mệnh giá mỗi CP và tổng mệnh giá cổ phần ghi trên CP

• Tên cổ đông (với cổ phiếu ghi danh)

• Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng CP

• Chữ ký mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu của Cty

• Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông và ngày phát hành cổ phiếu

• Với CP của cổ phần ưu đãi còn có các nội dung khác

NỘI DUNG CỦA 1 CỔ PHIẾU

Trang 16

(1) Căn cứ vào tình hình phát hành cổ phiếu của

công ty CP:

Cổ phiếu được phép phát hành

Cổ phiếu đã phát hành

Cổ phiếu ngân quĩ

Cổ phiếu đang lưu hành

PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU

Trang 17

Là số cổ phiếu tối đa của một công ty cổ phần được phép phát hành từ lúc đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động SXKD.

CỔ PHIẾU ĐƯỢC PHÉP PHÁT HÀNH

Trang 18

•• Là Là số số cổ cổ phiếu phiếu của của Công Công ty ty đã đã phát phát hành hành ra ra người người đầu

đầu tư tư

•• Số Số cổ cổ phiếu phiếu này này < < hoặc hoặc = = số số cổ cổ phiếu phiếu được được phép phép phát

phát hành hành

CỔ PHIẾU ĐÃ PHÁT HÀNH

Trang 19

• Là loại cổ phiếu đã được Công ty phát hành ra

nhưng sau đó Công ty bỏ tiền ra mua lại một số cổ phiếu của chính công ty mình.

CỔ PHIẾU NGÂN QUỸ

Trang 20

• Là loại cổ phiếu đã được phát hành và đang được các nhà đầu tư nắm giữ

CỔ PHIẾU ĐANG LƯU HÀNH

Số cổ phiếu

đang lưu hành =

Số cổ phiếu đã phát hành

-Số cổ phiếu đã phát hành

-Số cổ phiếu đã phát hành

=

Số cổ phiếu

đang lưu hành

Trang 21

• Công ty cổ phần A có tình hình như sau:

1 Công ty chỉ phát hành một loại cổ phiếu phổ thông Số cổ phiếu được phép phát hành là 800.000 cổ phiếu Số đã phát hành là 500.000 cổ phiếu.

2.Trong tháng 7/N công ty quyết định mua lại 25.000 cổ phiếu với số tiền là 450 triệu đồng, đã hoàn thành việc thanh toán.

• Yêu cầu: Hãy xác định

a./ Số cổ phiếu đang lưu hành của công ty sau ngày 31/07/N

b./ Ông M là cổ đông của công ty, từ đầu năm đến ngày 31/07/N vẫn đang sở hữu 4.750 cổ phiếu của Công ty Vậy, ông M năm giữ bao nhiêu phần trăm quyền sở hữu công ty trước và sau khi công ty mua lại cổ phiếu.

Trang 22

a./ Số cổ phiếu đang lưu hành của công ty sau ngày

Trước khi mua lại cổ phiếu:

Số cổ phiếu ông M nắm giữ là 4.750 cp

Tỷ lệ sở hữu của ông M là 4.750 / 500.000 = 0,95%

Sau khi mua lại cổ phiếu:

Số cổ phiếu ông M nắm giữ là 4.750 cp

Tỷ lệ sở hữu của ông M là 4.750 / 475.000 = 1%

Trang 23

(2) Căn cứ vào hình thức cổ phiếu:

+ CP ghi danh : Là cổ phiếu có ghi tên người chủ sở

hữu trên tờ cổ phiếu Cổ phiếu ghi danh không đượcphép chuyển nhượng hoặc được chuyển nhượng cóđiều kiện

+ CP vô danh : Là loại CP không ghi tên người chủ sở

hữu trên tờ cổ phiếu Loại cổ phiếu này được phép tự

do chuyển nhượng

PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU

Trang 24

(3) Căn cứ vào quyền tham gia bỏ phiếu biểu quyết:

+ Cổ phiếu đơn phiếu : là loại cổ phiếu được phân bổ

mỗi cổ phiếu là một phiếu bầu

+ Cổ phiếu đa phiếu : Là loại cổ phiếu dành cho doanh

nghiệp nhiều cổ đông

+ Cổ phiếu lưỡng phiếu : Là cổ phiếu mà cổ đông sở

hữu loại cổ phiếu này được phân bổ 2 phiếu bầu

PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU

Trang 25

(4) Dựa vào quyền lợi mà cổ phiếu đưa lại cho người nắm giữ cổ phiếu:

+ Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)

+ Cổ phiếu ưu đãi

PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU

Trang 26

Cổ phiếu phổ thông là chứng chỉ xác nhận quyền

sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần vàquyền được hưởng các quyền lợi thông thườngtrong công ty

CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG

Trang 27

- Không qui định tỷ suất cổ tức mà cổ đông được hưởng

- Thời hạn của cổ phiếu phổ thông là vô hạn

- Người nắm giữ cổ phiếu phổ thông được gọi là cổ

đông phổ thông

ĐẶC ĐIỂM CỦA CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG

Trang 28

(1) Quyền tham dự và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông.

(2) Quyền đối với tài sản của công ty.

(3) Quyền chuyển nhượng sở hữu cổ phần

(4) Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty

(5) Quyền đối với tài sản còn lại

(6) Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc tỷ lệ nhỏ hơn theo điều lệ của công ty có quyền đề cử vào Hội đồng quản trị

và ban kiểm soát, yêu cầu triệu tập đại hội đồng cổ đông.

QUYỀN LỢI CHỦ YẾU CỦA CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG

Trang 29

+ Mệnh giá: là giá trị mà công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu và được ghi trên cổ phiếu.

+ Giá trị thị trường: Là giá trị hiện tại của cổ phiếu phổ thông được thể hiện trong giao dịch cuối cùng đã được ghi nhận.

+ Giá trị sổ sách: là giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên

cơ sở số liệu sổ sách kế toán của công ty.

CÁC HÌNH THỨC GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHẾU PHỔ THÔNG

Trang 30

Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu phổ thông:

CÁC HÌNH THỨC GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHẾU PHỔ THÔNG

Giá trị sổ sách một

cổ phiếu phổ thông

Tổng giá trị tài sản thuần

Tổng số cổ phiếu đang lưu hành

=

Tổng giá trị tài sản thuần = Giá trị tổng tài sản - Tổng số nợ

Trang 31

Trường hợp công ty có phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi:

Giá trị thuộc cổ phiếu ưu đãi = Phần giá trị CPƯĐtính theo mệnh giá hoặc giá mua lại tuỳ theo từng loạiCPƯĐ + Phần cổ tức còn khất lại chưa trả cho cổđông ưu đãi trong các kỳ trước

CÁC HÌNH THỨC GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHẾU PHỔ THÔNG

Tổng giá trị

TS thuần =

Giá trị tổng TS - Tổng số nợ -

Giá trị thuộc CPƯĐ

Tổng giá trị

TS thuần =

Giá trị tổng TS

Tổng giá trị

TS thuần =

-Giá trị tổng TS

Tổng giá trị

TS thuần = - Tổng số nợ

Giá trị tổng TS

Tổng giá trị

TS thuần =

Trường hợp công ty có phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi:

Tổng số nợ -

Giá trị tổng TS

Tổng giá trị

TS thuần =

Trường hợp công ty có phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi:

Tổng số nợ -

Giá trị tổng TS

Tổng giá trị

TS thuần =

Trường hợp công ty có phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi:

Tổng số nợ -

Giá trị tổng TS Tổng giá trị

TS thuần =

Trang 32

• Công ty cổ phần A có tình hình như sau:

1 Công ty chỉ phát hành một loại cổ phiếu phổ thông Số cổ phiếu được phép phát hành là 800.000 cổ phiếu Số đã phát hành là 500.000 cổ phiếu.

2 Theo Bảng CĐKT ngày 30/06/N.

a Giá trị tổng tài sản là 11.000 triệu đồng.

- Tài sản lưu động là 5.000 triệu đồng

Trong đó: + Vốn bằng tiền là 1.225 triệu đồng.

+ Các khoản phải thu là 975 triệu đồng + Hàng tồn kho là 3.800 triệu đồng.

- Tài sản cố định ( giá trị còn lại của TSCĐ) là 6.000 triệu đồng.

b Tổng số nợ là 3.000 triệu đồng.

Trong đó: + Nợ ngắn hạn là 2.200 triệu đồng

+ Nợ dài hạn là 800 triệu đồng.

3 Trong tháng 7/N công ty quyết định mua lại 25.000 cổ phiếu với số tiền là

450 triệu đồng, đã hoàn thành việc thanh toán.

Yêu cầu: Hãy xác định

Xác định giá trị sổ sách một cổ phiếu thường của Công ty trước và sau khi công ty mua lại cổ phiếu.

Trang 33

c./ Xác định giá trị sổ sách một cổ phiếu thường của Công ty trước và sau khi công ty mua lại cổ phiếu.

Trước khi mua lại cổ phiếu:

Giá trị tài sản thuần = TS - Nợ = 11.000trđ – 3.000trđ =

8.000trđ

Giá trị sổ sách 1 CPT = 8.000trđ/500.000cp = 16.000đ/cp

Sau khi mua lại cổ phiếu:

Công ty bỏ ra 350trđ tiền mặt để mua lại 25.000cp Do đó, giá trị tài sản của công ty sẽ là 11.000trđ – 450 trđ = 10.550trđ Giá trị tài sản thuần = 10.550trđ – 3.000trđ = 7.550trđ

Giá trị sổ sách 1 CPT = 7.550trđ/475.000cp = 15.895đ/cp

Trang 34

• Công ty cổ phần Thu Minh có tình hình sau đây.

1 Công ty phát hành 2 loại cổ phiếu : Cổ phiếu ưu đãi tích luỹ và không tham

dự với cổ tức 13%/năm và cổ phiếu thường.

a Cổ phiếu ưu đãi:

- Số đã phát hành là 80.000 cổ phiếu, với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phiếu.

2 Do tình hình kinh doanh gặp khó khăn nên hai năm vừa qua công ty chưa trả

cổ tức mà còn khất lại cổ tức của cổ đông ưu đãi.

3 Theo số liệu bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N

a Tổng giá trị tài sản của công ty là 2.000.000.000 đồng.

Trong đó: - Tài sản lưu đồng là 850.000.000 đồng

- Tài sản cổ định là 1.150.000.000 đồng

b Tổng số nợ của công ty là 600.000.000 đồng.

Yêu cầu: Xác định giá trị sổ sách một cổ phiếu thường của công ty ngày

31/12/N.

Trang 35

= Tổng TS - Tổng Nợ

= 2.000 trđ - 600 trđ = 1.400 trđGiá trị CPƯĐ = (10.000 x 20.000đ) + 10.000 x

Trang 36

Việc phát hành cổ phiếu thường giúp công ty

tăng được vốn đầu tư dài hạn mà không phải

bắt buộc trả các khoản chi phí cho việc sử dụng

vốn một cách cố định như đối với các khoản

tiền đi vay

Việc phát hành thêm cổ phiếu thường

so với cổ phiếu ưu

đãi và trái phiếu do tính hấp dẫn của

nó đối với các nhà

đầu tư

Trang 37

có thể gây bất lợi đối với cổ

đông thường hiện hành do phải

chia sẻ quyền kiểm soát công ty

cho số cổ đông mới này

việc phát hành cổ phiếu thường

thường như chi phí hoa hồng cho

người bảo lãnh, chi phí quảng cáo

cao hơn chi phí phát hành cổ

phiếu ưu đãi và trái phiếu

Theo cách đánh thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi tức cổ phiếu không được tính trừ vào thu nhập chịu thuế

Trang 38

Cổ phiếu ưu đãi là loại chứng khoán có đặc điểm của

cả cổ phiếu phổ thông và trái phiếu

• Cổ phiếu ưu đãi giống cổ phiếu thường ở những điểm:

Trang 39

• Cổ phiếu ưu đãi giống trái phiếu ở những đặc điểm:

 Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi thường bị giới hạn về mặt lượng

 Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi thường không có quyền kiểm soát công ty do không có quyền tham dự

và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông

CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI

Trang 40

SỰ KHÁC BIỆT CỦA CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI SO VỚI

CỔ PHIẾU THƯỜNG, TRÁI PHIẾU:

- Quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản

- Rủi ro

Trang 41

là loại cổ phiếu mà phần

nợ cổ tức không được tích luỹ vào năm sau.

Trang 42

ăn có lãi cao

là loại CPƯĐ mà cổ đông nắm giữ chúng chỉ được hưởng cổ tức

ưu đãi cố định, ngoài ra không được hưởng thêm bất cứ phần lợi nhuận nào khác.

Trang 43

• CPƯĐ đảm bảo là loại cổ phiếu được người khác

đứng ra cam kết bảo lãnh thanh toán nếu như doanh nghiệp phát hành không thanh toán được

Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi: là loại cổ phiếu cho phép cổ đông ưu đãi có thể chuyển đổi thành các loại chứng khoán khác

Trang 44

NHỮNG ƯU ĐIỂM KHI CễNG TY PHÁT HÀNH CPƯĐ

- Thứ nhất; Việc phát hành cổ phiếu ưu đãi giúp cho

công ty tránh được việc chia phần quyền kiểm soátcho cổ đông mới thông qua quyền biểu quyết

- Thứ hai; Trong trường hợp công ty gặp khó khăn

trong kinh doanh, công ty có thể hoãn trả cổ tức sang

kỳ sau mà không bị đe doạ phá sản

- Thứ ba; Trong trường hợp công ty thu được nhiều lợi

nhuận, cổ đông cũ không phải chia phần lợi nhuậncao đó cho các cổ đông ưu đãi

Trang 45

Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định

nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn.

TRÁI PHIẾU

Trang 46

• Mệnh giá của trái phiếu hay còn gọi là giá trị danhnghĩa của trái phiếu, là giá trị được ghi trên tráiphiếu, nó xác định tổng số tiền vốn mà trái chủ đượcnhận tại thời điểm đáo hạn của trái phiếu.

• Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu: Là lãi suấtđược ghi trên trái phiếu

• Lãi suất hiện hành là tỷ lệ giữa tiền lãi được trảhàng năm với thị giá của trái phiếu

ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÁI PHIẾU

Trang 47

• Thời hạn của trái phiếu: Là khoảng thời gian từngày phát hành trái phiếu đến ngày người phát hànhhoàn trả số tiền gốc.

• Kỳ trả lãi của trái phiếu: Là khoảng thời gian màngười phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu

• Giá phát hành trái phiếu: Là giá bán của trái phiếuvào thời điểm phát hành

• Khế ước: là bản giao kèo mang tính pháp lý giữacông ty phát hành trái phiếu và người được uỷ quyền

về trái phiếu, đại diện cho quyền lợi của trái chủ

ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÁI PHIẾU

Trang 48

• Phân loại trái phiếu theo chủ thể phát hành

- Trái phiếu Chính phủ

- Trái phiếu do Chính quyền địa phương phát hành

- Trái phiếu doanh nghiệp

CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU

Trang 49

• Phân loại trái phiếu theo lợi tức trái phiếu

- Trái phiếu có lãi suất ổn định: là loại trái phiếu màlợi tức được xác định theo tỷ lệ % cố định tính theomệnh giá

- Trái phiếu chiết khấu: Loại trái phiếu này không trảlãi hàng năm nhưng được bán với giá thấp hơn mệnhgiá Khi đáo hạn được nhận lại vốn gốc bằng mệnhgiá của trái phiếu

- Trái phiếu lãi suất thả nổi: Là loại trái phiếu mà lãisuất của trái phiếu biến động với sự thay đổi của lãisuất chung trên thị trường

CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU

Trang 50

• Phân loại trái phiếu theo mức độ đảm bảo thanh toán

của người phát hành

- Trái phiếu bảo đảm: là loại trái phiếu mà người phát hành dùng tài sản có giá trị làm vật đảm bảo cho việc phát hành

- Trái phiếu không có đảm bảo: là loại trái phiếu phát hành không có tài sản đảm bảo mà chỉ được đảm bảo bằng uy tín của người phát hành

CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU

Trang 51

• Phân loại trái phiếu dựa vào hình thức trái phiếu

- Trái phiếu vô danh: là loại trái phiếu không ghi têncủa người mua trên trái phiếu và trong sổ sách củangười phát hành Người nắm giữ trái phiếu làngười được hưởng quyền lợi

- Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tênngười mua trên trái phiếu và trong sổ sách củangười phát hành

CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU

Trang 52

- Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định.

- Chi phí phát hành trái phiếu thấp hơn chi phí phát hành

cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

- Khi phát hành trái phiếu, những chủ sở hữu doanhnghiệp không phải phân chia quyền kiểm soát doanhnghiệp cho các trái chủ

- Lợi tức trái phiếu (lãi trái phiếu) được tính vào chi phíkhi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp

- Việc tăng vốn bằng phát hành trái phiếu giúp doanhnghiệp có thể chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn mộtcách linh hoạt

ƯU ĐIỂM KHI DN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Trang 53

• Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả lợi tức trái phiếucho các trái chủ đúng kỳ hạn.

• Việc tăng vốn của doanh nghiệp thông qua phát hànhtrái phiếu có thể dẫn đến hệ số nợ của doanh nghiệptăng cao

• Phát hành trái phiếu là vay nợ có kỳ hạn hoàn trả, dovậy doanh nghiệp phải lo bố trí việc trả nợ tiền vay

đúng kỳ hạn

HẠN CHẾ KHI DN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Trang 54

• YÕu tè doanh thu vµ lîi nhuËn cÇn ®­îc xem xÐt kü

Trang 55

• Rủi ro về lãi suất thị trường

Trang 56

Chứng khoán phái sinh là loại chứng khoán

được phát hành chủ yếu trên cơ sở các loại chứng khoán đã có như cổ phiếu , trái phiếu

nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro, bảo toàn nguồn vốn đầu tư và thu lợi nhuận.

CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Trang 57

Hợp đồng tương lai : là loại hợp đồng trong đó có

sự thoả thuận giữa các bên ký hợp đồng về nhữngnghĩa vụ mua bán tài sản mà các bên phải thực hiệntheo mức giá đã được xác định trong tương lai màkhông phụ thuộc vào giá cả của thị trường tại thờiđiểm tương lai đó

CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Trang 58

• Quyền chọn : quyền chọn là một hợp đồng cho phép người nắm giữ nó được mua hoặc được bán một khối lượng nhất định hàng hoá tại một mức giá xác định và trong một thời hạn nhất định

khoản tiền (gọi là phí quyền chọn) cho người bán

mua phí quyền chọn bán của nhà cung cấp quyền chọnbán để đảm bảo rằng tài sản của mình sẽ chắc chắnđược bán ở một mức giá nhất định trong tương lai

CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Ngày đăng: 06/12/2015, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tài chính của công ty - Bài giảng môn thị trường chứng khoán  chương 3   đh kinh tế và quản trị KD
Hình t ài chính của công ty (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w