Ổn định tình hình lớp : 1 ph Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp.. Tiến trình bài dạy : Tg HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG Khi nào đại lượng y được gọi là hàm
Trang 1HS được ôn lại và nắm vững các nội dung sau :
– Các khái niệm về “hàm số” ; hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng công thức
– Khi y là hàm số của x, thì có thể viết y = f(x) ; y = g(x) ; … Giá trị của hàm số y = f(x) tại x
3 Thái độ :
Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi : bảng ví dụ 1a, 1b, bảng và đáp án của
2 Chuẩn bị của học sinh :
– Ôn lại phần hàm số đã học ở lớp 7 Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm,máy tính bỏ túi CASIO fx – 220 (hoặc CASIO fx – 500A)
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)
Trang 23 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1 ph)
– GV đặt vấn đề : Lớp 7 các em đã được làm quen vơi khái niệm hàm số, một số ví dụ vềhàm số, khái niệm mặt phẳng toạ độ ; đồ thị hàm số y = ax Ở lớp 9 ngoài việc ôn tập các kiếnthức trên ta còn bổ sung thêm một số khái niệm : hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến ; đườngthẳng song song và xét kỹ một hàm số cụ thể y = ax + b (a 0) Tiết học này ta sẽ nhắc lại và bổsung các khái niệm hàm số
Tiến trình bài dạy :
Tg HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
Khi nào đại lượng y được gọi
là hàm số của đại lượng thay
1b, yêu cầu HS giải thích vì
sao các công thức đã cho là
nhưng ngược lại không phải
bảng nào ghi giá trị tương
và x được gọi là biến số
HS : Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc công thức
HS : Vì có đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x, sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứngcủa y
HS : … (giống như trên)
HS : Bảng trên không xác định y là hàm số của x vì ứng với một giá trị của x = 3 ta có hai giá trị của y là 6
- Các cách cho hàm số :SGK(Tr.42)
- Giá trị xác định của hàm số :
SGK(Tr.42)
- Giá trị của hàm số :SGK(Tr.43)
- Hàm hằng :SGK(Tr.43)
Trang 3Nếu hàm số được cho bằng
HS làm theo yêu cầu của GV
HS : Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì hàm số y được gọi là một hàm hằng
HS2 làm câu b) :Với x = 1 y = 2 A(1;2) thuộc
đồ thị hàm số y = 2x
2
O 1
A
f x = 2x
x y
Hãy nhận xét : Khi x tăng
dần các giá trị tương ứng của
y = 2x + 1 thế nào ?
GV yêu cầu HS xét hàm số y
HS làm SGK(Tr 43) bằng cách điền vào ô trông trong SGK(Tr.43)
………
HS : Biểu thức 2x + 1 xác định với mọi giá trị x R
Khi x tăng dần thì các giá trị tương ứng của y = 2x + 1 cũng tăng
HS xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số y = -2x theo yêu cầu
3 Hàm số đồng biến, nghịch biến
x y
>
4 2
1 1/2 1/3
Trang 4x2
f(x1) = 2x1 ; f(x2) = 2x2
Ta có : x1 < x2 2x1 < 2x2 f(x1) < f(x2)
Từ x1 < x2 f(x1) < f(x2) hàm số y = 2x đồng biến trên tập xác định R Với hàm số y = f(x) = –2x, tương tự
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1 ph)
Nắm vững khái niệm hàm số, đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến
Làm các bài tập : 1, 2, 3, SGK(Tr.44,45) + Bài 1, 3 (SBT.Tr56)
Xem trước §2 Hàm số bậc nhất SGK(Tr.46)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn : 17/10/09
Trang 5y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi khi a < 0.
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi đề bài tập, các ?
2 Chuẩn bị của HS :
– Làm theo hướng dẫn tiết trước Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (5 ph)
HS : a) Hàm số là gì ? Cho ví dụ về hàm số được cho bởi công thức
b) Thế nào là hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến ?
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1ph)
GV đặt vấn đề : Ta đã biết khái niệm hàm số và đã biết lấy ví dụ về hàm số được cho bởi mộtcông thức Hôm nay các em sẽ học một hàm số cụ thể, đó là hàm số bậc nhất Vậy hàm số bậcnhất là gì, nó có tính chất như thế nào, đó là nội dung của bài học hôm nay
Tiến trình bài dạy :
Trang 6-TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
15’ HOẠT ĐỘNG 1
GV : Hàm số bậc nhất được
định nghĩa như thế nào, trước
hết chúng ta xét ví dụ sau :
(GV treo bảng phụ ghi đề bài
toán SGK(Tr 46) Yêu cầu
một HS đọc to đề bài
GV vẽ sơ đồ chuyển động như
SGK(Tr.46) để HS quan sát
Một HS đọc to đề bài và tóm tắt
1 Khái niệm về hàm số bậc nhất
GV : Em hãy giải thích tại sao
đại lượng s là hàm số của t ?
GV lưu ý HS trong công thức
Vì : Đại lượng s phụ thuộc vào
t Ứng với mỗi giá trị của t, chỉ
có một giá trị tương ứng của s
ĐỊNH NGHĨA
Hàm số bậc nhất là hàm số
được cho bởi công thức :
y = ax + b, trong đó a, b là các số cho trước và a 0.
Trung tâm Hà nội Bến xe
Trang 7b) y =
x
1
+ 4c) y =
2
1
xd) y = 2x2 + 3
e) y = mx + 2
f) y = 0x + 7
GV cho HS suy nghĩ vài phút
rồi gọi lần lượt HS đứng tại
đồng biến khi nào ? nghịch
biến khi nào ?
HS hoạt động nhóm Bảng nhóm:
Lấy x1, x2 bất kì thuộc R sao cho x1 < x2 f(x1) = 3x1 + 1f(x2) = 3x2 + 1
Ta có : x1 < x2 3x1 < 3x2 3x1 + 1 < 3x2 + 1 f(x1) <
f(x2)
Vậy hàm số y = f(x) = 3x + 1 đồng biến trên R
HS : …Khi a < 0, hàm số bậc nhất y =
x thuộc R và có tính chất sau :
a) Đồng biến trên R, khi a > 0.
b) Nghịch biến trên R, khi a < 0.
Trang 8-GV : Xét xem trong bài tập *)
5’ HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố, hướng dẫn giải bài
tập :
GV cho HS làm SGK(Tr.47)
GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân, mỗi em tìm 1 ví dụ, dãy
phải làm câu a, dãy trái làm
đồng biến hay nghịch biến
HS làm theo yêu cầu của GV
Làm các bài tập : 9, 10 - SGK(Tr.48) + bài 6, 8 - SBT(trg57) Tiết sau luyện tập
Hướng dẫn giải bài 10 :
- Chiều dài ban đầu là 30 cm Sau khi bớt x (cm), chiều dài là 30 – x (cm)
Tương tự, sau khi bớt x (cm), chiều rộng là 20 – x (cm)
- Công thức tính chu vi là :
P = (dài + rộng) 2
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn : 19/10/09
Trang 9I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
HS được củng cố định nghĩa hàm số bậc nhất, tính chất hàm số bậc nhất
2 Kỹ năng :
HS tiếp tục rèn luyện kĩ năng “ nhận dạng “ hàm số bậc nhất, kĩ năng áp dụng tính chất hàm
số bậc nhất để xét xem hàm số đó đồng biến hay nghịch biến trên R, biểu diễn điểm trên mặtphẳng toạ độ
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong luyện tập
3 Giảng bài mới :
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH KIẾN THỨC
12’ HOẠT ĐỘNG 1
Kiểm tra và chữa bài tập
GV gọi hai HS lên bảng kiểm
tra
HS1 : Định nghĩa hàm số bậc
nhất Chữa bài tập 9 SGKTr48
HS1 : Định nghĩa : SGK(Tr.47)Bài 9 :
0 m > 2
Nghịch biến trên R khi m – 2
< 0 m < 2
Trang 10Chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là 30cm, 20cm Sau khi bớt mỗi chiều x(cm) thì chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật mới là 30 –
GV cho học sinh hoạt động
nhóm bài 13 Sau đó gọi đại
diện hai nhóm lên bảng trình
bày
GV cho HS nhận xét bài làm
của hai nhóm trên bảng
Bài 11 SGK(Tr.48)
GV gọi hai HS lên bảng, mỗi
em biểu diễn 4 điểm, HS cả
lớp cùng làm vào vở
HS lên bảng làm bài tập theo yêu cầu của GV
HS : …… thay x = 1, y = 2,5 vào hàm số y = ax + 3 ,……
Tìm được a = -0,5
HS hoạt động nhóm bài 13
Bảng nhóm :a) Hàm số y = 5 mx -
1 m
x + 3,5 làhàm số bậc nhất khi và chỉ khi
1 m
1 m
0, tức là m + 1 0
và m – 1 0 m 1
Hai HS lên bảng làm bài 11
HS1 : Biểu diễn các điểm A(-3 ; 0), B(-1 ; 1), C(0 ; 3), D(1 ; 1)
HS2 : Biểu diễn các điểm E(3 ; 0), F(1 ; -1), G(0 ; -3), H(-1 ; -1)
Bài 12 SGK(Tr.48)
Thay x = 1, y = 2,5 vào hàm
số y = ax + 3, ta được :2,5 = a.1 + 3 -a = 3 – 2,5 –a = 0,5 a = -0,5 0
1 m
x + 3,5 làhàm số bậc nhất khi và chỉ khi
1 m
1 m
Trang 11GV treo bảng phụ ghi đề bài
tập (tiếp theo bài 11) : Hãy
ghép mỗi ô ở cột bên trái với
một ô ở cột bên phải để được
kết quả đúng
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
3
F H
E D
1
3 1 -1
-3
A Mọi điểm trên mặt phẳng
toạ độ có tung độ bằng 0 1 đều thuộc trục hoành Ox, cóphương trình là y = 0 ĐÁP ÁN GHÉPA – 1
B Mọi điểm trên mặt phẳng
tung độ đối nhau
4 đều thuộc trục tung Oy, có
5’ HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố, hướng dẫn giải bài tập
GV treo bảng phụ ghi khái quát :
Trên mặt phẳng toạ độ Oxy :
- Tập hợp các điểm có tung độ bằng 0 là trục hoành, có phương
GV yêu cầu HS ghi các kết luận trên vào vở
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : ( 2 ph )
Ôn tập các kiến thức : Đồ thị của hàm số là gì; Đồ thị hàm số y = ax là đường như thế nào ? Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a 0)
Trang 12III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (4 ph)
HS : Thế nào là đồ thị hàm số y = f(x)? Đồ thị hàm số y = ax là gì ? Nêu cách vẽ đồ thị hàm số
y = ax
Trả lời : Đồ thị hàm số y = f(x) (SGK-Tr.43)
Đồ thị hàm số y = ax là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ và đi qua điểm A(1 ; a)
Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax : Xác định điểm A(1 ; a) trên mặt phẳng toạ độ vẽ đường thẳng điqua gốc toạ độ và đi qua điểm A(1 ; a)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1ph)
Trang 13– GV : Lớp 7 ta đã biết dạng đồ thị hàm số y = ax (a 0) và biết cách vẽ đồ thị hàm sốnày Đồ thị hàm số y = ax + b có dạng như thế nào? Dựa vào đồ thị hàm số y = ax ta có thể xácđịnh được dạng đồ thị hàm số y = ax + b hay không, và vẽ đồ thị hàm số này như thế nào ? Đó lànội dung của bài học hôm nay.
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG
HS : Các điểm A’, B’, C’ thẳng hàng
HS chứng minh :
Có A’A // B’B ( cùng Ox) A’A =B’B = 3 (đơn vị dài)
AA’B’B là hình bình hành A’B’ // AB
có A, B, C thẳng hàng A’, B’, C’
thẳng hàng theo tiên đề Ơclit
HS dùng bút chì ghi kết quả vào ô trống của
Lần lượt HS lên bảng điền vào ô trống
-2
O 3
g x = 2x+3
f x = 2x
1 A
Trang 14điền xong và hỏi :
Với cùng giá trị của biến x, giá trị
tương ứng của hàm số y = 2x và
y = 2x + 3 có quan hệ như thế
nào ?
Đồ thị của hàm số y = 2x là
đường như thế nào ?
GV dựa vào nhận xét trên, hãy
là 3 đơn vị
HS đồ thị hàm số y = 2x là đường thẳng đi qua gốc toạ độ O(0, 0) và điểm A(1,2)
HS : Đồ thị hàm số y = 2x +3 là một đương thẳng song song với đường thẳng y = 2x
Với x = 0 thì y = 2x + 3 = 3, vậy đường thẳng y = 2x + 3 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3
HS lên bảng vẽ đồ thị hàm số
y = -2x
HS các nhóm có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau :
1) Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng y = ax và cắt trục tungtại điểm có tung độ bằng b
2) Xác định hai điểm phân biệt A(x1, y1 = ax1 + b) ; B(x2, y2 = ax2 +b) thuộc đồ thị y = ax + b Vẽ
2 Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0)
Trang 15trên ta đều có thể vẽ được đồ thị
của hàm số y = ax + b
Thông thường trong thực hành
người ta chọn cách thứ 3
Hỏi : Làm thế nào để xác định
được hai giao điểm này ?
GV yêu cầu HS đọc to các bước
vẽ trong SGK(Tr.51)
đường thẳng đi qua hai điểm A, B
3) Xác định giao điểm của đồ thị với hai trục toạ độ rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó
HS : Cho x = 0 y = b ; điểm A(0,b) đường thẳng y = ax + b
Cho y = 0 x = -b/a ; điểm B(-b/a,0) đường thẳng y = ax + b
HS đọc SGK theo yêu cầu của GV
9’ HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố, hướng dẫn giải bài tập
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
hai điểm phân biệt thuộc đồ thị
– Qua a) ta thấy a > 0 nên hàm số
y = 2x – 3 đồng biến : từ trái sang
phải đường thẳng đường thẳng
Đường thẳng đi qua điểm
B(0 ; 2) và song song với trục Ox
Trang 16cắt đường thẳng y = x tại C nên
tung độ điểm C là 2 Từ đó tính
được hoành độ điểm C
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Nắm vững kết luận về đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) và cách vẽ đồ thị đó
Làm các bài tập : 15, 16 - SGK(Tr.51), bài 14 SBT(Tr.58)
Tiết sau luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn : 03/11/09
Trang 17I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
HS được củng cố : Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng y = ax nếu b 0 hoặc trùng với đường thẳng
y = ax nếu b = 0
2 Kỹ năng :
HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định hai điểm phân biệt thuộc đồ
thị (thường là giao điểm của đồ thị với hai trục toạ độ)
3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo.
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
– SGK, Giáo án, Bảng phụ kẻ lưới ô vuông, bài giải
– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong khi luyện tập)
3 Giảng bài mới :
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
21’ HOẠT ĐỘNG 1
Kiểm tra và chữa bài tập
GV treo hai bảng phụ có kẻ lưới ô vuông và nêu yêu cầu kiểm tra :
Hai HS lên bảng kiểm tra
Trang 18HS1 : Chữa bài tập 15
SGK(Tr.51)
Trong khi HS vẽ đồ thị, GV
yêu cầu HS trong bàn đổi vở,
kiểm tra bài làm của bạn
GV gợi ý cách tìm toạ độ giao
điểm của hai đường thẳng
y = ax + b và y = a’x + b
(Yêu cầu HS ghi nhớ kĩ)
Giải phương trình :
ax + b = a’x + b’, tìm x
(hoành độ giao điểm), thay x
vừa tìm được vào một trong
2x
0 -
3 2
y = q(x) = -
Đường thẳng y = 2x + 5 songsong với đường thẳng y = 2xĐường thẳng y = -
3
2
x + 5song song với đường thẳng y
b) Chữa bài tập 16SGK(Tr.51)
Tìm toạ độ điểm A :Giảiphương trình 2x + 2 = x, tìmđược x = -2 y = -2 Vậy ta
có điểm A(-2 ; -2)Tìm toạ độ điểm C : Với y = x
mà y = 2 nên x = 2 vậy ta cóC(2 ; 2)
b) Tứ giác OABC là hình bình
hành vì :Đường thẳng y = 2x + 5 song song với đường thẳng y = 2xĐường thẳng y = -
3
2
x + 5song song với đường thẳng y
GV yêu cầu HS hoạt động
A
C B
Trang 19GV kiểm tra hoạt động của
các nhóm
GV yêu cầu HS hai nhóm cử
đại diện lên bảng trình bày
Vẽ đồ thị: Với x = 0 thì y = -1,điểm M(0, -1) đồ thị hàmsố
Với x = 1 thì y = 2 N(1, 2)
đồ thị hàm số
Nhóm chẵn :Thay x = -1, y = 3 vào
y = ax + 5 ta có :
3 = -a + 5 a = 5 –3 = 2
Hàm số cần tìm là y =2x + 5Đại diện hai nhóm lên bảngtrình bày
HS cả lớp làm bài tập vào vở,một HS lên bảng
Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳngcắt trục tung tại điểm có tung
độ bằng b
b) Thay x = -1, y =3 vào y =
ax + 5 ta có :
3 = -a + 5 a = 5 –3 = 2.Hàm số cần tìm là y =2x + 5
Bài 16a SBT (Tr 59)
Giải
Đường thẳng y = (a – 1)x +acắt trục tung tại điểm có tung
Đường thẳng y = x + đi qua
hai điểm A(0, ) và
B(-1, 0)
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Xem lại các bài tập đã giải
-8 6
4 2
2
A
y
Trang 20Làm các bài tập : 17, 19 - SGK(Tr.51 - 52) Bài 14, 15 SBT(Tr 58 – 59)
Đọc bài : “Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau “ SGK(Tr.52)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn : 05/11/09
Trang 213 Thái độ :
Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
– SGK, Giáo án, Bảng phụ : kẻ ô vuông, các đồ thị của , các kết luận, câu hỏi, bài tập, thước
kẻ, com pa, phấn màu
– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)
3 Giảng bài mới : (1ph)
Giới thiệu bài :
Trang 22– GV đặt vấn đề : Trên cùng một mặt phẳng hai đường thẳng có những vị trí tương đối nào?
HS : …… có thể song song, cắt nhau, trùng nhau
GV : Với hai đường thẳng y = ax + b (a 0) và y = a’x + b’ (a’ 0) khi nào song song, trùngnhau, cắt nhau, ta sẽ lần lượt xét tong tiết học hôm nay
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
0) và y = a’x + b’ (a’ 0) khi
nào song song, trùng nhau ?
HS : Hai đường thẳng
y = ax + b (a 0) và y = a’x +b’ (a’ 0) song song với nhau
a = a’ và b b’, trùng nhau a = a’ và b = b’
HS ghi lại kết luận vào vở
Một HS đọc to kết luận trong SGK(Tr.53)