1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại số 9 - Chương II (Chuẩn)

43 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàm số bậc nhất
Tác giả Trần Mộng Hòe
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 637,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ổn định tình hình lớp : 1 ph Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp..  Tiến trình bài dạy : Tg HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG Khi nào đại lượng y được gọi là hàm

Trang 1

HS được ôn lại và nắm vững các nội dung sau :

– Các khái niệm về “hàm số” ; hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng công thức

– Khi y là hàm số của x, thì có thể viết y = f(x) ; y = g(x) ; … Giá trị của hàm số y = f(x) tại x

3 Thái độ :

Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt

II) CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên :

– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi : bảng ví dụ 1a, 1b, bảng và đáp án của

2 Chuẩn bị của học sinh :

– Ôn lại phần hàm số đã học ở lớp 7 Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm,máy tính bỏ túi CASIO fx – 220 (hoặc CASIO fx – 500A)

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

Trang 2

3 Giảng bài mới :

Giới thiệu bài : (1 ph)

– GV đặt vấn đề : Lớp 7 các em đã được làm quen vơi khái niệm hàm số, một số ví dụ vềhàm số, khái niệm mặt phẳng toạ độ ; đồ thị hàm số y = ax Ở lớp 9 ngoài việc ôn tập các kiếnthức trên ta còn bổ sung thêm một số khái niệm : hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến ; đườngthẳng song song và xét kỹ một hàm số cụ thể y = ax + b (a  0) Tiết học này ta sẽ nhắc lại và bổsung các khái niệm hàm số

Tiến trình bài dạy :

Tg HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

Khi nào đại lượng y được gọi

là hàm số của đại lượng thay

1b, yêu cầu HS giải thích vì

sao các công thức đã cho là

nhưng ngược lại không phải

bảng nào ghi giá trị tương

và x được gọi là biến số

HS : Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc công thức

HS : Vì có đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x, sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứngcủa y

HS : … (giống như trên)

HS : Bảng trên không xác định y là hàm số của x vì ứng với một giá trị của x = 3 ta có hai giá trị của y là 6

- Các cách cho hàm số :SGK(Tr.42)

- Giá trị xác định của hàm số :

SGK(Tr.42)

- Giá trị của hàm số :SGK(Tr.43)

- Hàm hằng :SGK(Tr.43)

Trang 3

Nếu hàm số được cho bằng

HS làm theo yêu cầu của GV

HS : Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì hàm số y được gọi là một hàm hằng

HS2 làm câu b) :Với x = 1  y = 2  A(1;2) thuộc

đồ thị hàm số y = 2x

2

O 1

A

f x   = 2x

x y

Hãy nhận xét : Khi x tăng

dần các giá trị tương ứng của

y = 2x + 1 thế nào ?

GV yêu cầu HS xét hàm số y

HS làm SGK(Tr 43) bằng cách điền vào ô trông trong SGK(Tr.43)

………

HS : Biểu thức 2x + 1 xác định với mọi giá trị x  R

Khi x tăng dần thì các giá trị tương ứng của y = 2x + 1 cũng tăng

HS xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số y = -2x theo yêu cầu

3 Hàm số đồng biến, nghịch biến

x y

>

4 2

1 1/2 1/3

Trang 4

x2

 f(x1) = 2x1 ; f(x2) = 2x2

Ta có : x1 < x2  2x1 < 2x2  f(x1) < f(x2)

Từ x1 < x2  f(x1) < f(x2)  hàm số y = 2x đồng biến trên tập xác định R Với hàm số y = f(x) = –2x, tương tự

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1 ph)

Nắm vững khái niệm hàm số, đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến

Làm các bài tập : 1, 2, 3, SGK(Tr.44,45) + Bài 1, 3 (SBT.Tr56)

Xem trước §2 Hàm số bậc nhất SGK(Tr.46)

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

    Ngày soạn : 17/10/09

Trang 5

y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi khi a < 0.

II) CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV :

– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi đề bài tập, các ?

2 Chuẩn bị của HS :

– Làm theo hướng dẫn tiết trước Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (5 ph)

HS : a) Hàm số là gì ? Cho ví dụ về hàm số được cho bởi công thức

b) Thế nào là hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến ?

3 Giảng bài mới :

Giới thiệu bài : (1ph)

GV đặt vấn đề : Ta đã biết khái niệm hàm số và đã biết lấy ví dụ về hàm số được cho bởi mộtcông thức Hôm nay các em sẽ học một hàm số cụ thể, đó là hàm số bậc nhất Vậy hàm số bậcnhất là gì, nó có tính chất như thế nào, đó là nội dung của bài học hôm nay

Tiến trình bài dạy :

Trang 6

-TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

15’ HOẠT ĐỘNG 1

GV : Hàm số bậc nhất được

định nghĩa như thế nào, trước

hết chúng ta xét ví dụ sau :

(GV treo bảng phụ ghi đề bài

toán SGK(Tr 46) Yêu cầu

một HS đọc to đề bài

GV vẽ sơ đồ chuyển động như

SGK(Tr.46) để HS quan sát

Một HS đọc to đề bài và tóm tắt

1 Khái niệm về hàm số bậc nhất

GV : Em hãy giải thích tại sao

đại lượng s là hàm số của t ?

GV lưu ý HS trong công thức

Vì : Đại lượng s phụ thuộc vào

t Ứng với mỗi giá trị của t, chỉ

có một giá trị tương ứng của s

ĐỊNH NGHĨA

Hàm số bậc nhất là hàm số

được cho bởi công thức :

y = ax + b, trong đó a, b là các số cho trước và a 0.

Trung tâm Hà nội Bến xe

Trang 7

b) y =

x

1

+ 4c) y =

2

1

xd) y = 2x2 + 3

e) y = mx + 2

f) y = 0x + 7

GV cho HS suy nghĩ vài phút

rồi gọi lần lượt HS đứng tại

đồng biến khi nào ? nghịch

biến khi nào ?

HS hoạt động nhóm Bảng nhóm:

Lấy x1, x2 bất kì thuộc R sao cho x1 < x2  f(x1) = 3x1 + 1f(x2) = 3x2 + 1

Ta có : x1 < x2  3x1 < 3x2  3x1 + 1 < 3x2 + 1  f(x1) <

f(x2)

Vậy hàm số y = f(x) = 3x + 1 đồng biến trên R

HS : …Khi a < 0, hàm số bậc nhất y =

x thuộc R và có tính chất sau :

a) Đồng biến trên R, khi a > 0.

b) Nghịch biến trên R, khi a < 0.

Trang 8

-GV : Xét xem trong bài tập *)

5’ HOẠT ĐỘNG 3

Củng cố, hướng dẫn giải bài

tập :

GV cho HS làm SGK(Tr.47)

GV yêu cầu HS làm việc cá

nhân, mỗi em tìm 1 ví dụ, dãy

phải làm câu a, dãy trái làm

đồng biến hay nghịch biến

HS làm theo yêu cầu của GV

Làm các bài tập : 9, 10 - SGK(Tr.48) + bài 6, 8 - SBT(trg57) Tiết sau luyện tập

Hướng dẫn giải bài 10 :

- Chiều dài ban đầu là 30 cm Sau khi bớt x (cm), chiều dài là 30 – x (cm)

Tương tự, sau khi bớt x (cm), chiều rộng là 20 – x (cm)

- Công thức tính chu vi là :

P = (dài + rộng)  2

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

    Ngày soạn : 19/10/09

Trang 9

I) MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

HS được củng cố định nghĩa hàm số bậc nhất, tính chất hàm số bậc nhất

2 Kỹ năng :

HS tiếp tục rèn luyện kĩ năng “ nhận dạng “ hàm số bậc nhất, kĩ năng áp dụng tính chất hàm

số bậc nhất để xét xem hàm số đó đồng biến hay nghịch biến trên R, biểu diễn điểm trên mặtphẳng toạ độ

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong luyện tập

3 Giảng bài mới :

Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH KIẾN THỨC

12’ HOẠT ĐỘNG 1

Kiểm tra và chữa bài tập

GV gọi hai HS lên bảng kiểm

tra

HS1 : Định nghĩa hàm số bậc

nhất Chữa bài tập 9 SGKTr48

HS1 : Định nghĩa : SGK(Tr.47)Bài 9 :

0  m > 2

Nghịch biến trên R khi m – 2

< 0  m < 2

Trang 10

Chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là 30cm, 20cm Sau khi bớt mỗi chiều x(cm) thì chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật mới là 30 –

GV cho học sinh hoạt động

nhóm bài 13 Sau đó gọi đại

diện hai nhóm lên bảng trình

bày

GV cho HS nhận xét bài làm

của hai nhóm trên bảng

Bài 11 SGK(Tr.48)

GV gọi hai HS lên bảng, mỗi

em biểu diễn 4 điểm, HS cả

lớp cùng làm vào vở

HS lên bảng làm bài tập theo yêu cầu của GV

HS : …… thay x = 1, y = 2,5 vào hàm số y = ax + 3 ,……

Tìm được a = -0,5

HS hoạt động nhóm bài 13

Bảng nhóm :a) Hàm số y = 5  mx -

1 m

x + 3,5 làhàm số bậc nhất khi và chỉ khi

1 m

1 m

 0, tức là m + 1  0

và m – 1  0  m  1

Hai HS lên bảng làm bài 11

HS1 : Biểu diễn các điểm A(-3 ; 0), B(-1 ; 1), C(0 ; 3), D(1 ; 1)

HS2 : Biểu diễn các điểm E(3 ; 0), F(1 ; -1), G(0 ; -3), H(-1 ; -1)

Bài 12 SGK(Tr.48)

Thay x = 1, y = 2,5 vào hàm

số y = ax + 3, ta được :2,5 = a.1 + 3  -a = 3 – 2,5 –a = 0,5  a = -0,5  0

1 m

x + 3,5 làhàm số bậc nhất khi và chỉ khi

1 m

1 m

Trang 11

GV treo bảng phụ ghi đề bài

tập (tiếp theo bài 11) : Hãy

ghép mỗi ô ở cột bên trái với

một ô ở cột bên phải để được

kết quả đúng

Yêu cầu HS thảo luận nhóm

HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV

3

F H

E D

1

3 1 -1

-3

A Mọi điểm trên mặt phẳng

toạ độ có tung độ bằng 0 1 đều thuộc trục hoành Ox, cóphương trình là y = 0 ĐÁP ÁN GHÉPA – 1

B Mọi điểm trên mặt phẳng

tung độ đối nhau

4 đều thuộc trục tung Oy, có

5’ HOẠT ĐỘNG 3

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập

 GV treo bảng phụ ghi khái quát :

Trên mặt phẳng toạ độ Oxy :

- Tập hợp các điểm có tung độ bằng 0 là trục hoành, có phương

 GV yêu cầu HS ghi các kết luận trên vào vở

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : ( 2 ph )

Ôn tập các kiến thức : Đồ thị của hàm số là gì; Đồ thị hàm số y = ax là đường như thế nào ? Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a  0)

Trang 12

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (4 ph)

HS : Thế nào là đồ thị hàm số y = f(x)? Đồ thị hàm số y = ax là gì ? Nêu cách vẽ đồ thị hàm số

y = ax

Trả lời : Đồ thị hàm số y = f(x) (SGK-Tr.43)

Đồ thị hàm số y = ax là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ và đi qua điểm A(1 ; a)

Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax : Xác định điểm A(1 ; a) trên mặt phẳng toạ độ  vẽ đường thẳng điqua gốc toạ độ và đi qua điểm A(1 ; a)

3 Giảng bài mới :

Giới thiệu bài : (1ph)

Trang 13

– GV : Lớp 7 ta đã biết dạng đồ thị hàm số y = ax (a  0) và biết cách vẽ đồ thị hàm sốnày Đồ thị hàm số y = ax + b có dạng như thế nào? Dựa vào đồ thị hàm số y = ax ta có thể xácđịnh được dạng đồ thị hàm số y = ax + b hay không, và vẽ đồ thị hàm số này như thế nào ? Đó lànội dung của bài học hôm nay.

Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG

HS : Các điểm A’, B’, C’ thẳng hàng

HS chứng minh :

Có A’A // B’B ( cùng  Ox) A’A =B’B = 3 (đơn vị dài)

AA’B’B là hình bình hành  A’B’ // AB

có A, B, C thẳng hàng  A’, B’, C’

thẳng hàng theo tiên đề Ơclit

HS dùng bút chì ghi kết quả vào ô trống của

Lần lượt HS lên bảng điền vào ô trống

-2

O 3

g x   = 2x+3

f x   = 2x

1 A

Trang 14

điền xong và hỏi :

Với cùng giá trị của biến x, giá trị

tương ứng của hàm số y = 2x và

y = 2x + 3 có quan hệ như thế

nào ?

Đồ thị của hàm số y = 2x là

đường như thế nào ?

GV dựa vào nhận xét trên, hãy

là 3 đơn vị

HS đồ thị hàm số y = 2x là đường thẳng đi qua gốc toạ độ O(0, 0) và điểm A(1,2)

HS : Đồ thị hàm số y = 2x +3 là một đương thẳng song song với đường thẳng y = 2x

Với x = 0 thì y = 2x + 3 = 3, vậy đường thẳng y = 2x + 3 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3

HS lên bảng vẽ đồ thị hàm số

y = -2x

HS các nhóm có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau :

1) Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng y = ax và cắt trục tungtại điểm có tung độ bằng b

2) Xác định hai điểm phân biệt A(x1, y1 = ax1 + b) ; B(x2, y2 = ax2 +b) thuộc đồ thị y = ax + b Vẽ

2 Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0)

Trang 15

trên ta đều có thể vẽ được đồ thị

của hàm số y = ax + b

Thông thường trong thực hành

người ta chọn cách thứ 3

Hỏi : Làm thế nào để xác định

được hai giao điểm này ?

GV yêu cầu HS đọc to các bước

vẽ trong SGK(Tr.51)

đường thẳng đi qua hai điểm A, B

3) Xác định giao điểm của đồ thị với hai trục toạ độ rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó

HS : Cho x = 0  y = b ; điểm A(0,b)  đường thẳng y = ax + b

Cho y = 0  x = -b/a ; điểm B(-b/a,0)  đường thẳng y = ax + b

HS đọc SGK theo yêu cầu của GV

9’ HOẠT ĐỘNG 3

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

hai điểm phân biệt thuộc đồ thị

– Qua a) ta thấy a > 0 nên hàm số

y = 2x – 3 đồng biến : từ trái sang

phải đường thẳng đường thẳng

Đường thẳng đi qua điểm

B(0 ; 2) và song song với trục Ox

Trang 16

cắt đường thẳng y = x tại C nên

tung độ điểm C là 2 Từ đó tính

được hoành độ điểm C

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Nắm vững kết luận về đồ thị hàm số y = ax + b (a  0) và cách vẽ đồ thị đó

Làm các bài tập : 15, 16 - SGK(Tr.51), bài 14 SBT(Tr.58)

Tiết sau luyện tập

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Ngày soạn : 03/11/09



Trang 17

I) MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

HS được củng cố : Đồ thị hàm số y = ax + b (a  0) là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng y = ax nếu b  0 hoặc trùng với đường thẳng

y = ax nếu b = 0

2 Kỹ năng :

HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định hai điểm phân biệt thuộc đồ

thị (thường là giao điểm của đồ thị với hai trục toạ độ)

3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo.

II) CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV :

– SGK, Giáo án, Bảng phụ kẻ lưới ô vuông, bài giải

– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong khi luyện tập)

3 Giảng bài mới :

Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

21’ HOẠT ĐỘNG 1

Kiểm tra và chữa bài tập

GV treo hai bảng phụ có kẻ lưới ô vuông và nêu yêu cầu kiểm tra :

Hai HS lên bảng kiểm tra

Trang 18

HS1 : Chữa bài tập 15

SGK(Tr.51)

Trong khi HS vẽ đồ thị, GV

yêu cầu HS trong bàn đổi vở,

kiểm tra bài làm của bạn

GV gợi ý cách tìm toạ độ giao

điểm của hai đường thẳng

y = ax + b và y = a’x + b

(Yêu cầu HS ghi nhớ kĩ)

Giải phương trình :

ax + b = a’x + b’, tìm x

(hoành độ giao điểm), thay x

vừa tìm được vào một trong

2x

0 -

3 2

y = q(x) = -

Đường thẳng y = 2x + 5 songsong với đường thẳng y = 2xĐường thẳng y = -

3

2

x + 5song song với đường thẳng y

b) Chữa bài tập 16SGK(Tr.51)

Tìm toạ độ điểm A :Giảiphương trình 2x + 2 = x, tìmđược x = -2  y = -2 Vậy ta

có điểm A(-2 ; -2)Tìm toạ độ điểm C : Với y = x

mà y = 2 nên x = 2 vậy ta cóC(2 ; 2)

b) Tứ giác OABC là hình bình

hành vì :Đường thẳng y = 2x + 5 song song với đường thẳng y = 2xĐường thẳng y = -

3

2

x + 5song song với đường thẳng y

GV yêu cầu HS hoạt động

A

C B

Trang 19

GV kiểm tra hoạt động của

các nhóm

GV yêu cầu HS hai nhóm cử

đại diện lên bảng trình bày

Vẽ đồ thị: Với x = 0 thì y = -1,điểm M(0, -1)  đồ thị hàmsố

Với x = 1 thì y = 2  N(1, 2)

 đồ thị hàm số

Nhóm chẵn :Thay x = -1, y = 3 vào

y = ax + 5 ta có :

3 = -a + 5  a = 5 –3 = 2

Hàm số cần tìm là y =2x + 5Đại diện hai nhóm lên bảngtrình bày

HS cả lớp làm bài tập vào vở,một HS lên bảng

Đồ thị hàm số y = ax + b (a  0) là một đường thẳngcắt trục tung tại điểm có tung

độ bằng b

b) Thay x = -1, y =3 vào y =

ax + 5 ta có :

3 = -a + 5  a = 5 –3 = 2.Hàm số cần tìm là y =2x + 5

Bài 16a SBT (Tr 59)

Giải

Đường thẳng y = (a – 1)x +acắt trục tung tại điểm có tung

Đường thẳng y = x + đi qua

hai điểm A(0, ) và

B(-1, 0)

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

Xem lại các bài tập đã giải

-8 6

4 2

2

A

y

Trang 20

Làm các bài tập : 17, 19 - SGK(Tr.51 - 52) Bài 14, 15 SBT(Tr 58 – 59)

Đọc bài : “Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau “ SGK(Tr.52)

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Ngày soạn : 05/11/09

Trang 21

3 Thái độ :

Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo

II) CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV :

– SGK, Giáo án, Bảng phụ : kẻ ô vuông, các đồ thị của , các kết luận, câu hỏi, bài tập, thước

kẻ, com pa, phấn màu

– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)

3 Giảng bài mới : (1ph)

Giới thiệu bài :

Trang 22

– GV đặt vấn đề : Trên cùng một mặt phẳng hai đường thẳng có những vị trí tương đối nào?

HS : …… có thể song song, cắt nhau, trùng nhau

GV : Với hai đường thẳng y = ax + b (a  0) và y = a’x + b’ (a’  0) khi nào song song, trùngnhau, cắt nhau, ta sẽ lần lượt xét tong tiết học hôm nay

Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

0) và y = a’x + b’ (a’  0) khi

nào song song, trùng nhau ?

HS : Hai đường thẳng

y = ax + b (a  0) và y = a’x +b’ (a’  0) song song với nhau

 a = a’ và b  b’, trùng nhau  a = a’ và b = b’

HS ghi lại kết luận vào vở

Một HS đọc to kết luận trong SGK(Tr.53)

Ngày đăng: 16/09/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đồ thị cuả hàm số - Đại số 9 - Chương II (Chuẩn)
2. Đồ thị cuả hàm số (Trang 3)
Bảng nhóm : - Đại số 9 - Chương II (Chuẩn)
Bảng nh óm : (Trang 11)
Đồ thị hàm số y = ax + b có dạng như thế nào? Dựa vào đồ thị hàm số y = ax ta có thể xác định   được dạng đồ thị hàm số y = ax + b hay không, và vẽ đồ thị hàm số này như thế nào ? Đó là nội   dung của bài học hôm nay. - Đại số 9 - Chương II (Chuẩn)
th ị hàm số y = ax + b có dạng như thế nào? Dựa vào đồ thị hàm số y = ax ta có thể xác định được dạng đồ thị hàm số y = ax + b hay không, và vẽ đồ thị hàm số này như thế nào ? Đó là nội dung của bài học hôm nay (Trang 13)
Đồ thị hàm số y = ax + b  (a ≠ 0) là một đường thẳng cắt  trục tung tại điểm có tung độ  bằng b. - Đại số 9 - Chương II (Chuẩn)
th ị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b (Trang 19)
Bảng nhóm :………………… - Đại số 9 - Chương II (Chuẩn)
Bảng nh óm :………………… (Trang 34)
Bảng nhóm : - Đại số 9 - Chương II (Chuẩn)
Bảng nh óm : (Trang 38)
B. Với m = 0, đồ thị của hàm số đi qua điểm (0 ; 2). - Đại số 9 - Chương II (Chuẩn)
i m = 0, đồ thị của hàm số đi qua điểm (0 ; 2) (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w