1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập ngành Quản Trị Kinh Doanh Đại học hàng hải Việt Nam

37 386 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………...4 Chương 1. Giới thiệu chung về công ty…………………………….……….5 1.1. Thông tin chung………………………………………………..………….5 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển…………………………….…………….5 1.3. Chức năng, nhiệm vụ chính của doanh nghiệp………………..…………..6 1.4. Mô hình tổ chức và bố trí lao động…………………………..……………8 1.5. Năng lực sản xuất và tình hình hoạt động…………………..……………..9 1.6. Kết quả sản xuất kinh doanh………………………………......………….11 1.7. Đánh giá hoạt động và triển vọng của doanh nghiệp……...…………...…18 1.8. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp.……………………….………....19 Chương 2. Quy trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.……….……..21 2.1. Giới thiệu chung về công nghệ sản xuất…………………….…………....21 2.2. Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất……………….……………..26 2.3. Quy trình sản xuất…………….…………………………………………..27 2.3.1. Sơ đồ quy trình sản xuất……………….……………………………….28 2.3.2. Mô tả quy trình sản xuất………………….…………………………….28 2.3.3. Minh họa chi tiết quy trình sản xuất………………………….………...29 2.4. Đánh giá tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm……………………….………30 Chương 3. Nhận xét của bản thân sau đợt thực tập……………………….32 3.1. Đánh giá về quy trình sản xuất của doanh nghiệp………………....……..32 3.2. Đánh giá về bản thân sau đợt thực tập…………………….……………...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : NGUYỄN THÀNH ĐẠT

Trang 2

HẢI PHÒNG - 2019

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ……… 4

Chương 1 Giới thiệu chung về công ty……….……….5

1.1 Thông tin chung……… ………….5

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển……….……….5

1.3 Chức năng, nhiệm vụ chính của doanh nghiệp……… ………… 6

1.4 Mô hình tổ chức và bố trí lao động……… ………8

1.5 Năng lực sản xuất và tình hình hoạt động……… ……… 9

1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh……… ………….11

1.7 Đánh giá hoạt động và triển vọng của doanh nghiệp…… ………… …18

1.8 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp.……….……… 19

Chương 2 Quy trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.……….…… 21

2.1 Giới thiệu chung về công nghệ sản xuất……….………… 21

2.2 Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất……….……… 26

2.3 Quy trình sản xuất……….……… 27

2.3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất……….……….28

2.3.2 Mô tả quy trình sản xuất……….……….28

2.3.3 Minh họa chi tiết quy trình sản xuất……….……… 29

2.4 Đánh giá tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm……….………30

Chương 3 Nhận xét của bản thân sau đợt thực tập……….32

3.1 Đánh giá về quy trình sản xuất của doanh nghiệp……… …… 32

3.2 Đánh giá về bản thân sau đợt thực tập……….……… 33

Trang 3

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1: Danh sách cổ đông ……….8

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán……… 11

Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh……… 12

Bảng 4: Cơ cấu hàng tồn kho……… 15

Bảng 5: Đánh giá hoạt động và triển vọng của doanh nghiệp………19

Bảng 6: Định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu……… 26

Bảng 7: Tiêu chuẩn đối với nguyên vật liệu………26

MỤC LỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty……… 9

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất……….28

Sơ đồ 3: Minh họa quy trình sản xuất ………29

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Sự nghiệp giáo dục nước ta đang trong quá trình xây dựng và phát triểnnhằm bắt kịp xu thế giáo dục của các nước trong khu vực và trên thế giới, vì vậyviệc học tập đi đôi với thực hành là một biện pháp hiệu quả đúng đắn đã và đangđược áp dụng tại các trường Đại học tại Việt Nam, không những chỉ trong cácngành kĩ thuật mà cả trong các ngành kinh tế xã hội khác Đối với sinh viên cácngành quản trị thì việc tổ chức các đợt thực tập tại các công ty, nhà máy, xínghiệp, là một việc rất cần thiết giúp sinh viên tiếp cận, tìm hiểu và làm quenvới môi trường làm việc thực tế từ đó vận dụng các kiến thức đã học tập được ởnhà trường vào điều kiện làm việc thực tế một cách linh hoạt sáng tạo Đồngthời đây cũng là cơ hội giúp nhà trường nhìn nhận đánh gia được đúng, kháchquan hiệu quả đào tạo của mình cũng như đánh giá được trình độ, khả năng tiếpthu, học lực của mỗi sinh viên

Sau thời gian học tập tại trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, qua quátrình thực tập tại công ty cổ phần Kính KALA kết hợp với những kiến thức đãhọc ở trường, em đã nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác quảntrị trong doanh nghiệp nói chung và trong công ty cổ phần Kính KALA nóiriêng Với sự giúp đỡ và tạo điều kiện nhiệt tình của các anh chị trong công tycùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Phương Mai đãgiúp đỡ em hoàn thành bài thực tập chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại công

ty cổ phần Kính KALA Trong bản báo cáo thực tập này, em sẽ trình bày nhữnghiểu biết của em về thông tin của công ty và quy trình sản xuất kính nổi tại nhàmáy kính Trường Sơn, cũng như cảm nghĩ của em sau đợt thực tập Với thờigian có hạn và trình độ hiểu biết, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên báocáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉbảo của các thầy cô cùng với các anh chị trong công ty góp ý để bài viết của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 1.1 Thông tin chung

- Tên: Công ty CP Kính Kala

- Địa chỉ (trụ sở chính) : Km 15+300, đường Quốc lộ 1A (cũ), xã LiênNinh, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội

- Điện thoại: 04.36890198; Fax: 04.36863184

- Email: if-lienninh@kalaglass.com.vn

- Website: http://www.kalaglass.com.vn

- Người đại diện: Bà Phạm Thị Lan – Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, gia công và kinh doanh thươngmại mặt hàng gương kính

- Vốn Điều lệ: 312,000 trđ

- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

Công ty CP Kính Kala (tiền thân là Công ty TNHH Kính Kỳ Anh) đượcthành lập và đi vào hoạt động từ năm 1993 với ngành nghề chính là sản xuất, giacông gương kính

Công ty TNHH Kỳ Anh được thành lập theo Giấy phép thành lập số:

008861 GP-UB do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 31/03/1994 (Giấy phépcấp lần đầu số 975/QĐ - UB ngày 10/03/1993); Giấy chứng nhận đăng ký kinh kýdoanh: số 045745 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà nội cấp ngày13/03/1993

Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phầntheo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103021736, đăng ký lần đầu ngày02/01/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp và đổi tên là Công

ty Cổ phần Kính Kala, đăng ký thay đổi lần 6 với mã số doanh nghiệp là

0100386036 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 21/09/2016

Công ty CP Kính Kala là doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân, hoạtđộng theo quy định của Luật doanh nghiệp

Trải qua 26 năm hoạt động và phát triển, Công ty đã xây dựng được uy tínvới nhiều bạn hàng trong nước và có sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài

Trang 6

1.3 Chức năng, nhiệm vụ chính của doanh nghiệp

Công ty CP Kính Kala hoạt động với ngành nghề chính là sản xuất, giacông gương kính, cung cấp chủ yếu cho các công trình xây dựng trong và ngoàinước Thị trường tiêu thụ của Công ty hiện nay tương đối ổn định và có khả năngtiếp tục phát triển vào những năm tới

Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đã xây dựng được hệ thống bạnhàng trải rộng trong khắp các tỉnh thành trong cả nước Công ty có 02 nhà máysản xuất kính là nhà máy Kính Kiến An, nhà máy kính Trường Sơn và 01 nhàmáy gia công chế tác sản phẩm sau kính là nhà máy Kính Thanh Trì cùng với hệthống 20 xe tải các loại (bao gồm: xe đầu kéo + rơ mooc, xe oto tải, xe tải thùngkín…) hàng hóa bán ra được Công ty vận chuyển đến tận kho của người mua, từ

đó nâng cao tính chủ động trong việc phân phối, đem đến sự hài lòng cho kháchhàng và tiết kiệm chi phí thuê phương tiện vận tải

Khách hàng của Công ty là các doanh nghiệp có uy tín, quan hệ bạnhàng lâu năm như: Cty TNHH Gương kính Phượng Hoàng, Cty CP CôngNghiệp Châu á, Cty TNHH một thành viên Hồng Ngạn, Cty Cty CP đầu tư HTHViệt nam, Cty Cổ phần thương mại Hà Phương, Cty TNHH TMDV Ngọc Anh

1, Cty TNHH SX TM DV Tuấn Tân Thành … Trong thời gian tới, công ty dựkiến sẽ tích cực tìm kiếm và ký kết hợp đồng bán hàng với các khách hàng mớikhác

Sản phẩm kính hoa của Công ty được thị trường đánh giá cao về chấtlượng, và được các bạn hàng trong nước và ngoài nước tin dùng, sản phẩm củaCông ty bước đầu đã có mặt ở một số nước trong khu vực: Philippines,Malaysia, Thailand, Singapore, Trung Quốc

Một số công trình tiêu biểu trong nước sử dụng sản phẩm kính của Công

ty cổ phần Kính KALA:

Trang 7

LOTTE CENTER HANOI (54 Liễu Giai - Ba Đình - Hà Nội)

NHÀ GA T2 - SÂN BAY NỘI BÀI (Phú Minh, Sóc Sơn, Hà Nội)

Trang 8

CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ VÂN ĐỒN (Đoàn Kết, Vân Đồn, Quảng Ninh)

1.4 Mô hình tổ chức và bố trí lao động của doanh nghiệp:

Công ty CP Kính Kala hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần với danhsách cổ đông bao gồm 03 thành viên:

Vốn góp Trị giá vốn góp (trđ)

Sở hữu vốn(%)

1 Ông Phạm Thiện Căn Chủ tịch

Người đại diện theo pháp luật của Công ty là Bà Phạm Thị Lan, chức vụ

Tổng Giám đốc Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành chung toànCông ty trên cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh của 03 Nhà máy với 107 laođộng thường xuyên và 123 lao động khoán gọn

Bộ máy lãnh đạo công ty là những người giàu kinh nghiệm chuyên mônluôn nhận thức và xác định rõ vai trò, trách nhiệm của mình trước công ty Mặtkhác, Ban lãnh đạo Công ty có sự đoàn kết, nhất trí cao trong mọi công việc, cónhiều kinh nghiệm trong điều hành sản xuất, năng động sáng tạo trong mọi tìnhhuống, luôn bố trí điều hành sản xuất hợp lý nhất, tăng năng suất lao động, tiết

Trang 9

kiệm những chi phí không cần thiết trong sản suất kinh doanh.

Công ty luôn sắp xếp bộ máy tổ chức và bố trí lao động hợp lý, phù hợpvới chuyên môn, tạo môi trường làm việc cho cán bộ phát huy năng lực, trình độchuyên môn nghiệp vụ phục vụ công tác đạt hiệu quả Mô hình tổ chức hiện tạicủa công ty như sau:

Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức của công ty

1.5 Năng lực sản xuất và tình hình hoạt động của doanh nghiệp:

Hiện nay Công ty CP Kính KALA có 03 nhà máy bao gồm: 02 nhà máysản xuất kính là nhà máy Kính Kiến An, nhà máy kính Trường Sơn và 01 nhàmáy gia công chế tác sản phẩm sau kính là nhà máy Kính Thanh Trì

Công suất của 3 nhà máy như sau:

Công suất máy móc thiết bị tại Nhà máy Thanh Trì (Hà Nội).

- Gia công kính tôi 250,000 m2/ Năm

- Gia công cắt kính 400,000 m2/ Năm

- Gia công kính dán an toàn 160,000 m2/ Năm

- Gia công kính hộp 150,000 m2/ Năm

- Gia công tranh kính 750,000 m2/ Năm

Công suất Nhà máy Kính Kiến An (Hải Phòng).

- Công suất dây chuyền SX kính phẳng: 90,000 Tấn / Năm= 250 tấn/ngày

Tuy nhiên do Công nghệ sản xuất kính trơn theo công nghệ kéo phẳng đãlỗi thời, thành phẩm không đáp ứng được nhu cầu của thị trường nên Công ty đãtạm ngừng sản xuất kính tại đây Hiện nay, Công ty đang vận hành dây chuyền

Hội đồng quản trị

Chi nhánh Nhà máy kính Thanh Trì

Tổng Giám đốc

Chi nhánh Nhà máy kính Kiến An

Chi nhánh

Nhà máy kính

Trường Sơn

Trang 10

gia công kính dán với công suất 300.000m/năm.

Công suất Nhà Máy Kính Trường Sơn (Hải Phòng).

- Công suất Dây chuyền SX Kính Hoa: 45,000 Tấn/ Năm=123 tấn/ngày

Ngoài dây chuyền sản xuất kính hoa, năm 2015, nhằm mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm, Công ty đã bắt đầu thực hiện dự ánđầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất kính phẳng công nghệ cũ thành dây chuyềnsản xuất kính phẳng công nghệ nổi với công suất 240 tấn/ngày ± 10% Côngnghệ kính nổi là công nghệ hiện đại, việc đầu tư cải tạo đòi hỏi nhiều thời giancũng như cơ sở kỹ thuật, máy móc thiết bị nên thời gian đầu tư bị kéo dài Hiệntại Dự án đã đầu tư được khoảng 70%, dự kiến trong tháng 8 sẽ thử nghiệm đốt

lò và cuối Quý III/2019 sẽ hoàn thiện đầu tư đưa vào hoạt động

Công ty là doanh nghiệp đã có kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực sảnxuất kinh doanh Kính xây dựng, cùng với quy trình sản xuất khép kín, từ việcsản xuất ra sản phẩm kính đến chế tác các sản phẩm sau kính Đặc biệt Công ty

có Nhà máy chế tác sản phẩm sau kính tại Thanh Trì, Hà Nội chuyên nhập cácsản phẩm kính trơn từ các Công ty khác về gia công các sản phẩm sau kính sau

đó bán ra thị trường như: kính tôi, kính dán, kính phản quang, gương, tranhkính Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty tương đối tốt Công ty luôn tíchcực phát triển quan hệ với bạn hàng cũ và tìm kiếm ký kết hợp đồng với bạnhàng mới

Bên cạnh đó, dự kiến khi dự án sản xuất kính nổi hoàn thiện và đi vàohoạt động thì doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được cải thiện đángkể

Nhìn chung, Công ty CP Kính Kala hoạt động kinh doanh có hiệu quả, cơcấu tài sản hợp lý Lãnh đạo Công ty là những người có kinh nghiệm và nănglực quản lý tốt Nguồn thị trường đầu vào, đầu ra cũng như năng lực sản xuấtcủa Công ty tương đối ổn định

1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây:

Trang 11

Căn cứ báo cáo tài chính năm 2017, 2018 (đã kiểm toán) và báo cáonhanh thời điểm 30/06/2019 của doanh nghiệp, tình hình tài chính và sản xuấtkinh doanh của Công ty CP Kính Kala được thể hiện qua một số chỉ tiêu cụ thể:

Bảng2 Bảng cân đối kế toán Đơn vị: Trđ

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 31.366 44.618 86.638

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 6.000 6.000 6.000

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 6.000 6.000 6.000

3 Người mua trả tiền trước 21.945 17.796 12.830

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1.495 1.604 1.352

Trang 12

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 312.000 312.000 312.000

8 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 33.017 35.052 39.969

kế toán trước thuế 2.036 2.934 3.620 6.145 1,441 1,234

3 Lợi nhuận sau

± 10% tại nhà máy kính Trường Sơn sẽ đi vào hoạt động, hứa hẹn sẽ đem lại kếtquả hoạt động kinh doanh khả quan cho Công ty

Từ năm 2016, nền kinh tế trong nước có dấu hiệu phục hồi, ngành sảnxuất kính cũng khởi sắc hơn Với các chính sách vĩ mô của Nhà nước về giảmlãi suất, ổn định tỷ giá, khơi thông nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh để

Trang 13

kích thích tăng trưởng sản xuất đã có tác động tích cực đến hoạt động củadoanh nghiệp

Bên cạnh đó, sự khởi sắc của thị trường bất động sản đã kéo theo cácngành kinh doanh vật liệu xây dựng phát triển mạnh mẽ, ngành sản xuất kínhcũng khởi sắc hơn các năm qua Doanh thu, lợi nhuận sau thuế năm 2017 củaCông ty lần lượt đạt 498,669 trđ và 2.195 trđ

Doanh thu năm 2017 tăng mạnh so với năm 2016 với doanh thu tăng181.072 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 57% so với năm 2016 Doanh thunăm 2018 của Công ty có sự giảm nhẹ so với năm 2017, đạt 478.802 trđ, giảm

số tuyệt đối 19.867 trđ so với năm 2017 tương ứng với 4% Tuy nhiên, qua sốliệu cho thấy doanh nghiệp đã tích cực tiết giảm các chi phí trong hoạt động sảnxuất kinh doanh như chi phí bán hàng, chi phí quản lý khiến cho Do đó, lợinhuận sau thuế vẫn đạt 2.734 trđ, tăng 24,56% tương ứng tăng 539 trđ so vớinăm 2017

Có thể nhận thấy, năm 2018 là một năm hoạt động hiệu quả của doanhnghiệp

Trong 6 tháng đầu năm 2019, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty tiếp tục ghi nhận kết quả khả quan Lợi nhuận sau thuế đạt 4.915 trđ,gấp 1,8 lần so với lợi nhuận sau thuế của cả năm 2018

Về tài sản:

+ Thời điểm 31/12/2018, tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty

là 20.208 trđ, trong đó tiền mặt chiếm 59% tương ứng 11.871 trđ, tiền gửi Ngânhàng là 8.337 trđ Đây là tỷ lệ tương đối phù hợp để hỗ trợ tài chính cho các hoạtđộng kinh doanh của Công ty nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của những thay đổicác luồng tiền, phòng ngừa rủi ro thanh khoản Lượng tiền mặt tại thời điểm31/12/2018 tăng cao do doanh nghiệp thu được khoản tiền khách hàng trả tiềnhàng

+ Các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn thời điểm 31/12/2018 của

công ty: 28.419 trđ, giảm 54,08% tương ứng giảm 33.472 trđ so với năm 2017,chiếm 8% tổng tài sản ngắn hạn Đây là tín hiệu đáng mừng thể hiện doanhnghiệp trong năm 2018 đã tích cực thu hồi công nợ, giúp doanh nghiệp không bị

Trang 14

bạn hàng chiếm dụng lượng lớn nguồn vốn, đem lại hiệu quả vòng quay vốn lưuđộng cho doanh nghiệp.

Các khoản phải thu của Công ty chủ yếu là các khoản phải thu ngắn hạnthông thường, ngoài ra có một số khoản phải thu trên 12 tháng chiếm tỷ lệ nhỏ,khoảng 12% trên tổng số khoản phải thu khách hàng, Công ty chưa thực hiệntrích dự phòng cho khoản phải thu chậm trả này

Tại thời điểm 30/6/2019, khoản phải thu khách hàng gia tăng tương đốilớn, đạt 46.937 trđ, tăng số tuyệt đối là 18.518 trđ Tuy các khoản phải thu giatăng là những khoản phải thu thương mại thông thường, không có khoản phảithu khó đòi nhưng sẽ ảnh hưởng đến khả năng tài chính của doanh nghiệp khi bịbạn hàng chiếm dụng vốn lớn Do đó, trong thời gian tới Công ty cần tích cựchơn nữa trong công tác thu hồi công nợ cũng như đánh giá khả năng thu hồi,thực hiện trích dự phòng rủi ro đối với các khoản phải thu chậm trả theo đúngquy định

+Trả trước cho người bán thời điểm 31/12/2018 là 28.348 trđ, tăng 26.396trđ so với thời điểm 31/12/2017, nguyên nhân chủ yếu là do khoản trả trước tiềnnhập máy móc thiết bị phục vụ dự án đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất kínhphẳng công nghệ cũ thành dây chuyền sản xuất kính phẳng công nghệ nổi vớicông suất 240 tấn/ngày ± 10% của Công ty Zhuzhou Hengji Tranding Co., Ltd.Một phần nhỏ giá trị trả trước người bán là tiền khách hàng đặt cọc để nhậphàng tại Công ty TNHH Kính nổi Việt Nam

+ Hàng tồn kho đến 31/12/2018: 258.721 trđ, tăng 4,7% tương ứng tăng

11.607 trđ so với năm 2017 Hàng tồn kho của công ty chủ yếu là các loại hànghóa (kính cản nhiệt, gương kính, kính màu), kính trắng chưa qua gia công, kínhthành phẩm (kính hoa, kính ô ly, kính phản quang, kính cường lực, kính dán),nguyên liệu sản xuất kính (màng PVB, cát trắng, bột sô đa, phế phẩm thủy tinhtrắng), nhiên liệu dùng trong quá trình sản xuất (dầu Mazut FO, than cốc, dầudiesel, dầu trắng, gas) Cơ cấu hàng tồn kho như sau:

Trang 15

Bảng 4 Cơ cấu hàng tồn khoMặc dù lượng hàng tồn kho của Công ty tương đối lớn (chiếm 76,08% tài sảnngắn hạn), tuy nhiên xét riêng từng mặt hàng tồn kho thì tỷ lệ này là phù hợpđặc thù ngành sản xuất kính, thời gian sản xuất dài, nguyên vật liệu sản xuấtnhiều thành phần, một số nguyên vật liệu Công ty tận dụng thu gom khi thịtrường có giá thấp nhằm tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, tăng hiệuquả kinh doanh

Trong 6 tháng đầu năm 2019, một số nhà máy sản xuất kính nổi phải tạmdừng sản xuất để bảo dưỡng, bảo trì định kỳ cùng với sự ấm lên của thị trườngbất động sản, nhu cầu kính xây dựng gia tăng khiến cho thị trường rơi vào tìnhtrạng khan hàng Thời điểm 30/06/2019, hàng tồn kho giảm nhẹ 3,43% tươngứng giảm 8.868 trđ so với 31/12/2018, đạt 249.853 trđ

Thành phẩm tồn kho của Công ty hầu hết là hàng hoá luân chuyểnthường xuyên, liên tục, không có hàng kém phẩm chất Tuy nhiên trong thờigian tới, Công ty cần có các giải pháp tích cực hơn nữa trong công tác bán hàng,giảm hàng tồn kho, tăng thu hồi công nợ, luân chuyển vốn để hoạt động kinhdoanh của Công ty đạt hiệu quả hơn

+ Giá trị tài sản cố định thời điểm 31/12/2018 của Công ty là 220.919 trđ.Tài sản cố định của Công ty chủ yếu là nhà cửa vật kiến trúc và máy móc thiết

bị và phương tiện vận tải tại 03 nhà máy kính: Nhà máy kính Liên Ninh (ThanhTrì, Hà Nội), nhà máy kính Kiến An (Kiến An, Hải Phòng) và nhà máy kínhTrường Sơn (An Lão, Hải Phòng)… Tài sản cố định của Công ty được hìnhthành từ vốn tự có của doanh nghiệp và một phần được đầu tư bằng nguồn vaydài hạn

+ Thời điểm 31/12/2018 và 30/06/2018, chi phí xây dựng cơ bản dở danglần lượt là 44.618 trđ và 86.638 trđ, đây toàn bộ là chi phí nâng cấp dây chuyềnkính nổi dở dang

Về nguồn vốn

+ Nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2018 là 265.806 trđ, chiếm 43% tổngnguồn vốn, tăng 12% so với năm 2017 Thời điểm 30/06/2018, nợ phải trả là301.023 trđ, tương ứng tăng 13,25% so với 31/12/2018

+ Nợ vay ngắn hạn thời điểm 31/12/2018 là 147.352 trđ, tăng 12,93%tương ứng tăng 16.875 trđ so với 31/12/2017 Nợ vay ngắn hạn tăng chủ yếu dotăng khoản vay các cá nhân trong Công ty

Trang 16

Chi tiết nợ vay ngắn hạn: vay BIDV.HP: 82.161 trđ, vay ngân hàngVietcombank: 20.394 trđ, vay ngân hàng Eximbank: 3.496 trđ, vay cá nhân:41.300 trđ

Khoản vay nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nợ phải trả( chiếm 55%/nợ phải trả) Đây là mức duy trì tương đối lớn, do đó, trong thờigian tới Công ty cần chú ý tới việc giảm chỉ tiêu này, khơi thông nguồn vốnchiếm dụng khác nhằm giảm chi phí lãi vay, gia tăng hiệu quả hoạt động choCông ty

+ Nợ vay dài hạn thời điểm 31/12/2018 của Công ty là 44.978 trđ, trong

đó khoản nợ vay tại Ngân hàng Vietcombank là 9.471 trđ để chi đầu tư mua máygia công kính dán và khoản nợ vay tại Ngân hàng BIDV là 35.506 trđ để chimua sắm, thiết kế, chế tạo dây chuyền kính nổi

+ Đến 31/12/2018, các khoản phải trả người bán của Công ty là 47.183

trđ, giảm 35% tương ứng giảm 25.435 trđ so với năm 2017, đây chủ yếu là cáckhoản công ty nợ tiền hàng của của các nhà cung cấp nguyên, nhiên vật liệu

+ Người mua trả tiền trước thời điểm 31/12/2018 là 17.796 trđ, giảm18,91% tương ứng giảm 4.149 trđ so với 31/12/2017, đây là các khoản kháchhàng đặt cọc tiền mua kính cho Công ty

Thời điểm 30/06/2019, phải trả người bán và người mua trả tiền trước lầnlượt là 42.858 trđ, 12.830 trđ tương ứng giảm 9,1% và 27,91% so với năm 2018.Đây đều là các khoản phải trả cho các đơn vị cung cấp hàng hóa và nguyên,nhiên vật liệu để sản xuất của Công ty

Vốn đầu tư của chủ sở hữu tiếp tục duy trì là 312.000 trđ chiếm 51% tổngnguồn vốn, cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của Công ty là tương đối tốt

Một số chỉ tiêu khác:

- Về khả năng thanh toán :

Hệ số khả năng thanh toán Năm 2017 Năm 2018

Hệ số về khả năng thanh toán của Công ty trong năm 2018 có sự chuyểnbiến tích cực hơn so với năm 2017 Hệ số thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1 làtương đối tốt, Công ty có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắnhạn trong ngắn hạn

- Về hiệu quả hoạt động:

Trang 17

Chỉ tiêu năng lực hoạt động Năm 2017 Năm 2018

Vòng quay vốn lưu động 1,45 vòng/năm 1,46 vòng/nămVòng quay hàng tồn kho 1,64 vòng/năm 1,81 vòng/nămVòng quay các khoản phải thu 10,44 vòng/năm 10,60 vòng/nămCác chỉ tiêu hoạt động trong năm 2018 gia tăng so với năm 2017, thể hiệnhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngày được cải thiện Đối với doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, các hệ số này là chấp nhận được.Trong thời gian tới Công ty cần chú ý hơn nữa tới việc gia tăng các chỉ tiêu này

để hoạt động của Công ty được hiệu quả

- Về cơ cấu tài sản, nguồn vốn :

+ Hệ số tổng nợ phải trả/tổng tài sản năm 2018 là 43% , Giá trị các khoản

nợ đến 31/12/2018 là 265.806 trđ, trong đó nợ ngắn hạn là 220.828 trđ Hệ số nợphải trả/VCSH là 0,77 lần là tốt

- Về chỉ tiêu thu nhập: Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 2.734 tr.đ, tăng

24,56% tương ứng tăng 539 trđ so với năm 2017

+ Chỉ số ROE năm 2018 đạt 0,79% tăng 0,15% so với năm 2017;

+ Chỉ số ROA năm 2018 đạt 0,61 % tăng 0,12% so với năm 2017;

Các chỉ tiêu thu nhập của doanh nghiệp trong năm 2018 đều có sự cảithiện hơn so với năm 2017 Mặc dù vậy, so với các doanh nghiệp cùng ngành,mức sinh lời của doanh nghiệp còn thấp, trong thời gian tới Công ty cần giảmbớt các chi phí quản lý và tích cực tìm kiếm thêm nhiều nguồn hàng để hạ giávốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và tài sản, đồng thời khẩn trươnghoàn thiện các thủ tục cũng như đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thiện dự án, sớmđưa dự án vào hoạt động sản xuất mang lại hiệu quả cho Doanh nghiệp

* Nhận xét chung: Qua phân tích số liệu ở trên cũng như tình hình thực

tế của Công ty cho thấy, tình hình tài chính của Công ty CP Kính Kala trongnăm 2018 có sự cải thiện tích cực hơn so với năm 2017, hoạt động sản xuất kinhdoanh có lãi, tuy nhiên hiệu quả chưa cao, đời sống người lao động ổn định

1.7 Đánh giá hoạt động và triển vọng của doanh nghiệp.

Thị

trường

- Công ty có thị trường cung cấp

nguyên vật liệu đầu vào ổn định với

giá cả hợp lý

- Sản phẩm của Công ty mớichỉ đáp ứng tiêu chuẩn củacác nước đang phát triển, nên

Trang 18

- Công ty có mặt sớm trên thị trường

trong lĩnh vực cung cấp các sản

phẩm gương kính, có thị trường đầu

ra tương đối ổn định

Công ty có mạng lưới khách hàng

rộng khắp cả trong và ngoài nước

Công ty chưa thâm nhậpđược vào thị trường của cácnước phát triển

Sản

phẩm,

dịch

vụ

- Sản phẩm của Công ty thông dụng,

đa dạng, mẫu mã phong phú dễ đáp

ứng nhu cầu thị trường như các sản

Kênh

phân

phối

Do có kinh nghiệm nhiều năm nên hệ

thống phân phối hàng hóa của công ty

luôn được bảo đảm đến với bạn đúng

tiến độ

Kênh phân phối của doanhnghiệp mới tập trung tại thịtrường nội địa, chưa có kênhphân phối nước ngoài

Thị

trường

- Khủng hoảng kinh tế đã làm cho

nhiều doanh nghiệp sản xuất kính có

năng lực sản xuất kinh doanh yếu

kém phá sản, tạo cơ hội thuận lợi cho

các doanh nghiệp có năng lực sản

xuất kinh doanh tốt mở rộng thị

trường

- Nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi

trong thời gian gần đây cho thấy

triển vọng phát triển của ngành sản

xuất vật liệu xây dựng nói chung và

kính xây dựng nói riêng

- Sự cạnh tranh gay gắt vớicác doanh nghiệp sản xuấtkính lớn trong nước như:Công ty CP Kính nổi ViệtNhật, Công ty CP Kính nổiChu Lai, Công ty TNHHDương Giang- Nhà máyKính nổi Tràng An Ngoài raCông ty còn cạnh tranh vớinhiều doanh nghiệp có nănglực sản xuất kinh doanhmạnh trên thị trường nước

Ngày đăng: 15/12/2019, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w