1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học Quản Trị Dự Án Đầu Tư

63 131 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 731,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4 1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ THEO DỰ ÁN 4 1.2. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 5 1.2.1. Các thông số kinh tế 5 1.2.2 Các thông số kỹ thuật 5 1.2.3. Công nghệ và phương pháp sản xuất 11 1.2.4. Phân tích và đánh giá thị trường 14 1.2.5. Phương án kinh doanh 19 1.3. XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐỊNH BIÊN NHÂN SỰ 20 1.3.1. Cơ cấu tổ chức 20 1.3.2. Định biên nhân sự 20 1.3.3. Chức năng – Nhiệm vụ các bộ phận, phòng ban 21 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 22 2.1. CÁC KHOẢN CHI PHÍ 22 2.1.1. Lương 22 2.1.2. Bảo hiểm xã hội 23 2.1.3. Nhiên liệu 23 2.1.4. Nguyên liệu, vật liệu 23 2.1.5. Chi phí sửa chữa 25 2.1.6. Chi phí khấu hao 25 2.1.7. Điện, nước 26 2.1.8. Chi phí khác 27 2.1.9. Bảng tổng hợp chi phí 27 2.2. DOANH THU 29 2.2.1. Doanh thu 29 2.2.2. Phương án trả nợ vốn vay (Đơn vị: đồng) 30 2.3. BẢNG TỔNG HỢP CHÍ PHÍ 31 2.4. LỢI NHUẬN 32 CHƯƠNG 3: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 33 3.1. CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 33 3.1.1. Giá trị hiện tại thuần (NPV) 33 3.1.2. Tỷ suất nội hoàn (IRR) 41 3.1.3. Tỷ lệ lợi íchchi phí (BC) 48 3.1.4. Các điểm hòa vốn 51 3.2. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ XÃ HỘI 58 3.2.1. Giá trị gia tăng thuần (NVA) 58 3.2.2. Phương pháp hiện giá thuần giá trị gia tăng (P(VA)) 60 KẾT LUẬN 63

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ THEO DỰ ÁN 4

1.2 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 5

1.2.1 Các thông số kinh tế 5

1.2.2 Các thông số kỹ thuật 5

1.2.3 Công nghệ và phương pháp sản xuất 11

1.2.4 Phân tích và đánh giá thị trường 14

1.2.5 Phương án kinh doanh 19

1.3 XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐỊNH BIÊN NHÂN SỰ 20

1.3.1 Cơ cấu tổ chức 20

1.3.2 Định biên nhân sự 20

1.3.3 Chức năng – Nhiệm vụ các bộ phận, phòng ban 21

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 22

2.1 CÁC KHOẢN CHI PHÍ 22

2.1.1 Lương 22

2.1.2 Bảo hiểm xã hội 23

2.1.3 Nhiên liệu 23

2.1.4 Nguyên liệu, vật liệu 23

2.1.5 Chi phí sửa chữa 25

2.1.6 Chi phí khấu hao 25

2.1.7 Điện, nước 26

2.1.8 Chi phí khác 27

2.1.9 Bảng tổng hợp chi phí 27

2.2 DOANH THU 29

2.2.1 Doanh thu 29

2.2.2 Phương án trả nợ vốn vay (Đơn vị: đồng) 30

2.3 BẢNG TỔNG HỢP CHÍ PHÍ 31

2.4 LỢI NHUẬN 32

CHƯƠNG 3: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 33

3.1 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 33

3.1.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV) 33

3.1.2 Tỷ suất nội hoàn (IRR) 41

Trang 2

3.1.3 Tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C) 48

3.1.4 Các điểm hòa vốn 51

3.2 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI 58

3.2.1 Giá trị gia tăng thuần (NVA) 58

3.2.2 Phương pháp hiện giá thuần giá trị gia tăng (P (VA) ) 60

KẾT LUẬN 63

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay khi mà xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu sinh hoạt tâm linh củangười dân ngày càng được cải thiện và nâng cao Trong đó tập tục thắp nhangngày rằm, mùng một, hay trong các dịp lễ tết là một nét đẹp từ lâu đời đượcngười dân duy trì đến tận bây giờ

Qua việc nghiên cứu thị trường, tìm hiểu về các loại nhang đang được bàybán trên thị trường Hải Phòng, em thấy phần lớn là các loại nhang được làm từhóa chất bằng phương pháp thủ công nghiệp, phần còn lại là được nhập về từ các

cơ sở sản xuất tại Hà Nội, chính vì vậy những loại nhang này mức độ có hại đếnsức khỏe tương đối cao Nhận thấy tại Hải Phòng vẫn chưa phổ biến những cơ sởsản xuất nhang được làm từ nguyên liệu sạch, nên em quyết định thành lập “Cơ

sở sản xuất nhang sạch” Với dự án này, em hi vọng sẽ đem đến các sản phẩmnhang sạch được làm từ các nguyên liệu tự nhiên với mức giá phù hợp với thunhập của người tiêu dùng

Do chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn cũng như thời gian nghiên cứu dự

án, nên dự án còn nhiều sai sót Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của thầy và các bạn để bản dự án này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư theo dự án

a Giới thiệu chung về dự án

Cây nhang, nén hương đã đi vào đời sống chúng ta hàng ngàn năm nay, nógần gũi và quen thuộc đến mức chẳng ai hỏi cây nhang làm bằng nguyên liệu gìnữa Cứ ra chợ mua một bó nhang vàng đem về thắp hàng ngày trên bàn thờ giatiên và thần tài là được rồi

Vì vậy, nhà sản xuất muốn sản xuất thế nào cũng được miễn nó có màu vàng

và có mùi thơm là được Thậm chí, người mua nhang luôn đòi mua cácloại nhang càng thơm càng tốt, không thơm không mua

Chúng tôi thấu hiểu rất rõ thành phần chính của nhang là gì, và mùi thơm thì

từ đâu mà có Sở dĩ nhang có nhiều khói là do pha lẫn tạp chất và hóa chất Cụthể, với nguyên liệu chính là mùn cưa, để tạo mùi thơm cho nhang sẽ phải có hóachất tạo mùi, rồi màu đỏ, vàng kim tuyến nhuộm chân nhang, keo kết dính, hóachất bảo quản, hóa chất tạo cháy và cuộn tàn Với các thành phần chínhcủa nhang là mạt cưa, xác mía, lá gòn, bột trấu, giấy… xay nhuyễn ra, màu vàng

là do phẩm màu tạo ra và mùi thơm nồng nặc là do hương liệu tạo mùi bán rấtnhiều ở chợ Do đó, nó rất độc hại cho người dùng nhất là trẻ em, người già vàngười bị bệnh

Với mong muốn mang lại một sản phẩm KHÔNG ĐỘC HẠI cho mọi ngườitrong việc thắp nhang thờ cúng hàng ngày, chúng tôi đã nghiên cứu cho ra đờisản phẩm nhang không độc hại với thành phần chính là QUẾ và TRẦM được gọi

là NHANG SẠCH thay thế các nguyên liệu rẻ tiền, độc hại

NHANG SẠCH mang ý nghĩ chính là KHÔNG HOÁ CHẤT, sạch sẽ thanhcao khi dâng lên bàn thờ gia tiên và thần tài Được làm hoàn toàn bằng nguyên

Trang 5

liệu tự nhiên nên thể hiện được sự kính trọng, thiêng liêng khi thắp Và giúp bảo

vệ sức khoẻ của mọi người khi thắp nhang Do đó, NHANG SẠCH là biểu tượngcủa dòng sản phẩm cao cấp, món quà thiêng liêng ý nghĩa nhất để cúng cho Tổtiên Ông bà và Trời Phật Thần Thánh

1.2 Các thông số cơ bản của dự án

b Thời gian trả vay vốn: 5 năm

c Thời gian kinh doanh: 10 năm

d Lãi suất vốn vay : 6,7%/năm

e Kỳ trả lãi : 4 kỳ/năm, lãi suất mỗi kì 1,675%

1.2.2 Các thông số kỹ thuật

a Mặt bằng, nhà xưởng, văn phòng

Về mặt bằng của dự án, chủ dự án mua mảnh đất công nghiệp với diện tích900m2 tại địa phận huyện An Lão với giá 1.575.000.000 đồng, chi phí xây dựngnhà xưởng và khối văn phòng như sau:

Trang 6

(m2)

Đơn giá xây dựng ( 10 6 đồng )

Thành tiền ( 10 6 đồng )

Vậy tổng chi phí mặt bằng và xây dựng là 2.808.000.000 đồng

b Các thông số máy móc thiết bị

1 Thông số kĩ thuật máy làm nhang tự động:

Trang 7

 Đường kính của hương 2,8-5,5 mm

 Sản xuất tại: Việt Nam

2 Thông số kĩ thuật máy sấy nhang:

 Nguồn điện: 220 (V)

 Công suất động cơ quạt gió: 0,55 (Kw)

 Lưu lượng gió: 32 000 (m3/h)

 Số lượng đèn sợi đốt: 3 (bóng)

 Công suất đèn sợi đốt: 900 (W)

 Năng suất sấy trung bình: 300 – 350 (Kg/mẻ)

 Thời gian sấy 1 mẻ: 32 – 48 (giờ)

 Kích thước máy (dài x rộng x cao): 1700 x 1700

x 2000(mm)

 Kích thước 1 khoang chứa (dài x rộng x cao): 610 x 180 x 350 (mm)

 Trọng lượng: 150 (Kg)

 Sản xuất tại : Việt Nam

3 Thông số kĩ thuật máy trộn bột nhang:

 Công suất yêu cầu: 220V / 380V ba pha

 Trọng lượng máy: 5kgs, 7kgs, 12kgs, …

Trang 8

 Thời gian bảo hành: 12 tháng.

 Dễ dàng vận hành và bảo trì thấp

 Được sản xuất tại việt nam

 Mịn opreration, không có rung

4 Thông số kĩ thuật máy đóng gói hương:

OPP、PE、PVC、OPP/CPP、PT/PE、KOP/CPP、ALU- Kích thước máy ngoài:(L)4000×(W)950×(H)1600mm

 Công xuất ra nhiệt: 2.1kw

 Công xuất moter: 0.55+0.75kw

 Tổng công xuất: 3.4kw

 Tổng trọng lượng máy: 700kg

 Sản xuất tại: Việt Nam

5 Thông số máy quấn nhang vòng:

 Kích thước ( Dài x rộng x cao): 700x400x350

 Trọng lượng: 46 kg

 Công suất: 200W/ máy

 Năng suất: 4-8 vòng/phút

 Điện áp sử dụng: 220V (1 pha)

Trang 9

 Kích thước pallet lọt lòng: 730x440x920

 Sản xuất tại: Việt Nam

6 Thông số kĩ thuật máy ép nụ:

 Kích thước MÁY: 140cmx70cmx150cm

 Công suất: 2.2kw+0,75kw+90w

 Năng suất: 2 nụ/giây

 Điện áp sử dụng: 1 pha 220v hoặc 3 pha 380v

 Kích thước nụ: (thiết kế theo yêu cầu)

 Đường kính đáy: từ 1 cm - 2,5cm

 Chiều cao: từ 2,5cm - 5cm

 Sản xuất tại: Việt Nam

7 Thông số kĩ thuật máy nghiền bột nhang 24 búa:

 Kích thước: 1100x700x700 mm

 Trọng lượng: 300 kg

Trang 10

 Kích thước buồng búa đập: 180x430 mm

 Kích thước lưới giừng: 180x630 mm

 Công suất motor: 11kw

 Năng suất tính trong 8 tiếng: +800 kg: nghiền vỏ keo bồ lời, quế, trầm

+400 kg: nghiền bột cưa, bột gỗ

c Bảng giá thành thiết bị

Đơn vị: đồng

Bảng 1.1 Bảng giá thành các thiết bị

1.2.3 Công nghệ và phương pháp sản xuất

1.2.3.1 Quy trình sản xuất nhang.

a, Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên, vật liệu

Bước 1: Ủ trầm, xay bột.

Phần nguyên liệu sử dụng được cho vào các bao tải, cột kỹ, thường xuyên tướinước đúng 100 ngày để gỗ trầm mục dần và tinh dầu trầm có độ phủ đồng đều.Quá trình này giúp cho sản phẩm được tạo ra khi đốt có mùi thơm nhẹ nhàng, dịungọt, và không cay mắt

Trang 11

Nguyên liệu sau khi ủ đủ ngày, được cho vào máy xay, xay kỹ đến khi bột thậtmịn Việc này đảm bảo cho cây nhang khi đốt sẽ ra làn khói nhẹ.

Bước 2: Chọn – lọc tăm tre

Tăm tre sau khi nhập được người thợ cẩn thận chọn lựa, loại bỏ các tămkhông đạt chuẩn như yếu, cong Chúng tôi chỉ sử dụng những tăm tre thẳng,cứng, đạt độ thẩm mỹ cao

Bước 3: Nhuộm tăm tre

Về nước nhuộm màu, thường dùng cây Tô mộc (cây Vang) để nấu xôi đỏtruyền thống Và để đảm bảo sự tinh khiết, an toàn cho người sử dụng ngay khivừa cầm cây nhang, chúng tôi cũng sử dụng phương pháp này cho công đoạnnhuộm màu chu nhang đối với sản phẩm

Trước tiên, thân cây Tô mộc được thái thành từng lát mỏng Sau đó, nấu vớimột lượng nước vừa đủ Đợi trong khoảng thời gian từ 5 đến 6 giờ, người thợ lọcđược lượng nước màu đỏ đủ cô đặc để phục vụ cho việc nhuộm màu

Tiếp đó, Tăm tre được ngâm trong nước cây Tô mộc với thời gian khoảng

10-15 phút để tăm tre có màu đỏ dùng làm chân nhang, sau đó đem chân nhang phơi

khô.

b, Giai đoạn 2: Tiến hành sản xuất

Bước 1: Bột trầm hương sau khi xay nhuyễn mịn được cho vào máy trộn cùng

với một lượng keo cây bời lời và nước vừa đủ, đảm bảo rằng hỗn hợp bột trầm vàkeo này được trộn thật đều

Bước 2: Người thợ cho hỗn hợp bột sau khi trộn và tăm đã nhuộm đỏ vào máy

làm nhang tăm, công đoạn ép nhang này được thực hiện tự động bằng máy

Đối với sản phẩm nụ trầm, người thợ dùng máy tạo nụ trầm tự động

Trang 12

Riêng đối với sản phẩm nhang vòng, người thợ tạo thực hiện uốn vòng bằngphương pháp thủ công.

Bước 3: Sản phẩm làm ra được đem đi phơi dưới ánh nắng nhẹ (thường là

sáng sớm) để đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa bột trầm hương và keo cây bờilời

Sau đó được đưa vào máy sấy công suất lớn để đảm bảo sản phẩm có chấtlượng tốt nhất

Bước 4: Đóng gói sản phẩm

Sản phẩm sau khi được phơi khô, phải trải qua một quy trình khá nghiêm ngặttrước khi đóng gói Đó là kiểm tra, loại bỏ các cây nhang hỏng, bể Công đoạnnày, người thợ phải quan sát và lọc từng cây để chọn ra sản phẩm ưng ý nhất.Tiêu chuẩn là: thẳng, đều, không bể

Sau khi đã chọn ra những cây nhang chuẩn, người thợ bắt đầu cẩn thận chovào hộp Và để đảm bảo cho vấn đề bảo quản luôn được tốt, xuyên suốt từ nơisản xuất đến các đại lý, chúng tôi phải dùng những miếng Xốp với kích cỡ chuẩn

để lót 2 đầu hộp nhang, trước khi đóng nắp hộp và dán tem

1.2.3.2 Bảng giá thành sản phẩm

Trang 13

Bảng 1.2 Bảng giá thành các sản phẩm

1.2.4 Phân tích và đánh giá thị trường

1.2.4.1 Phân tích nghành kinh doanh

Thói quen thắp hương mùng một hôm rằm, hay các dịp lễ cổ truyền đã đivào tiềm thức của mỗi người dân Bất kể nhà nào theo đạo Phật thì đều có tập tụcthờ cúng, vì vậy mặt hàng nhang, hương tại Việt Nam hay tập trung vào khu vựcHải Phòng rất nhộn nhịp và sôi động Đây là ngành kinh doanh có tiềm năng rất

Trang 14

lớn, bởi nhu cầu của mặt hàng này luôn ổn định, giá cả không quá cao, và nó gầnnhư là mặt hàng thiết yếu của người tiêu dùng Tại Hải Phòng, hầu hết là các cơ

sở sản xuất nhang qui mô nhỏ và không nhiều, các sản phẩm chủ yếu được nhậpkhẩu từ Hồ Chí Minh và Hà nội nên thường có giá thành cao Vào những dịp lễlớn nhu cầu thị trường tăng cao, các đại lý đôi khi không có hàng để bán thì việcquá tải là điều khó tránh khỏi Vì vậy đây chính là miền đất đầy hứa hẹn cho cácnhà đầu tư sản xuất về ngành kinh doanh này

1.2.4.2 Cung và cầu của nghành kinh doanh nhang sạch

Hiện nay trên thị trường Hải Phòng vẫn chưa có cở sở sản xuất nhang sạch cóqui mô lớn, chủ yếu là các hộ gia đình kinh doanh nhỏ lẻ, thủ công, đôi khi chấtlượng của nhang cũng không đáp ứng được với nhu cầu của người tiêu dùng Cácsản phẩm nhang được đóng gói, bao bì cẩn thận chủ yếu được nhập về từ các cơ

sở sản xuất nhang trên Hà Nội với giá thành cao hơn Nguồn cung đến các đại lýbán nhang không đủ, trong khi nhu cầu về sản phẩm nhang sạch thì ngày càngtăng

1.2.4.3 Phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu và lựa chọn khách hàng mục tiêu

Việc phân tích thị trường bảo đảm sự nghiệp kinh doanh của doanhnghiệp an toàn hơn bởi nó giúp doanh nghiệp biết tập trung nỗ lực của mình đúngthị trường, xây dựng cho mình một tư cách riêng, một hình ảnh riêng, mạnh mẽ,

rõ nét và nhất quán để khả năng vốn có của doanh nghiệp được khai thác mộtcách hiệu quả Vì doanh nghiệp không chỉ có một mình trên thị trường, họ phảiđối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh cùng những cách thức lôi kéo khách hàngkhác nhau Mỗi một doanh nghiệp thường chỉ có một thế mạnh xét trên mộtphương diện nào đó trong việc thỏa mãn nhu cầu thị trường Do đó, nếu xác định

Trang 15

các khúc thị trường tốt cho sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp sẽ kiểm soát được

sự cạnh tranh

1.2.4.4 Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu

a Phân đoạn thị trường

Từ thời xa xưa, các nghi lễ mang màu sắc tâm linh đã trở nên quen thuộc, gắn

bó và được truyền lại từ đời này sang đời khác Không những vậy tại Hải Phòng

có rất nhiều tôn giáo, nhiều tín ngưỡng, vì vậy đây là nơi tập trung khách hàngvới nhiều đặc điểm khác nhau như: Nhu cầu, thói quen, khả năng tài chính, tínngưỡng Chính vì vậy mà công ty phải phân đoạn thị trường khi xác định mụctiêu, với mỗi đoạn thị trường thì áp dụng phương pháp marketing phù hợp

 Phân đoạn thị trường theo hành vi tiêu dùng

 Khách hàng quen biết tiêu thụ sản phẩm thường xuyên

 Khách hàng vãng lai tiêu thụ sản phẩm trong những sự kiện lớn

b Xác định thị trường mục tiêu

Dự án đầu tư cở sở sản xuất nhang sạch được thành lập với mục đích là cungcấp các sản phẩm nhang sạch đến tay người tiêu dùng thông qua các đại lý và nhàphân phối tại Hải Phòng Trong những năm đầu tiên, thị trường mục tiêu mà công

ty hướng tới là các đại lý bán buôn các sản phầm thờ cúng và cửa hàng kinhdoanh sản phẩm trầm hương tại Hải Phòng Đây sẽ là thị trường ổn định để công

ty khai thác, qua đó hướng tới thị trường miền Bắc, khách hàng có nhu cầu sửdụng các loại nhang trầm cao cấp

c Khách hàng mục tiêu

- Khách hàng mục tiêu của dự án sẽ là những đại lý kinh doanh các sảnphẩm về nhang, trầm

Trang 16

- Người tiêu dùng muốn mua sản phẩm với số lượng lớn

1.2.4.5 Phân tích đối thủ cạnh tranh

Trong môi trường kinh doanh thì cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và làmột trong những động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển sản xuất Nó buộcngười sản xuất phải tích cực, nhạy bén, năng động, cải tiến kỹ thuật, áp dụngkhoa học công nghệ tiên tiến, hoàn thiện tổ chức quản lý để tăng năng suất laođộng và hiệu quả kinh tế

Có 2 kiểu cạnh tranh chủ yếu:

Cạnh tranh giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng: Nhà sản xuất muốn bánhàng hóa của mình với giá cao nhất, còn người tiêu dùng muốn mua với giá thấpnhất Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữa hai bên.Bởi vậy doanh nghiệp nên đưa mức giá nào phù hợp với nhu cầu và thị hiếu củakhách hàng

Cạnh tranh giữa những nhà sản xuất với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giànhgiật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho ngườimua Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịuđược sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho nhữngđối thủ mạnh hơn

Tại Hải Phòng thì chưa có cơ sở sản suất Nhang theo dây truyền công nghiệp,chủ yếu là vẫn chỉ là các gia đình nhỏ lẻ thủ công, nhưng mức độ cạnh tranh rấtcao Các sản phẩm nhang không những có nguồn gốc từ các gia đình có truyềnthống lâu đời mà còn còn được phân phối từ các cơ sở các uy tín trên trên HàNội Có thể xét đến 2 đối thủ cạnh tranh chính: Cơ sở sản xuất hương nhang ĐạiTiến và cơ sở sản sất nhang Thiên Hương

Trang 17

Đối thủ Địa điểm Thị phần Doanh số hàng năm

Cơ sở sản

xuất nhang

Đại Tiến

116 Bùi Xương Trạch, Thanh Xuân,

Cơ sở sản xuất nhang Bảo Phong

Bảng 1.5 Bảng phân tích điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

1.2.5 Phương án kinh doanh

Định hướng mục tiêu kinh doanh cho doanh nghiệp

a Doanh số và lợi nhuận

Trong 3 tháng đầu tiên doanh nghiệp đem sản phẩm nhang sạch đến các hộichợ, cũng như quảng cáo sản phẩm của mình trên các trang mạng nhằm tìm kiếmkhách hàng

Trang 18

Trong 3 tháng tiếp theo, mục tiêu của doanh nghiệp là duy trì ổn định hoạtđộng sản xuất, chấp nhận bán giá thấp để thu hút thêm lượng khách hàng và duytrì các sức mua của các khách hàng hiện tại.

Trong các tháng tiếp, doanh nghiệp có những chính sách khuyến khích kháchhàng, đưa ra các mức giá ưu đãi với khách hàng quen thuộc nhằm ổn định doanhthu

Năm đầu tiên của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu đầu là có lợi nhuận, songkhông vì mục tiêu lợi nhuận cao mà làm mất khách hàng, mục tiêu thứ hai là cóđược lượng khách hàng trung thành

d Sản lượng

Mục tiêu sản lượng của doanh nghiệp là tiêu thụ khoảng 110 đến 120 kgnhang trong 1 ngày Một năm tiêu thụ từ 3,5 đến 4 tấn nhang

Trang 19

1.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự

Phòng kinh doanh Phòng hành chính

Phó giám đốc sản

xuất

Phòng kĩ thuật Phòng sản xuất

Trang 20

1.3.3 Chức năng – Nhiệm vụ các bộ phận, phòng ban

- Giám đốc là người trực tiếp sử dụng vốn đầu tư thành lập công ty, lãnhđạo, điều hành, kiểm soát và định hướng các kế hoạch làm ăn của cơ sở sản xuất

- Phó giám đốc kinh doanh là người triển khai các công việc bán hàng, chịutrách nhiệm chính về doanh thu, doanh số bán hàng, thiết lập mạng lưới kinhdoanh, thu thập thông tin thị trường và phát triển kinh doanh trong khu vực, thuthập, tổng hợp thông tin về đối thủ và sản phẩm cạnh tranh, xây dựng kế hoạchkinh doanh định kỳ

- Phòng Tài chính - Kế toán bao gồm: 1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên cónhiệm vụ tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các sốliệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phòng kĩ thuật gồm 4 nhân viên kĩ thuật có nhiệm bảo dưỡng và sửa chữamáy móc định kì

- Phòng sản xuất gồm 25 nhân viên chịu sự quản lý của phó giám đốc sảnxuất có chức năng vận hành máy móc, tạo ra các sản phẩm

- Phòng bảo vệ có chức năng giữ trật tự an ninh, canh giữ cơ sở vật chất củatoàn công ty

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ LỢI

Trang 21

6 Trưởng phòng kinh doanh 1 7.500.000

Bảng 2.1 Bảng tiền lương của cơ sở sản xuất

Chi phí tiền lương trong 1 năm là = Chi phí tiền lương 1 tháng x 12

= 272.500.000 x 12 = 3.270.000.000 đồng.

2.1.2 Bảo hiểm xã hội

Doanh nghiệp phải đóng BHXH (18%), BHYT (3%), BHTN (1%),KPCĐ (2%), tổng phải nộp là 24%

Tổng số tiền phải đóng bảo hiểm trong 1 năm là = 3.270.000.000 x 24% =

 Bột trầm hương: Một ngày cần trung bình 150 kg Giá 25.000đ/kg

Chi phí trung bình 1 ngày để mua nguyên liệu bột trầm hương sử dụng choviệc sản xuất nhang trầm là: 25.000 x 150 = 3.750.000 đồng

Chi phí trung bình 1 năm để mua nguyên liệu bột trầm hương sử dụng choviệc sản xuất nhang trầm là: 3.750.000 x 320 =1.200.000.000 đồng

 Bột quế: Một ngày cần trung bình 75 kg Giá 35.000đ/kg

Trang 22

Chi phí trung bình 1 ngày để mua nguyên liệu bột quế sử dùng cho việc sảnxuất nhang quế là: 35.000 x 75 = 2.625.000 đồng

Chi phí trung bình 1 năm để mua nguyên liệu bột trầm sử dùng cho việc sảnxuất nhang trầm là: 2.625.000 x 320 = 840.000.000 đồng

 Bột thảo mộc: Một ngày cần trung bình 45 kg Giá 15.000đ/ kg

Chi phí trung bình 1 ngày để mua nguyên liệu bột thảo mộc dùng cho việcsản xuất nhang là: 15.000 x 45 = 675.000 đồng

Chi phí trung bình 1 năm để mua nguyên liệu bột thảo mộc dùng cho việc sảnxuất nhang là: 675.000 x 320 = 21.600.000 đồng

 Chất tảo keo: Một ngày cần trung bình 9 kg Giá 10.000đ/kg

Chi phí trung bình 1 ngày để mua nguyên liệu chất tảo keo dùng cho việc sảnxuất nhang là: 10.000 x 9 = 90.000 đồng

Chi phí trung bình 1 năm để mua nguyên liệu chất tảo keo dùng cho việc sảnxuất nhang là: 90.000 x 320 = 28.800.000 đồng

 Cây Tô Mộc: Một ngày cần trung bình 10 kg Giá 5.000đ/kg

Chi phí trung bình 1 ngày để mua nguyên liệu cây tô mộc dùng cho việcnhuộm tăm nhang là: 5.000 x 10 = 50.000 đồng

Chi phí trung bình 1 năm để mua nguyên liệu chất tảo keo dùng cho việc sảnxuất nhang là: 50.000 x 320 = 1.600.000 đồng

 Tăm nhang: Một ngày cần trung bình 100 kg Giá 25.000đ/kg

Chi phí trung bình 1 ngày để mua tăm nhang là: 25.000 x 100 = 2.500.000đồng

Chi phí trung bình 1 năm để mua nguyên liệu chất tảo keo dùng cho việc sảnxuất nhang là: 2.500.000 x 320 = 800.000.000 đồng

Trang 23

Đơn vị: Đồng

STT Nguyên vật liệu Chi phí trung

bình 1 ngày

Chi phí trung bình 1 tháng

Chi phí trung bình 1 năm

Bảng 2.2 Bảng tính chi phí nguyên vật liệu

2.1.5 Chi phí sửa chữa

Trang 24

2.1.6 Chi phí khấu hao

r

 

Trong đó:

Ckh: Chi phí khấu hao 1 năm

V0: Giá trị của tài sản cố định cần tính khấu haor: Lãi suất vay

n: Thời gian kinh doanh

Trang 25

Như vậy 1 tháng trung bình cơ sở chi hết 68.985.000 đồng tiền điện Năm hết 827.820.000 đồng tiền điện.

b Tiền nước

Cơ sở sản xuất tiêu thụ 500 m3 nước trong 1 tháng, với giá 10.200 /m3, 1

tháng trung bình cơ sở chi hết 5.100.000 đồng tiền nước Năm hết 61.200.000 đồng tiền nước.

Tổng chi phí điện nước một năm: 889.020.000 đồng

Trang 26

Khoản mục Chi phí

Trang 27

Bảng 2.7 Bảng doanh thu tiêu thụ nhang trung bình 1 ngày

Doanh thu trong 1 năm = 34.300.000 x 300 = 10.290.000.000 đồng

2.2.2 Phương án trả nợ vốn vay (Đơn vị: đồng)

Trang 28

0 00 0 0

2

1 2.400.000.000 150.000.000 40.200.000 190.200.000

745.725.000

Trang 30

2.4 Lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế (LN trước thuế) = Doanh thu – Chi phí – Lãi vay

Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN) = 20% * LN trước thuế

Lợi nhuận sau thuế (LN sau thuế) = LN trước thuế - Thuế TNDN

Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Trang 31

10 10.290.000.000 8.073.099.000 2.216.901.000 443.380.200 1.773.520.80

0

Ngày đăng: 19/03/2020, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w