LỜI MỞ ĐẦU2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI41.1. Thông tin chung về doanh nghiệp41.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp41.3. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty51.4. Các Công ty thành viên của MB71.5. Các thành tích nổi bật mà Công ty đã đạt được:81.6. Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty91.7. Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 201913CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (CHI NHÁNH HẢI PHÒNG)162.1.Giới thiệu chung về chi nhánh Hải Phòng162.2.Sơ đồ tổ chức của MB chi nhánh Hải Phòng162.3.Tình hình nhân sự MB (chi nhánh Hải Phòng) giai đoạn 2018 – 2019172.3.1.Thống kê số lao động172.3.2.Tình hình biến động nhân sự182.3.3.Đặc điểm nguồn nhân sự192.4.Hoạch định nhu cầu nhân sự của doanh nghiệp năm 2020212.5.Tuyển dụng nhân sự của MB Bank242.5.1.Hồ sơ ứng tuyển242.5.2.Hình thức thi tuyển và thời gian có kết quả242.5.3.Chế độ tiếp nhận sinh viên thực tập252.6.Chế độ đãi ngộ nhân sự của doanh nghiệp262.7.Tiền lương và KPI ( Phòng KHCN – Chi nhánh Hải Phòng )282.7.1.Lương cứng282.7.2.KPI và bảng lương282.8.Đào tạo và phát triển nhân sự của doanh nghiệp312.9.“Động lực mềm” trong chính sách nhân sự của MB332.9.1.Động lực tạo năng suất cao332.9.2.Giỏi là thăng tiến34CHƯƠNG III: MỘT SỐ HẠN CHẾ VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP353.1.Tuyển dụng353.2. Đánh giá thực hiện công việc383.3. Đào tạo40KẾT LUẬN42
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI 4
1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 4
1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp 4
1.3 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5
1.4 Các Công ty thành viên của MB 7
1.5 Các thành tích nổi bật mà Công ty đã đạt được: 8
1.6 Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty 9
1.7 Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2019 13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (CHI NHÁNH HẢI PHÒNG) 16
2.1 Giới thiệu chung về chi nhánh Hải Phòng 16
2.2 Sơ đồ tổ chức của MB chi nhánh Hải Phòng 16
2.3 Tình hình nhân sự MB (chi nhánh Hải Phòng) giai đoạn 2018 – 2019 17 2.3.1 Thống kê số lao động 17
2.3.2 Tình hình biến động nhân sự 18
2.3.3 Đặc điểm nguồn nhân sự 19
2.4 Hoạch định nhu cầu nhân sự của doanh nghiệp năm 2020 21
2.5 Tuyển dụng nhân sự của MB Bank 24
2.5.1 Hồ sơ ứng tuyển 24
2.5.2 Hình thức thi tuyển và thời gian có kết quả 24
2.5.3 Chế độ tiếp nhận sinh viên thực tập 25
2.6 Chế độ đãi ngộ nhân sự của doanh nghiệp 26
2.7 Tiền lương và KPI ( Phòng KHCN – Chi nhánh Hải Phòng ) 28
2.7.1 Lương cứng 28
2.7.2 KPI và bảng lương 28
2.8 Đào tạo và phát triển nhân sự của doanh nghiệp 31
2.9 “Động lực mềm” trong chính sách nhân sự của MB 33
Trang 2HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP 35
3.1 Tuyển dụng 35
3.2 Đánh giá thực hiện công việc 38
3.3 Đào tạo 40
KẾT LUẬN 42
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1.7 Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2018
Bảng 2.3.1 Số lượng lao động tại MB chi nhánh Hải
Bảng 2.3.2 Tình hình tuyển dụng nhân sự tại MB chi
nhánh Hải Phòng giai đoạn 2018 - 2019 18Bảng 2.3.3 Đặc điểm nhân sự tại MB chi nhánh Hải Phòng
Trang 4L ỜI MỞ ĐẦU
Con người đóng vai trò quan trọng nhất trong tất cả các hoạt động của tổchức Quản trị con người được các nhà quản trị từ cổ chí kim đến nay đặt lên hàng đầu Nó là chìa khóa của sự thành công cho các doanh nghiệp Trong các cách đểtạo ra năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thì lợi thế thông qua con người được xem là yếu tố căn bản Con người được xem là nguồn lực chủ đạo và có tính quyết định mọi thời đại Nguồn lực từ con người là yếu tố bền vững và khó thay đổi
nhất trong mọi tổ chức Bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức nào muốn tồn tại và đứng
vững trong các điều kiện môi trường cạnh tranh đều phải xem nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản và hết sức quan trọng Do đó, vai trò của quản trị nguồn nhân lực là giúp cho doanh nghiệp, tổ chức đạt được mục tiêu trong công việc
Quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp, tổ chức một khi được xây dựng đúng sẽ mang lại nhiều lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp Cụ thể, nó giúp cho doanh nghiệp, tổ chức chủ động thấy trước được các khó khăn và tìm biện pháp khắc phục; xác định rõ khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và định hướng tương lai;tăng cường sự tham gia của những người quản lý trực tuyến vào quá trình quản trị nguồn nhân lực; xác định các hạn chế và cơ hội của nguồn nhân lực trong tổchức Việc chủ động được nhân lực, thu hút và sử dụng hiệu quả nhân lực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đến sự thành công hoặc thất bại của một doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực em
đã chọn đề tài: “phân tích hoạt động quản trị nhân sự của Ngân hàng thương mại
cổ phần Quân Đội” làm đề tài cho bài thực tập tốt nghiệp Vì những hạn chế vềmặt lý luận, cũng như thực tiễn, thông tin trong quá trình nghiên cứu, em không
thể tránh khỏi những sai sót B i vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của các thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Trang 5Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
Chương I: Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Quân Đội (MB)
Chương II: Thực trạng hoạt động quản trị nhân sự tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội ( chi nhánh Hải Phòng)
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn cô Đỗ Thị Bích Ngọc, người đã trực
tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài này c ng sự ch bảo tận tình, chu đáo của
các anh chị tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội ( chi nhánh Hải Phòng) nói chung và phòng KHCN nói riêng đã giúp đ em trong quá trình thực tập và hoàn thành báo
cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6Vốn điều lệ hiện tại: 23.727.000.000.000 đồng (hai mươi ba nghìn bảy trăm
hai mươi bảy tỷ đồng)Tổng tài sản: 411.488.000.000.000 đồng (Bốn trăm mười một nghìn
bốn trăm tám mươi tám tỷ đồng)1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp
Trang 7- M rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn.
- Phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư
- Liên kết chặt chẽ giữa Ngân hàng và các thành viên để hướng tới tr thành một
tập đoàn tài chính mạnh
Sứ mệnh
MB dành mọi nỗ lực gây dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về nghiệp vụ, tận tâm trong phục vụ nhằm mang lại cho khách hàng những giải pháp tài chính-ngân hàng khôn ngoan với chi phí tối ưu và sự hài lòng mỹ mãn
Giá trị cốt lõi
Giá trị của MB không nằm tài sản mà là những giá trị tinh thần mà mỗi thành viên MB luôn coi trọng và phát huy bao gồm 6 giá trị cơ bản:
- Hợp tác (Teamwork)
- Tin cậy (Trustworth)
-Chăm sóc khách hàng (Customer Care)
- Sáng tạo (Creative)
- Chuyên nghiệp (Professional)
- Hiệu quả (Performance-driven)
1.3.Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty
MB là một định chế vững về tài chính, mạnh về quản lý, minh bạch vềthông tin, thuận tiện và tiên phong trong cung cấp dịch vụ để thực hiện được sứmệnh của mình, là một tổ chức, một đối tác Vững vàng, tin cậy
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, dưới sự lãnh đạo, ch đạo của Quân ủy Trung ương - Bộ Quốc phòng, Ngân hàng nhà nước và sự hỗ trợ, giúp
đ tận tình của các cơ quan hữu quan; đơn vị trong và ngoài quân đội; Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) đã phát huy bản chất tốt đ p và truyền thống v vang của
Trang 8người chiến sỹ trên mặt trận kinh tế; đoàn kết, chủ động, sáng tạo, tự lực, tự cường, khắc phục khó khăn, cải tiến chất lượng hoạt động đưa các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng tốt nhất đến với các cá nhân, tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trên khắp các
t nh, thành trọng điểm của cả nước, góp phần đẩy mạnh công cuộc phát triển kinh
tế của Việt Nam nói chung và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngành Ngân hàng nói riêng
Trải qua gần 25 năm xây dựng và trư ng thành, MB ngày càng phát triển lớn mạnh, tr thành một tập đoàn tài chính đa năng với ngân hàng m MB tại Việt Nam & nước ngoài (Lào, Campuchia) và các công ty thành viên (trong lĩnh vực
chứng khoán, bảo hiểm, tài chính tiêu dùng, quản lý quỹ, quản lý tài sản, bảo hiểm nhân thọ) Với các mặt hoạt động kinh doanh hiệu quả, MB đã khẳng định được thương hiệu, uy tín trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam MB có các hoạt động dịch vụ và sản phẩm đa dạng trên nền tảng quản trị rủi ro vượt trội, hạ tầng CNTT hiện đại, phát triển mạnh mẽ m rộng hoạt động trên các phân khúc thịtrường mới bên cạnh thị trường truyền thống của một NHTM Sau hơn 25 nămxây dựng và trư ng thành, hiện nay MB được đánh giá là một định chế tài chính
vững vàng, tin cậy, phát triển an toàn bền vững, có uy tín cao
Trang 9Sơ đồ 1.3: Hệ thống mạng lưới MB1.4.Các Công ty thành viên của MB
Tên Công ty: Công ty cổ phần Chứng khoán MB Tên tiếng Anh: MB Securities Joint Stock Company Tên viết tắt: MBS
Tên Công ty: Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư MB Tên tiếng Anh: MB Fund Management Stock Company Tên viết tắt: MBCapital
1 VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI NGA
2 CHI NHÁNH TẠI NƯỚC NGOÀI (LÀO VÀ CAMPUCHIA)
296 CHI NHÁNH PHÒNG GIAO DỊCH TRONG NƯỚC
( 99CN VÀ 197 PGD)
1 TRỤ SỞ CHÍNH
HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI MB
Trang 10Tên Công ty: Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân Đội (AMC)
Tên tiếng Anh:MB Assets Management Company Limited Tên viết tắt:MBAMC
Tên Công ty: Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei
Tên tiếng Anh: MB Shinsei Finance Limited Liability Company Tên viết tắt: MS Finance
Tên Công ty: Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) Tên tiếng Anh: Military Insurance Corporation
Tên viết tắt: MIC
Tên Công ty: Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ MB Ageas (MBAL)
Tên tiếng Anh: MB Ageas Life Insurance Company Limited Tên viết tắt: MBAL
Bảng 1.4: Các công ty thành viên của MB1.5 Các thành tích nổi bật mà Công ty đã đạt được:
Giải thư ng của Asian Banker, MBBank khẳng định vị thế hàng đầu trên thị trường phái sinh
Vinh dự nhận 4 giải thư ng danh giá từ tổ chức th quốc tế Nhật Bản JCB
Trang 11Vinh dự là một trong bốn ngân hàng đạt thương hiệu quốc gia năm 2018Lọt Top 5 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2019
App MBBank là App ngân hàng số duy nhất cho khách hàng tại Việt Nam đạt danh hiệu “Sao Khuê 2019”
MB vinh dự nhận 2 giải thư ng danh giá từ Tổ chức th Quốc tế Visa
MB lọt Top 40 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2018
MB được bình chọn “Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam” năm2018
Giải thư ng “Best Lending Platform Implementation Project in Vietnam”Giải thư ng “Best CRM Project in Vietnam”
Giải thư ng “Best SME Bank of the Year in Vietnam”
Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Top 1000 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam năm 2016 (V1000 )TOP 10 Doanh nghiệp tín nhiệm nhất Việt Nam
TOP 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam
Danh hiệu Anh h ng Lao động
MB nhận Giải thư ng Sao Vàng Đất Việt lần thứ 7 liên tiếp
1.6 Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty
Hoạt động kinh doanh của MB tập trung vào các lĩnh vực sau:
Huy động vốn
MB đã sử dụng đồng bộ và linh hoạt nhiều giải pháp nhằm tạo sự ổn định trong việc thu hút các nguồn vốn, phục vụ cho hoạt động kinh doanh và thực hiện huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và cá nhân thông qua nhiều kênh khác nhau Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế thông qua mạng lưới bán hàng quản
lý và hỗ trợ theo trục dọc từ các khối CIB (doanh nghiệp lớn và các định chế tài chính), SME và khách hàng cá nhân đã đem lại hiệu quả
Trang 12Các hình thức huy động vốn của MB rất đa dạng, linh hoạt nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu gửi tiền của khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân Khả năng huy động vốn cao và ổn định đã giúp MB kiểm soát tốt rủi ro thanh khoản trong bối cảnh của nền kinh tế Việt Nam và kinh tế thế giới hiện nay MB rất chú trọng tới việc huy động tiền gửi từ dân cư Đây là một cấu phần giữ vai trò quyết định trong ổn định dòng vốn cho các hoạt động kinh doanh của MB Thông qua việc huy động tiền gửi của khách hàng cá nhân, MB triển khai hàng loạt các tiện ích và sản phẩm cho khách hàng cá nhân và đang nhận được sự tin tư ng ngày càng cao từ đối tượng khách hàng này.
Hoạt động cho vay
Về hiệu quả tín dụng: hoạt động cho vay của MB luôn có mức tăng trư ng khá qua các năm cả về số lượng khách hàng và quy mô dư nợ tín dụng MB cung cấp các khoản vay cho các tổ chức, cá nhân dưới nhiều hình thức như vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; khoản vay tín chấp hoặc có tài sản đảm bảo; cho vay theo nhiều đồng tiền, … MB đã tham gia tài trợ vốn cho nhiều công trình kinh tếquốc phòng, dân sinh trọng điểm thông qua các hoạt động cấp tín dụng Bên cạnh
đó, MB đã triển khai rất nhiều hoạt động tài trợ tín dụng cho khách hàng là các
Tổng Công ty, SME, cho các hộ kinh tế cá thể cũng như các cá nhân để vay trảgóp, phục vụ đời sống hoặc kinh doanh
Chất lượng tín dụng: MB luôn coi việc tăng trư ng và phát triển quy mô dư
nợ tín dụng phải dựa trên nguyên tắc đảm bảo chất lượng tín dụng tốt nhất Danh mục tín dụng của MB luôn được kiểm soát chặt chẽ Thực tế trong nhiều năm qua,
MB đã duy trì được chất lượng danh mục tín dụng tốt, kiểm soát nợ xấu chặt chẽ, luôn duy trì tỷ lệ nợ xấu (NPL) dưới 2% Việc thống nhất hệ thống quy trình, mẫu biểu hợp đồng tín dụng, bảo lãnh trong toàn hệ thống và việc tr thành Ngân hàng
cổ phần đầu tiên của Việt Nam được NHNN phê duyệt áp dụng Hệ thống xếp
Trang 13hạng tín dụng nội bộ, chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng theo phươngpháp định tính đã giúp cho MB quản trị rủi ro tín dụng được bài bản, chuyên nghiệp, tiếp cận theo thông lệ quốc tế,
Phân loại nợ và tỷ lệ nợ xấu: Việc phân loại các khoản nợ tại MB tuân theo quy định của NHNN, theo đó các khoản nợ được xếp vào 5 nhóm: nhóm 1 – nợ
đủ tiêu chuẩn; nhóm 2 – nợ cần chú ý; nhóm 3 – nợ dưới tiêu chuẩn; nhóm 4 – nợnghi ngờ; nhóm 5 – nợ có khả năng mất vốn, bên cạnh đó MB có phân thêm một loại nợ đó là “Hỗ trợ tài chính và hoạt động RepoHoạt động bảo lãnh ngân hàng:
MB cung cấp các dịch vụ bảo lãnh đa dạng như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thanh toán thuế, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm,
Hoạt động dịch vụ thanh toán
Thanh toán trong nước: MB cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước thông qua mạng lưới các điểm giao dịch và hệ thống ATM, hệ thống ngân hàng điện tử
và thỏa thuận với các ngân hàng khác để tham gia mạng lưới thanh toán của họ
Cụ thể, MB cung cấp dịch vụ chuyển tiền trong nước; dịch vụ quản lý tài khoản giao dịch với việc nhận tiền gửi, quản lý, theo dõi số dư và cung cấp các dịch vụ
về tài khoản cho khách hàng, dịch vụ trả lương qua tài khoản Để phục vụ khách hàng tốt nhất MB đã không ngừng cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng dịch
vụ MB đã thành lập Trung tâm thanh toán tại Hội s , từng bước hình thành các trung tâm thanh toán quốc tế tại các khu vực để đảm bảo cung cấp dịch vụ trong hoạt động thanh toán nhanh nhất và có hiệu quả nhất cho khách hàng trên mọi miền của đất nước MB ban hành các quy trình, quy chế về nghiệp vụ thanh toán, các quy định, chế độ thư ng phạt đối với các giao dịch viên, chấm điểm chi nhánh
để nâng cao chất lượng giao dịch,
Trang 14Thanh toán quốc tế: Hệ thống mạng lưới hơn 800 ngân hàng đại lý trên khắp thế giới đã giúp cho hoạt động thanh toán quốc tế của MB được nhanh chóng
và chính xác và được các đối tác đánh giá cao
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
MB là đơn vị hoạt động rất năng động trên thị trường tiền tệ với các đối tác
là các định chế tài chính ngân hàng và phi ngân hàng, trong nước và quốc tế Hoạt động kinh doanh nguồn vốn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ giúp MB sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động của mình, đảm bảo thanh khoản và góp phần tạo ra nguồn thu nhập tốt cho MB Trong hoạt động đầu tư giấy tờ có giá, MB đã tận dụng được các thời điểm khi lãi suất chiết khấu của các trái phiếu Chính phủ Việt Nam lên mức rất cao để ra các quyết định đầu tư hợp lý Do vậy, danh mục trái phiếu của MB có tỷ trọng trái phiếu chính phủ chiếm phần lớn với hiệu quả đầu
tư cao, đồng thời MB có thể sử dụng linh hoạt các trái phiếu này cho các hoạt động thị trường m với NHNN khi cần thiết
Các sản phẩm phái sinh như hoán đổi tiền tệ (SWAP), quyền chọn ngoại
tệ, giao dịch kỳ hạn và hoán đổi lãi suất đã được MB tư vấn cung cấp cho các khách hàng và sử dụng trong quản trị rủi ro cho chính danh mục của mình
MB đã giao dịch với khách hàng hầu hết các loại ngoại tệ mạnh như đô la
Mỹ, Euro, Bảng Anh, Yên Nhật, đô la HongKong, đô la Úc, đô la Canada, đô laSingapore, Franc Thụy Sỹ thông qua đồng tiền đối ứng là đồng Việt Nam hoặc một loại ngoại tệ khác Tỷ giá giao dịch với khách hàng luôn mức cạnh tranh và chiếm được niềm tin của các khách hàng lớn và uy tín
Các sản phẩm ngoại hối được giao dịch bao gồm: mua bán ngoại tệ giao ngay; giao dịch kỳ hạn; giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn giữa ngoại tệ và ngoại tệ Tổng doanh số giao dịch tăng đều qua các năm
Trang 15Dịch vụ th :
Năm 2004, MB đã cung cấp dịch vụ th ghi nợ Active Plus cho khách hàng,
sản phẩm này có các tính năng như thanh toán qua POS, giao dịch chuyển khoản qua ATM, bảo hiểm cá nhân cho chủ th Ngân hàng đã kết nối thành công với hệthống liên minh th SmartLink, do vậy khách hàng có thể thực hiện giao dịch tại bất cứ máy ATM nào trong liên minh th Hiện nay, MB đã chính thức tr thành thành viên của Master Dự án Visa Card: Phát hành và kết nối thanh toán trong nội bộ thành công vào ngày 27/12/2010
1.7 Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2019
( Nguồn phòng kế toán Ngân Hàng TMCP Quân Đội)
Đơn vị: Triệu đồng
lệch So sánh (%)1.Thu nhập lãi thuần 14,583,497 17,999,997 3,416,500 123.43
A Thu nhập lãi và các khoản thu
3 Lãi từ hoạt động kinh doanh
4 Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán kinh doanh
151,928 27,480 (124,448) 18.09
5 Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán đầu tư và đầu tư dài hạn 148,561 612,031 463,470 411.97
6 Lãi thuần từ hoạt động khác 1,517,079 2,099,398 582,319 138.38
Trang 16doanh trước dự phòng rủi ro 10,802,761 14,926,742 4,123,981 138.18Chi phí dự phòng rủi ro 3,035,388 4,890,623 1,855,235 161.12
Tổng lợi nhuận trước thuế 7,767,373 10,036,119 2,268,746 129.21Chi phí thuế thu nhập doanh
8 Lợi nhuận sau thuế 6,189,901 8,068,604 1,878,703 130.35
A Lợi ích của cổ đông không
B Lợi nhuận ròng trong năm 6,112,714 7,822,773 1,710,059 127.98
C Lãi cơ bản trên một cổ phiếu
Ch tiêu tăng nhanh nhất là ch tiêu Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu
tư và đầu tư dài hạn khi đạt 612,031 triệu đồng tăng 311.97% so với năm 2018
Trang 17Ch tiêu giảm mạnh nhất là ch tiêu Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh khi giảm còn 27,480 triệu đồng, tương ứng giảm tới 81.91% so với năm 2018.
Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 8,068,604 triệu dồng, tăng 1,878,703triệu đồng, tương đương 30.35% so với năm 2018
Trang 18CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI (CHI NHÁNH HẢI PHÒNG)2.1 Giới thiệu chung về chi nhánh Hải Phòng
Địa ch : Số 6,Máy Tơ, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành Phố Hải Phòng
Số điện thoại: 0225 6261 555
Số Fax: 0225 6261 1232.2 Sơ đồ tổ chức của MB chi nhánh Hải Phòng
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức MB chi nhánh Hải Phòng
Trang 19Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban giám đốc:
Lãnh đạo của MB chi nhánh Hải Phòng là Ban giám đốc gồm 01 giám đốcchi nhánh, 4 giám đốc phòng giao dịch, 2 phó giám đốc và các phó phòng của cácphòng ban giám sát và điều hành mọi hoạt động công việc của ngân hàng
Tổ chức ch đạo điều hành, quản lý và giải quyết mọi vấn đề liên quan đếnhoạt động của chi nhánh như: hoạt động kinh doanh, quản lý nhân viên, quan hệhợp tác, đầu tư, …theo sự ủy nhiệm của ĐHĐCĐ và Tổng Giám đốc Kiểm tra,đôn đốc nhân viên dưới quyền trong việc thực hiện các chính sách của nhà nước,các quy định của ACB
Ban giám đốc có quyền xử lý và kiến nghị lên tổng giám đốc hay các cấp
có thẩm quyền xử lý những hành vi, vi phạm về các nghiệp vụ và các dịch vụ cóliên quan đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ban giám đốc là đại diện phápnhân của chi nhánh, và là người chịu trách nhiệm trực tiếp với Hội đồng Cổ đông
Phòng khách hàng cá nhân và phòng khách hàng doanh nghiệp:
Đây là hai phòng quan trọng và lớn nhất của đơn vị, chuyên sâu về nghiệp
vụ tiền tệ, tín dụng, thanh toán quốc tế Đây là nơi mang lại nguồn thu nhập chínhcho ngân hàng Chức năng chính của phòng là nghiên cứu, xem xét và cấp tíndụng cho khách hàng dưới nhiều hình thức, t y theo năng lực và khả năng trả nợcủa khách hàng
Phòng hành chính:
Phụ trách công tác hành chính của văn phòng, lưu trữ hồ sơ và quản lý nhân
sự, theo dõi lưu trữ công văn đến và công văn đi D không trực tiếp tham gia vàoquá trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh nhưng nó lại hỗ trợ rất nhiều chocác phòng ban khác
2.3 Tình hình nhân sự MB (chi nhánh Hải Phòng) giai đoạn 2018 – 20192.3.1 Thống kê số lao động
Tình hình nhân sự tại ngân hàng TMCP Quân Đội (chi nhánh Hải Phòng) giai đoạn 2018 đến 2019 thể hiện qua bảng sau:
(nguồn : Phòng HCNS ngân hàng TMCP Quân Đội) Đơn vị : người
Trang 20BẢNG 2.3.1 : Số lượng lao động tại ngân hàng TMCP Quân Đội
(chi nhánh Hải Phòng) giai đoạn 2018 đến 2019 Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy số nhân viên của toàn công ty năm 2019tăng lên do ngân hàng đang trong đà tăng trư ng với số lượng khách hàng tăngmạnh trong năm 2018, dẫn tới doanh thu và lợi nhuận đã tăng cao.Vì thế càng cho thấy vai trò quan trọng của quản trị nhân lực cũng như công tác tuyển dụng
2.3.2 Tình hình biến động nhân sự
(nguồn : Phòng HCNS ngân hàng TMCP Quân Đội) Đơn vị: người
Ch tiêu Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch So sánh %
-Bảng 2.3.2: Tình hình tuyển dụng nhân sự tại ngân hàng TMCP Quân Đội
(chi nhánh Hải Phòng) giai đoạn 2018 đến 2019 Nhận xét: nhân sự tại MB (chi nhánh Hải Phòng) trong năm 2019 có biến động nh so với năm 2018, cụ thể là tuyển dụng tăng 6 người (tăng 50%), sa thải
Trang 21giảm 1 người (giảm 16,7%) và ngh việc tăng 2 người Vậy số lượng lao động trong năm 2019 đã tăng 6 người so với năm 2018.
Nguyên nhân:
Việc tuyển dụng tăng lên do kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2018đạt nhiều thuận lợi, doanh số và lợi nhuận tăng cao dẫn tới quyết định gia tăngnhân sự để đáp ứng được nhu cầu của thị trường và đạt mục tiêu trong năm 2019
Số lượng nhân viên bị sa thải có xu hướng giảm vì với doanh số tăng caonên ban lãnh đạo đã hài lòng hơn với tỷ lệ đạt KPI, các trường hợp quá yếu và không phù hợp với công việc đã giảm bớt
Số lượng nhân viên ngh việc phần lớn là do chuyển nơi định cư, muốn tìm công việc khác tại nơi mới phù hợp hơn và đã được ban lãnh đạo phê duyệt sẵn sàng ủng hộ mọi quyết định của nhân viên
Số lượng nhân viên về hưu 2 năm 2018 và 2019 đều là 0 vì những năm gần đây cơ cấu nhân viên MB (chi nhánh Hải Phòng) được tr hóa, từ các nhân viên đến lãnh đạo đều là đội ngũ tr trung năng động
2.3.3 Đặc điểm nguồn nhân sự
(nguồn : Phòng HCNS ngân hàng TMCP Quân Đội)
Ch tiêu
Số lượng(người)
Tỷ trọng(%)
Số lượng(người)
Tỷ trọng(%)Giới
Trang 22BẢNG 2.3.3: Đặc điểm nhân sự tại ngân hàng TMCP Quân Đội
(chi nhánh Hải Phòng) giai đoạn 2018 đến 2019 Nhận xét:
a, Cơ cấu lao động theo giới tính
- Nhìn chung có thể thấy số lượng nhân viên nữ chiếm phần lớn trong cơcấu nhân sự của công ty với 65,5% năm 2018 và 64.6% năm 2019 Vì ngân hàng phục vụ trong lĩnh vực dịch vụ và tính chất công việc văn phòng nên có nhiều nữ giới hơn, còn nhân viên nam chủ yếu làm về marketing, tìm kiếm khách hàng để bán các sản phẩm của ngân hàng Số lượng lao động nam trong công ty năm 2019 là 41 người chiếm 35,4% tăng 3 người so với năm 2018 Số lao động
nữ năm 2019 là 75 người chiếm 64,6% và tăng 3 người so với năm 2018
b, Cơ cấu lao động theo độ tuổi
- Với tính chất công việc đòi hỏi sự năng động, tiếp xúc với khách hàng thường xuyên, chịu được áp lực cao và cần có một khối lượng kiến thức xã hội và kinh nghiệm vừa đủ do đó lao động chủ yếu lứa tuổi 26- 33 chiếm 48,2% năm
2018 và 46,5% năm 2019, độ tuổi này phần lớn nhân viên đã có trên 3 nămkinh nghiệm Có khoảng 32% lao động trên 33 tuổi , số lượng này không nhiều
vàthường là người có thâm niên và giữ những chức vụ quan trọng của công ty vì các cấp quản lý đòi hỏi kinh nghiệm và sự am hiểu về chuyên môn Còn lại là nhân viên từ 18-25 chủ yếu là nhân viên làm những vị trí kinh doanh hoặc phòng