Báo cáo thực tập ngành quản trị kinh doanh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Tiêu thụ sản phẩm 5
1.2 Quản lý tiêu thụ 5
1.3 Chính sách tiêu thụ: 6
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ XE ÔTÔ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SAU BÁN XE CỦA DNTN TM AN PHÁT 7
2.1 Quá trình hình thành, phát triển và những đặc điểm phát triển của công ty: 7
2.1.1 Tên đầy đủ của công ty: 7
2.1.2 Lịch sử hình thành của công ty: 7
2.1.3 Nhiệm vụ của công ty: 8
2.1.4 Quyền hạn của công ty: 8
2.1.5 Cơ cấu tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của doanh nghiệp: 8
2.1.6 Hoạt động sản xuất kinh doanh: 10
2.2 Thực trạng công tác tiêu thụ xe ôtô của DNTN TM An Phát : 11
Nhận xét: Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2009, năm 2010 ta thấy tình hình tài chính công ty có chiều hướng tích cực 11
2.2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch bán xe và hoạt động dịch vụ của công ty: 11
2.2 Tình hình tiêu thụ xe của DNTN TM An Phát: 12
2.2.1 tình hình tiêu thụ xe theo chủng loại xe: 12
2.2.2 Tình hình tiêu thụ xe theo khu vực thị trường: 13
2.3.3 tình hình tiêu thụ theo các kênh: 13
2.4 Hoạt động hổ trợ tiêu thụ của doanh nghiệp: 14
2.4.1 Quảng cáo: 14
2.4.2 Xúc tiến bán: 14
2.4.3 Yểm trợ bán hàng: 15
2.4.4 Công tác bán hàng cá nhân: 15
III, Thực trạng dịch vụ sau bán hàng của công ty: 16
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ XE ÔTÔ Ở DNTN TM AN PHÁT 18
I, Đánh giá tổng quát về công tác tiêu thụ sản phẩm của DNTN TM An Phát: 18
1, Thành tựu đạt được: 18
2, Những tồn tại cần khắc phục trong hoạt động tiêu thụ và nguyên nhân: 18
2.1, Tồn tại: 18
2.2, Nguyên nhân của những tồn tại: 19
II, Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ xe ôtô ở DNTN TM An Phát: 20
1, Giải pháp I: Hình thành phòng Marketing chuyên trách nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu và dự báo thị trường 20
2, Giải pháp II: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên bán hàng và nhân viên kỹ thuật trong công ty 22
3, Giải pháp III: Vận dụng linh hoạt chính sách giá, hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ xe và các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ 24
3.1, DNTN TM An Phát nên sử dụng chính sách giá linh hoạt trong hoạt động tiêu thụ: 24
3.2, Mở rộng mạng lưới tiêu thụ: 25
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngàycàng cao, các Doanh nghiệp phải tự quyết định cho mình ba vấn đề trọngtâm: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào? Họ phải tự chủtrong hoạt động kinh doanh từ việc đảm bảo các yếu tố đầu vào, sản xuất rasản phẩm theo yêu cầu thị trường đến tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩmtrên thị trường Công tác tiêu thụ sản phẩm có chức năng thực hiện giá cảcủa sản phẩm
Thực tế sản xuất kinh doanh đã chứng minh rằng để có thể tồn tại vàphát triển trên thị trường, các doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện tốt côngtác tiêu thụ sản phẩm Chỉ khi sản phẩm được tiêu thụ thì doanh nghiệp mớicó thể bù đắp được chi phí sản xuất kinh doanh và thu thêm lợi nhuận để cóthể đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng diễn ra liên tục với hiệu quảngày một cao Thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệpkhông ngừng mở rộng quy mô sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh, khẳngđịnh vị trí kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Các doanh nghiệpđều đặt công tác tiêu thụ sản phẩm lên vị trí hàng đầu vì nó chi phối mạnhmẽ tới các hoạt động khác của quá trình sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân thương mại An Phát là công ty đang rất thànhcông trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh các loại xe ôtô và phụ tùng docông ty lắp rắp, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước Trong quátrình thực tập tại công ty, là một sinh viên kinh tế tôi nhận thấy bên cạnhnhững thành công đáng kể, thì công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty còngặp không ít khó khăn và còn có nhiều hạn chế cần được khắc phục Nhậnthức được tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụ sản phẩm đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, em đã quyết định cho đề tài:
“MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIÊU THỤ XE ÔTÔ TẠI DNTN TM AN PHÁT” làm đề tài báo cáo thực tập.
Đề tài đi sâu phân tích đánh giá thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩmcủa công ty trong một số năm gần đây, qua đó xác định được những thànhtựu đạt được cũng như những tồn tại và nguyên nhân của nó Trên cơ sở đóđưa ra một số giải pháp kiến nghị góp phần đẩy mạnh công tác tiêu thụ sảnphẩm của công ty
Tuy nhiên, do thời gian thực tế chưa nhiều, kiến thức còn hạn chế vàđặc biệt là việc tiếp cận với thực tế còn hạn chế Do vậy, báo cáo này khó
Trang 4tránh khỏi những sai sót Rất mong được ý kiến đánh giá và đóng góp củaquý thầy cô giáo, cùng toàn thể anh chị công ty để cho bài báo cáo của emđược hoàn thiện và tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 51.1 Tiêu thụ sản phẩm
- Tiêu thụ sản phẩm là quá trình bán sản phẩm trên thị trường
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là toàn bộ số tiền thu về từ việc bán sản phẩm(bao gồm cả tiền thuế)
- Nếu DN tiêu thụ sản phẩm chậm, khộng thu hồi được tiền bán hàng có nghĩa là không thu hồi được vốn SXKD, tiền vốn quay vòng kém hiệu quả, sản xuất của DN sẽ bị đình trệ, hiệu quả SXKD thấp, thậm chí là lỗ vốn, có nguy cơ đẩy DN tới bờ vực phá sản
Nguyên tắc tiêu thụ sản phẩm:
1- Đối với nhà SX ra sản phẩm: Bạn cần tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn như đã đăng ký và công khai trên bao bì SP; điều đó hết sức cần thiết, nếu bạn không muốn gặp rắc rối và muốn tồn tại lâu dài!
2- Phải có thông tin đầy đủ về thị trường thông qua khảo sát nhu cầu, thị hiếu, giá cả người tiêu dùng có thể chấp nhận Đây là nguyên tắc cơ bản nếu bạn muốn thành công: "bán loại SP người mua cần, không bán loại SP bạn đang có"
3- Giá bán: Mặc dù giá thành SP là do các yếu tố cầu thành qua SX; nhưng giá bán là do thị trường quyết định; Có thể giá thành của HHDV chưa đến 1000đ, bạn có thể bán đến 5.000đ và ngược lại
4- Chế độ hậu mãi: Người SX phải biết chịu trách nhiệm đến cùng của SP mình bán cho KH; đây là vấn đề sống còn của DN (tại VN hiện nay thì khâu này quá yếu)
1.2 Quản lý tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là những hoạt động diễn ra sau khi đã sản xuất ra sảnphẩm nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hay quyền sở hữu dịch vụ chongười mua và thu tiền về
Để nhằm giám sát các hoạt động của tiêu thụ sản phẩm người ta thườngquản lý các hoạt động này để biết được lợi nhuận và sức tiêu thụ của thị trườngđược gọi là quản lý tiêu thụ
1.3 Chính sách tiêu thụ:
Nhắm thúc đẩy sự phát triển của việc tiêu thụ sản phẩm do hoạt động sảnxuất làm ra Người cung cấp sẽ đề ra những chính sách phù hợp để làm tăngsức tiêu thụ của sản phẩm của mình
Trang 6CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ XE ÔTÔ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ SAU BÁN XE CỦA DNTN TM AN PHÁT
Trang 72.1 Quá trình hình thành, phát triển và những đặc điểm phát triển của công ty:
2.1.1 Tên đầy đủ của công ty:
- Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Thương mại An Phát
- Tên viết tắt: DNTN TM An Phát
- Địa chỉ: 239 Nguyễn Tất Thành, TP Tuy Hòa, Phú Yên
- ĐT: 0573.838081 – 0573.838083
- Mã số thuế: 4400260854
- Tài khoản tại ngân hàng: Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Phú Yên
- Ngành nghê kinh doanh: Thương mại và dịch vụ, phụ tùng ôtô, khách sạnvà vận tải
- Hình thức sở hữu vốn: Vốn tự có với số vốn ban đầu 2.000.000.000 đồng
- Hình thức hoạt động: Hạch toán độc lập
2.1.2 Lịch sử hình thành của công ty:
DNTN TM An Phát được thành lập vào tháng 5 năm 2005 với tên gọilà DNTN TM An Phát, ngành nghề kinh doanh chính là hoạt động mua bánôtô Lúc này, trụ sở chính của DN là nhà riêng của ông BÙI VĂN HƯƠNG(chủ doanh nghiệp) tại 141 Lê Lợi,TP Tuy Hòa, Phú Yên và địa điểm trưngbày xe tại km 4, Bình Kiến, TP Tuy Hòa, Phú Yên Thời gian đầu hoạt động,doanh số bán của doanh nghiệp bình quân chỉ 30-40 chiếc/năm
Nhưng đến những tháng đầu năm 2007 nhu cầu mua xe của kháchhàng ngày càng tăng, trước những cơ hội đó, cùng với khả năng về tài chínhcủa doanh nghiệp đã quyết định thành lập “ShowRoom ô tô” vào ngày15/7/2006 Tại 239 Nguyễn Tất Thành, Phường 8, TP Tuy Hòa, Phú Yên.Đồng thời chuyển trụ sở chính và địa điểm trưng bày xe trước đây về
“ShowRoom ô tô” này
Đây là bước ngoặt đột phá về hoạt động mua bán ô tô của doanhnghiệp bằng chứng của doanh nghiệp ngày càng đa dạng (các doanh nghiệp,các đại lý, các cá thể…) không chỉ bán xe trong tỉnh mà còn thị trường ngoàitỉnh (như Bình Định, TP Hồ Chí Minh…) Nguồn xe mua về doanh nghiệplúc đầu chỉ là chi nhánh và lắp rắp ô tô Chu Lai tại Đà Nẵng nhưng bây giờmua xe từ nhiều nguồn khác nhau: Hà Tây, Hải Phòng(ô tô Mai Hoa) Đâylà động lực rất lớn để doanh nghiệp phát huy hết khả năng tiềm tàng củadoanh nghiệp trong những năm tiếp theo
Trang 82.1.3 Nhiệm vụ của công ty:
Doanh nghiệp hoạt động dưới sự quản lý nhà nước kinh doanh đúngtheo ngành nghề đăng kí kinh doanh và đúng pháp luật Doanh nghiệp cungcấp chính thức các mặt hàng xe ô tô, vận tải, phụ tùng ô tô, sửa chửa ô tô.Bên cạnh đó còn tuân thủ theo các chủ trương chính sách nhà nước nộp ngânsách thuế tạo công ăn việc làm cho người lao động lo đời sống cán bộ côngnhân viên nhằm bảo đảm cho sự phát triển và mở rộng công ty
Chịu trách nhiệm trả nợ và làm tròn nghĩa vụ trả nợ với Nhà nước
2.1.4 Quyền hạn của công ty:
Doanh nghiệp có quyền tự chủ, chủ động ký kết các hợp đồng kinh tế,có bộ máy kế toán độc lập Doanh nghiệp có quyền quan hệ kinh tế với cácthành phần kinh tế trong với ngoài nước thông qua các hợp đồng kinh tếđúng theo quy định của pháp luật hiện hành trên cơ sở đã nhằm đảm bảo lợiích chung của doanh nghiệp và các đơn vị có quan hệ ký kết hợp đồng
2.1.5 Cơ cấu tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức giản đơn mang lại hiệu quả caotrong hoạt động sản xuất kinh doanh Để thực hiện được điều đó các bộ phậnphải có mối quan hệ nhất định theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
GIÁM ĐỐC BÙI VĂN HƯƠNG
Trang 9Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
+ Giám đốc: BÙI VĂN HƯƠNG là người trực tiếp chỉ đạo, quản
lý điều hành mọi hoạt động của Doanh nghiệp, có quyền quyếtđịnh trước mọi công việc, đồng thời chịu tránh nhiệm trước phápluật
+ Phòng kinh doanh: Trưởng phòng BÙI MÃN là phòng có chức
năng tham khảo các chính sách đường lối kinh tế nhà nước để đềxuất tình hình kinh tế kinh doanh thích hợp cho Doanh nghiệp, lànơi tổ chức thực hiện theo dõi tình hình hoạt động thực hiện muabán phụ tùng ô tô và là nơi tham mưu cho ban giám đốc trong việcđề ra phương án kinh doanh và quan hệ tìm kiếm thị trường tìmnguồn hàng để cung ứng sản xuất kinh doanh
+ Phòng kế toán: Là nơi xử lý số liệu phát sinh trong năm tàichính, làm nhiệm vụ quyết toán các khoản thu chi, lập báo cáo tàichính và báo cáo thuế cho cơ quan, giám đốc doanh nghiệp, giúpcho doanh nghiệp phương hướng quyết định đúng đắn trong quátrình phát triển của mình Là nơi chịu tránh nhiệm giải thích các sốliệu đã trình bày trên báo cáo tài chính
+ Phòng kỹ thuật: Là nơi thiết kế, chịu tránh nhiệm về sản xuất,quản lý theo dõi định mức sử dụng vật tư, nguyên vật liệu và chấtlượng sản phẩm
+ Bộ phận bán hàng: Quản lý vật tư, hàng hóa khi mua về, nhậpkho và phân phối
PHÒNG KẾ
TOÁN (4 người)
BỘ PHẬN
BÁN HÀNG
(5 người)
PHÒNG KINH DOANH TP.BÙI MÃN
BỘ PHẬN KỸ THUẬT (10 người)
Trang 102.1.6 Hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Với công tác kế hoạch hóa:
Căn cứ vào mục tiêu của Nhà nước, của ngành, căn cứ vào nhu cầucủa thị trường và năng lực của mình, doanh nghiệp chủ động vạch ra phươnghướng sản xuất kinh doanh ngắn hạn, phương án chuyển hướng và đổi mớisản phẩm phù hợp với từng giai đoạn và phù hợp với cơ chế thị trường
- Đối với công tác khoa học kỹ thuật:
Nhà máy thực hiện việc chủ động xây dựng chương trình nghiên cứuứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chủ động liên kết với các cơ sở nghiêncứu, các tập thể cá nhân nhà khoa học trong và ngoài nước để với sangnhững sản phẩm khó mà nhiều ngành kết hợp mới làm được
Cùng với sự liên kết đó là sự tìm tòi chuyển hướng sản xuất và tậndụng thế mạnh của nhà máy
- Đối với công tác Tài chính tín dụng:
Doanh nghiệp tận dụng mọi khả năng nguồn vốn, chu chuyển vốnnhanh chu kỳ sản xuất rút ngắn, không để vốn ứ đọng và phát sinh, tính toánđể bảo toàn vốn
Tiết kiệm chi phí sản xuất và chi phí quản lý, đặc biệt là tiếc kiệm vật
tư phụ tùng bằng cơ chế quản lý khoán gọn
Đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn các chỉ tiêu nộp ngân sách nhànước, thực hiện đầy đủ các chính sách, luật thuế của nhà nước, bảo toàn vốnvà phát triển vốn
2.2 Thực trạng công tác tiêu thụ xe ôtô của DNTN TM An Phát :
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2009-2010:
Trang 11Doanh thu Đồng 50.386.475.780 72.224.284.380 +24.837.808.600 +49,29
Tổng tài sản Đồng 57.661.229.492 65.544.953.399 +7.883.723.907 +13,67
NVCSH Đồng 5.395.254.086 5.555.773.251 +160.519.165 +2,98
LN sau thuế Đồng 605.128.108 732.500.868 +127.372.760 +21,05
TN bình
Nhận xét: Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm
2009, năm 2010 ta thấy tình hình tài chính công ty có chiều hướng tích cực
- Doanh thu năm 2010 tăng 24.837.808.600 đồng tương đương tăng
49.29% so với năm 2009
- Tổng tài sản công ty năm 2010 tăng 7.883.723.907 đồng tương ứng
tăng 13.67% sơ với năm 2009
- Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng 160.519.165 đồng tương ứng
với tỷ lệ 2.98% so với năm 2009
- Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng một lượng đáng kể
127.372.760 đồng tương ứng 25.05% của năm 2010 so với năm 2009
- Tổng số người lao động cũng thay đổi năm 2009 chỉ có 15 người lao
động nhưng đến năm 2010 tăng 5 người so với năm 2009 tương ứng
tỷ lệ 33.3%
- Doanh nghiệp làm ăn hiệu quả sinh lãi cao nên thu nhập của công
nhân viên cũng tăng lên một lượng 4.000.000 đồng/người tương ứng
tăng 12.5% của năm 2010 so với năm 2009, điều này khuyến khích
mọi người tăng năng suất lao động
2.2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch bán xe và hoạt động dịch vụ của
Trang 12Qua kết quả tính toán ở bảng trên cho thấy:
Chỉ tiêu sản lượng bán năm 2009 và năm 2010 đã không hoàn thànhkế hoạch đề ra
So sánh thực tế qua các năm 2009-2010 Số lượng xe bán có xu hướngtăng nhanh qua các năm, cụ thể: Năm 2010 đạt 107 chiếc, tăng 56 chiếc sovới năm 2009
Giống như số xe bán, doanh số thực tế qua các năm có xu hướng tănglên, đặc biệt doanh số bán xe tăng đột biến từ năm 2009-2011
Về số lượt xe thực hiện dịch vụ thì năm 2009 là Công ty không hoàn thànhkế hoạch đề ra Còn lại năm 2010 hoàn thành vượt mức đề ra
Về doanh thu xưởng dịch vụ, có sự tăng lên về chênh lệch thực tế2009-2010 Chênh lệch số thực tế năm 2010 đạt khá so với năm 2009 tăng956(Tr.đ)
2.2.2 Tình hình tiêu thụ xe của DNTN TM An Phát:
2.2.2.1 tình hình tiêu thụ xe theo chủng loại xe:
Theo số liệu ở bảng trên ta thấy:
Năm 2010 tất cả các chủng loại xe đều tăng khối lượng tiêu thụ thựctế so với năm 2009 Trong đó loại xe gia đình tăng 10 chiếc, xe 32-45 chổtăng 27 chiếc, xe vận tải tăng 19 chiếc so với năm 2009
Về tình hình thực hiện kế hoạch, năm 2009 và 2010 đều không hoànthành kế hoạch đề ra, chỉ có loại xe 32-45 chổ là đạt vừa đúng kế hoạch đề
ra vào năm 2010
Trang 132.2.2.2 Tình hình tiêu thụ xe theo khu vực thị trường:
Do nhu cầu của khách hàng và chiến lược kinh doanh của công ty ởmỗi khu vực là khác nhau nên mức tiêu thụ ở mỗi khu vực là khác nhau.Điều này thể hiện ở bảng sau:
Năm 2009, lượng xe tiêu thụ ở thị trường miền nam là 44 xe, chiếm tỷtrọng 89,78% Năm 2010 tiêu thụ được 71 xe, chiếm tỷ trọng 66,36%
Năm 2009, lượng xe tiêu thụ của Công ty ở thị trường miền trung là 4 xe,chiếm 8,16% so với cả nước Năm 2010, tiêu thụ 21 xe, chiếm 19,63%
Thị trường miền bắc, lượng xe tiêu thụ của Công ty chiếm tỷ trọngnhỏ nhất, tuy nhiên số lượng tiêu thụ đã có xu hướng tăng lên qua các năm.Năm 2009 chỉ mới tiêu thụ được 1 xe sang đến năm 2010 con số này là 15xe
2.2.2.3 tình hình tiêu thụ theo các kênh:
Hoạt động tiêu thụ xe của công ty được thực hiện thông qua 2 kênh làkênh trực tiếp và bán hàng cá nhân
Trang 14Qua số liệu ở trên cho thấy, nhìn chung sản lượng xe tiêu thụ ở 2 kênhtrực tiếp và cá nhân có xu hướng tăng lên qua từng năm 2009-2010.
Mặc dù số lượng tiêu thụ theo kênh cá nhân là tương đối ít và chiếm tỷ lệnhỏ so với kênh trực tiếp nhưng lượng xe tiêu thụ theo kênh này cũng đãtăng lên đáng kể theo các năm, đạt 14 xe năm 2010 so với 6 xe năm 2009
Điều quan trọng là hoạt động tiêu thụ xe của Công ty đã có bước pháttriển về chất lượng thể hiện bằng số lượng xe tiêu thụ qua kênh trực tiếp củaCông ty tăng mạnh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng lượng xe tiêuthụ qua các năm Cụ thể là, năm 2009 tiêu thụ 43 xe chiếm 87,76%, năm
2010 tiêu thụ được 93 xe chiếm 86,92%
2.2.3 Hoạt động hổ trợ tiêu thụ của doanh nghiệp:
Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, để hàng hóacủa Công ty được nhiều khách hàng biết đến và tin dùng, duy trì và lôi kéothêm nhiều khách hàng thì từ nay Công ty phải quan tâm và thực hiện tốtcông tác xúc tiến hỗn hợp và dịch vụ sau bán hàng Chính các hoạt độngquảng cáo, xúc tiến, yểm trợ bán hàng, bán hàng cá nhân và các công tácdịch vụ là các nhân tố quan trọng sẽ trợ giúp đắc lực cho các chiến lược sảnphẩm, giá cả và phân phối sản phẩm của công ty đạt hiệu quả Ý thức đượcđiều này một cách rõ ràng, công ty đã có sự đầu tư hợp lý và các hoạt độngnay với mục tiêu thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
2.2.3.1 Quảng cáo:
Hiện nay Công ty đang áp dụng các hình thức quảng cáo như: Quảngcáo qua biển đề của công ty, qua tham gia hội chợ, tham gia hội chợ hangViệt Nam chất lượng cao Quảng cáo là một trong những hoạt động khá tốnkém nên công ty vẫn còn hạn chế trong việc đầu tư, vì vậy hiệu quả chưacao
2.2.3.2 Xúc tiến bán:
Là nhóm công cụ truyền thông, sử dụng các công cụ cổ động kíchthích khách hàng làm tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm Hiện nay công tyđang sử dụng các hình thức khuyến mại ưu đãi như khuyến mại vào mùa hè,khuyến mãi vào mùa xuân để lôi kéo thêm khách hàng đến với công ty Tuynhiên, xúc tiến bán không chỉ có tác động trong ngắn hạn mà còn có tácđộng trong dài hạn Nếu không cẩn thận sẽ phản tác dụng
2.3.3.3 Yểm trợ bán hàng:
Có thể nói rằng đây là một trong các hoạt động xúc tiến hỗn hợp màcông ty rất chú trọng nhằm gắn bó, tạo mối quan hệ tốt với người mua Công
Trang 15hàng, tham gia hội thảo nhằm lắng nghe ý kiến của các chuyên gia, các đốitác lớn, từ đó rút ra được nhiều kinh nghiệm quý báu.
2.2.3.4 Công tác bán hàng cá nhân:
Do đặc điểm của công ty, công ty không sử dụng các hình thức chàohàng, tiếp thị để giới thiệu bằng miệng về hàng hóa và dịch vụ của mình.Công ty TNHH TM An Phát gồm giám đốc và nhân viên phòng kinh doanh,bằng các mối quan hệ rộng với các doanh nghiệp, công ty khác, UBND, Sởtài chính…các tỉnh địa phương trong khu vực đã trực tiếp tiếp xúc với kháchhàng, chào bán sản phẩm thuyết phục, lôi kéo khách hàng sử dụng xe doCông ty cung cấp
Ngày nay, trong cường độ cạnh tranh ngày càng gay gắt thì hoạt độngbán hàng cá nhân ngày càng tỏ rõ vai trò quan trọng của mình Do vậy công
ty cũng rất tập trung chú ý và đầu tư cho việc thực hiện tốt công tác này
Điều đó thể hiện bằng việc khuyến khích, động viên cán bộ, nhân viênđặc biệt là nhân viên bán hàng bằng các chế độ tiền lương và tiền thưởng đểhọ tận tâm trong công việc, cụ thể:
+ Quy định mức lương:
- Trưởng phòng: 3.000.000đ/tháng
- Phó phòng: 2.200.000đ/tháng
- Nhân viên xuất sắc: 1.800.000đ/tháng
- Nhân viên khá và thời gian làm việc trên 1 năm:1.500.000đ/tháng
- Nhân viên bán hàng trung bình và nhân viên mới:1.200.000đ/tháng
+ Cơ chế thưởng theo số xe bán đối với nhân viên bán hàng:
- Tập hợp nhân viên bán hàng bán vượt kế hoạch Công ty giao,sẽ được Công ty thưởng thêm 200.000đ/xe cho số vượt kếhoạch
- Hình thức thưởng cho nhân viên bán hàng theo số xe bán rađược quy định như sau:
1 xe thứ nhất: 600.000đ/xe
2 xe thứ 2: 800/000đ/xe
3 xe thứ 3: 1.000.000đ/xe
4 xe thứ 4 trở lên: 1.200.000đ/xe
2.3 Thực trạng dịch vụ sau bán hàng của công ty:
Dịch vụ sau bán hàng và sửa chữa, là một phần trong chuỗi phân phốisản phẩm và dịch vụ công ty Dịch vụ sau bán hàng của công ty bao gồm các