1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 24 hình 9

4 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 24 hình 9
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 127,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN I MỤC TIÊU: -Kiến thức: HS nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.. -Kỹ năng: HS biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường

Trang 1

B

Ngày soạn: 19/11/2005 Ngày dạy: 26/11/2005

Tiết: 24 §5 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: HS nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.

-Kỹ năng: HS biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm

bên ngoài đường tròn Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh

-Thái độ: Rèn HS kĩ năng vẽ hình, khả năng quan sát hình vẽ, tính cẩn thận, chính xác trong chứng

minh hình học, thấy được một số hình ảnh trong thực tế về tiếp tuyến của đường tròn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài soạn, các dụng cụ: Thước thẳng, compa, bảng phụ vẽ sẵn các nội

dung bài học

-Học sinh: Các dụng cụ: Thước thẳng, compa, bảng nhóm.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Ổn định tổ chức:(1) Kiểm tra nề nếp - điểm danh

2.Kiểm tra bài cũ:(7’)

HS1:

a) Nêu các vị trí tương đối của

đường thẳng và đường tròn, với

mỗi vị trí tương đối hãy nêu các

hệ thức liên hệ giữa d và R ?

b) Thế nào là tiếp tuyến của

đường tròn ? tiếp tuyến của đường

tròn có tính chất gì ?

HS2:

Giải bài tập 20 trang 110 SGK

HS1:

a)

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Hệ thức giữad và R Đường thẳng và đường tròn cắt nhau

Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau

Đường thẳng và đường tròn không giao nhau

d < R

d = R

d > R b) Tiếp tuyến của đường tròn là đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn

Tính chất cơ bản của tiếp tuyến: Định lí trang 108 SGK

HS2:

Ta có AB là tiếp tuyến của đường tròn (O;6cm)

Suy ra OB ⊥ AB

Aùp dụng định lí Pitago vào tam giác vuông OAB ta có

2 2 102 62

AB = OAOB = − = 8cm

HS lớp nhận xét bài làm của bạn, sửa chữa và ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:(1’) Trong tiết học hôm trước, chúng ta đã biết về khái niệm tiếp tuyến của đường tròn Làm thế nào để nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này

Các hoạt động:

Trang 3

O

B

A

5

4 3

C B

A

O M

C

B A

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC

12’ Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

GV: Qua bài học hôm trước,

chúng ta đã có cách nào để

nhận biết tiếp tuyến của đường

tròn ?

GV treo bảng phụ 2 dấu hiệu

nhận biết tiếp tuyến của đường

tròn

GV vẽ hình: Cho đường tròn

(O), lấy một điểm C thuộc (O)

Qua C vẽ đường thẳng a vuông

góc với bán kính OC Hỏi

đường thẳng a có là tiếp tuyến

của (O) hay không ? Vì sao ?

HD: Hãy dựa vào dấu hiệu

nhận biết thứ hai

GV nhấn mạnh: Vậy nếu một

đường thẳng đi qua một điểm

của đường tròn và vuông góc

với bán kính đi qua điểm đó thì

đường thẳng đó là tiếp tuyến

của đường tròn

GV gọi HS phát biểu lại định lí

Gọi HS khác ghi gt, kl của định

GV cho HS làm ?1 : Cho tam

giác ABC, đường cao AH

Chứng minh rằng BC là tiếp

tuyến của đường tròn (A ; AH)

HS:

-Một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn khi đường thẳng và đường tròn chỉ có một điểm chung

-Nếu d = R thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

HS: Vẽ hình theo hướng dẫn của

GV

HS: Dựa vào gợi ý giải thích như

sau:

Ta có OC ⊥ a, vậy OC là khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng a,

do đó OC = d

Có O ∈ (O;R) ⇒ OC = R.

Vậy d = R Suy ra đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O)

HS phát biểu lại định lí, lên bảng

ghi gt và kl định lí

HS: Đọc đề và vẽ hình.

Giải:

HS1: Khoảng cách từ A đến BC

bằng bán kính của đường tròn nên

BC là tiếp tuyến của đường tròn

HS2: BC ⊥ AH tại H, AH là bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của đường tròn

Hoạt động 2: Aùp dụng GV: Giới thiệu bài toán SGK

và gọi HS đọc đề bài

GV vẽ hình tạm để hướng dẫn

HS phân tích bài toán

GV: Giả sử qua A ta đã dựng

được tiếp tuyến AB của đường

tròn (O), (với B là tiếp điểm)

Em có nhận xét gì về tam giác

ABO ?

H: Tam giác ABO có AO là

cạnh huyền, vậy làm thế nào

để xác định điểm B ?

HS đọc đề bài tập.

HS: Tam giác ABO là tam giác

vuông tại B (do OB ⊥ AB theo tính chất của tiếp tuyến)

Đ: Trong tam giác vuông ABO trung

tuyến thuộc cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền nên B phải cách trung điểm M của OA một khoảng bằng 2

OA

Trang 4

2 1

H

O

B C

A

3.Hướng dẫn về nhà: (4’)

-Học thuộc: Định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Rèn kĩ năng vẽ tiếp tuyến của đường tròn qua 1 điểm nằm bên ngoài đường tròn hoặc nằm trên đường tròn

-Làm các bài tập 22, 23,24 trang 111 SGK

HD: a) Gọi H là giao điểm của OC và AB.

CMR: ∆OBC = ∆OAC (c.g.c) suy ra ·OBC OAC= · = °90

Vậy CB là tiếp tuyến của đường tròn (O)

b) Vận dụng hệ thức OA2 =OH OC× ⇒OC= 25cm

-Làm bài tập và học bài kĩ, tiết sau luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Ngày đăng: 16/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Thái độ: Rèn HS kĩ năng vẽ hình, khả năng quan sát hình vẽ, tính cẩn thận, chính xác trong chứng minh hình học, thấy được một số hình ảnh trong thực tế về tiếp tuyến của đường tròn. - tiết 24 hình 9
h ái độ: Rèn HS kĩ năng vẽ hình, khả năng quan sát hình vẽ, tính cẩn thận, chính xác trong chứng minh hình học, thấy được một số hình ảnh trong thực tế về tiếp tuyến của đường tròn (Trang 1)
GV treo bảng phụ 2 dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường  tròn. - tiết 24 hình 9
treo bảng phụ 2 dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w