Phát biểu định lý về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây?. Cho AB và CD là hai dây khác đường kính của đường tròn O;R.. Gọi OH, OK theo thứ tự là khoảng cách từ O đến AB, CD.. Chứn
Trang 21 Phát biểu định lý về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây?
2 Vẽ:
- Đường tròn ( O ; R )
- AB và CD là hai dây của đường tròn
- OH là khoảng cách từ O đến dây
AB
- OK là khoảng cách từ O đến dây
CD.
.
D K
C
O
R H
Trang 3Cho AB và CD là hai dây (khác đường kính) của đư
ờng tròn (O;R) Gọi OH, OK theo thứ tự là khoảng
cách từ O đến AB, CD Chứng minh rằng:
Bài toỏn
.
D K
C
O
R H
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
Trang 4áp dụng địng lí Pi- ta - go vào tam giác vuông
OBH; OKD ta có:
OH 2 + HB 2 = OB 2 = R 2
OK 2 + KD 2 = OD 2 = R 2
OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
Cm
=>
*Trường hợp có một dây là đường kính
Chẳng hạn AB là đường kính -Khi đó ta có:
OH = 0; HB = R
Mà OK 2 + KD 2 = R 2
=> OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
C
o
A
B
K
H
*Trường hợp cả 2 dây AB, CD đều là đường kính
D
C
B
A
o
R
- Khi đó ta có:
H và K đều trùng với O;
OH = OK = 0; HB = KD = R Suy ra: OH 2 + HB 2 = R 2
=> OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2
* Chú ý: Kết luận của bài toán trên vẫn
đúng nếu một dây là đường kính hoặc
hai dây là đường kính.
≡
H K
≡H K
Trang 5?1 Hãy sử dụng kết quả của bài toán ở mục 1
để chứng minh rằng:
a) Nếu AB = CD thì OH = OK
b) Nếu OH = OK thì AB = CD
Chứng minh
a, Nếu AB = CD => HB = KD => HB 2 = KD 2 ( 1 ) Theo bài toán1: OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2 ( 2 )
Từ (1)và ( 2 ) => OH 2 = OK 2 => OH = OK
Trong ( O; R ) có: OH AB; OK CD.
Theo đl đường kính vuông góc với dây ta có
AH = HB = AB; CK = KD = CD21 21
b, Nếu OH = OK => OH 2 = OK 2 ( 3 ) Theo bài toán: OH 2 + HB 2 = OK 2 + KD 2 ( 4 )
Từ ( 3 ) và ( 4 )
⇒ HB 2 = KD 2 => HB = KD
=> AB = CD
Trong một đường tròn:
a Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
b Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.
Định lý 1:
Trang 6Chứng minh
Theo đl đường kính vuông góc với dây ta có
AH = HB = AB; CK = KD = CD21 21
?2
Hãy sử dụng kết quả của bài toán ở mục 1 để
so sánh các độ dài:
a) OH và OK, nếu biết AB > CD
b) AB và CD, nếu biết OH < OK
b) Nếu OH < OK => OH 2 < OK 2
mà HB 2 + OH 2 = OK 2 + KD 2 (kq b.toán)
do đó HB 2 > KD 2 => HB > KD
a) Nếu AB > CD thì HB > KD => HB 2 > KD 2
mà OH 2 + HB 2 = KD 2 + OK 2 (kq b.toán) Suy ra OH 2 < OK 2
Vậy OH < OK
Trong ( O ): OH AB; OK CD OH AB; OK CD.
a) Nếu AB > CD thì HB > KD => HB 2 > KD 2
mà OH 2 + HB 2 = KD 2 + OK 2 (kq b.toán) Suy ra OH 2 < OK 2
Vậy OH < OK
Trang 7Trong hai dây của một đường tròn:
a Dây nào lớn hơn thì dây đó ……… …hơn
Định lý 2:
b Dây nào gần tâm hơn thì dây đó ………….
gần tâm
lớn hơn
Trang 8Cho ABC, O là giao điểm của các đường trung trực của tam giác; D,E,F theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB,BC,AC Cho biết OD > OE, OE = OF Hãy so sánh:
a) BC và AC ;
b) AB và AC ;
?3
O
A
C
B
E D
F
Vì O là giao điểm của các đường trung trực của ABC
=> O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC
OD, OE, OF lần lượt là khoảng cách từ tâm O đến các dây AB, BC, AC
a) OE = OF ( gt ) b) OD > OE, OE = OF ( gt ) => OD > OF
=> BC = AC ( định lí 1b )
Chứng minh
Trang 92
3
Trang 10Hướng dẫn về nhà
1 Học thuộc và chứng minh định lý 1;
2 2 Làm các bài tập 12; 13; 14;15, 16 (SGK / 106) BT: 25; 26; 32; 33 (SBT/132).