-Kĩ năng: Học sinh vận dụng các hệ thức trong việc giải tam giác vuông, học sinh thực hành nhiều về áp dụng các hệ thức, tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏ túi, cách làm tròn số.. -Thái
Trang 120°
8cm
5cm
B
C
A
α
7m
4m C
B
A
Ngày soạn :06/10/2005 Ngày dạy:08/10/2005
Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Củng cố các hệ thức về cạnh và góc trong tam vuông, bài toán giải tam giác vuông -Kĩ năng: Học sinh vận dụng các hệ thức trong việc giải tam giác vuông, học sinh thực hành nhiều
về áp dụng các hệ thức, tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏ túi, cách làm tròn số
-Thái độ: Biết vận dụng các hệ thức và thấy được ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết các
bài toán thực tế Rèn học sinh tính cẩn thận, chính xác, tư duy và lôgíc trong giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giáo viên: Thước kẻ, bảng phụ, hệ thống bài tập.
-Học sinh : Thước kẻ, bảng nhóm, ôn tập các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức:(1’) Kiểm tra nề nếp - điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ:(8’)
HS1: a) Phát biểu định lí về hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông?
b) Chữa bài tập 28 trang 89 SGK.
HS2: a) Thế nào là giải tam giác vuông?
b) Cho tam giác ABC có các yếu tố như hình vẽ:
Hãy tính diện tích tam giác ABC.(có thể dùng các thông
tin sau nếu cần: sin200 ≈ 0,3420; cos200 ≈ 0,9397;
tg200 ≈ 0,3460).
Đáp án:
HS1: a) Phát biểu định lí trang 86 SGK.
b) Chữa bài 28trang 89 SGK
Ta có tgα = 7
4
AB
AC = = 1,75 ⇒ ≈α 60015’
HS2: a) Giải tam giác vuông là: trong một tam giác vuông nếu
cho biết hai cạnh hoặc một cạnh và một góc nhọn thì ta sẽ tìm được tất cả các cạnh và góc còn lại b) Trong tam giác vuông ACH ta có: CH = AC.sinA = 5.sin200 ≈ 5.0,3420≈ 1,710(cm)
Khi đó S ABC =12CH.AB = 1
2 .1,71.8 = 6,84 (cm )2
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’) Tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông vào việc giải tam giác vuông, giải một số bài toán có liên quan đến thực tế đời sống
Các hoạt động:
tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
12’ Hoạt động 1: Các bài toán thực
tế.
GV giới thiệu hs bài tập 29 trang
89 SGK, gọi 1 hs đọc đề bài, gv
vẽ hình lên bảng
H: Muốn tính góc α ta làm thế
HS đọc to đề bài tập 29.
Đ: Trước hết ta tính TSLG cosα , Bài 29: SGK
Trang 2B
C A
320 m
250 m
70°
B
C
A
→
17’
nào?
GV gọi hs lên bảng trình bày, các
hs còn lại làm vào vở bài tập, gv
kiểm tra nhắc nhở
Tương tự gv giới thiệu bài tập 32
trang 89 SGK
GV yêu cầu hs lên bảng vẽ hình.
H: Trên hình vẽ, chiều rộng của
khúc sông và đường đi của thuyền
biểu thị bỡi các đoạn thẳng nào?
H: Nêu cách tính quãng đường
thuyền đi được trong 5 phút(tức là
AC), từ đó hãy tính BC?
Hoạt động 2: Giải tam giác
thường
GV giới thiệu bài 30 trang 89
SGK Gọi hs đọc đề rồi lên bảng
vẽ hình
GV gợi ý: Trong bài ABC là tam
giác thường ta mới biết 2 góc
nhọn và độ dài BC Muốn tính
đường cao AN ta phải tính được
AB (hoặc AC) Muốn làm được
điều đó ta phải tạo tam giác
vuông có chứa AB (hoặc AC) là
cạnh huyền
H: Như vậy ta làm thế nào?
GV: Hãy vẽ BK vuông góc với
AC và nêu cách tính BK?
GV hướng dẫn hs làm tiếp bài
bằng các câu hỏi gợi mở:
-Hãy tính số đo ·KBA ?
-Tính AB?
từ đó suy ra α .
HS: cosα = BC AB =250320=0,78125 α
⇒ ≈ 37037’
HS lên bảng vẽ hình.
Đ: Chiều rộng của khúc sông biểu
thị bằng đoạn BC Đường đi của thuyền biểu thị bằng đoạn AC
Đ: Đổi 5 phút = 12 h Khi đó 1
quãng đường thuyền đi trong 5 phút là 2 1 1 ( )
12 6= km ≈ 167(m) Vậy AC ≈ 167(m) Khi đó
BC = AC.sin700 ≈ 167.sin700
≈ 156,9(m) ≈ 157(m)
1HS đọc to đề bài sau đó lên bảng
vẽ hình
Đ: Từ B kẽ đường vuông góc với
AC (hoặc từ C kẽ đường vuông góc với AB)
HS lên bảng tiến hành:
Kẽ BK ⊥AC Xét tam giác vuông
BCK có µC = 300 ⇒·KBC = 600
⇒ BK = BC.sinC = 11.sin300
= 5,5 (cm)
HS trả lời miệng:
Có ·KBA KBC ABC= · −·
·KBA
⇒ = 600 – 380 = 220
Trong tam giác vuông BKA ta có
AB = cosBK KBA· =cos225,5 °
Bài 32: SGK
Bài 30: SGK
30°
38°
11cm
K
N
A
Trang 38 cm 9,6 cm H
B
A
74°
54°
3’
-Tính AN?
-Tính AC?
GV cho hs hoạt động nhóm giải
bài tập 31 trang 89 SGK
GV vẽ hình sẵn trên bảng phụ và
gợi ý hs vẽ thêm AH ⊥ CD
GV kiểm tra hoạt động của các
nhóm
GV cho hs hoạt động trong
khoảng 6 phút, lấy 2 nhóm treo
bảng để hs nhận xét, các nhóm
còn lại kiểm tra lẫn nhau
GV nhận xét, đánh giá chung và
tuyên dương các nhóm làm tốt
H: Qua hai bài tập 30 và 31, để
tính cạnh và góc còn lại của tam
giác thường chúng ta cần làm gì?
Hoạt động 3: Củng cố
GV nêu câu hỏi:
-Phát biểu định lí về cạnh và góc
trong tam giác vuông?
-Để giải một tam giác vuông ta
cần biết số cạnh và số góc như
thế nào?
≈ 5,932 (cm)
AN = AB.sin380 ≈ 5,932.sin380
≈ 3,652 (cm) Trong tam giác vuông ANC ta có
AC = sinAN C ≈sin303,652 ≈
° 7,304 (cm)
HS hoạt động nhóm
a) Tính AB Xét tam giác vuông AB ta có
AB = AC.sinC = 8.sin540
≈ 6,472 (cm).
b) Tính ·ADC
Từ A kẽ AH ⊥ CD Xét tam giác vuông ACH ta có
AH = AC.sinC = 8.sin740
≈ 7,690 (cm) Xét tam giác vuông AHD ta có sinD = 7,690 0,8010
9,6
AH
µD
⇒ ≈ 530
HS nhận xét, đánh giá các nhóm.
Đ: Ta cần vẽ thêm đường vuông
góc để đưa về giải tam giác vuông
HS trả lời các câu hỏi:
-Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng:
+Cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc côsin góc kề
+Cạnh góc vuông còn lại nhân với tang góc đối hoặc côtang góc kề
-Để giải tam giác vuông ta cần biết hai yếu tố trong đó phải có ít nhất một cạnh
Bài 31: SGK
4.Hướng dẫn về nhà:(3’)
-Ôn tập các kiến thức về hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông, các công thức định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn
-Làm các bài tập 59, 60, 61 trang 98, 99 SBT
-Đọc trước bài 5: Thực hành ngoài trời (2 tiết), mỗi tổ chuẩn bị 1 giác kế, 1 êke, 1 thước cuộn, máy tính bỏ túi
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: