1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tin 12 mới (tuần 1 - 5) 2009-2010

40 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái niệm về hệ cơ sở dữ liệu
Trường học Trường THPT Quang Trung
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 6,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tốc độ truy xuất xử lí dữ liệu nhanh, máy tính trợ giúp cho con người trong việc lưu trữ và khai thác thông tin một cách nhanh  Cơ sở dữ liệu : Một cơ sở dữ liệu Database là một tập

Trang 1

Tuần: 01 - Tiết PPCT: 01 Ngày dạy:

CHƯƠNG I:

KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên bài dạy

I MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

Học sinh sau tiết học sẽ:

 Biết các vấn đề thường phải giải quyết trong một bài toán quản lý và sựcần thiết phải có CSDL

 Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

2.Kiểm tra bài cũ: thông qua.

3.Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

Câu hỏi dẫn dắt vấn đề: Ngày nay Tin học

xuất hiện ở mọi nơi và trong mọi lĩnh vực

của đời sống xã hội Nói như vậy để chúng

ta thấy rõ tầm quan trọng của Tin học, đặc

biệt trong công tác quản lí việc Tin học

hóa chiếm khoảng 80% các ứng dụng Tin

1 Bài toán quản lí:

Ví dụ: Quản lí học sinh trong nhà trường.

- Xem hình 1, SGK trang 4

- Hồ sơ có những thay đổi hay nhữngnhầm lẫn đòi hỏi phải sửa đổi lại Côngviệc sửa đổi như vậy cần được thực hiệnchính xác và thường xuyên (tốt nhất là

Trang 2

học Công việc quản lí ở tại mỗi nơi, mỗi

lĩnh vực có những đặc điểm riêng về đối

tượng quản lí cũng như phương thức khai

thác thông tin nhưng nói chung đều gồm

một số công đoạn chung Vậy thì những

công đoạn chung đó là gì? Chúng ta sẽ xét

bài toán quản lí học sinh trong nhà trường

GV: Để quản lí, nhà trường phải lập hồ sơ

học sinh Theo em để quản lý thông tin về

điểm của học sinh trong một lớp, em nên

lập danh sách chứa các cột nào?

HS: họ và tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ,

họ tên cha (mẹ), đã là đoàn viên hay chưa,

điểm toán, lý, hóa, văn, tin…

GV: Với hồ sơ quản lí này ta có thể thực

hiện một số công việc gì liên quan đến dữ

liệu đã có trong hồ sơ?

HS: Lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV và

ghi chép

HS: Tính ĐTB các môn, tính ĐTB chung,

sắp xếp và xếp loại học sinh, xem kết quả

học tập của một hay một số học sinh trong

một lớp, tính tổng số lượng học sinh trong

một lớp, trong toàn khối và toàn trường,

GV nghe phát biểu của học sinh và tổng

kết các ý lại thành các ý chung

Hoạt động 2: Các công việc thường gặp

khi xử lí thông tin của một tổ chức

GV: Hãy nêu các công việc thường gặp

khi quản lý thông tin của một đối tượng

nào đó?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Phân tích câu trả lời của hs.

GV: Yêu cầu hs đưa ra một số ví dụ thực

tế về cập nhật hồ sơ

HS: Lắng nghe, suy nghĩ và nghiêm túc

ngay khi có thay đổi) để đảm bảo hồ sơluôn phản ánh đúng thực tế Việc bổ sung,sửa chữa, xóa hồ sơ được gọi là cập nhật

hồ sơ

- Việc lập hồ sơ không đơn thuần là để lưutrữ mà chủ yếu là để khai thác, sử dụngphục vụ các yêu cầu quản lí của tổ chức

2 Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.

Dù thông tin được quản lý thuộc lĩnh vựcnào, công việc xử lí vẫn phải bao gồm:

a) Tạo lập hồ sơ:

Để tạo lập hồ sơ, cần thực hiện:

mà xác định chủ thể cần quản lý

thông tin của chủ thể để xác định cấutrúc hồ sơ

 Thu thập, tập hợp thông tincần thiết cho hồ sơ và lưu trữ chúng theođúng cấu trúc đã xác định

b) Cập nhật hồ sơ:

Thông tin lưu trữ trong hồ sơ cần được cậpnhật để đảm bảo phản ánh kịp thời, đúngvới thực tế Một số việc thường làm để cậpnhật hồ sơ: Thêm, xóa, sửa

c) Khai thác hồ sơ:

Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ là

để khai thác chúng, phục vụ cho công việcquản lý Bao gồm:

chí nào đó phù hợp với yêu cầu quản lýcủa tổ chức

thông tin có sẵn trong hồ sơ thỏa mãn một

số điều kiện nào đó

Trang 3

tham gia phát biểu xây dựng bài.

HS: Lưu ý ghi chép bài.

các kết quả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp để tạo lập một bộ hồ sơ mới

Mục đích cuối cùng là phục vụ, hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử lí công việc của người có trách nhiệm

4.Củng cố và luyện tập :

QTCSDL?

như các khái niệm liên quan

5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Tuần: 01 - Tiết PPCT: 02 Ngày dạy:

Tên bài dạy

I MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

Học sinh sau tiết học sẽ:

 Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

2.Kiểm tra bài cũ: thông qua.

3.Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Hệ cơ sở dữ liệu

GV: Để đáp ứng mọi yêu cầu thông tin về

một tổ chức hoặc đối tượng nào đó ta phải

tổ chức thông tin thành một hệ thống với

sự trợ giúp của máy tính điện tử Với tốc

độ truy xuất xử lí dữ liệu nhanh, máy tính

trợ giúp cho con người trong việc lưu trữ

và khai thác thông tin một cách nhanh

Cơ sở dữ liệu : Một cơ sở dữ

liệu (Database) là một tập hợp các dữ liệu

có liên quan với nhau, chứa thông tin củamột tổ chức nào đó (như một trường học,một ngân hàng, một công ty, một nhàmáy…), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ

để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của

(tt)

Trang 5

GV: Các em có thể nêu một số CSDL của

một số lĩnh vực mà em biết?

HS: Lắng nghe, suy nghĩ và nghiêm túc

tham gia phát biểu xây dựng bài

HS: Lưu ý ghi chép bài.

GV: Một CSDL luôn gắn liền với phần

mềm để xây dựng, cập nhật CSDL và khai

thác thông tin trong CSDL Phần mềm này

được gọi là hệ quản trị CSDL

GV: Vẽ hình lên bảng và giải thích cho

học sinh hiểu

GV: CSDL phục vụ cho nhiều người

dùng, vì thế phải được thiết kế sao cho,

bằng những tương tác đơn giản, người

dùng có thể khai thác thông tin mà không

cần biết đến những chi tiết kỹ thuật phức

tạp Như vậy, yêu cầu mức hiểu chi tiết về

CSDL là khác nhau giữa những nhóm

người làm việc với hệ CSDL trong những

vai trò khác nhau

HS: Có nhiều người cùng khai thác dữ liệu

và mỗi người có yêu cầu, nhiệm vụ riêng

HS lắng nghe và ghi chép.

nhiều người sử dụng với nhiều mục đíchkhác nhau

Hệ QTCSDL: Phần mềm cung

cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả

để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông tincủa CSDL được gọi là hệ quản trị CSDL(Database management System)

Kết luận:

Người ta thường dùng thuật ngữ hệ CSDL

để chỉ một CSDL cùng với một hệ quản trịCSDL quản trị và khai thác nó

Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máytinh cần phải có:

Những dữ liệu nào được lưu trữ trong hệCSDL? Mối quan hệ giữa các dữ liệu?Mứchiểu như vậy gọi là mức khái niệm

cs dl

Trang 6

4.Củng cố và luyện tập :

như các khái niệm liên quan

5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Tuần: 02 - Tiết PPCT: 03 Ngày dạy:

Tên bài dạy

I MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

Học sinh sau tiết học sẽ:

2.Kiểm tra bài cũ: thông qua.

3.Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL

GV: Một hệ CSDL là tập các dữ liệu được lưu trữ đầy

đủ và hợp lí.Vậy thế nào là đầy đủ và hợp lí? Để giải

quyết vấn đề này dữ liệu cần phải được thu thập, lưu

trữ theo những qui tắc nhất định Cho cô biết đó là

những qui tắc nào?

GV: Nghe phát biểu của hs và yêu cầu hs cho ví dụ và

giải thích các yêu cầu về tính cấu trúc, tính toàn vẹn,

tính nhất quán, tính an toàn và bảo mật, tính độc lập,

tính không dư thừa

3c) Các yêu cầu cơ bản của

hệ CSDL:

Tính cấu trúc: Thông tin

trong CSDL được lưu trữ theomột cấu trúc xác định

Tính toàn vẹn: Các giá trị dữ

liệu được lưu trữ trong CSDLphải thỏa mãn một số ràngbuộc, tùy thuộc vào hoạt độngcủa tổ chức mà CSDL phản

(tt)

Trang 8

HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của các em để phát

Ví dụ : Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên cột

điểm, sao cho điểm nhập vào theo thang điểm 10 , các

điểm của môn học phải đặt ràng buộc giá trị nhập vào:

>=0 và <=10 ( Gọi là ràng buộc vùng)

liệu và ngay cả khi có sự cố (phần cứng hay phần

mềm) xảy ra trong quá trình cập nhật, dữ liệu trong

CSDL phải bảo đảm tính đúng đắn

được bảo vệ an toàn, phải ngăn chặn được truy xuất

không được phép và phải khôi phục được CSDL khi

có sự cố ở phần cứng hay phần mềm Mỗi nhóm người

dùng CSDL có quyền hạn và mục đích sử dụng khác

nhau Cần phải có những nguyên tắc và cơ chế bảo

mật khi trao quyền truy xuất dữ liệu cho người dùng

Ví dụ về tính an toàn thông tin: Học sinh có thể vào

mạng để xem điểm của mình trong CSDL của nhà

trường, nhưng hệ thống sẽ ngăn chặn nếu HS cố tình

muốn sửa điểm Hoặc khi điện bị cắt đột ngột, máy

tính hoặc phần mềm bị hỏng thì hệ thống phải khôi

phục được CSDL

Ví dụ về tính bảo mật: Hệ thống phải ngăn chặn được

mọi truy cập bất hợp pháp đến CSDL

nhiều mục đích khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với

các ứng dụng, không phụ thuộc vào bài toán cụ thể,

đồng thời dữ liệu cũng phải độc lập với phương tiện

lưu trữ và xử lí

Ví dụ : Một CSDL đã có cột ngày sinh, thì không cần

có cột tuổi Vì năm sau thì tuổi sẽ khác đi, trong khi

giá trị của tuổi lại không được cập nhật tự động vì thế

nếu không sửa chữa số tuổi cho phù hợp thì dẫn đến

tuổi và năm sinh thiếu tính nhất quán.

Ví dụ khác: Đã có cột soluong và dongia, thì không

ánh

Tính nhất quán: Sau những

thao tác cập nhật dữ liệu vàngay cả khi có sự cố (phầncứng hay phần mềm) xảy ratrong quá trình cập nhật, dữliệu trong CSDL phải đượcđảm bảo đúng đắn

Tính an toàn và bảo mật thông tin:

Bảo vệ an toàn, ngăn chặn những truy cập trái phép và phải khôi phục được CSDL khi có sự cố (phần cứng hay phần mềm) Phân quyền quản

lý cho từng người, từng nhóm người

Tính độc lập: Một CSDL

phục vụ cho nhiều người dùngvới những mục đích khai tháckhác nhau cần phải độc lập vớicác ứng dụng, không phụthuộc vào phương tiện lưu trữ

và xử lý

+ Những thay đổi ở mức vật lýkhông dẫn đến phải viết lạichương trình ứng dụng, khôngdẫn đến sự thay đổi các tươngtác vốn có giữa những ngườidùng với CSDL Ta nói rằng

có một sự độc lập ở mức vậtlý

+ Cũng có khi ta cần thay đổiCSDL ở mức khái niệm, màcác chương trình ứng dụngđang dùng về cơ bản khôngphải viết lại Ta nới rằng cómột sự độc lập ở mức kháiniệm

Tính không dư thừa:

-Một CSDL tốt thường không

Trang 9

cần phải có cột thành tiền (=soluong*dongia)

Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu thường

hay sai sót, và dẫn đến sự thiếu tính nhất quán trong

csdl

Hoạt động 2: Một số ứng dụng

GV: Việc xây dựng, phát triển và khai thác hệ CSDL

ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn trong hều hết các

lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế,… Qua quá

trình tìm hiểu từ đầu bài đến giờ các em hãy cho cô

một vài ví dụ về việc xây dựng, phát triển và khai thác

các hệ CSDL của một số tổ chức, công ty mà em biết?

GV: Thông qua các ví dụ của học sinh, GV phân tích

cho học sinh thấy:

gì;

trò quyết định;

HS: Lắng nghe, đưa ra ví dụ và phân tích.

lưu trữ những dữ liệu trùng nhau, hoặc những thông tin có thể dễ dàng tính toán từ các dữ liệu có sẵn

Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn đến sự thiếu tính nhất quán trong CSDL

4 Một số ứng dụng:

trường học

cơ sở kinh doanh

hàng

4.Củng cố và luyện tập :  GV lưu ý các em cần nắm rõ các khái niệm cơ bản của hệ CSDL cũng như các khái niệm liên quan 5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:  Học bài cũ  Chuẩn bị bài tập trong sách bài tập RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

Tuần: 02 - Tiết PPCT: 04 Ngày dạy:

Tên bài dạy

I.MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

Học sinh sau tiết học sẽ:

lưu trên máy tính, hệ QTCSDL? hệ CSDL? mối tương tác giữa các thànhphần của hệ CSDL, các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL qua hệ thống câu hỏitrắc nghiệm khách quan và tự luận

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của tổ chức? Các bước

thực hiện tạo lập hồ sơ?(5đ)

+ Các công việc thường gặp:

Trang 11

 Dựa vào yêu cầu cần quản lý thông tin của chủ thể để xác định cấu trúc

Các mức thể hiện: Mức vật lý, mức khái niệm, mức khung nhìn Một CSDL có

1 CSDL Vật lý, 1 CSDL Khái niệm, và có thể có nhiều CSDL khung nhìn

biểu xây dựng bài

Câu 1: Với hồ sơ lớp như hình 1 trang 4 SGK Em hãy cho

biết

a Ai có thể là người tạo lập hồ sơ?

b Những ai có quyền sửa chữa hồ sơ và thường sửa nhữngthông tin gì?

c Một số mục tiêu khai thác hồ sơ đó trong năm học

- So sánh tình hình học tập giữa các lớp trong tất cả các mônhoặc ở một môn cụ thể,

Câu 2: xét công tác quản lý hồ sơ, học bạ Trong số các việc

sau, những việc nào thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?

a In một hồ sơ

b Xóa một hồ sơ

c Xem nội dung hồ sơ

d Xóa bốn hồ sơ

Trang 12

hs hiểu rõ bài hơn.

e Sửa tên trong một hồ sơ

f Thêm hai hồ sơ

Đáp án: B, D, E, F Câu 3: Sau khi thực hiện tìm kiếm thông tin trong một tệp

hồ sơ học sinh, khẳng định nào sau đây là sai?

a Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi

b Têp hồ sơ có thể xuất hiện những hồ sơ mới

c Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưngnhững thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên không còntrong những hồ sơ tương ứng

d Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trên tệp vì người

ta đã lấy thông tin ra

Đáp án: B, C, D Câu 4: Việc xác định cấu trúc của hồ sơ được tiến hành vào

thời điểm nào?

a Sau khi đã nhập hồ sơ vào máy tính

b Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ

c Trước khi nhập hồ sơ vào máy tinh

d Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thôngtin

Đáp án: C Câu 5: Thành phần nào dưới đây không thuộc CSDL?

a Cấu trúc dữ liệu (cấu trúc bản ghi)

b Dữ liệu lưu trong các bản ghi

c Các chương trình phục vụ cập nhật dữ liệu

d Các chương trình phục vụ tìm kiếm dữ liệu

Đáp án: C, D Câu 6: Khi dữ liệu ở câu 1 được lưu trong RAM có thể được

xem là một CSDL đơn giản không? Vì sao?

Đáp án: Không thể coi là CSDL được vì khi tắt máy tính

thông tin trong RAM sẽ bị mất, không thể khai thác dữ liệunhiều lần và lâu dài theo thời gian Thông tin của CSDL nhấtthiết phải lưu ờ bộ nhớ ngoài

Câu 7: Để thiết kế một CSDL cần phải tiếp cận theo trình

tự nào?

a Mức khung nhìn  Mức khái niệm  Mức vật lý

b Mức khung nhìn Mức vật lý Mức khái niệm

c Mức vật lý  Mức khung nhìn Mức khái niệm

d Mức khái niệm Mức khung nhìn Mức vật lý

Đáp án: A Câu 8: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL.

Trang 13

GV: Tiếp tục hướng

dẫn học sinh làm các

bài tập còn lại cho

đến hết Trong quá

trình giải bài tập, nên

nhắc lại các kiến thức

đã học giúp học sinh

nắm vững kiến thức

a Tính cấu trúc, tính toàn vẹn

c Tính độc lập, tính an toàn và bảo mật thông tin

Đáp án: D Câu 9: Các thành phần của hệ CSDL gồm:

Đáp án: A Câu 10: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL

c Quản lý học sinh trong nhà trường

Đáp án: D

1. Củng cố và luyện tập:

2 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 14

Tuần: 03 - Tiết PPCT: 05 Ngày dạy:

Tên bài dạy

I MỤC TIÊU:

3 Về kiến thức:

Học sinh sau tiết học sẽ:

kiếm, kết xuất thông tin

 Biế được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệQTCSDL

Phương pháp thuyết trình, hỏi đáp

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

8. Ổn định tổ chức: kiểm diện

9 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu 3 yêu cầu của hệ CSDL (tính cấu trúc, tính toàn vẹn, tính nhất

quán)? và nêu ví dụ của từng yêu cầu.(5đ)

Tính cấu trúc: Thông tin trong CSDL được lưu trữ theo một cấu trúc xác

định

Vd: Hồ sơ Lớp như hình 1/ 4 SGK gồm 11 cột, và nhiều hàng Mỗi cột là một thuộctính, mỗi hàng chứa thông tin về một học sinh

Tính toàn vẹn: Các giá trị dữ liệu được lưu trữ trong CSDL phải thỏa

mãn một số ràng buộc, tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà CSDL phản ánh

Trang 15

Vd: Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên cột điểm, sao cho điểm nhập vào theothang điểm 10 , các điểm của môn học phải đặt ràng buộc giá trị nhập vào: >=0 và

<=10 ( Gọi là ràng buộc vùng)

Tính nhất quán: Sau những thao tác cập nhật dữ liệu và ngay cả khi có

sự cố (phần cứng hay phần mềm) xảy ra trong quá trình cập nhật, dữ liệu trongCSDL phải được đảm bảo đúng đắn

Vd: Ngân hàng thực hiện chuyển tiền từ tài khoản A sang tài khoản B…

Câu hỏi: Nêu 3 yêu cầu của hệ CSDL (tính an toàn và bảo mật thông tin, tính

độc lập, tính không dư thừa)? và nêu ví dụ của từng yêu cầu.(5đ)

Tính an toàn và bảo mật thông tin: Bảo vệ an toàn, ngăn chặn những

truy cập trái phép và phải khôi phục được CSDL khi có sự cố (phần cứng hay phầnmềm) Phân quyền quản lý cho từng người, từng nhóm người

Vd: Bào vệ nội dung thông tin: Ngăn chặn không cho người không được phép vào sửa điểm

Bảo vệ giá trị thông tin: Một cơ sở kinh doanh đề ra chiến lược giá cả, thông tin bímật này chỉ những người có trách nhiệm mới được biết

Tính độc lập: Một CSDL phục vụ cho nhiều người dùng với những mục

đích khai thác khác nhau cần phải độc lập với các ứng dụng, không phụ thuộc vàophương tiện lưu trữ và xử lý

ứng dụng, không dẫn đến sự thay đổi các tương tác vốn có giữa nhữngngười dùng với CSDL Ta nói rằng có một sự độc lập ở mức vật lý Vd:Thay đĩa từ bằng đĩa quang

trình ứng dụng đang dùng về cơ bản không phải viết lại Ta nới rằng cómột sự độc lập ở mức khái niệm Vd: Thêm cột thẻ bảo hiểm trong hồ sơlớp

Tính không dư thừa: Một CSDL tốt thường không lưu trữ những dữ liệu

trùng nhau, hoặc những thông tin có thể dễ dàng tính toán từ các dữ liệu có sẵn

Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn đến sựthiếu tính nhất quán trong CSDL

Vd: Có cột ngaysinh thì không cần cột tuoi

Có cột soluong, dongia thì không cần cột thanhtien.

10 Giảng bài mới:

Định nghĩa lại nhanh về hệ QTCSDL

GV:

 Hệ QTCSDL là một thành phần

không thể thiếu trong một CSDL

 Hệ QTCSDL phải được xây dựng

trước khi có CSDL và thông thường

1 Các chức năng của hệ QTCSDL

a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL:

Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ

Trang 16

còn tiếp tục mở rộng, hoàn thiện

trong quá trình khai thác CSDL

GV: Đưa ra ba chức năng chính của

một hệ QTCSDL cho học sinh hình

dung trước

GV: Đi vào chi tiết từng chức năng.

Đặt vấn đề: trước khi làm một cái

bánh, các em thường phải định hình

trước trong bánh có những thành

phần nào và chất liệu của chúng là gì

Liên hệ qua chức năng tạo lập CSDL

Đưa ra ví dụ minh họa:

Vd: ràng buộc ngày sinh của học sinh

phải từ 1 đến 31, tháng phải từ 1 đến

12, điểm phải lớn hơn hoặc bằng 0 và

nhỏ hơn hoặc bằng 10,…

* Lưu ý ngay cho học sinh về chức

năng cập nhật, tìm kiếm và kết xuất

thông tin Đây là chức năng giúp ta

khai thác CSDL

Giảng kĩ cho học sinh thấy được tầm

quan trọng của chức năng kiểm soát,

điều khiển việc truy cập

Cho các ví dụ minh họa để HS hiểu

sâu về sự cần thiết này:

* Hệ QTCSDL đóng vai trò cầu nối

giữa người dùng và các chương trình

b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu

Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầucập nhật hay khai thác thông tin được gọi là

ngôn ngữ thao tác dữ liệu Gồm:

;

xuất báo cáo, )

Trong thực tế, ngôn ngữ định nghĩa vàthao tác dữ liệu là hai thành phần của mộtngôn ngữ CSDL duy nhất Ngôn ngữ đượcdùng phổ biến là SQL (Structured QueryLanguage)

c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL:

lý yêu cầu) và bộ quản lý dữ liệu Một sốchức năng của hệ QTCSDL được hỗ trợ bởi

hệ điều hành

Trang 17

còn thực hiện chương trình là nhiệm

vụ của hệ điều hành

Người dùng thông qua chương trình

ứng dụng chọn các câu hỏi (truy vấn)

đã được lập sẵn Vd: Bạn muốn tìm

kiếm mã học sinh nào  người dùng

nhập giá trị muốn tìm kiếm, ví dụ:

A1 bộ xử lý truy vấn của hệ

QTCSDL sẽ thực hiện truy vấn này 

bộ truy xuất dữ liệu sẽ tìm kiếm dữ

liệu theo yêu cầu truy vấn  dựa trên

CSDL đang dùng

11. Củng cố và luyện tập:

12 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

RÚT KINH NGHIỆM:

Hệ Quản trị CSDL

Bộ xử lý truy vấn

Bộ quản lý dữ liệu

Bộ quản lý tệp (Hệ điều hành) Trình ứng dụng Truy vấn

CSDL

Trang 18

Tuần: 03 - Tiết PPCT: 06 Ngày dạy:

Tên bài dạy

III.MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

Học sinh sau tiết học sẽ:

2.Kiểm tra bài cũ: thông qua

3.Giảng bài mới

GV: Công việc của người quản trị

có thể bao gồm các công việc sau:

 Bảo trì CSDL: bảo vệ và

khôi phục CSDL

sung, sửa đổi để cải tiến chế

độ khai thác, nâng cao hiệu

được trao quyền điều hành hệ CSDL

 Chịu trách nhiệm quản lý các tàinguyên như CSDL, hệ QTCSDL và các phầnmềm liên quan

(tt)

Trang 19

quyền truy cập cho từng

GV: đây là tập thể đông đảo nhất

những người có quan hệ với

CSDL Mỗi người có nhu cầu

khai thác thông tin khác nhau Họ

dựa trên cơ sở các giao diện có

sẵn

GV: Có nhiều người hay nhiều

nhóm người được người quản trị

phân quyền sử dụng khác nhau

Ví dụ: Phụ huynh hay học sinh

chỉ xem điểm mà không có quyền

cập nhật thông tin

GV: Yêu cầu HS xem SGK và

nêu các bước để xây dựng một

CSDL

HS: Lắng nghe, đọc sách và tích

cực phát biểu xây dựng bài

GV: Bổ sung đầy đủ các bước.

GV: Trình bày các bước xây dựng

một cơ sở dữ liệu

HS: Nghiêm túc lắng nghe và ghi

phát các quyền truy cập CSDL, cấp phầnmềm và phần cứng theo yêu cầu

mãn các yêu cầu của trình ứng dụng và ngườidùng

về CSDL, hệ QTCSDL, và môi trường hệthống

b) Người lập trình ứng dụng:

Có nhiệm vụ xây dựng các chương trình đáp ứngnhu cầu khai thác của người dùng (công việc củangười lập trình ứng dụng)

c) Người dùng:

Còn gọi là người dùng đầu cuối chính là kháchhàng có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL.Đây là tập thể đông đảo nhất Người dùng giaotiếp với hệ CSDL thông quan các giao diện đãchuẩn bị sẵn

- Người dùng có thể chia thành nhiều nhóm và

có một số quyền hạn nhất định

4 Các bước xây dựng CSDL Bước 1: Khảo sát

quản lí;

 Xác định các dữ liệu cần lưu trữ,phân tích mối liên hệ giữa chúng

hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêucầu đặt ra

Trang 20

chép ứng dụng Nếu hệ thống đáp ứng tốt các yêu

cầu đặt ra thì đưa vào sử dụng, ngược lại thì cần rà soát xem lỗi ở đâu để khắc phục

Các bước nêu trên phải tiến hành nhiều lần cho đến khi hệ thống có khả năng ứng dụng

3.Củng cố và luyện tập:

4.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

 Chuẩn bị bài tập trong sách bài tập cho tiết sau

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 16/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   cần   có   đối   với   CSDL - Tin 12 mới (tuần 1 - 5) 2009-2010
ng cần có đối với CSDL (Trang 27)
Bảng   ở   chế   độ   thiết - Tin 12 mới (tuần 1 - 5) 2009-2010
ng ở chế độ thiết (Trang 33)
Bảng   (Table),     Mẫu - Tin 12 mới (tuần 1 - 5) 2009-2010
ng (Table), Mẫu (Trang 36)
Bảng   trong   cửa   sổ - Tin 12 mới (tuần 1 - 5) 2009-2010
ng trong cửa sổ (Trang 37)
Bảng sau khi lưu vẫn - Tin 12 mới (tuần 1 - 5) 2009-2010
Bảng sau khi lưu vẫn (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w