Có thể thấy qui mô dân số đông, tăng nhanh và cơ cấu dân số vàng đã cung cấp nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn cho phát triển kinh tế, tuy nhiên, cũng gây sức ép lớn lên vấn đề giải quyết việc làm, hệ thống y tế, giáo dục trong tỉnh. Ngược lại, những thay đổi to lớn trong sự phát triển KT XH là nhân tố quan trọng thu hút đông đảo lao động nhập cư vào Bình Dương làm việc, làm thay đổi các đặc điểm về dân số của tỉnh trong thời gian qua, tạo nên sự phân hóa về kinh tế và dân số giữa các đơn vị hành chính phía Bắc và phía Nam.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
Câu 1: Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa dân số với môi trường và tài nguyên Muốn đảm bảo mối quan hệ đó có hiệu quả cần giải quyết những yếu
tố cơ bản nào? Liên hệ với thực tiễn địa phương
Câu 2: Vì sao muốn điều tiết tăng trưởng dân số hợp lý ở VN thì cần phải điều tiết mức sinh? Liên hệ với thực tiễn Việt Nam hoặc các quốc gia trên thế giới vềthực tiễn điều tiết mức sinh trong bối cảnh phát triển kinh tế khác nhau?
Câu 3:Vì sao cần lồng ghép chương trình dân số với chiến lược phát triển dân
số quốc gia ở Việt Nam? Nêu những ưu điểm và hạn chế của việc lồng ghép chiến lược dân số với chiến lược phát triển quốc gia tại VN trong giai đoạn vừa qua?
Câu 4:Phân tích mối quan hệ giữa dân số với sự phát triển kinh tế xã hội? Vì sao muốn phát triển quốc gia và nâng cao chất lượng dân cư thì cần phải điều tiết sự phát triển tăng trưởng dân số hợp lý? Liên hệ thực tiễn địa phương?Câu 5: Phân tích tác động của di dân đối với các quá trình dân số và phát triển? Liên hệ thực tiễn địa phương nơi em sinh sống?
Câu 6: Phân tích bình đẳng giới trong chiến lược chăm sóc sức khỏe sinh sản? Liên hệ với thực tiễn địa phương nơi em sinh sống?
Câu 7: Phân tích các yếu tố tác động đến mức sinh trưởng sơ đồ Freedman? Liên hệ với các điều kiện giảm mức sinh ở VN?
Câu 8: Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội tác động đến hiệu quả quá trình truyền thông thay đổi hành vi dân số/ SKSS ở VN?
Câu 9: Vì sao điều tiết tăng trưởng dân số hợp lý cần phải điều tiết mức sinh?Câu 10: Tại sao nói cơ cấu dân số VN là cơ cấu dân số vàng? Phân tích định hướng cơ cấu dân số vàng với sự phát triển kinh tế xã hội tại VN?
Câu 1: Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa dân số với môi trường và tài nguyên Muốn đảm bảo mối quan hệ đó có hiệu quả cần giải quyết những yếu
tố cơ bản nào? Liên hệ với thực tiễn địa phương
- Dân số là đại lượng tuyệt đối của con người trong một đơn vị hành chính hay một quốc gia, châu lục hoặc cả hành tinh chúng ta tại một thời điểm nhấtđịnh
- Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài một hệ thống nào đó Chúng tác động lên hệ thống này và xá định xu hướng
và tình trạng tồn tại của nó
Trang 2- Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất và tri thức được sử dụng
để tạo ra của cải vật chất hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người.DÂN SỐ VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
- Dân số và môi trường, tài nguyên có mỗi quan hệ mật thiết với nhau
- Dân số là nguồn tài nguyên quý giá nhưng khi dân số phát triển quá mức thì trở thành mối đe doạ lớn đến môi trường sinh thái Nhất là đối với cá nước nghèo và chậm phát triển
- Dân số tăng lên, nhu cầu cơ bản của đời sống lấy từ môi trường sinh thái cũng tăng lên khiến môi trường bị suy giảm, các hệ sinh thái càng bị phá huỷ
Tài nguyên đất:
Vai trò: Là tài nguyên quý giá của con người, tham gia vào các hoạt động sống của con người…
Thực trạng: Tổng diện tích trái đất là 510 triệu km2 trong đó chỉ
có 29% diện tích đất nổi Song chỉ có 10% diện tích đất nổi có thể trồng trọt và chăn nuôi nhưng diện tích này ngày càng bị thu hẹp ở VN: tổng diện tích đất hơn 33 triệu ha, tổng diện tíchđất bình quân đầu người là 0.6 ha, đứng thứ 159 trên thế giới; diện tích đất ở VN chiếm 30% là đồng bằng, 70% là đồi núi Ô nhiễm đất làm giảm độ phì nhiêu
Nguyên nhân; Hoạt động sống và sản xuất của con người, thuốctrù sâu, diệt cỏ; các chất tahir công nghiệp và sinh
hoạt….Nguyên nhân: núi lửa, ngập úng, đất bị mặn do thuỷ triều…
Hậu quả: dễ bị xói mòn do nước, lở đất, nghèo nàn phì nhiêu, gây bệnh kí sinh trùng,…
Biện pháp:…
Tài nguyên nước:
Vai trò: quan trọng đối với cơ thể con người và sinh vật Cần cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người
Thực trạng: Ô nhiễm nguồn nước ngày càng tăng Mỗi năm có khoảng 9000 người chết vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém Nước ngọt cạn dần, nước biển xâm nhập…
Nguyên nhân: Hoạt động sống của con người, sản xuất, hoạt động nông nghiệp, dịch vụ, công nghiệp
Trang 3cư trú của các loại động thực vật, giảm ô nhiễm không khí….
Thực trạng: Diện tích rừng đang bị thu hẹp dần Nhiều động thực vật quý hiếm bị tuyệt chủng Trong 25 năm qua, toàn bộ rừng tự nhiên ở khu vực núi và ven biển TB mối năm mất khoảng 250000ha Khoảng 80% diện tích rừng ngập mặn ven biển bị đổi dần thành đầm nuôi thuỷ sản gần đây diện tích rừngtăng 37% ( 2005) nhưng tỷ lệ rừng nguyên sinh vẫn thấp so với các nước trong khu vực
Nguyên nhân: Chủ quan và khách quan…
Hậu quả:…
Biện pháp
Tài nguyên khoáng sản
Vai trò: Đáp ứng những sản phẩm cần thiết cho cuộc sống con người
Thực trạng: Tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác còn ở mức độ cao, đặc biệt là các hầm mỏ tại địa phương do quản lý trong khai thác Khoáng sản thu hồi được để chế biến chỉ bằng
1 nửa so với số lượng khai thác, còn lại bị thải ra ngoài môi trường Việc thu phí bảo vệ môi trường của cá doanh nghiệp còm chưa đủ để khắc phục hậu quả Nhiều khu vực khai thác chưa được chú trọng khắc phục
Nguyên nhân
Giải pháp
Tài nguyên không khí:
Có vai trò quan trọng , là yếu tố không thể thiếu đối với sự sinh tồn và phát triển cuả sinh vật trên trái đất Là lớp áo giáp bảo vệ mọi sinh vật trên trái đất khỏi các bức xạ nguy hiểm Cung cấp oxi, quá trình quang hợp của thực vật, là nguồn gốc của sự sống
Trang 4 Thực trạng: Ô nhiễm không khí toàn cầu dã tăng 8% bất chấp những cải thiện ở một số vùng Khiến hơn 3 triệu người chết sớm mỗi năm, đe doạ gần như toàn bộ dân cư thành phố lớn tại các nước đang phát triển.
Nguyên nhân:
Biện pháp khắc phục
Câu 2: Vì sao muốn điều tiết tăng trưởng dân số hợp lý ở VN thì cần phải điều tiết mức sinh? Liên hệ với thực tiễn Việt Nam hoặc các quốc gia trên thế giới vềthực tiễn điều tiết mức sinh trong bối cảnh phát triển kinh tế khác nhau?
Mức sinh là biểu hiện thực tế khả năng sinh đẻ của người phụ nữ Mức sinh không phụ thuộc khả năng sinh sản của các cặp vợ chồng mà còn phụ thuộc vàonhiều yếu tố:
Điều tiết mức sinh: RNI= (B-D)/P
RNI: gia tăng tự nhiên
P: dân số trung bình trong năm
D: tổng số người chết trong năm
RNI: về mức chết ổn định, không bao giờ bằng 0 nên ta cần điều tiết mức sinh
VD: Nhật Bản
Câu 3:Vì sao cần lồng ghép chương trình dân số với chiến lược phát triển dân
số quốc gia ở Việt Nam? Nêu những ưu điểm và hạn chế của việc lồng ghép chiến lược dân số với chiến lược phát triển quốc gia tại VN trong giai đoạn vừa qua?
PT là PT KT, tiến bộ xã hội và PT môi trường bền vững
Trang 5Phải lồng ghép dân số vì:
Vấn đề dân số ở VN rất quan trọng
- Dân số tăng nhanh
- Cường độ tăng lớn
- Chât lượng dân số thấp
Có mối quan hệ tương hỗ với nhau trong hệ thống kinh tế lãnh thổ
- Dân số-Kinh tế xã hội- Môi trường tự nhiên: tác động qua lại vàquan hệ mật thiết với nhau
- Dân số: cản trở tốc độ PT KT_XH
- Gây sức ép tới MT sinh thái
ICPD 1994: Dân số, nghèo đói, hình mẫu sản xuất và tiêu dùng, mối trường sinh thái là những vấn đề liên quan chặt chẽ tới mức không thể
có vấn đêg nào trong số đó giải quyết riêng lẻ
Chính phủ VN đã nhận định sâu sắc về mối quan hệ giữa dân số đối với ự phát triển là: Bộ phận quan trọng trong CLPTQG, là yếu tố cơ bản để năng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình, từng cộng đồng và toàn xã hội
Mục tiêu lồng ghép dân số và phát triển:
Bảo đảm môi trường ST phá triển lâu bền
Nâng cao chất lượng dân số
Dân số ổn định, XH phát triển bền vững
Thực hiện bình đẳng giới
Câu 4:Phân tích mối quan hệ giữa dân số với sự phát triển kinh tế xã hội? Vì sao muốn phát triển quốc gia và nâng cao chất lượng dân cư thì cần phải điều tiết sự phát triển tăng trưởng dân số hợp lý? Liên hệ thực tiễn địa phương?Dân số với:
1 Phát triển kinh tế và vấn đề đói nghèo
Thực trạng:
- Nghèo: GDP/ ng < 1500 USD/ng/ năm
- 500-1500: nghèo (VN trước năm 2000)
- 300-500: Cực nghèo: 2 tỷ ng
- <300: Siêu cực nghèo: 1.2 tỷ ng
chủ yếu ở khối các nước đang phát triển
Nguyên nhân: Dân số tăng trưởng bất hợp lý với tăng trưởng kinh tế
Trang 6Hậu quả: 2018 ~ 7% hộ nghèo ( chuẩn VN); chất lượng dân cư thấp và chậm được cải thiện HDI= 0.725 : 116/182 QG ( 2010).2019: >100
Giải pháp:
- Điều tiết tăng trưởng dân số hợp lý với kinh tế
- PT vốn xoá đói nghèo để giảm hộ nghèo, nâng cao chất lượng dân
cư ( 900.000đ ở nông thôn và 1tr4 ở TT) từ 26% 2015 xuống <7% (2018)
- Về 6% năm 2030 theo chuẩn 1500 USD/ng/ năm
2 Sản xuất và tiêu thụ lương thực, thực phẩm
Thế giới (2014)
Sản lượng LT: 2,08 tỷ tấn, DS >7 tỷ ( thiếu 22 tr tấn)
>2 tỷ ng đói LT chủ yếu ở khối đang phát triển
Tăng dân số Tăng Sl lương thực
Tương lai lương thực TF còn ảm đạm đầu tk XXI vì 4 lý do:
- KH nóng lên: NSLĐ giảm
- Hoang mạc hoá phát triển, NSLĐ giảm
- TQ, Ấn Dộ CNH, dt nông nghiệp giảm
- DS 80tr người/ năm
Thách thức: Hộ đói nghèo khoảng 7% (2019)
- Chưa an toàn lương thực cho CNH: 500kg/ng
- Chưa an toàn LT năng cao CLDC: 100kg/ng
- DS tăng khoảng 1 tr ng/ năm, NSNN thấp
3 Lao động và việc làm
Chỉ 25% LĐVN qua đào tạo với 5.3% CĐ, ĐH
- LĐ con người là vốn quý: nếu tăng dân số hợp lý KT
- Thất nghiệp: Khối đang PT khoảng 30% LĐ
Ở VN:
- Thất nghiệp 2019: 1tr ng
- Thiếu việc làm: ~5% (tổng 65 triệu LĐ)
- Thiếu việc làm thường xuyên ở NT: ~25%
- 7.2 % LĐ thanh và sv chưa có việc làm…
- Chất lượng LĐ thấp chưa đáp ứng nhu cầu PT
- 80% LĐ trong khu vực phi KT không có bảo hiểm
Hậu quả:
- Tệ nạn xã hội tăng => phậm nhân tăng
- Khó cơ giới hoá và hiện đại hoá sản xuất => NS thấp
Giải pháp:
Trang 7- Điều tiết tăng trưởng dân spps hợp lý
- PT SX, đào tạo nghề… => vốn
4 Giáo dục
Kinh phí GD < nhu cầu HT tăng của DS lớn
2019 ở VN: 91,7 DS độ tuổi phổ thông đi học
5 Y tế và chăm sóc sức khoẻ dân cư
6 Chất lượng gia đình
Muốn phát triển quốc gia và nâng cao chất lượng dân cư thì cần thiết phải điều tiết sự tăng trưởng dân số hợp lý Điều tiết qua s trình tái sản xuất dân cư phù hợp để giản áp lực dân số đối với sự phát triển kinh tế xã hội và việc bảo vệ môitrường sinh thái cho hôm nay và mau sau
Đọc thêm
Có thể thấy qui mô dân số đông, tăng nhanh và cơ cấu dân số vàng đã cung cấp nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn cho phát triển kinh tế, tuy nhiên, cũng gây sức ép lớn lên vấn đề giải quyết việc làm, hệ thống y tế, giáo dục trong tỉnh Ngược lại, những thay đổi to lớn trong sự phát triển KT - XH là nhân tố quan trọng thu hút đông đảo lao động nhập cư vào Bình Dương làm việc, làm thay đổi các đặc điểm về dân số của tỉnh trong thời gian qua, tạo nên sự phân hóa về kinh tế và dân số giữa các đơn vị hành chính phía Bắc và phía Nam.
Dân số vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển KT - XH Các
đặc điểm chính về dân số là qui mô, gia tăng dân số; cơ cấu dân số; phân bố dân cư và đô thị hóa Về phát triển KT - XH, các đặc trưng cơ bản về phát triển kinh tế là qui mô và tốc độ tăng GRDP, cơ cấu kinh tế Về xã hội, các vấn đề quan tâm là: lao động việc làm, nghèo và giảm nghèo, y tế, giáo dục Tất cả các đặc điểm về dân số và KT - XH này có quan hệ chặt chẽ với nhau
Mối quan hệ giữa dân số và KT - XH chịu tác động của nhiều nhân tố Cácnhân tố quan trọng phải kể đến là vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, điều kiện
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện KT - XH Trong khi các nhân
tố tự nhiên là tiền đề cho việc phát triển KT - XH và phân bố dân cư thì cácnhân tố KT - XH như đường lối phát triển KT - XH, cơ sở hạ tầng - cơ sởvật chất kĩ thuật… là các nhân tố cốt lõi làm thay đổi các đặc điểm về dân số
và phát triển KT - XH
Trang 8Trong quá trình nghiên cứu mối quan hệ giữa dân số và phát triển KT - XH,
có thể nhận thấy rằng qui mô và gia tăng dân số là nhân tố quan trọng ảnhhưởng đến tăng trưởng kinh tế nhưng cũng chính qui mô và tăng trưởng kinh
tế cũng như phân bố sản xuất sẽ làm thay đổi các đặc điểm về cơ cấu dân số,phân bố dân cư và đô thị hóa đồng thời làm thay đổi các đặc điểm xã hội củadân số như trình độ văn hóa, cơ cấu nghề nghiệp của người lao động Qui
mô và gia tăng dân số tác động lớn đến TNBQĐN, đến nghèo và giảm nghèođồng thời ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành y tế, giáo dục Ngược lại,các thành tựu về y tế, giáo dục là nhân tố quan trọng tác động đến mức sinh,mức tử và góp phần nâng cao chất lượng dân số
Câu 5: Phân tích tác động của di dân đối với các quá trình dân số và phát triển? Liên hệ thực tiễn địa phương nơi em sinh sống?
Di dân là sự di chuyển từ một đơn vị lãnh thổ này tới một đơn vị lãnh thổ khác, hoặc là di chuyển về một khoảng cách tối thiểu quy định
Dân số - Dân số giảm
- Cơ cấu dân số: già hóa
- Tỷ suất sinh thô giảm, tỷ suất chết thô tăng
- Phân bố dân số: mật độ dân số giảm
- Quy mô dân số tăng
- DS trẻ: Sinh tăng, chết thấp
- Tỷ suất sinh thô tăng, tỷ suất chết thô giảm
- Phân bố dân số: mật độ dân số tăng
- Tăng cơ hội việc làm
- Giảm sức ép dân số với giáo dục, y tế
- Cải thiện chất lượng giáo dục
- Nâng cao mức sống gia đình
- Làm nảy sinh một số vấn
Trang 9một số vấn đề xã hội phứctạp như cờ bạc, mại dân,
ma tuý, nghiện rượu, lô
đề, thói hư tật xấu tại các
đô thị…
-đề xã hội phức tạp như cờ bạc, mại dân, ma tuý, nghiện rượu, lô đề, mại dâm… Mất trật tự an ninh, xung đột giữa người di cư
và người địa phương
gia đình - Quan hệ gia đình
bị phá vỡ, con cái không được giáo dục, thiếu sự quan tâm tâm chăm sóc của cha mẹ
- Người cao tuổi không được quan tâm
-Môi trường - Bình quân đất/
người tăng
- Nước sạch/ người tăng
- Giảm bớt rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường
- Bình quân đất/ người giảm
- Nước sạch/ người giảm
- Ô nhiễm môi trường
Hoặc phân tích theo mặt tích cực và tiêu cực của nơi đi và nơi đến
Trang 10 Đối với nông nghiệp: giúp mở rộng diện tích, tạo ra nhiều ngành nghề làm cho cơ cấu ngành đa dạng hơn Góp phần tăng năng suất và sản các loại cây công nghiệp và nuôi trồng thủy, hải sản.
Đối với dịch vụ: Góp phần tăng tỉ trọng ngành dịch vụ qua việc tăng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ Trực tiếp tăng lực lượng lao động cho ngành dịch vụ
Nhập cư đã ảnh hưởng đến sự phát triển dân số vùng: Nhập cư làmcho vùng gia tăng dân số nhanh, nhất là lực lượng lao động
Nhập cư góp phần phân bố lại dân cư và lao động: Các khu vực nhập cư lớn mật độ dân số tăng nhanh, có nhiều thay dổi về phân bố lao động theo lãnh thổ
Nhập cư làm đa dạng nền văn hóa cho vùng
Nhập cư góp phần đẩy nhanh quá trình đô thị hóa
Làm giảm bớt áp lực về giáo dục, y tế, việc làm và cơ sở hạ tầng
Tăng thêm vốn thông qua việc gửi tiền về của người xuất cư
Trang 11Sức khỏe là tình trạng phát triển hài hòa của mỗi người về : thể lực, trí tuệ
và khả năng hòa nhập cộng đồng chứ không phải là không có bệnh tật, ốm đau hoặc không tàn phế
SKSS: là tình trạng khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội của tất cả
những gì liên quan đến hoạt động, chức năng của bộ máy sinh sản chứ không phải là không có bệnh hay khuyết tật của bộ máy đó
KHHGĐ/ định thời gian sinh
Sự tham gia của nam giới và SKSS
Ung thư đường sinh sản và ung thư vú
Phát hiện và điều trị ung thư đường sinh sản
Dự phòng và điều trị vô sinh
Chăm sóc SKSS vị thành niên
Giới tính: Sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam và nữ
Trang 12Giới: Sự khác biệt giữa nam và nữ về mặt XH
Sự khác biệt giữa giới và giới tính…
Nguyên nhân của bất bình đẳng giới:
Sự phân biệt đối xử và trọng nam khinh nữ vẫn tồn tại: BBĐ về địa vị, thu nhập, điều kiện sống
Vai trò hưởng thụ: 2/3 lực lượng mù chữ là phụ nữ , làm chủ 1/10 tài sản
TG, 70% trong 1.3 tỷ người nghèo
Vai trò tái sản xuất: Tái sản xuất DC, tái sản xuất sức lao động: Nội trợ, chăm sóc sức khỏe
BBĐ chưa có phong trào đấu tranh nào chống lại đàn ông, vì quan hệ BBĐ này xảy ra trong phạm vi GĐ mà mối quan hệ lại trên cơ sở tình yêu
Giới và quyền SKSS:
Các quyền SS gồm một số quyền con người nhất định đã được công nhậntrong luật pháp các nước, trong các điều ước quốc tế về quyền con người
và một số văn kiện khác
Các quyền SS dựa trên sự công nhận quyền cơ bản của các cặp vợ chồng
và các cá nhân trong việc tự do quyết định và có trách nhiệm với số con, khoảng cách sinh các lần, thời điểm sinh phù hợp với mục tiêu quốc gia, quyền được cung cấp thông tin và dịch vụ, quyền được CS CK tình dục
và SKSS Quyền được quyết định những vấn đề liên quan đến SS, không
có sự kì thị, ép buộc hay bạo lực ( trong văn bản quyền con người) Khi
sử dụng quyền này, họ phải lưu tâm đến nhu cầu sinh hoạt, nghĩa vụ với con cái trong tương lai, cũng như trách nhiệm của họ đối với cộng đồng
Vấn đề giới thể hiện trong quyền SS:
Đã thực sự có bình đẳng giữa người chồng và người vợ trong lĩnh vựcnày hay chưa?
Có sự kì thị hay ép buộc, bạo lực trong vấn đề này không?
Tư tưởng trọng nam khinh nữ có còn trong các gia đình và xã hội không?