1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Môn dân số và phát triển chủ đề việc làm

29 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.TÝnh cÊp thiÕt vµ lÝ do chän vÊn ®Ò. Dân số vừa là chủ thể, vừa là khách thể. Dân số vừa là lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng tiêu dùng, là yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất. Vì vậy qui mô, cơ cấu và chất lượng dân số có ảnh hưởng rất lớn tới qui mô, cơ cấu sản xuất, đến quá trình phát triển kinh tế xã hội. Nghiên cứu dân số cũng có nghĩa là nghiên cứu nguồn lực con người, mà con người không ai khác là chủ thể của quá trình sản xuất. Vì vậy nghiên cứu dân số có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong thời đại mới, thời đại thông tin thời đại cách mạng, khoa học và công nghệ. Từ lâu, loài người đã bắt đầu thấy lo ngại trước sự phát triển số lượng của mình. Sự lo ngại này càng tăng cùng với tốc độ tăng của dân số. Khi mà khoảng thời gian để dân số thế giới tăng gấp đôi rút ngắn lại rất nhanh. Dân số tăng nhanh đã và đang gây sức ép rất lớn về kinh tế xã hội, môi trường sống ... Tiến sĩ Nafic Sadik đã chỉ rõ : Cố gắng cung cấp đầy đủ các nhu cầu cần thiết cho số dân tăng thêm quá nhanh cũng giống như cố gắng chạy trên một chiếc băng truyền ngược chiều : người chạy cố gắng thật nhanh để duy trì cảm giác đi lên, từ đó có thể thấy rằng mọi cố gắng trong các chương trình xã hội đều chưa thật đầy đủ để phát triển về mặt số lượng. Quyền lợi của con người thực sự sẽ bị tước đoạt ngày càng nhiều và tương lai sẽ chẳng hứa hẹn được điều gì tốt đẹp nếu như chương trình kế hoạch hoá gia đình và các tổ chức xã hội khác không có sự bổ sung một cách đáng kể về chất lượng.Dân số tăng nhanh cùng với những hậu quả của nó sẽ trở thành vấn đề toàn cầu đòi hỏi các chính phủ không chỉ giải quyết các vấn đề trong phạm vi quốc gia mình mà còn phải có những quan hệ song phương, đa phương hợp tác chặt chẽ cùng nhau giải quyết vấn đề dân số trên phạm vi toàn cầu và toàn khu vực. Trong giai đoạn cách mạng nước ta hiện nay, việc nghiên cứu, luận cứ một cách khoa học cho việc đề ra và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm phát huy nhân tố con người có ý nghĩa vừa cấp bách, vừa cơ bản. Những giải pháp đó phải trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, khơi dậy cho được những điều kiện bảo đảm cho những tiềm năng đó biến thành hiện thùc. Tõ cuèi thÕ kØ XX,sù bïng næ d©n sè thÕ giíi ®• lµm cho thÕ giíi ®øng tr­íc mét ¸p lùc nÆng nề của dân số, Sức ép của dân số vừa là do sự tăng trưởng quá độ của nhân loại tạo ra, cũng là sự hình thành do hoạt động quá độ của nhân loại về kinh tế và xã hội, cớ nhiên là do sự tăng trưởng dân số của những nước đang phát triển chiếm tuyệt đa số. Những những hoạt động quá độ của nh÷ng nước phát triển về kinh tế, chiếm dụng những nguồn tài nguyên của thế giới đã gây nên sức ép của nhân dân thế giới, thì trách nhiệm của những nước đó cũng không nhỏ.

Trang 1

I.MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết và lí do chọn vấn đề.

Dõn số vừa là chủ thể, vừa là khỏch thể Dõn số vừa là lực lượng sản xuất,vừa là lực lượng tiờu dựng, là yếu tố chủ yếu của quỏ trỡnh sản xuất Vỡ vậy qui

mụ, cơ cấu và chất lượng dõn số cú ảnh hưởng rất lớn tới qui mụ, cơ cấu sảnxuất, đến quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế xó hội Nghiờn cứu dõn số cũng cú nghĩa lànghiờn cứu nguồn lực con người, mà con người khụng ai khỏc là chủ thể của quỏtrỡnh sản xuất Vỡ vậy nghiờn cứu dõn số cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng, đặc biệt

là trong cụng cuộc cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước trong thời đại mới,thời đại thụng tin thời đại cỏch mạng, khoa học và cụng nghệ

Từ lõu, loài người đó bắt đầu thấy lo ngại trước sự phỏt triển số lượng củamỡnh Sự lo ngại này càng tăng cựng với tốc độ tăng của dõn số Khi mà khoảngthời gian để dõn số thế giới tăng gấp đụi rỳt ngắn lại rất nhanh Dõn số tăngnhanh đó và đang gõy sức ộp rất lớn về kinh tế xó hội, mụi trường sống Tiến sĩNafic Sadik đó chỉ rừ : "Cố gắng cung cấp đầy đủ cỏc nhu cầu cần thiết cho sốdõn tăng thờm quỏ nhanh cũng giống như cố gắng chạy trờn một chiếc băngtruyền ngược chiều : người chạy cố gắng thật nhanh để duy trỡ cảm giỏc đi lờn, từ

đú cú thể thấy rằng mọi cố gắng trong cỏc chương trỡnh xó hội đều chưa thật đầy

đủ để phỏt triển về mặt số lượng Quyền lợi của con người thực sự sẽ bị tước đoạtngày càng nhiều và tương lai sẽ chẳng hứa hẹn được điều gỡ tốt đẹp nếu nhưchương trỡnh kế hoạch hoỏ gia đỡnh và cỏc tổ chức xó hội khỏc khụng cú sự bổsung một cỏch đỏng kể về chất lượng".Dõn số tăng nhanh cựng với những hậuquả của nú sẽ trở thành vấn đề toàn cầu đũi hỏi cỏc chớnh phủ khụng chỉ giảiquyết cỏc vấn đề trong phạm vi quốc gia mỡnh mà cũn phải cú những quan hệsong phương, đa phương hợp tỏc chặt chẽ cựng nhau giải quyết vấn đề dõn sốtrờn phạm vi toàn cầu và toàn khu vực

Trong giai đoạn cỏch mạng nước ta hiện nay, việc nghiờn cứu, luận cứmột cỏch khoa học cho việc đề ra và tổ chức thực hiện cỏc giải phỏp nhằm phỏthuy nhõn tố con người cú ý nghĩa vừa cấp bỏch, vừa cơ bản Những giải phỏp đúphải trờn cơ sở đỏnh giỏ đỳng thực trạng, khơi dậy cho được những điều kiện bảođảm cho những tiềm năng đú biến thành hiện thực Từ cuối thế kỉ XX,sự bùng nổ

Trang 2

dân số thế giới đã làm cho thế giới đứng trớc một áp lực nặng nề của dõn số, Sức

ộp của dõn số vừa là do sự tăng trưởng quỏ độ của nhõn loại tạo ra, cũng là sựhỡnh thành do hoạt động quỏ độ của nhõn loại về kinh tế và xó hội, cớ nhiờn là do

sự tăng trưởng dõn số của những nước đang phỏt triển chiếm tuyệt đa số Nhữngnhững hoạt động quỏ độ của những nước phỏt triển về kinh tế, chiếm dụng nhữngnguồn tài nguyờn của thế giới đó gõy nờn sức ộp của nhõn dõn thế giới, thỡ trỏchnhiệm của những nước đú cũng khụng nhỏ

Dựa vào tốc độ tăng dõn số trước đõy và cỏc mụ thức phỏt triển, con người

cú lý do để lo lắng sinh tồn của nhõn loại và của trỏi đất, sức ộp về dõn số khụngthể tăng lờn một cỏch vụ hạn; nếu khụng, thỡ chỉ cú thể huỷ diệt nhõn loại, huỷdiệt trỏi đất

Từ nửa cuối thế kỷ XX cho đến nay, sức ộp dõn số đó mang tớnh toàn cầu;nội dung chủ yếu của nú bao gồm 2 mặt: vấn đề xó hội và nguy cơ sinh thỏi

Nguy cơ sinh thái bao gồm: sự thiếu hụt về tài nguyên thiên nhiên,môi ờng bị ô nhiễm,giống cây trồng bị suy giảm…

tr-Vấn đề xó hội gồm cú: nghốo đúi, giỏo dục, bảo vệ sức khoẻ, phạm tội,phõn phối tài nguyờn khụng cụng bằng và trong đó dân số đặc biệt gây sức ép

đối với vấn đề việc làm cho ngời lao động

Dõn số và tỡnh trạng thất nghiệp:

éối với những quốc gia phỏt triển, vấn đề thất nghiệp về cơ bản là do laođộng quỏ thừa và phỏt triển khụng đủ mà gõy ra Sau những năm 1960, phần lớndõn số cỏc nước đang phỏt triển lần lượt đến tuổi lao động, cho nờn tỡnh trạngthất nghiệp cũng do đú là tăng lờn khụng ngừng.Theo con số thống kờ của nhữngnăm 1970, số người thất nghiệp hoàn toàn hay thất nghiệp một phần ở cỏc thànhphố của cỏc nước chõu Mỹ La tinh đó chiếm khoảng 15%-25%, trong đú cũn cúkhoảng 40% số người cú việc làm nhưng khụng đầy đủ việc và số cụng nhõn chỉlàm việc theo thời vụ.Tỡnh trạng sinh sống tại nụng thụn của cỏc nước đang phỏttriển quỏ thừa lao động cũng đang tồn tại một cỏch phổ biến éầu những nămcủa thập niờn 1980, dõn số nụng thụn “quỏ thừa” ở cỏc nước đang phỏt triển củachõu Á cũng chiếm từ 35% đến 45%, trong khi tại chõu Phi con số này là từ 30%đến 50%

Trang 3

Việt Nam là một trong những nớc đang phát triển,và đang phải đối mặt vớinhiều thách thức.Đến nay Việt Nam vốn là một quốc gia “đất chật ngời đông”, cóquy mô dân số rất lớn, mật độ dân số rất cao (260 người trên 1km2, gần gấp đôiTrung Quốc) Tỉ lệ sinh đẻ ở nông thôn vẫn cao hơn thành thị dẫn đến nguy cơ tỉ

lệ sinh cao có thể tăng trở lại.Việc di cư từ nông thôn ra th nh thị tìm kiếm việcành thị tìm kiếm việclàm một mặt thúc đẩy nhanh quá trỡnh đụ thị húa nhưng mặt khác lại gõy ỏp lựcrṍt lớn lờn hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội, nhà ở, môi trờng ở các đô thịlớn.Bởi vậy giải quyết việc làm là một vấn đề kinh tế- xã hội lớn ở nớc ta hiệnnay.Năm 2005,số dân hoạt động kinh tế của nớc ta là 42,53 triệu ngời,chiếm51,2% tổng số dân.Với mức tăng nguồn lao động nh hiện nay,mỗi năm nớc ta có

thêm hơn 1 triệu lao động.Mặc dự nguồn lao động hiện đang dồi dào và được gọi

là ‘dõn số vàng’ nhưng vấn đề này cũng tạo ra thỏch thức lớn về việc làm, an sinh

xó hội cũng như tỉ lệ lao động qua đào tạo cũn thấp Tổng số người thất nghiệp,thiếu việc làm thường xuyờn và thu nhập thấp ở Việt Nam khoảng gần 10% Dõn

số Việt Nam tăng nhưng chỉ số phỏt triển con người (HDI - tổng hợp từ cỏc chỉ

số về kinh tế, giỏo dục và sức khoẻ) vẫn ở thứ hạng rất thấp so với thế giới (hạng116)

Dân số với việc làm là một vấn đề quan trọng đối với chính sách phát triểnkinh tế – xã hội của Việt Nam trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiệnnay.Nếu giải quyết tốt mối quan hệ giữa dân số và việc làm sẽ tạo điều kiệnthuận lợi để giải quyết chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nớc.Chính bởinhận thấy tầm quan trọng của vấn đề việc làm cũng nh thấy đợc nhu cầu bức thiếtcủa xã hội trong việc tạo ra cơ hội tìm kiếm việc làm cho ngời lao động, đặc biệt

là thế hệ trẻ nên em đã chọn chủ đề Việc làm cho bài tiểu luận Dân số và Pháttriển

2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề dân số và việc làm ở thế giới và Việt Nam

Con ngời và lao động luôn có mối quan hệ mật thiết không thể tách rời.Từkhi loài ngời xuất hiện thì việc làm là một trong những vấn đề luôn đợc quan tâmhàng đầu.Từ khi ra đời đến nay,loài ngời trải qua nhiều chế độ xã hội.Dù ở hìnhthái xã hội nào,con ngời cũng cần hiểu biết về dân số để phục vụ cho sự tồn tại vàphát triển của mình.Ngay từ thời xa xa,ngời ta đã bắt đầu thu thập những thôngtin về dân số,đặc biệt các số liệu dân số.Khi xã hội loài ngời càng phát triển,dân

số càng tăng cao thì càng gây sức ép đối với kinh tế- xã hội,tài nguyên- môi ờng, đặc biệt là vấn đề giải quyết việc làm.Và kéo theo đó là sự quan tâm củacon ngời với dân số.Đó là những ghi chép về dân số ở Babilon,ở TrungQuốc,khoảng năm 2238 trớc công nguyên,qua ghi chép và theo dõi ngời ta đã

Trang 4

tr-phát hiện tỷ lệ cháu trai sinh ra xấp xỉ một nửa tổng số trẻ sơ sinh.ở Ân Độ từthời vua Asoka (270-230 TCN) đã mô tả đợc cách thức tiến hành điều tra dânsố.Cũng trong thời kì cổ đại khi có chiến tranh ,ngời Hy Lạp đã biết thống kê rất

tỉ mỉ số dân nói chung và số nam giới ở độ tuổi trởng thành nói riêng

Đến thời kì trung đại,ngời ta đã khái quát ra rằng:sự phát triển dân số gắnliền với sự phát triển của mỗi quốc gia.Bao giờ một quốc gia cũng có một chutrình phát triển:hng thịnh- suy tàn-hng thịnh.Khi quốc gia hng thịnh là khi dân sốphát triển.Khi quốc gia suy yếu sẽ kéo theo dân số chậm phát triển.Ngời đại quanniệm này là nhà t tởng đạo Hồi Ilrakhadun (1332 – 1406 sau công nguyên)

Đến thời kì cận đại,khoa học dân số phát triển mạnh từ khi chủ nghĩa t bản

ra đời.Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đa máy móc vào sản xuất tạo rathất nghiệp lớn.Điều đó đặt ra nhiều vấn đề kinh tế xã hội cần giải quyết,trong đó

có vấn đề dân số và mối quan hệ với vấn đề giải quyết việc làm cho ng ời lao

động.Vào cuối thế kỉ XVIII và thế kỉ XIX,khoa học dân số đã thu đợc nhiềuthành tựu mới xuất hiện nhiều trờng phái khác nhau.Đó là trờng phái thống kêhọc với những đại biểu nh Graunt( nhà thơng gia ngời Anh),nhà thống kê họcThụy Điển Muse,Bock(nhà thống kê học ngời Đức).Trờng phái kinh tế học chínhtrị với các đại biểu nh: Thomas Mann,W.Petty,Ph.Kênê

Vấn đề dân số và việc làm luôn gắn liền với nhau,khi dân số trở thành mộtvấn đề nóng đợc cả thế giới quan tâm thì việc làm trở nên bức thiết đặc biệt là khinền kinh tế t bản chủ nghĩa ra đời và phát triển ở các nớc phơng tây.Các nhà khoahọc xã hội đã ra sức nghiên cứu và tìm cách lí giải các hiện tợng xã hội trong đó

có tình trạng bóc lột lao động ở các nớc t bản công nghiệp phát triển.ở các nớc tbản đã sớm xảy ra các phong trào chống bóc lột lao động,và điều đó đã thu hút sựchú ý của các nhà khoa học xã hội

Khi dân số và việc làm sớm trở thành mối quan tâm của nhân loại thì ViệtNam cũng không nằm ngoài mối lo ngại ấy.Từ rất sớm Việt Nam đã quan tâm

đến tình hình phát triển dân số của mình để đa ra những chính sách quản lí phùhợp.Tiêu biểu là những số liệu dới đây:Vào đầu công nguyên,dới thời Hai Bà Tr-ng,dân số nớc ta có khoảng hơn 1 triệu ngời.Đầu thế kỉ XX,dân số nớc ta tăng tới

13 triệu ngời,và vào năm 1931 tăng lên tới 17,7 triệu…Nhịp độ gia tăng ngàycàng nhanh, nhất là vào khoảng thập niên 60-70.Sự gia tăng dân số quá nhanh ởnớc ta đã gây nên rất nhiều khó khăn cho việc nâng cao chất lợng cuộc sống củamỗi ngời dân,nhất là vấn đề giải quyết việc làm cho ngời dân.Điều đó kéo theonhững khó khăn trong việc thực hiện những mục tiêu kinh tế của đất nớc.Từ năm1961,nhà nớc đã đề ra chủ trơng vận động sinh đẻ có kế hoạch

3.Phơng pháp nghiên cứu dân số và việc làm

 Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:Nghiên cứu cácquá trình dân số đặt trong sự tác động qua lại với nhau và trong mối quan hệ với

Trang 5

các hiện tợng và các quá trình xã hội khác.Trong nghiên cứu phải căn cứ vào điềukiện và hoàn cảnh cụ thể của từng khu vực,từng nớc và từng giai đoạn phát triểncủa xã hội.

số trong một giai đoạn đó

 Phơng pháp mô hình hoá

Phơng pháp mô hình hoá có vai trò quan trọng trong nghiên cứu quy luậtcác quá trình dân số và tái sản xuất dân số cũng nh những mối liên hệ giữa chúngvới các hiện tợng và quá trình xã hội khác.Mô hình(bảng dân số,tháp dân số) thểhiện các quá trình dân số đợc xây dựng thông qua các mối tơng quan hàm số toánhọc.Có những mô hình đặc thù đợc thể hiện dới dạng bảng nh bảng sống,bảngchết,bảng kết hôn,bảng ly hôn…

 Phơng pháp đồ thị

Sử dụng phơng pháp đồ thị để thể hiện các quá trình dân số,nh quá độ dânsố.Ưu thế của phơng pháp này là có thể nhận đợc giá trị của một số đại lợngkhông có khả năng quan sát trực tiếp và xác định những đặc trng chủ yếu của cácquá trình dân số và biến động của nó theo thời gian

 Phơng pháp hệ thống

Sử dụng phơng pháp hệ thống trong nghiên cứu dân số tức là

đặt vấn đề dân số trong hệ thống các mối quan hệ tác động qua lại với điều kiện

tự nhiên và kinh tế – xã hội cụ thể.Chính con ngời (dân số)là yếu là yếu tố năng

động nhất gắn bó giữa tự nhiên và xã hội.Nếu nghiên cứu và giải quyết vấn đềdân số một cách đơn độc là siêu hình và duy ý chí,không thể đạt đợc những kếtquả khoa học

Trang 6

II.NỘI DUNG

1.Thùc tr¹ng d©n sè vµ viÖc lµm ë thÕ giíi vµ ViÖt Nam

Theo báo cáo của Liên hiệp quốc, tổng dân số thế giới sẽ tăng từ 6,7 tỷngười hiện nay lên 9,2 tỷ người vào năm 2050 Trong khi đó, Cục điều tra dân sốcủa Mỹ vừa dự báo, dân số toàn cầu sẽ lên tới 7 tỷ người vào năm 2012 Hiệnnay, Mỹ đứng thứ ba với 304 triệu người, sau Trung Quốc và Ấn Độ

Dân số thế giới đã đạt 6 tỷ người vào năm 1999 và nếu dự báo trên trởthành hiện thực, chỉ trong vòng có 13 năm dân số thế giới đã tăng thêm 1 tỷngười Hiện nay, dân số thế giới đang gia tăng với tỷ lệ trung bình là 1,2%/năm.Cục điều tra dân số Mỹ dự báo, tốc độ này sẽ giảm xuống còn 0,5% năm 2050.Khi đó, Ấn Độ sẽ vượt Trung Quốc trở thành nước đông dân nhất thế giới Đồngthời, dân số thế giới cũng sẽ già đi nhanh chóng Đến năm 2050, số người từ 80tuổi trở lên sẽ chiếm 5% dân số, so với 1,5% hiện nay Đến năm 2050 , có 6,4 tỷngười sống ở các đô thị Các khu vực phát triển nhất thế giới, châu Âu, Bắc Mỹ

và châu Đại Dương, hiện có nhiều người sống ở đô thị

Châu Phi và châu Á là những ngoại lệ khi dân số đô thị ít hơn nông thôn,nhưng lại là nơi có dân số đông nhất thế giới Khi quá trình đô thị hóa mở rộng,dân số nông thôn được dự đoán sẽ bắt đầu giảm trong vòng 1 thập kỷ và sẽ giảm

từ 3,4 tỷ người năm 2007 xuống 2,8 tỷ người năm 2050 Ðối với những quốc gia

phát triển, vấn đề thất nghiệp về cơ bản là do lao động quá thừa và phát triểnkhông đủ mà gây ra Sau những năm 1960, phần lớn dân số các nước đang pháttriển lần lượt đến tuổi lao động, cho nên tình trạng thất nghiệp cũng do đó là tănglên không ngừng

Theo con số thống kê của những năm 1970, số người thất nghiệp hoàntoàn hay thất nghiệp một phần ở các thành phố của các nước châu Mỹ La tinh đãchiếm khoảng 15%-25%, trong đó còn có khoảng 40% số người có việc làmnhưng không đầy đủ việc và số công nhân chỉ làm việc theo thời vụ

Tình trạng sinh sống tại nông thôn của các nước đang phát triển quá thừalao động cũng đang tồn tại một cách p[hổ biến Ðầu những năm của thập niên

1980, dân số nông thôn “quá thừa” ở các nước đang phát triển của châu Á cũngchiếm từ 35% đến 45%, trong khi tại châu Phi con số nầy là từ 30% đến 50%.ë

Trang 7

các nớc phát triển vẫn xảy ra tình trạng thất nghiệp với tỉ lệ đáng chú ý nh:năm

2008 tỉ lệ thất nghiệp ở Mỹ là 6,5%,tỉ lệ thất nghiệp của khu vực sử dụng đồngeuro(12 quốc gia) năm 2006 là 8,3%

ở Việt Nam,theo thống kờ của Tổng cục Dõn số – Kế hoạch hoỏ gia đỡnh(DS-KHHGĐ) đầu năm 2008, tổng số trẻ sinh ra trong quý I năm 2008 đó tănghơn 18.000 trẻ (tăng 7,2%) so với cựng kỳ năm 2007 Trong đú, cú tới 39/64tỉnh/thành phố cú mức sinh tăng mạnh: Súc Trăng (tăng 41,2%), Sơn La (40%),thành phố Hồ Chớ Minh (30,2%), Hà Nội (27,6%), Phỳ Thọ (23%) Cũng theoTổng cục DS-KHHGĐ, trong thời gian này, số trẻ mới sinh ra là con thứ 3khoảng 182.000 trẻ, tăng hơn 35% so với cựng thời điểm năm 2007 Đặc biệt, đốitượng sinh con thứ 3 khụng chỉ dừng lại ở những hộ nụng dõn mà gần đõy lại tậptrung chủ yếu ở đối tượng cụng chức nhà nước, những gia đỡnh khỏ giả Cựng với

đú, tỷ lệ mất cõn bằng giới tớnh cũng đang khỏ cao, ở nhiều địa phương, số trẻ emtrai đó vượt số trẻ em gỏi từ 20 đến 25% Cú 16 tỉnh/thành phố cú tỷ lệ giới

tớnh khi sinh từ 115 đến 128 nam/100 nữ và 20 tỉnh/thành phố là 111 đến

120 nam/100 nữ

Theo bỏo cỏo Tỡnh hỡnh Dõn số Thế giới 2010 của Liờn Hiệp Quốc, dõn sốViệt Nam hiện là 89 triệu người và sẽ tăng lờn 111,7 triệu người vào năm 2050.Việt Nam hiện đứng thứ 14 trong số những nước đụng dõn nhất thế giới

Việt Nam, nước cú 58 triệu người trong độ tuổi lao động thực tế (từ 15đến 64 tuổi), đang ở thời kỳ “dõn số vàng”: bỡnh quõn hai người lao động nuụimột người phụ thuộc.rong bài phỏt biểu tại Hà Nội nhõn ngày Dõn số Thế giới

2010 bà Urmila Singh, Phú trưởng Đại diện Quỹ Dõn số Liờn Hợp Quốc(UNFPA) đỏnh giỏ: “Với sự thay đổi cơ cấu dõn số, Việt Nam đang bước vào

“thời kỳ cơ cấu dõn số vàng” Trong thời kỳ này, cứ một người trong độ tuổi phụthuộc (dưới 15 tuổi hoặc trờn 60 tuổi) thỡ cú hai người hoặc hơn trong độ tuổi laođộng (từ 15-60 tuổi) Thời kỳ đặc biệt này chỉ xảy ra một lần trong lịch sử phỏttriển của bất kỳ một quốc gia nào”

Rừ ràng Việt Nam đang cú một cơ hội “vàng” khi sử dụng một lực lượnglao động trẻ dồi dào trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế 2010-2020

Kế hoạch húa gia đỡnh là điều cấp thiết trong điều kiện nước nghốo, đất ớtnhư Việt Nam Sau nhiều năm đẩy mạnh chiến lược Kế hoạch hoỏ gia đỡnh ‘mụ̃i

Trang 8

cặp vợ chồng chỉ nờn cú 1-2 con’, tỷ lệ sinh ở Việt Nam đó giảm mạnh và hiện ởmức sinh thấp 2,11 con/ người mẹ trong độ tuổi sinh đẻ (bằng với mức sinh thaythế) .

ồ ạt ra thành thị

Cuộc Tổng điều tra dõn số và nhà ở gần nhất của Việt Nam là vào năm

2009 và được Tổng cục Thống kờ cụng bố chớnh thức ngày 21 thỏng 7 nămnay cho thấy bỡnh quõn mụ̃i năm dõn số Việt Nam tăng 952.000 người

Mặc dự dõn thành thị hiện chiếm 30% tổng dõn số ở Việt Nam nhưng lạiđang tăng nhanh với tốc độ trung bỡnh 3,4%/năm Khu vực miền Đụng Nam Bộ

là nơi cú mức đụ thị húa cao nhất Nguyờn nhõn chớnh là do thị trường lao động

mở rộng

Mật độ dõn số ở Việt Nam, theo Tổng cục Thống kờ, cú sự phõn bố rấtchờnh lệch và mức gia tăng khụng đồng đều Cụ thể khu vực đồng bằng sụngHồng ở miền Bắc đụng nhất trờn cả nước (25 triệu người) trong khi vựng Tõynguyờn chỉ hơn 5 triệu người Một số tỉnh như Nam Định, Thanh Húa tỉ lệ tăngdõn số khụng đỏng kể vỡ số người di cư vào cỏc tỉnh thành phớa Nam (chủ yếu làThành phố Hồ Chớ Minh) để làm ăn sinh sống Ước tớnh trong năm năm 2004-

2009 cú tới 9,1 triệu người di cư Mặc dự nguồn lao động hiện đang dồi dào vàđược gọi là ‘dõn số vàng’ nhưng vấn đề này cũng tạo ra thỏch thức lớn về việclàm, an sinh xó hội cũng như tỉ lệ lao động qua đào tạo cũn thấp Tổng số ngườithất nghiệp, thiếu việc làm thường xuyờn và thu nhập thấp ở Việt Nam khoảnggần 10%

Dân số nớc ta tăng nhanh,đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX,đã dẫn đến tìnhtrạng bùng nổ dân số.Tuy nhiên sự bùng nổ diễn ra giữa các giai đoạn,các vùnglãnh thổ,các thành phần dân tộc với tốc độ và quy mô khác nhau.Mật độ dân sốtrung bình nớc ta là 254 ngời/km2(năm 2006).Nớc ta có quy mô dân số trẻ.Năm2005,số dân hoạt động kinh tế nớc ta là 42,53 triệu ngời,chiếm 51,2% tổng sốdân.Với mức tăng nguồn lao động nh hiện nay,mỗi năm nớc ta có thêm hơn 1triệu lao động

Dõn số tham gia hoạt động kinh tế (HĐKT) xỏc định quy mụ lao động củamột đất nước tham gia, đỏnh giỏ quy mụ của nguồn cung lao động sẵn cú phục

vụ cho việc sản xuất hàng hoỏ và dịch vụ của nền kinh tế

Trang 9

Dân số tham gia HĐKT (tương đương với khái niệm lực lượng lao động)

là dân số thực tế có tham gia lao động (có việc làm) và những người không cóviệc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm ở nước ta dân số tham gia HĐKTđược quy định ở độ tuổi từ 15 tuổi trở lên

Tỷ lệ dân số tham gia HĐKT là tỷ lệ phần trăm của dân số HĐKT so vớidân số từ đủ 15 tuổi trở lên (kể cả nam và nữ) Chỉ tiêu tỷ lệ tham gia HĐKTđóng vai trò trung tâm trong việc nghiên cứu các nhân tố xác định quy mô và kếtcấu các nguồn nhân lực trong nền kinh tế và dự đoán cung lao động tương lai

Tỷ lệ tham gia HĐKT được coi là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá mức độhoạt động của thị trường lao động trong nền kinh tế Chỉ tiêu này giúp cho việchoạch định chính sách việc làm, đánh giá nhu cầu đào tạo và xác định thời gianlao động Chỉ tiêu cũng được sử dụng để tính toán số lượng lao động mới thamgia thị trường lao động và số lượng lao động ra khỏi thị trường lao động

Tỷ lệ dân số tham gia HĐKT ở nước ta trong 10 năm qua có các đặc trưng sau:

a.Dân số tham gia HĐKT tăng, song tỷ lệ dân số tham gia HĐKT có

Tỷ lệ dân số tham gia HĐKT của nam là 79,4% năm 1996, cao hơn tỷ lệnày của nữ là 7 điểm phần trăm Sự chênh lệch giữa tỷ lệ tham gia HĐKT củanam và nữ tăng cao hơn vào năm 2005, khi tỷ lệ tham gia HĐKT của nam giảmxuống 74% và tỷ lệ này của nữ giảm xuống 65,5%, làm cho khoảng cách giữa tỷ

lệ tham gia HĐKT của nam và nữ là 8,5 điểm phần trăm Trong suốt thời giannày, tỷ lệ tham gia HĐKT của nam giảm khoảng 5,4 điểm phần trăm, từ 79,4%năm 1996 xuống 74% năm 2005, trong khi đó tỷ lệ tham gia HĐKT của nữ giảm7,1 điểm phần trăm, từ 72,% xuống 65,5%

Tỷ lệ dân số tham gia HĐKT của nam và nữ ở khu vực nông thôn cũngcao hơn so với các tỷ lệ này ở khu vực thành thị Tỷ lệ dân số tham gia HĐKT

Trang 10

của nam ở khu vực nông thôn là 81,6% năm 1996, tức là cao hơn 10 điểm phầntrăm so với tỷ lệ này của khu vực thành thị cùng năm đó Sự chênh lệch về tỷ lệtham gia HĐKT của nam ở thành thị và nông thôn giao động trong khoảng 10điểm phần trăm từ năm 1996 đến năm 2005

Tỷ lệ dân số tham gia HĐKT của nam và nữ ở khu vực thành thị đều thấphơn tỷ lệ tương ứng của khu vực nông thôn Tỷ lệ tham gia HĐKT của nam và

nữ và của cả khu vực thành thị nói chung giảm trung bình 5 điểm phần trăm Tỷ

lệ tham gia HĐKT của nam ở thành thị giảm từ 71,8% xuống 66,8%, của nữ từ60,3% xuống 54,7% và của cả khu vực thành thị từ 65,7% xuống 60,5%

Tỷ lệ tham gia HĐKT của cả nam và nữ ở khu vực thành thị là 65,7% vàthấp hơn 13 điểm phần trăm so với tỷ lệ tham gia HĐKT của khu vực nông thôntrong năm 1996 Tỷ lệ tham gia HĐKT của khu vực thành thị giảm xuống 73,1%hay là khoảng 12 điểm phần trăm thấp hơn tỷ lệ này năm 1996 ở khu vực nôngthôn

Ở khu vực thành thị, số lượng lao động làm công ăn lương gia tăng trongcác ngành công nghiệp và dịch vụ, và độ tuổi tối thiểu tham gia HĐKT và về hưu

ở khu vực việc làm thành thị được quy định chặt chẽ hơn đã làm ảnh hưởng đến

tỷ lệ tham gia HĐKT ở khu vực thành thị

Trong khi đó, sự gia tăng của lao động tự làm việc trong ngành nôngnghiệp, các doanh nghiệp hộ gia đình và các hoạt động kinh tế phi chính thức ởkhu vực nông thôn, cùng với sự gia tăng của lao động làm các công việc sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ trong gia đình nhưng không ảnh hưởng tiền lương, tiềncông làm cho tỷ lệ tham gia HĐKT ở khu vực nông thôn duy trì ở mức độ tươngđối cao

b Nhóm tuổi trẻ tham gia HĐKT thấp, cơ hội cho học tập tốt hơn

Độ tuổi tham gia HĐKT của cả nam và nữ cho thấy tỷ lệ tham gia HĐKTcủa nhóm tuổi 15-49 và 20-24, và tỷ lệ tham gia HĐKT của nhóm tuổi 55-59 và60-64 giảm dần từ năm 1996 đến 2005 làm cho đường cong lực lượng lao độngtrong những năm gần đây có chiều hướng đi xuống Khả năng có nhiều cơ hộihọc tập, sự gia tăng của lao động làm công ăn lương, và độ tuổi về hưu được quyđịnh chặt chẽ hơn là những nhân tố tạo ra xu hướng giảm xuống của tỷ lệ tham

Trang 11

gia HĐKT trong nhóm tuổi này

Độ tuổi tham gia HĐKT của nam và nữ trong cả nước từ năm 1996 đến

2005 cho thấy tỷ lệ tham gia HĐKT của cả nam và nữ tăng từ nhóm tuổi 15-49đến nhóm tuổi 30-34, và sau đó có xu hướng giảm đi ở các nhóm tuổi tiếp theo

Tỷ lệ tham gia HĐKT của nam đạt mức độ cao nhất là 97-98% và của nữ là 90%

Trong nhóm tuổi lao động chính là 25-54, tỷ lệ tham gia HĐKT của namduy trì ở mức độ cao, từ 87% đến 97% trong khi đó tỷ lệ tham gia HĐKT của nữchỉ vào khoảng từ 75% đến 90% Với tỷ lệ tham gia HĐKT cao như vậy, sẽ khó

có cơ hội gia tăng thêm tỷ lệ tham gia HĐKT trong những nhóm tuổi này

Có sự giảm đáng kể của tỷ lệ tham gia HĐKT của nhóm tuổi trên 60 Năm

2005, tỷ lệ của nam và nữ giảm xuống còn 79,88% và 57,37% trong nhóm tuổi55-59 và 49,68% và 35,23% trong nhóm tuổi 60-64 Việc rút khỏi thị trường laođộng của người đến tuổi về hưu và người già đã làm giảm tỷ lệ tham gia HĐKTcủa nhóm tuổi trên 65 xuống 16,74% đối với nam và 10,24% đối với nữ

c Dân số có việc làm tăng phù hợp với sự gia tăng của dân số bước vào tuổi lao động

Số lao động có việc làm trong cả nước tăng từ 35,4 triệu người năm 1996lên 43,5 triệu người năm 2005 với rốc độ tăng trung bình/năm là 2,3%, tươngứng với 805 ngàn người/năm tỷ lệ tăng số lao động có việc làm cũng tương ứngvới tỷ lệ tăng của lực lượng lao động

Từ năm 1996 đến năm 2005, số lao động nam có việc làm tăng với tốc độtăng trung bình/năm là 2,8%, cao hơn tỷ lệ của nữ (1,8%) Tỷ lệ lao động có việclàm ở khu vực thành thị trung bình là 5%/năm trong khi tỷ lệ lao động nam có

Trang 12

việc làm ở khu vực thành thị cũn cao hơn, trung bỡnh là 5,3%

d Tỷ lệ người cú việc làm so với dõn số ở mức ổn định trong nhiều năm gần đõy

Tỷ lệ việc làm so với dõn số cung cấp thụgn tin về quy mụ dõn số thamgia vào thị trường lao động, hoạt động sản xuất hàng hoỏ Nếu tỷ lệ này cao cúnghĩa là nhiều người trong độ tuổi làm việc cú việc làm Nếu tỷ lệ này thấp, cúnghĩa là một phần lớn dõn số khụng tham gia vào cỏc hoạt động sản xuất hànghoỏ, bởi vỡ cú thể họ khụng cú việc làm hoặc cũng cú thể họ thuộc phần dõn sốkhụng hoạt động kinh tế Tỷ lệ việc làm so với dõn số cung cấp thụng tin về khảnăng mà nền kinh tế tạo ra việc làm Tỷ lệ việc làm so với dõn số được xỏc định

là tỷ lệ của dõn số cú việc làm so với dõn số trong độ tuổi làm việc và được tớnhbằng phần trăm(%) ở hầu hết cỏc nước, dõn số trong độ tuổi làm việc được tớnh

là những người từ đủ 15 trở lờn

Tỷ lệ việc làm so với dõn số cả nước giảm từ 74,3% năm 1996 xuống70,7% năm 2000, năm 2001 đến năm 2005 là 70% Tỷ lệ này của nam và nữtương ứng năm 1996 là 77,7% và 71,3% và năm 2005 là 74% và 65,5% Tỷ lệnam cú việc làm lớn hơn tỷ lệ của nữ do tỷ lệ tham gia HĐKT của nam lớn hơncủa nữ và tỷ lệ thất nghiệp của nam thấp hơn của nữ

Theo xu thế tăng của dõn số bước vào độ tuổi lao động trung bỡnh mụ̃inăm cú khoảng 1 triệu người Núi chung, trỡnh độ học vấn của lực lượng laođộng mới bước vào thị trường lao động cao hơn so với trỡnh độ của lực lượng laođộng ra khỏi thị trường lao động Điều này làm cho chất lượng nguồn nhõn lựcngày càng được cải thiện Mặc dự tỷ lệ dõn số tham gia HĐKT cú xu hướng giảm

đi nhưng vẫn cũn ở mức cao (trờn dưới 71%) so với cỏc nước khỏc trong khuvực

Ngời lao động nớc ta cần cù,sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuấtphong phú gắn với truyền thống của dân tộc(đặc biệt là trong nông nghiệp,lâmnghiệp,ng nghiệp,tiểu thủ công nghiệp… ợc tích luỹ qua nhiều thế hệ.) đ

Nguồn nhõn lực Việt Nam hiện nay

Dự ở thời đại nào, nguồn nhõn lực cũng luụn là yếu tố quan trọng nhấtquyết định sức mạnh của một quốc gia Bởi chỳng ta biết rằng mọi của cải vậtchất đều được làm nờn từ bàn tay và trớ úc của con người

Trang 13

Việt Nam chỳng ta đang cú nguồn nhõn lực dồi dào với dõn số cả nướcgần 86 triệu người (Tớnh đến ngày ngày 1/4/2009, dõn số của Việt Nam:85.789.573 người),nước đụng dõn thứ 13 trờn thế giới và thứ 3 trong khu vực.Trong đú số người trong độ tuổi lao động tăng nhanh và chiếm một tỉ lệ caokhoảng 67% dõn số cả nước Cơ cấu Dõn số vàng ở nước ta bắt đầu đầu xuất hiện

từ năm 2010 và kết thỳc vào năm 2040, kộo dài trong khoảng 30 năm Rừ ràngViệt Nam đang cú thế mạnh lớn về nguồn lực lao động nhưng bên cạnh đó, chúng

ta vẫn đang gặp nhiều khú khăn trong việc thỳc đẩy kinh tế đi lờn Cú nhiềunguyờn nhõn lớ giải cho vấn đề này, trong đú chất lượng nguồn nhõn lực hiện naycủa nước ta được xem là nguyờn nhõn mấu chốt

Như chỳng ta đó biết, trong gần 86 triệu người ở Việt Nam thỡ nụng dõnchiếm gần khoảng 73% dõn số cả nước Điều này cho thấy nụng dõn vẫn là lựclượng lao động xó hội chiếm tỉ lệ cao nhất Nụng dõn ta bao đời nay vẫn lấy nghềtrồng lỳa là nghề chớnh Họ vẫn đang sản xuất một cỏch tự phỏt, manh mỳn Họvẫn cứ nghĩ rằng trồng lỳa là nghề dễ nhất, khụng cần học cũng làm được, thế là

cứ từ đời này nối tiếp đời kia họ tự trồng như vậy Nhỡn vào thực tế sản xuất củanụng dõn ta thấy rằng dự đó mấy nghỡn năm phỏt triển xó hội nhưng cỏch trồnglỳa của người Việt hụm nay cũng chưa tiến bộ hơn cỏch trồng lỳa của người Việt

xưa là mấy, vẫn cũn tồn tại cỏi cảnh “ con trõu

đi trước cỏi cày theo sau” Mặc dự bõy giờ đó

cú sự liờn kết nhà khoa học với nhà nụngnhưng cũng chưa tạo đựơc những đột phỏđem lại hiệu quả Hiện nay, nụng dõn đó mở

ra nhiều ngành nghề để tạo việc làm và thunhập nhưng hiệu quả kinh tế vẫn chưa caonguyờn nhõn là cũn thiếu ỏp dụng cỏc khoahọc kĩ thuật vào trong sản xuất vỡ vẫn nặngvới cỏi kiểu tư duy “nghĩ sao làm vậy” Rừràng nguồn lực nụng dõn dồi dào nhưng chấtlượng vẫn cũn yếu kộm

Trang 14

Về nguồn nhõn lực cụng nhõn thỡ hiện nay số lượng giai cấp cụng nhõnViệt Nam cú khoảng 5 triệu người, chiếm 6% dõn số cả nước.Như vậy lực lượngcụng nhõn Việt Nam cũn quỏ ớt Đó vậy cụng nhõn cú tay nghề cao lại chiếm tỷ lệthấp so với đội ngũ cụng nhõn núi chung Số cụng nhõn cú trỡnh độ văn húa, taynghề, kĩ thuật rất ớt Theo thống kờ cụng nhõn cú trỡnh độ cao đẳng, đại học ởnước ta chiếm khoảng 3,3% đội ngũ cụng nhõn núi chung Chớnh vỡ trỡnh độ vănhoỏ tay nghề thấp nờn đa số cụng nhõn khụng đỏp ứng tốt yờu cầu cụng việc.Điều này dẫn đến sự mất cõn đối về lao động ở cỏc doanh nghiệp Doanh nghiệpkhụng thiếu người nhưng lại thiếu những cụng nhõn cú tay nghề để đảm bảonhững khõu kĩ thuật quan trọng trong dõy chuyền sản xuất Hệ quả kộo theo củavấn đề này là đồng lương cụng nhõn bị thấp đi, đời sống khụng được đảm bảo,địa vị cụng nhõn trong đời sống xó hội cũng khụng cao.

Mặc dù chất lợng lao động ngày càng đợc nâng lên nhờ những thành tựutrong phát triển văn hoá,giáo dục,y tế.Tuy nhiên,so với yêu cầu hiện nay,lực lợnglao động có trình độ cao vẫn còn rất ít,đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí,côngnhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều

Bảng cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩthuật,năm 1996 và năm 2005.(Đơn vị %)

Trong đó:

Cao đẳng,đại học và trên đại

học

Trong kinh tế thị trường và hội nhập, vấn đề nõng cao chất lượng lao động

là yếu tố quyết định và là giải phỏp cú tớnh chất đột phỏ, then chốt để tăng trưởngkinh tế cao, nõng cao khả năng cạnh tranh cỏc sản phẩm, của cỏc doanh nghiệp

và toàn bộ nền kinh tế, đi vào kinh tế tri thức

Trong những năm đổi mới vừa qua, nền kinh tế nước ta luụn duy trỡ tăngtrưởng ở mức cao và ổn định (7,5%/năm), một trong những nhõn tố quan trọngđúng gúp cho tăng trưởng là yếu tố lao động Theo đỏnh giỏ của tổ chức quốc tế,yếu tố lao động Việt Nam tham gia vào tăng trưởng khoảng 20%, yếu tố vốn

Ngày đăng: 19/06/2016, 22:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế,giai đoạn 2000-2005.(Đơn vị %). - Môn dân số và phát triển  chủ đề việc làm
Bảng c ơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế,giai đoạn 2000-2005.(Đơn vị %) (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w