1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV 9 tuan 19___36

191 641 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng nói của văn nghệ
Tác giả Nguyễn Đình Thi
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệucủa nó đối với đời sống con ngời.Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của

Trang 1

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệucủa nó đối với

đời sống con ngời.Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm

nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

B-Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết

- Học sinh : Tìm đọc toàn văn bài viết trong “ mấy vấn đề về văn học”,

hoặc tuyển tập Nguyễn Đình Thi (tập3)

C- Tiến trình bài dạy:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1- Tổ chức: Sĩ số 9A2:

2.Kiểm tra:

Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi 1: Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của

việc đọc sách ? Nhận xét về cách trình bày luận điểm này của tác giả?

Câu hỏi 2: Cần chọn sách và đọc sách nh thế nào?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh

3.Giới thiệu bài:

- Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác

tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con

đ-ờng nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua

bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ”-văn bản mà chúng ta đợc tìm

hiểu trong giờ học hôm nay

? Dựa vào phần chú thích * trong

SGK, hãy giới thiệu những nét

Trang 2

- Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu

đến Nguyễn Du hay Tônx Tôi)

? ở phần này t/g đặt ra vấn đề gi?

Đợc trình bày bằng luận điểm nào?

Minh về văn học nghệ thuật

Các TP chính: *TT: Xung kích, Vỡ bờ,Vào lửa

*Truyện : Thu đông năm nay, Bên bờ sông Lô, Cái Tết của Mèo con

*Thơ: Ngời chiến sĩ, bài thơ Hắc Hải *Tiểu luận: Mấy vấn đề văn học, Công việc của ngời viết tiểu thuyết

*Kịch: Con nai đen, Hoa & Ngần

* Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận “Tiếng nói của

văn nghệ”

- Viết năm 1948- Trong thời kỳ chúng ta đang xây dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân: K/c chống Pháp

- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB năm 1956)

(2): Tiếp đến “trang giấy”

Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đời sống của con ngời, nhất là trong hoàn cảnh những năm đầu kháng chiến chống Pháp gian khổ, ác liệt

(3) Còn lại: VN có khả năng cảm hoá , sức mạnh lôi cuốn của nó thật là kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động tới mỗi con ngời qua những rung cảm sâu xa từ trái tim

- Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa đợc tiếp xúc tự nhiên theo hớng ngày càng phân tích sâu sức mạnh đặc trng của văn nghệ

4.Chủ đề: VB đề cập tới nội dung & sức mạnh kì

diệu của văn nghệ VN nối sợi dây đồng cảm kì diệugiữa nghệ sĩ với bạn đọc, giúp cho con ngời đsống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình

II- Phân tích văn bản:

1- Nội dung phản ánh thể hiện của văn nghệ:

- Vấn đề mối quan hệ giữa văn nghệ với thực tế đời sống

* Luận điểm: VN không chỉ phản ánh thực tại khách

Trang 3

? Luận điểm này đơc thể hiện trong

pháp lập luận của tác giả khi tạo

lập VB nghị luận Thảo luận (Chọn

lọc dẫn chứng, lập luận chặt chẽ sẽ

tạo lập đợc văn bản có sức thuyết

phục với ngời đọc)

- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn

từ “Lời gửi của nghệ thuật đến một

cách sống của tâm hồn”)

? Theo tác giả, lời gửi của nghệ

thuật, ta cần hiểu nh thế nào cho

đúng

? Để thuyết phục ngời đọc ngời

quan mà còn thể hiện t tởng, tình cảm của nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân ngời sáng tác

“Tác phẩm nghệ thuật góp vào đời sống xung…quanh”

T/p nghệ thuật lấy chất liệu ở hiện thực đời sống khách quan, nhng không phải sự sao chép, chụp ảnh nguyên xi thực tại Khi sáng tạo 1 t/p nghệ thuật nghệ

sĩ còn gửi vào đó một cách nhìn, 1 lời nhắn nhủ của riêng mình Nộidung của t/p VN đâu phải chỉ là câu chuyện, là con ngời nh ở ngoài đời mà quan trọng hơn

là t tởng, tấm lòng của ngờinghệ sĩ gửi gắm trong đó, bằng cách p/ánh đời sống nghệ sĩ muốn bộc lộ cách nhìn nhận của riêng mình, qua đó góp tiếng nói của mình vào sự phát triển của đ/s (Vnghệ không chỉ p/a thực tại khách quan mà còn biểu hiện chủ quan của ngời sáng tạo )

Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tônx tôi

Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra từ 2 tác phẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ đại của VH dân tộc và thế giới cùng với những lời phân tích bình luận sâu sắc

* Lời gửi của nghệ thuật:

- “Lời gửi của nghệ thuật không những là một bài học luận lí hay một triết lý về đời ngời hay những lời khuyên xử thế hay một sự thực tâm lý hoặc xã hội”

- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say svui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích ”…

Trang 4

nghe, tác giả đa ra những dẫn

? Tiểu luận: Nội dung của văn nghệ

khác với nội dung của các bộ môn

khoa học xã hội khác ở những điểm

nào

Đa ra 2 dẫn chứng(“Truyện Kiều”, tiểu thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)

->Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả những say svui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sỹ Nó mang

đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàng trnhững điều tởng chừng đã rất quen thuộc

* Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và đời sống tình cảm có tính cá nhân của ngnghệ sỹ

Nội dung của văn nghệ còn là dung cảm là nhận thức của ngời tiếp nhận Nó sẽ đợc mở rộng , phát huy vô tận qua thế hệ ngời đọc, ngời xem

(Những bộ môn khoa học khác nh: Lịch sử, địa lý… khám phá, miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã, hội các quy luật khách quan Văn nghệ tập chung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con ngời, thế giới bên trong tâm lý, tâm hồn con ngời.)

* Hoạt động 3: Tổng kết, ghi nhớ.

(Thực hiện ở tiết sau)

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.

Khắc sâu: nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ?

Về nhà học bài: - Câu hỏi: Phân tích nội dung phản ánh , thể hiện của

văn nghệ

- Chuẩn bị tốt cho giờ học tiếp theo

- Đọc trớc: Các thành phần biệt lập của câu

Bài 19- Tiếp 97:

Văn bản:

Ngày soạn: 26/1/08 Nguyễn Đình Thi

Trang 5

- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn , chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.

B- Chuẩn bị.

1.GV: su tầm toàn văn bài viết trong “ Mấy vấn đề về văn học” hoặc

“Tuyển tập Nguyễn Đình Thi” (tập III)

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3- Giới thiệu bài

Tiết trớc , chúng ta đã cùng tìm hiểu nội dung phản ánh của văn nghệ Giờ học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần còn lại của văn bản , để thấy đợc sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời

* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản (tiếp)

Trang 6

? Để hiểu đợc sức mạnh kì

diệu của văn nghệ, trớc hết

phải lý giải đợc vì sao con

ngời cần đến tiếng nói của

Đ/v c/s sinh hoạt lam lũ,

vất vả của ngời lao động

làm rõ con đờng đến với

ngời tiếp nhận- tạo nên

II- Phân tích văn bản 1- Nội dung của văn nghệ 2- Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con ng

ời .

* Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ:

-Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc cuộc sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính mình

“ Mỗi tác phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng riêng làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”.… VD: Các bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy, gợi cho ta suy nghĩ về cách sống hãy trân trọng quá khứ, nhắc nhở ta thái độ đ/với quá khứ, đối với cội nguồn T/p Mãi mãi tuổi

20, Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm gợi cho tuổi trẻ hiện nay

dân-mở đợc mắt”

-Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tơi Tác phẩm văn nghệ hay giúp cho con ngời luôn vui lên, biết rung cảm và ớc mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả cực nhọc

-> Nếu không có văn nghệ thì cuộc sống tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ tù túng.VN làm cho c/s ngày càng trở nên tmát, giúp con ngời biết sống và mơ ứơc vợt lên bao khó khăn gian khổ hiện tại

3 Con đ ờng đến với ng ời tiếp nhận, tạo nên sức mạnh kì diệu của văn nghệ:

-Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đờng tình cảm Đến với một …tác phẩm văn nghệ, chúng ta đợc sống cùng cuộc sống

Trang 7

lập luận của T/G, tác dụng

của nghệ thuật lập luận

? Nêu nội dung chính của

văn bản “Tiếng nói của

-> Văn nghệ giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình Nh vậy văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền và sâu sắc

-Nghệ thuật lập luận: cách viết giàu hình ảnh, dẫn chứng phong phú, sát thực, giọng văn say sa chân thành

Sức thuyết phục cao

III.Tổng kết, ghi nhớ 1- Nghệ thuật

Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn

đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp con ngời đợc sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách , tâm hồn mình

- GV hớng dẫn HS về nhà: Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập của câu

Trang 8

Bài 19 - Tiết 98 các thành phần biệt lập

Ngày soạn : 28/1/08

Ngày giảng: 31/1/08

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp hoc sinh:

-Nhận biết 2 thành phần biệt lập :tình thái, cảm thán

- Nắm đợc công dụng của 2 thành phần trong câu

- Biết đăth câu có thành phần tình thái, t/p cảm thán

- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là khởi ngữ, cho VD?

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3- Bài mới: * Hoạt động 2: Nội dung

Ngữ liệu & phân tích ngữ liệu

câu trên thể hiện nhận định của

ngời nói đ/với sự việc đợc nêu

trong câu ntn?

Nếu không có những từ ngữ in

đậm thì sự việc đợc nói trong

câu có thay đổi không? (không)

Từ trời ơi cho biết thái độ tiếc rẻ của ngời nói về việc

thời gian còn lại Đó là t/p cảm thán, một t/p biệt lập của câu

*Thành phần biệt lập là t/p không nằm trong cấu trúc

cú pháp của câu mà đợc dùng để diễn đạt thái độ của

ng-ời nói, cách đánh giá của ngng-ời nói đ/với việc đợc nói đến trong câu hoặc đối với ngời nghe.(Nói cách # t/p biệt lập

là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu)

2.Các thành phần biệt lập

a, Thành phần tình thái

Từ in đậm: chắc, có lẽ

-> Từ chắc là nhận định của ngời nói đ/v sự việc đợc nói

đến trong câu, thể hiện độ tin cậy cao

-> có lẽ là nhận định của ngời nói đ/v sự việc đợc nói

đến trong câu, thể hiện độ tin cậy thấp hơn

*T/p tình thái đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời

nói đ/v sự việc đợc nói đến trong câu

Trang 9

HS đọc NL

Các từ in đậm trong 2 câu trên

có chỉ sự vật sự việc gì hay

không?

Nhờ những từ ngữ nào trong câu

mà chúng ta hiểu đợc t/sao ngời

nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi?

Cho biết trong số những từ có

thể thay thế cho nhau trong câu,

từ nào ngời nói phải chịu trách

nhiệm cao nhất về độ tin cậy của

sự việc mình nói ra, với từ nào

t/nhiệm đó thấp nhất?

t/s tác giả lại chọn từ chắc

*Hoạt động4

Lu ý:- yếu tố tình thái gắn vớiđộ tin cậy của sự việc:

+ Chỉ độ tin cậy cao: chắc chắn, chắc hẳn, chắc là + Chỉ độ tin cậy thấp: hình nh, dờng nh, có vẻ nh

- yếu tố tình thái gắn với ý kiến của ngời nói: theo tôi, ý ông ấy, theo anh

- yếu tố tình chỉ thái độ của ngời nói đối với ngời nghe: à, ạ, hả, hử, nhé, đây, đấy (đứng cuối câu)

b, Thành phần cảm thán

ồ, trời ơi-> không chỉ sự vật hay sự việc

Nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng đó.Chính những phần câu tiếp theo sau đã giải thích cho ngời nghe biết tại sao ngời nói thể hiện tâm lí của mình

Không dùng để gọi ai cả mà giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng mình ( vui, tiếc rẻ)

*Thành phần cảm thán đợcdùng để bộc lộ tâm lí của

ngời nói (vui, buồn, mừng, giận )

**Ghi nhớ (SGK)

II.Luyện tập Bài 1.Tìm các t/p cảm thán, tình thái

Bài 3

Từ có độ tin cậy cao nhất: chắc chắn,

Từ có độ tin cậy thấp nhất: hình nh

T/g dùng từ chắc vì: niềm tin vào sự việc có thể diễn ra

theo t/cảm huyết thống -> sự việc đó sẽ phải xảy ra

Do thời gian & ngoại hình có thể diễn ra khác 1 chút

Củng cố HDVN:–Thế nào là t/p biệt lập Phân biệt t/p tình thái & t/p biệt lập?

Làm BT4

Gợi ý: - Đề tài: cảm xúc về 1 tp văn nghệ

- Số câu: 8-10 câu

Trang 10

- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn nghị lụân?

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3- Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong cuộc sống nhiều khi chúng ta đợc chứng kiến nhiều

hiện tợng xảy ra trong đời sống: một vụ đánh nhau, quay cóp khi kiểm tra,

đam mê điện tử bỏ bê việc học tập nhng ít khi có dịp suy nghĩ, phân tích

đúng- sai, tốt- xấu, lợi - hại-> bài học hôm nay

Hoạt động 2: Nội dung

Ngữ liệu & phân tích ngữ liệu

Hiện tợng lề mề trong giờ giấc

-Biểu hiện: sai hẹn, đi chậm, không coi trọng giờ giấc

-Nêu đựơc v/đề: chỉ ra các biểu hiện của nó trong đời sống hàng ngày

Trang 11

T/g đa ra giải pháp ntn?

Nxét về bố cục của bài viết?

Y/cầu về nội dung của bài nghị

luận này cần nêu rõ đợc những

- Bài viết mạch lạc: nêu hiện tợng -> phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh -> nêu giải pháp để khắc phục

**Bài học:

*Nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống xã hội là bàn

về một sự việc, hiện tợng có ý nghĩa đ/với đ/sống xã hôi,

đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ

* Y/cầu về nội dung của bài nghị luận này là phải nêu rõ

đợc sự việc, hiện tợng có vấn đề; phân tích mặt sai, mặt

đúng, mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày

tỏ thái độ, ý kiến nhận định của ngời viết

* Về hình thức, bố cục bài viết phải có bố cục mạch lạc;

có luận điểm rõ ràng, luậncứ xác thực, phép lập luận phù hợp; lời văn chính xác, sống động

Ghi nhớ (SGK)

II.Luyện tập

Bài 1

Gợi ý:

- Giúp bạn học tốt, giúp bạn trong học tập

- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm

- Bảo vệ cây xanh

- Giúp đỡ gia đình thơng binh liệt sĩ

- Giúp em nhỏ qua đờng

- Trả lại của rơi

Bài 2

Gợi ý: - Đáng để viết bài nghị luận.Vì:

+ Hiện tợng đó liên quan đến sức khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút, sức khoẻ cộng đồng, nòi giống

+Liên quan đến bảo vệ môi trờng

+ Gây tốn kém tiền bạc

Củng cố HDVN:–-Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong

Trang 12

A Mục tiêu cần đạt: Giúp hoc sinh:

Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đ/sống

B Chuẩn bị:

-Thầy: Chuẩn bị nội dung

-Trò: Chuẩn bị nội dung giáo viên đã hớng dẫn giờ trớc

C Tiến trình lên lớp:

*Hoạt động 1: Khởi động

1.Tổ chức: Sĩ số 9A2:

2 Kiểm tra: Việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà

-Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đ/sống?

-Y/cầu về nội dung& hình thức của bài NL

Giống nhau: - Cấu tạo: gồm 2 phần:

+ Nêu một sự việc, hiện ợng đ/sống +Mệnh lệnh làm bài.Phần 1: Nêu một sự việc, hiện tợng Có hiện tợng tốt cần ca ngợi biểu dơng, có sự việc, hiện tợng không tốt cần lu ý phê phán, nhắc nhở

t-Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tợng dới dạng 1 truyện kể (đề 4), một mẩu tin (đề 2),

có đề không cung cấp nội dung sẵn ( VD: Bệnh lời học trong HS) chỉ gọi tên, ngời làm bài phải trình bày mô tả sự việc, hiện tợng

- Nội dung: Gơng ngòi tốt việc tốt

- Yêu cầu : Nêu suy nghĩ về hiện tợng ,

*Tìm ý:

Trang 13

Những việc làm của Nghĩa

- Nghĩa là ngời biết kết hợp học và hành

- Nghĩa là ngời biết sáng tạo: làm tời để mẹ kéo nớc cho đỡ mệt

->Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp học với hành, học sáng tạo, làm những việc nhỏ mà có ý nghĩ lớn

đâu việc gọi tên sự viêc, hiện tợng đòi hỏi phải có năng lực quan sát nhất định

-Phân tích, đánh giá tốt xấu, lợi hại, hay dở của sự việc hiện tợng, chỉ ra nguyên nhân của sự việc hiện tợng đó và bày tỏ thái độ

đồng tình hay biểu dơng, hay lên án, phê phán )

C Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Ôn lại những kiến thức về văn nghị luận nói chung

- Tập trung suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng

- Tích hợp với các văn bản văn và các bài tiếng việt, tập làm văn

Trang 14

- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tợng xã hội ở địa

ph-ơng

B Chuẩn bị:

-Thầy: Chuẩn bị nội dung

-Trò: Chuẩn bị nội dung giáo viên đã hớng dẫn giờ trớc

C Tiến trình lên lớp:

*Hoạt động 1: Khởi động

1.Tổ chức: Sĩ số 9A2

2.Kiểm tra:Việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà

3.Giới thiệu bài:

Hiện nay trong thực tế có rất nhiều vấn đề con ngời phải quan tâm để

tìm giải pháp tối u nh vấn đề môi trờng, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề xã

hội Đó là những vấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới phải quan…

tâm đồng thời nó là vấn đề cụ thể của từng địa phơng phải giải quyết Hôm

nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về và viết về một vấn đề thực tế ở

địa phơng mình

*Hoạt động 2: Nội dung.

? ở địa phơng em, em thấy vấn

đề nào cần phải bàn bạc, trao

đổi thống nhất thực hiện để

mang lại lợi ích chung cho mọi

? Khi viết bài văn ta cần đảm

bảo những yêu cầu gì về ND

1.H

ớng dẫn một số vấn đề cần làm

a Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phơng

-Vấn đề môi trờng:

+Hậu quả của việc phá rừng  lũ lụt, hạn hán…

+Hậu quả của việc chặt phá cây xanh  ô nhiễm+Hậu quả của rác thải bừa bãi  khó tiêu hủy

- Vấn đề quyền trẻ em.

+Sự quan tâm của chính quyền địa phơng đến trẻ em (xây dựng, sửa chữa trờng học )

+ Sự quan tâm của nhà trờng đến trẻ em( xây dựng khung cảnh phù hợp )

+ Sự quan tâm giúp đỡ của gia đình

Trang 15

? Sự việc hiện tợng nào trong

xã hội đợc đề cập

? Nhận xét gì về sự việc hiện

t-ợng đó

* Hoạt động 3.

? Vậy khi viết về mộy vấn đề ở

địa phơng ta cần đảm bảo yêu

cầu gì về Nd và hình thức

* Hoạt động 4.

+ Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan

có tính thuyết phục Bày tỏ thái độ tán thành hay phản

đối, xuất phát từ lập trờng quan điểm tiến bộ của xã hội không vì lợi ích của cá nhân

+ Nội dung bài viết giản dị, dễ hiểu tránh dài dòng

- Yêu cầu về hình thức:

+ Phải đủ bố cục 3 phần ( MB,TB, KB)+ Phải có đủ luận điểm, luận cứ, lập luận

có thuyết minh, lập luận thuyết phục

+ Tuyệt đối không đợc nêu tên ngời, tên cơ quan đơn vị

cụ thể có thật, vì nh vậy là phạm vi Tập làm văn trở thành một phạm vi khác

Củng cố, dặn dò

+ Củng cố:- Gv hệ thống lại toàn bài+ Dặn dò:- VN viết một văn bản hoàn chỉnh

- Soạn bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

Thời hạn nộp bài: tuần 26

- Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói

quen của con ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu,

hình thành đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp

hoá-hiện đại hoá đất nớc

- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

- Tích hợp với tiếng việt và tập làm văn

- Rèn kĩ năng đọc, hiểu, phân tích văn bản nghị luận về vấn đề con ngời, xã hội

B Chuẩn bị:

- Thầy: Chuẩn bị chân dung tác giả Vũ Khoan, cuốn sách: Một góc nhìn của

tri thức

(tập 1-NXB trẻ; thành phố Hồ Chí Minh, 2002)

Trang 16

- Trò: Đọc kỹ văn bản chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa-trang 30.

C Tiến trình lên lớp:

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra: Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” có mấy luận điểm, là những luận điểm nào?

Câu 2: Sau khi học xong văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ” em có nhận xét nh thế nào về bố cục, về cách viết, về giọng văn của tác giả đã sử

dụng trong văn bản?

3 Giới thiệu bài:

Vào Thế kỷ XXI, Thiên niên kỷ III thanh niên Việt Nam chúng ta đã,

đang và sẽ chuẩn bị những gì trong hành trang của mình Liệu đất nớc ta có

thể sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc hay không? Một trong những

lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong những nhiệm vụ quan trong

hàng đầu của thanh niên đợc thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó

Thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001

- Kinh tế tri thức: Chỉ một trình độ phát triển rất cao của nền kinh tế mà trong đó tri thức trí tuệ

chiếm tỷ trọng cao trong các giá trị của sản phẩm trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân

- Thế giới mạng: Liên kết, trao đổi thông tin trên phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thống máy tính liên thông

- Bóc ngắn cắn dài: Thành ngữ chỉ lối sống, lối suy nghĩ làm ăn hạn hẹp nhất thời không

Trang 17

? Văn bản này có bố cục mấy phần?

vấn đề của tác giả ? Việc đặt vấn đề vào

thời điểm đầu thế kỉ mới có ý nghĩa nh

thế nào

? Vì sao nh vậy, lần lợt trong các phần

viết tiếp theo tác giả sẽ giúp ta sáng tỏ?

? Đọc phần 2? Đoạn 1?

? Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là gì?

Ngời viết đã luận chứng nó nh thế nào?

nào của con ngời Việt Nam? Nguyên

nhân vì sao có cái yếu?

? So với đoạn 4 thì ở đoạn 5 tác giả phân

tích những cái mạnh, cái yếu của ng

Việt Nam nh thế nào? Ông sử dụng

những

thành ngữ nào? Tác dụng?

? Đọc đoạn 6 và đoạn 7? Phát hiện

những

cái mạnh, cái yếu trong tính cách và thói

quen của ngời Việt Nam?

Phần 1:2 câu đầu- Đặt vấn đề

Phần 2: Giải quyết vấn đề:

+ chuẩn bị hành trang vào t/kỉ mới quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời

+ Bối cảnh t/giới hiện nay & những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nớc

+ Những điểm mạnh yếu của con ngời VN cần đợc nhận rõ khi bnền kinh tế trong thế kỉ mới

Phần 3: Kết thúc vấn đề: Thế hệ trẻ Việt Nam cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục diểm yếu để đáp ứng nhiệm vụ

II/ Phân tích văn bản

- Luận điểm trung tâm:Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

- Hệ thống luận cứ (4)

1 Nêu vấn đề

- Nêu vấn đề một cách trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn, cụ thể

- Đối tợng : Thế hệ trẻ Việt Nam

- ý nghĩa: Đây là thời điểm quan trọng, thiêng liêng, đầy ý nghĩa

đặc biệt là lớp trẻ Việt Nam phải nắm vững cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam  từ đó phải rèn luyện những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới

2 Giải quyết vấn đề

* Sự chuẩn bị cho bản thân con ng ời để b ớc vào thế

+ Một thế giới khoa học công nghệ phát triển nhanh

+ Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu rộng

*Bối cảnh hiện nay và những mục tiêu nhiệm vụ nặng nề của đ/n ớc

2 ý:

+Bối cảnh hiện nay: Một t.giới khoa học công nghệ phát triển nhhuyền thoại, sự giao thoa hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế

+ Đất nớc: Đồng thời g/quyết 3 nhiệm vụ:

Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nềng kinh tế nông nghiệp ; đẩy mạnh CNH- HĐH; tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức

*Những điểm mạnh, điểm yếu của con ng ời Việt Nam cần đ ợc nhận rõ khi bứoc vào nền kinh tế mới trong t/kỉ mới

Trang 18

? Tác giả nêu luận điểm kết thúc ntn?

của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định

khi bớc vào thế kỉ mới là gì? Vì sao?

? Em có nhận xét nh thế nào về nhiệm vụ

tác giả nêu ra?

- Cái mạnh truyền thống: Thông minh, nhạy bén với cái mới Đó là cái mạnh cốt tử của toàn dân, có tầm quan trọng hàng đầu và lâu dài

 Cái yếu đợc tiềm ẩn trong cái mạnh nh : thiếu kiến thức cơ bản, chạy theo những môn học thời thợng nhanh chóng khắc phục mới phát huy đợc cái mạnh

- Cái mạnh: Cần cù, sáng tạo trong công việc Đáp ứng với thực tế cuộc sống hiện đại

 Cái mạnh vẫn tiềm ẩn cái yếu: thiếu tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, cha quen cờng độ lao động khẩn trơng

- Cái mạnh: Đoàn kết, thơng yêu, giúp đỡ nhau trong lịch sử dựng n

T/g không liệt kê hết điểm mạnh rồi đến điểm yếu mà nêu từng

điểm mạnh đi liền điểm yếu Cái nhìn nh vậy thấu đáo đạt lí không tĩnh tại, trong cái mạnh có thể chứa đựng cái yếu

Điểm mạnh, yếu luôn đợc đối chiếu với yêu cầu xây dựng và phát triển của đ/ nớc hiện nay chứ không phải chỉ nhìn trong lịch sử Hơn nữa ngôn ngữ báo chí + đời sống, cách nói giản dị dễ hiểu, sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ, so sánh với dân tộc khác ở châu á

> Tạo cho bài NL chặt chẽ , mạch lạc, rõ ràng, lô gích có sức thuyết phục cao.Lâu nay trong sách báo và các phơng tiện thông tin đại chúng khi nói đến t.cách d.tộc và p chất con ngời VN thờng thiên

về khẳng địnhnhững cái hay cái tốt, cái mạnh đáng học tập, biểu d

ơng Điều này là cần thiết nhất là khi chúng ta muốn phát huy sức mạnh d.tộc trong cuộc c.đấu chống x.lợc

Nhng mặt khác nếu chỉ nói những điểm mạnh mà bỏ qua hạn chế sẽ dẫn đến tình trạng hiểu không đúng về d.t mình, ngộ nhận, tự đề cao quá mức-> tự thoả mãn không chịu học hỏi ngời khác; tâm lí ấy

có hại và cản trở sự vơn lên của đ nớc nhất là trong bối cảnh t.giới h.nay

Điểm giống : t.g chỉ ra điểm mạnh

Điểmkhác: chỉ ra cả điểm yếu Có cả mạnh cả yếu có sự thôi thúc vơn lên, vứt bỏ cái yếu kém, vợt qua những h.chế để sánh vai đợc với những đ.nớc p.triển văn minh, tiến bộ

T.độ của t.giả: tôn trọng sự thực, nhìn nhận v.đề một cách k.quan, toàn diện, không thiên lệch, khẳng định và trân trọng những p.chất tốt đẹp đồng thời cũng thẳng thắn chỉ ra những mặt yếu kém mà không rơi vào đề cao quá mức hay tự ti miệt thị d.tộc Đó là sự đánh giá khách quan khoa học, xuất phát rừ thiện chí để chúng ta nhìn nhận về mình 1 cách đúng đắn, ý thức đợc những mặt tốt & cha tốt

để phát huy hoặc sửa đổi trong giai đoạn mới

3 Kết thúc vấn đề

Trang 19

? Hãy tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ

nói về điểm mạnh, điểm yếu của con ng

- Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng, giản dị, tởng nh ai cũng

+ Sử dụng cách so sánh của ng ời Nhật, ng ời Hoa trong cùng một

sự việc, hiện t ợng xong lại có các thói quen và ứng xử khác nhau

+ Sử dụng thành ngữ, tục ngữ, ca dao cụ thể, sinh động

* Nội dung: Phát huy những điểm mạnh, hạn chế, vứt bỏ những

điểm yếu để đ a n ớc ta tiến lên sanh vai với các quốc gia 5 châu

- Miệng nói tay làm

- Đợc mùa chớ phụ ngô khoai

* Nói về điểm yếu của ng ời Việt Nam

- Học kĩ nội dung bài

- Soạn bài: “Chó sói và cừu trong thơ” - Ngụ ngôn của La- phông- ten theo câu hỏi

SGK trang 41

Tiết 103

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Trang 20

Các thành phần biệt lập (tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú

- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú

2 Kiểm tra: Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Ta đã học các thành phần biệt lập nào? Tác dụng của nó

Câu 2: Trình bày bài tập số 4 trang 19?

3 Giới thiệu bài:

Giờ trớc chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái

trong câu mặc dù nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong

nó cũng có những tác dụng nhất định: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những

? Những từ ngữ dùng để gọi-đáp có tham gia

diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không? VS

(- Những từ ngữ “này”, “tha ông” không

tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

vì chúng là thành phần biệt lập.)

? Trong các từ ngữ gọi-đáp ấy, từ ngữ nào đợc

dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào đợc

dùng để duy trì cuộc thoại?

(- Từ “này” đợc dùng để tạo lập cuộc thoại,

mở đầu sự giao tiếp

- Cụm từ “tha ông” dùng để duy trì cuộc

thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại.)

? Các từ ngữ “này”, “tha ông” đợc gọi là thành phần gọi-

đáp Em hiểu thế nào là thành phần gọi- đáp?

2 Kết luận

* Thành phần gọi-đáp đợc dùng để tạo lập cuộc thoại để duy trì quan hệ giao tiếp

* Bài tập 1- Trang 32Tìm thành phần gọi-đáp trong đoạn trích

- Từ dùng để gọi “này”

- Từ dùng để đáp “vâng”

- Quan hệ trên - dới

- Thân mật: Hàng xóm láng giềng

Trang 21

2 Dùng đèn chiếu:

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 (Trang 32)

? Học sinh xác định  học sinh khác nhận

xét bổ xung  giáo viên nhận xét, đánh giá?

* Đèn chiếu ngữ liệu 2 (SGK-Trang 31+32)

- Học sinh đọc rõ ràng ngữ liệu chú ý các

từ ngữ gạch chân

? Nếu lợc bỏ những từ ngữ gạch chân “và cũng

là đứa con duy nhất của anh”

“tôi nghĩ vậy” thì nghĩa của sự việc của mỗi

câu có thay đổi không? Vì sao?

? Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh”

đợc thêm vào để chú thích cho cụm từ nào?

- Chú thích cho cụm từ “đứa con gái đầu lòng”

? Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều gì?

- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều suy

nghĩ riêng của nhân vật “tôi”

? Các cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của

anh”, “tôi nghĩ vậy” là thành phần phụ chú Em

hiểu thế nào là thành phần phụ chú?

? Các thành phần gọi - đáp và phụ chú đợc gọi

là các thành phần biệt lập Vậy em hiểu thế nào

là thành phần biệt lập?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ?

* Hoạt động 3: Luyện tập:

Dùng đèn chiếu:

- Học sinh đọc to bài tập 2  xác định yêucầu

? Một học sinh nhận xét, bổ sung  giáo viên

nhận xét, đánh giá

- Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 3 Xác định

theo yêu cầu? Từng đoạn trích  học sinh nhận

xét, bổ sung  giáo viên nhận xét, đánh giá?

- cùng cảnh ngộ

* Thành phần phụ chú đợc dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

* Các thành phần gọi - đáp và phụ chú

là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên đợc gọi là thành phần biệt lập

* Ghi nhớ (SGK trang 32).

1 Bài tập 2 (SGK trang 32)

Tìm thành phần gọi - đáp trong câu ca dao? Lời gọi - đáp đó hớng đến ai?

- Cụm từ dùng để gọi “bầu ơi”

- Đối tợng hớng tới của sự gọi: Tất cả các thành viên trong cộng đồng ngời Việt

2 Bài tập 3 (SGK trang 33)

Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích? Cho biết chúng bổ sung điều gì?a)- “Kể cả anh”  giải thích cho cụm từ

“mọi ngời”/

b)- “Các thầy cô ng… ời mẹ”  giải thích cho cụm từ “những ngời nắm giữ chìa khoá này”

c)- “Những ngời thực sự của kỉ tới” …

Trang 22

- Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 4? Xác định

theo yêu cầu?  Học sinh nhận xét,bổ sung  giáo viên

nhận xét đánh giá?

- Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 5?

? Giáo viên hớng dẫn học sinh cách viết

? Học sinh viết bài  trình bày trớc lớp

? Giáo viên nhận xét, đánh giá  uốn nắn

* Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.

giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”

d)- “Có ai ngờ”  thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật “Tôi”

- “Thơng thơng quá đi thôi”  thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật “Tôi” với nhân vật “Cô bé nhà bên”

đối với nhau

4 Bài tập 5 (SGK trang 33)

- Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của

em về việc thanh niên chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỷ mới, trong đó có chứa thành phần phụ chú

- Hệ thống nội dung bài: Học sinh cần nắm chắc:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận

- Tích hợp các kiến thức đã học về văn, tiếng Việt, tập làm văn

- Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về sự việc, hiện tợng, xã hội

B Chuẩn bị:

- Thầy: Ra đề, đáp án chấm

- Trò: Ôn tập kỹ kiến thức vận dụng để viết bài

Trang 23

C Tiến trình lên lớp:

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra: Đồ dùng (giấy, bút để viết bài)

3 Giới thiệu bài:

- Học sinh đọc to, rõ ràng đề bài?

- Xác định đề thuộc kiểu loại nào?

- Xác định nội dung cần viết:

đề để gọi ra hiện tợng ấy và viết bài văn nêusuy nghĩ của mình

II Yêu cầu

1 Thể loại: Nghị luận về sự vật, hiện tợngtrong xã hội

2 Nội dung: Hậu quả ghê gớm của việc vứt rác thải bừa bãi

3 Hình thức: Đảm bảo bố cục 3 phần chặt chẽ, mạch lạc, trình bày sạch, khoa học

4 Tổ chức:

- Trật tự, nghiêm túc viết bài

III Đáp án, thang điểm chấm bài

- Đánh giá việc vứt rác bừa bãi gây những hậu quả

- Nếu không vứt rác bừa bãi có kết thúc ra sao?

3 Kết bài (2đ):

- Khẳng định, phủ định vấn đề vứt rác bừa bãi

- Rút ra bài học cho bản thân

4 Hình thức (1đ):

- Trình bày sạch sẽ, khoa học, bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Nhắc lại yêu cầu cần thiết khi viết một văn bản nghị luận xã hội

Trang 24

- Thu bài viết của lớp.

- Nhận xét giờ viết bài

Ngày giảng:

Tiết 106: Văn bản: chó sói và cừu

Trong thơ ngụ ngôn của La - Phông - ten (Trích)

H.Ten

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh:

- Hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so

sánh hình tợng co Cừu và con Chó Sói trong thơ ngụ ngôn của Laphông -

Ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy- phông

nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thuật

- Biết đợc một cách lập luận theo lối so sánh trong nghị luận văn

ch-ơng, rèn kỹ năng tìm, phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận

- Thích hợp với tập làm văn, với Tiếng Việt, với các bài thơ ngụ

ngôn của Laphông - ten đã học

B Giáo viên chuẩn bị:

- Giáo viên: + Chân dung Laphông - ten, một số bản dịch các bài thơ

- Kiểm tra bài cũ: Phân tích luận cứ trung tâm của văn bản "chuẩn bị hành

trang vào thế kỷ mới" Nhận xét cách lập luận của tác giả

- Nội dung chủ yếu mà văn bản đề cấp đến là gì?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài, đồ dùng học tập của học sinh

3 Giới thiệu bài:

Trang 25

- ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số bài thơ ngụ ngôn của

Laphông -ten (Nhà văn Pháp) và lớp 8 chúng ta đã đợc học bài văn nghị

luận "đi bộ ngao du" của Ru- Xô (Nhà văn Pháp) Bài học hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu về công trình nghiên cứu Laphông - tenvà thơ ngụ ngôn

của ông do Viện sỹ Viện hàn lâm Pháp Hi- pô-lítTen viết Đó là văn bản

"Chó Sói và Cừu" trong thơ ngụ ngôn của Laphông - ten

* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

- Yêu cầu học sinh đọc to, rõ, chính xác

chú ý phân biệt 3 dạng đọc

+ Trích thơ: Lời Chó Sói (dạo dẫm)

Cừu ( Van xin, thê thảm)

+ Lời dẫn đoạn văn của Buy - phông: rõ

- Dựa vào phần chú thích *Trong SGK

hãy giới thiệu vài nét chính về cuộc đời

và sự nghiệp của Hi- pô-lítTen? ( Gv

giới thiệu thêm về Laphông - ten và

Buy- phông)

- Laphông - ten (1621 - 1695) là nhà thơ

ngụ ngôn chủ yếu của Pháp (TK XVIII)

Thơ ông đã đợc dịch ra tiếng việt rất

sớm và trở nên quen thuộc với học sinh,

sinh viên Việt Nam từ thời Pháp thuộc

? Xác định kiểu văn bản?

? Luận đề đợc đa ra ở đây là gì ? 3 Thể loại:

- Nghị luận văn học (Nghị luận văn chơng)

- Luận đề: Tìm hiểu bài thơ ngụ ngôn "Chó Sói

và Cừu" của laphông - ten.

? Xác địnhbố cụ của văn bản và đặt tiêu

- Phần 1: Từ đầu→ tốt hạng nh thế Hình tCừu trong thơ Laphông - ten

(+ Dới ngòi bút của Laphông - ten dẫn ngụ ngôn văn thơ

+ Dới ngòi bút của Buy - phông+ Dới ngòi bút Laphhông - ten là lời nhận xét của tác giả)

Trang 26

? Nhận xét nghệ thuật lập luận của tác

giả?

( Cả hai đoạn đều triển khai mạch lập

luận theo ba bớc - tác giả nhờ Laphông

- ten tham gia vào mạch nghị luận của

ông→lập luận theo lối so sánh→ bài

* Hoạt động 3: Tổng kết - ghi nhớ ( thực hiện ở tiết sau)

*Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống bài: đối chiếu để tìm ra biện pháp lập luận khác nhau và cách

triển khai khác nhau không lặp lại giữa các phần của văn bản

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Nắm vững thể loại, luận đề đa ra ở văn bản Nghệ thuật lập luận

của tác giả

+ Chuẩn bị tiếp bài hình tợng con Cừu và hình tợng Chó Sói trong thơ ngụ

ngôn Laphông - ten, dới ngòi bút nghệ thuật và ngòi bút khoa học

Ngày soạn:

Trong thơ ngụ ngôn của La - Phông

- ten (Trích)

H.Ten

A Mục tiêu Cần đạt:

Giúp học sinh:

- Tiếp tục tìm hiểu hình tợng con Cừu và hình tợng Chó Sói trong thơ ngụ

ngôn của Laphông - Ten

- Hiểu thêm về đặc trng của hình tợng nghệ thuật

B Giáo viên chuẩn bị:

- Giáo viên: + Chân dung Laphông - ten, một số bài viết về thơ ngụ ngôn

của ông

- Học sinh: + Soạn tiếp bài, đọc bài viết tham khảo về Laphông - ten

C Tiến trình Bài dạy:

-Nhận xét mạch lập luận của tác giả: chỉ ra điểm giống nhau và cách

triển khai khác nhau không lặp lại các phần của văn bản? ( yêu cầu trả lời:

trong của hai đoạn: Tác giả đều triển khai mạch lập luận theo trật tự ba bớc

dới ngòi bút của Laphông -ten; dới ngòi bút của Buy- Phông; dới ngòi bút

của Laphông -ten, nhng khi bàn về con Cừu tác giả thay bớc thứ nhất bằng

trích thơ của Laphông - ten, nói cách khác đi là tác giả: "nhờ" Laphông-

Trang 27

ten tham gia vào mạch nghị luận của ông- vì vậy bài nghị luận trở nên sinh

động hơn)

3 Giới thiệu bài:

- ở tiết trớc ta đã tìm hiểu bố cục hai phần với cách triển khai các

phần theo mạch lập luận của tác giả vậy cách thể hiện 2 nhân vật Cừu và

Chó Sói qua sự so sánh qua cách miêu tả, nhận xét của nhà vạn vật học

Buy- phông nh thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài

* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản ( tiếp)

Học sinh đọc đoạn 1:

? Cho biết ý kiến của em về sự

khác nhau giữa nhận xét của

nhà khoa học và nhà thơ khi

cùng phản ánh cùng đối tợng:

Con Cừu?

? Nhà khoa học tỏ thái độ gì đối

với con Cừu?

? Nhà thơ tỏ thái độ gì đối với

con Cừu?

Đọc đoạn văn của Buy- phông

ngời đọc có hiểu thêm gì về con

Cừu?

? Đọc đoạn thơ của laphông -

ten ta hiểu thêm gì về con Cừu?

ngoài ra ta còn có cảm xúc gì?

? Sự sáng tạo của Laphông - ten

việc xây dựng hình tợng con

- Không nói đến tình mẫu

tử thân thơng (đặc điểm chung của mọi loài)

→ Ngòi bút chính xác, thể hiện bản chất khách quan của đối tợng lập luận chặt chẽ

Theo Laphông - ten

- Hình ảnh đã đợc nhân hoá nh một chú bé (chiên con) ngôn đạo, đáng th

ơng, nhỏ bé, yếu ớt, hết sức tội nghiệp Đặt Cừu vào tình huống đặc biệt:

Đối mặt với Chó Sói

- Không tuỳ tiện bịa đặt

mà căn cứ vào những đặc

điểm cơ bản vốn có của loài Cừu: hiền lành, nhút nhát, kêu rên, van xin rất tội nghiệp

- Tỏ thái độ xót thơng, thông cảm

- Nhắc đến tình mẫu tử thân thơng, cảm động

→nhân hoá

Rút ra bài học ngụ ngôn

đối với con ngời

→ ngòi bút phóng thoáng, miêu tả thông qua cảm nhận chủ quan, gửi gắm lòng thơng cảm đối với loài vật

? Nhận xét ngòi bút của Buy -

phông và Laphông - ten khi viết

về con Cừu (cùng viết về một 2 Hình t ợng Chó Sói:

Trang 28

nhạn và miêu tả khác nhau về

Chó Sói nh thế nào?

? Dới ngòi bút của Buy- phông,

con Chó Sói hiện ra nh thế nào?

thái độ của tác giả với con vật

này? Tìm đoạn văn miêu tả và

nhận xét cách tả của nhà vạn vật

học?

→ Là loài vật đáng ghét, đáng diệt trừ

Hs đọc đoạn nói về Chó Sói của

Laphông - ten qua nhận xét của

H.Ten

? Laphông - ten tả Chó Sói có

điểm gì giống và khác so với

Buy- phông?

( liên hệ truyện tranh và phim

truyền hình Chó Sói và Chuột

Mich- ki)

Trong thơ ngụ ngôn của

LaPhông - ten nhiều bài có nhân

vật Chó Sói

VD: Chó sói và chó nhà, Chó

Sói và Cò, Chó Sói trở thành gã

chăn Cừu

- Đó cũng là một con Sói cụ thể trong một hoành cảnh

cụ thể: đói meo, gầy giơ xơng đi kiếm mồi, tình cờ gặp chú cừu con đang uống nớc

- Bạo chúa khát máu, độc ác: Bắt tội trừng phạt Cừu non

→ nhân hoá nh kẻ mạnh, tham lam, độc ác, bát nạt kẻ yếu

→ Tính cách phức tạp: độc ác mà khổ sở, bất hạnh, trộn cớc mà mắc mu, vì vụng về và ngu dốt nên luôn đói meo

→ vô hại luôn đói dài và luôn bị ăn đòn

→ dựa vào dặc tính cốn có của loài Chó Sói không xây dựng hình tợng một cách tuỳ tiện

Qua hình tợng Chó Sói và Cừu tác giả

"ng" vao đấy điều gì?

(chỉ trích thói đời kẻ mạnh - cái lẽ vẫn

già bày tỏ sự thơng cảm với con ngời bị

áp bức trong xã hội)

* Nghệ thuật:

+ Biện pháp lập luận chủ yếu: So sánh, dẫn chứng, nhận xét → luận điểm nổi bật, sống động thuyết phục

+ Mạch nghị luận đợc truyển khai theo trình tự từng con vật hiển dới ngòi bút của LaPhông - ten

→ bố cục chặ chẽ

* Nội dung: Bằng cách so sánh hình tợng con Cừu

và Chó Sói trong thơ ngụ nghôn LaPhông - ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - phông và H Ten, nêu bật đặc trng sáng tác nghệ thuật là in đậm dấu ấn cách nhìn cách nghĩ riêng của nhà văn, xây dựng một hình tợng gửi gắn, bày tỏ điều gì đó đối với con ngời và cuộc

+ Quan điểm của Ten có giống quan điểm của Nguyễn Đình Thi trong bài

"Tiếng nói của văn nghệ không"? vì sao?

Trang 29

+ Soạn bài "Con cò".

- Nắm đợc kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý

- Thích hợp với văn qua văn bản chuẩn bị hành trang vào thế kỷ

mới với Tiếng Việt ở bài "các thành phần biệt lập"

- Rèn kỹ năng: Nhận diện về một VB nghị luận xã hội về vấn đề t

tởng, đạo lý

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đền chiếu: phần ngữ liệu và bài tập vận dụng

- Học sinh chuẩn bị bài theo hớng dẫn

C Tiến trình lên lớp:

*Hoạt động 1: Khởi động

1 Tổ chức:

2.Kểm tra:

- Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống

(yêu cầu nội dung, hình thức)?

3.Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống t tởng, đạo lí có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó là

một yêu cầu cần thiết giúp con ngời hoàn thiện mình Chính vi vậy nghị

luận về vấn đề t tởng, đạo lí giúp học sinh có những ý kiến, nhận xét, đánh

giá về một vấn đề xã hội, hiểu rõ, hiểu sâu vấn đề để sống hợp với đạo lí

của dân tộc Việt Nam Trở thành ngời công dân tốt cho xã hội Cách làm

bài nghị luận này nh thế nào ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

*Hoạt động 2: Bài mới

? VB trên bàn về vấn đề gì? (Bàn về giá trị của tri

thức khoa học và vai trò của ngời tri thức trong sự

phát triển của xã hội )

? VB ấy có thể chia làm mấy phần? chỉ ra nội dung

của mỗi phần và mối quan hệ của chúng với nhau?

(VB có thể chia làm 3 phần:

-Mở bài (đoạn 1): Nêu vấn đề cần bàn luận

-Thân bài (đoạn 2, tiếp theo):

+ Đoạn thứ nhất:Có luân điểm" Tri thức đúng là sức

- Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này phải làm sáng tỏ các vấn đề

t tởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích, để chỉ rõ chỗ đúng hay chỗ sai

Trang 30

->Mối quan hệ giữa các phần chặt chẽ, cụ thể phần

mở bài: nêu vấn đề

Phần thân bài: lập luận chứng minh vấn đề

Phần kết bài: mở rộng vấn đề đẻ bàn luận

? Đánh dấu các câu mang luận diểm chính trong bài

Các luận điểm ấy đã diễn đạt đợc rõ ràng, dứt khoát

ý kiến của ngời viết cha?

( 4 câu đầu của đoạn mở bài, câu mở đoạn và 2 câu

kết đoạn 2, câu mở đoạn 3, câu mở đoạn và câu kết

đoạn 4 ).=>Các luận diểm đã diễn đạt rõ ràng, dứt

khoát ý kiến của ngời viết (nhấn mạnh: Tri thức là

sức mạnh vai trò to lớn của ngời tri thức.)

? VB đã sử dụng phép lập luận nào là chính? Cách

lập luận có thuyết phục hay không?

-> Phép lập luận chứng minh là chủ yếu -> phép lập

lụân này có sức thuyết phục vì đã giúp ngời đọc

nhận thức đợc vai trò của tri thức và ngơi trí thức đối

với sự tiến bộ của XH

? Bài nghị luận về vấn đề t tởng, đạo lý khác với bài

nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống nh thế

nào?

- Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống xuất

phát từ thực tế đời sông để khái quát thành vấn đề t

tởng đạo lý

- Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí: Bắt đầu từ

mặt t tởng, đạo lí sau đó dùng lập luận giải thích

chứng minh, phân tích để thuyết phục ngời đọc nhận

định t tởng của ngời viết

- Về hình thức: bài viết phải có bố cục 3 phần, có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, lời văn chính xác, sinh động

=> Ghi nhớ SGK/36(2 HS đọc phần ghi nhớ

*Hoạt đông3: Luyện tập:

-Dùng đèn chiếu: VB "Thời gian là

vàng" (Phơng Liên)

? HS đọc và tìm hiểu, trao đỏi thảo

luận, trả lời các câu hỏi?

? VB trên thuộc loại nghị luận nào?

?Văn nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra

các luận điểm chính của VB ấy?

1.Bài tập1: tìm hiểu VB "Thời gian là vàng"

-VB thuộc loại nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí

Bàn luận vê giá trị của thời gian

Các luận điểm chính của VB là:

+ Thời gian là sự sống

+ Thời gian là thắng lợi

Trang 31

+Thời gian là tiền.

? Phép luận chủ yếu trong bài này

là gì? Cách lập luận trong bài có sức

thuyết phục ntn?

+ Thời gian là tri thức

- Phép lập luận chủ yếu: là phân tích và chứng minh

→ Cách lập luận ấy có sức thuyết phục vì giản dị,

dễ hiểu

? Từ việc tìm hiểu VB "Thời gian là

vàng" em hãy lập dàn ý cho bài văn

( HS trình bày vào phiếu học tập)

+ Thời gian là tiền

- Hớng dẫn về nhà: +Học bài, nắm vững khài niệm yêu cầu bài văn nghị

luận về một vấn đề t tởng, đạo lí

+ Tìm hiểu một số đề bài, cách làm bài nghị luận về

Liên kết câu và liên kết đoạn văn

A Mục tiêu bài học:

+ Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập VB

- Thích hợp với văn và TLV ở các bài nghị luận

Trang 32

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi

viết văn

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đèn chiếu, bảng phụ ngữ liệu

- Học sinh: đọc trớc bài+ Phiếu học tập

C Tiến trình bài dạy:

3 Giới thiệu bài:

Để ngời đọc có thể hiểu đợc nội dung ý nghĩa của VB thì giữa các đoạn

văn trong VB cũng nh các câu trong một đoạn văn phải có sự liên kết chặt

chẽ với nhau về ND và hình thức Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay để

hiểu thêm về liên kết câu và liên kết đoạn văn

*Hoạt động 2: Bài mới

1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu:

- Đèn chiếu:

+ Đoạn văn 1(SGK/42.43)

(Nguyễn Đình Thi- Tiếng nói của văn nghệ0

H/s đọc đoạn văn- tìm hiểu và trả lời câu

hỏi:

I.Bài học.

2 kết luận:

Khái niệm liên kết

? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy

có quan hệ ntn với chủ đề chung của VB?

⇒ Đoạn văn trên bàn về cách phản ánh thực

tại của ngời nghệ sĩ (thông qua suy

Các đoạn văn trong một VB cũng nh các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức

- Về nội dung:

nghĩ, tình cảm cá nhân ngời nghệ sĩ) → là

một bộ phận làm nên "tiếng nói của văn

nghệ" Nghĩa là giữa chủ đề của đoạn văn và

+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại ngời nghệ sĩ

muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ

+ Câu 3: Cáo mới mẻ đó là thái độ, tình cảm

và lời nhắn gửi của ngời nghệ sĩ

+ Các đoạn văn và các câu phải đợc sắp xếp theo một trình tự nhopựp lý (liên kết lôgíc)

- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể đợc liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính sau:

+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trớc (Phép lặp từ ngữ)

+ Sử dụng ở câu đứng sau từ ngữ đồng nghĩa,

Trang 33

? Những nội dung ấy có quan hệ nh thế nào

với chủ đề của đoạn văn

-> Nội dung của các câu đều hwongs về chủ

đề cảu đoạn văn là: "Cách phản ánh thực tại

của ngời nghệ sĩ"

? Nêu nhận xét về trình tựu sappớ xếp các

câu trong đoạn văn?

-> Trình tự sắp xếp các câu hợp lú, lôgíc

? Mối quan hệ chặt chẽ về ND giữa các câu

trong đoạn văn đợc thể hiện bằng những

biện pháp nào (chú ý từ in đậm)

- Các câu quan hệ chặt chẽ với nhau về nội

dung thông qua biện pháo: + Lặp từ vựng:

Tác phẩm - tác phẩm

+ Dùng từ cùng trờng liên tởng: Tác phẩm -

nghệ sĩ (tác giả, nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ…)

+ Phép thế: Anh thay từ nghệ sĩ; cái dã có

rồi đồng nghĩa với vật liệu mợn ở thực tại

+ Quan hệ từ: nhng

? Từ sựu phân tích trên em hiểu thế nào là

liên kết? (liên kết là sự kết nối ý nghĩa gia

câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn với

đoạn văn bằn vác từ có tác dụng liên kết)

? Giữa các câu, các đoạn văn trong văn bản

trên có sự liên kết nh thế nào?

trái nghĩa hoặc trờng liên tởng với từ ngữ đã

có ở câu trớc (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tởng)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trớc (phép thế)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trớc (phép nối)

*Ghi nhớ (2 HS đọc laị ghi nhớ)

* Hoạt động 3: Luyện tập

Đèn chiếu: Đoạn văn - (BT - SGK/44)

Học sinh đọc đoạn văn - trao đổi thảo

luận và trả lời câu hỏi

? Chủ đề của đoạn văn là gì

? Nội dung các câu trong đoạn phục

vụ chủ đề ấy nh thế nào?

? nêu một trờng hợp cụ thể để thấy

trình tự sắp xếp các câu rong đoạn văn

Bài tập 1: Phân tích sự liên kết về nội dung và về hình thức giữa các câu trong đoạn văn

- Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định năng lực trí tuệ của con ngời Việt Nam và quan trọng hơn là những hạn chế cân khắc phục: đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra

- Nội dung các câu trong đoạn đều tập trung vào chủ đề đó

- Trình tự sắp xếp hợp lý cụ thể:

+ Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam+ Những điểm hạn chế

+ Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới

Trang 34

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- Hệ thống kiến thức về khái niệm liên kết

- Hớng dân bài học: nắm vững kiến thức về liên kết

Làm bài tập, đọc và làm bài tập phần luyện tập

- Ôn tập và củng cố kiến thức đã học vể liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Thích hợp với văn và văn bản con Cò, với TLV "Cách làm bài văn nghị

luận về một vân đề về một t tởng, đạo lý

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép

liên kết khi viết văn bản

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hệ thống kiến thức bài + bài tập - bảng phụ - đèn chiếu

- Học sinh: Phiếu học tập, làm bài tập ở nhà

C Tiến trình bài dạy:

*Hoạt động 1: Khởi động.

1 Tổ chức:

2 kiểm tra:

Trang 35

- Thế nào là liên kết? giữa các câu, giữa câu với câu, giữa đoạn văn

với đoạn văn trong một văn bản có mối quan hệ với nhau nh thế nào? (về

nội dung? về hình thức?)

3 Giới thiệu bài:

Để củng cố thêm kiến thức về liên kết câu và liên kết đoạn văn đã

học ở tiết 109 giờ học hôm nay chúng ta cùng luyện tập ngiêm cứu một số

bài tập ở tiết 110

*Hoạt động 2: Bài mới (luyện tập)

? Tại sao phải liên kết câu

và liên kết đoạn văn?

? Có mấy loại liên kết và

các dấu hiệu để nhận biết

các loại liên kết đó?

I Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Phải liên kết các câu và liên kết đoạn văn vì các câu trong

đoạn phải liên kết với nhau thì ta mới có một đoạn văn hoàn chỉnh Nếu các câu không liên kết với nhau thì có thể ta chỉ có một chuỗi câu hỗn độn

- Các đoạn phải liên kết với nhau thì mới có một văn bản hoàn chỉnh

- Các loại liên kết và dấu hiệu nhận biết:

a Liên kết nội dung:

- Các câu trong đoạn văn phải tập trung làm rõ chủ đề của cả

đoạn văn

- Dấu hiệu nhận biết là trình tự sắp xếp hợp lý các câu (thực ra

là các ý của mỗi câu đợc trình bày một cách logíc)

Trang 36

Đèn chiếu các đoạn văn

HS đọc bài tập 1, lớp trao

đổi thảo luận chỉ ra các

biện pháp liên kết câu và

liên kết đoạn văn

II Bài tập

1 Bài tập 1: SGK tr49

a Phép liên kết câu và liên kêt đoạn văn:

- Trờng học - trờng học (lặp: liên kết câu)

- Nh thế thay thế cho câu cuối ở đoạn trớc (thế: liên kết đoạn văn)

b Phép liên kết câu và đoạn văn:

phân biệc đặc điểm thời

gian vật lý với đặc điểm

thời gian tâm lý giúp cho

hai câu ấy liên kết chẵt

chẽ với nhau

HS đọc bài tập 3

? Chỉ ra các lỗi về liên kết

nội dung và nêu cách sửa

chữa các lỗi ấy

a Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục vụ chủ đề

chung của đoạn văn

- Chữa: Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên kết chủ

đề giữa các câu

VD: "Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội hai của anh

ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoặch lạc đã vào chạm cuối."

b Lỗi về liên kết nội dung:

Trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lý

- Chữa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu hai để làm rõ làm

rõ mỗi quan hệ thời gian giữa các sự kiện

- VD: "Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm quần quật…"

4 Bài tập 4: SGK tr51

Lỗi về liên kết hình thức

a Lỗi dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất (dùng từ

"chúng" là phù hợp nhất)

- Cách sửa: Thay đại từ "Nó" bằng đại từ "chúng"

b Lỗi từ: "văn phòng" và "hội trờng" không cùng nghĩa với nhau trong trờng hợp này

- Cách sửa: thay từ "hội trờng" ở câu 2 bằng từ "văn phòng"

Trang 37

* Hoạt động 3: Luyện tập (kết hợp trong hoạt động 2

- Thực hành làm các bài tập trong sách bài tập ngữ văn tiết 110

- Tìm thêm các đoạn văn câu văn mắc lỗi chỉ ra cách sửa các lỗi đó

Tuần 23

Ngày soạn: Tiết 111: Con cò

A.Mục tiêu bài học:

-Học sinh cảm nhận đợc vẽ đẹp và ý nghĩa của hình tợng con cò trong bài thơ đợc phát triển từ những câu hát ru xa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru

-Học sinh thấy đợc sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả, và những đặc

điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ

-Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ đặc biệt là những hình tợng thơ đợc sáng tạo bằng liên tởng tởng tợng

B.Chuẩn bị:

-GV: TG Chế Lan Viên là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam,

có phong cách nghệ thuật rõ nét và độc đáo Đó là phong cách suy tởng triết lí đậm chất trí tuệ và tính hiện đại: Ví dụ: Ngời đi tìm hình của nớc.-H/s: Soạn bài đọc và tìm hiểu các yêu cầu của bài thơ

C.Tiến trình bài dạy:

*Hoạt động 1: Khởi động:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra:

-Kiểm tra bài cũ:

+Nhà khoa học Buy-Phông nhận xét về loài cừu, loài chó sói căn cứ vào

đâu? Có đúng không? Phân tích các dẫn chứng?

+Bài văn là bài nghị luận văn chơng, xác định là nh vậy vì sao?

-Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài mới của học sinh

3.Giới thiệu bài:

Giới thiệu về tác giả Chế Lan Viên là nhà thơ suất sắc của nền thơ hiện

đại Việt Nam, có phong cách sáng tác thơ rõ nét và độc đáo, đó là phong

Trang 38

cách suy tởng triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại – Bài thơ “Con Cò”

là bài thơ thể hiện khá rõ phong cách nghệ thuật đó của tác giả

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản:

GV: Nêu yêu cầu cần đọc

-Thể thơ tự do, nhịp điệu biến đổi có nhiều câu thơ

điệp lại, tạo nhịp điệu gần với điệu hát ru

 Chú ý thay đổi giọng điệu, nhịp điệu

-GV đọc mẫu 1 đoạn

-GV giới thiệu: Bố cục bài thơ đợc dẫn dắt theo sự

phát triển của hình tợng trung tâm – Hình tợng Con

Cò trong mối quan hệ với cuộc đời con ngời đợc

xuyên suất cả bài thơ

? Có 3 đoạn trong bài thơ, nêu nội dung khái quát của

từng đoạn?

? ý nghĩa biểu tợng qua hình tợng con Cò vừa thống

nhất vừa có sự phát triển qua các đoạn của bài nh thế

nào?

? H/S đọc đoạn 1

? Những câu ca dao nào đợc tác giả viết ra trong lời

hát ru của mẹ

? Bắt đầu bằng những câu ca dao nào?

? Gợi tả không gian, khung cảnh của làng quê, phố xã

nh thế nào?

? Tiếp đến là lời ru bằng những câu ca dao nào?

? Con cò là tợng trng cho ai? Với cuộc sống nh thế

nào?

? Mẹ ru bằng những lời ru nào của mẹ?

? Mẹ nói với con cò bằng lời ru, chính là mẹ đang nói

-Chú ý thay đổi giọng điệu, nhịp

điệu của bài thơ

-Các hình ảnh xây dựng hình tợng con cò

2.Tìm hiểu chú thích:

-Chú thích (1) Trang 47Chú thích (1) Trang 47

3.Bố cục:

-3đoạn <nh đã chia trong SGK>+Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi

ấu thơ

+Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi ấu thơ sẽ theo cùng con ngời trên mọi chặng đờng đời

+Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của lời

ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi ngời

II Phân tích văn bản:

1.Hình ảnh con cò qua những lời

ru bắt đầu đến với tuổi thơ

-“Con cò bay la-Con cò bay lả

-Con cò cổng phủ-Con cò Đồng Đăng”

gợi tả không gian, khung cảnh quen thuộc, sự nhịp nhàng thong thả, bình yên

-“Con cò ăn đêm-Con cò xa tổ-Con cò cành mềm

Cò sợ xáo măng.”

Hình ảnh con cò tợng trng cho ngời mẹ, ngời phụ nữ trong cuộc sống vất vả

-Ngủ yên! Ngủ yên! cò ơi, chớ sợ!

Trang 39

? Nhịp điệu, lời thơ nh thế nào

(Tha thiết ngọt ngào)

? Tình mẹ với con nh thế nào?

-Gv ra 4 yêu cầu cho phần luyện tập

Gợi ý: Yêu cầu 3: Sự liên tởng độc đáo qua 2 câu thơ

-Con ngủ chẳng phân vân

Gợi ru một hình ảnh thanh bình,

mẹ đã ru con bằng những câu ca dao là cả điệu hồn dân tộc và bằng tình mẹ giành cho con

Lời ru ngọt ngào, dịu dàng tràn

đầy tình yêu thơng của mẹ đến với tuổi ấu thơ để vỗ về, nuôi dỡng tâm hồn cho con Qua hình ảnh con cò với nhiều ý nghiã biểu trsâu sắc

*Hoạt động 3: Tổng kết, ghi nhớ

(ở tiết 2)

*Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

1.Củng cố:

-Đọc bài thơ theo yêu cầu

-Hình ảnh con cò trong những lời

ru của mẹ nh thế nào?

-Sự liên tởng độc đáo để cho hình

ảnh thơ có tính đa nghĩa, biểu trqua những câu thơ nào? phân tích

vẻ đạp của những câu thơ đó?

-Phong cảnh nghệ thuật độc đáo, sáng tạo của Chế Lan Viên là gì? Thể hiện qua đoạn 1 của bài thơ

Trang 40

Ngày soạn: Tiết 112: Con cò (Tiếp theo)

-Rèn luyện kĩ năng phân tích, cảm thụ thơ đặc biệt là những hình tợng thơ

đợc sáng tạo bằng liên tởng tởng tợng ở đoạn 2,3

B.Chuẩn bị:

-GV: Bài soạn cho tiết 2

Liên hệ với các bài thơ khác của Chế Lan Viên

-H/s: Học bài theo yêu cầu của tiết 1 đã nêu

C.Tiến trình bài dạy:

*Hoạt động 1: Khởi động:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra:

-Hình ảnh con cò trong lời ru của mẹ với con nh thế nào? ở đoạn 1? Hình

ảnh đó có ý nghĩa gì?

-Lời ru của mẹ ở đoạn 1, tác giả đã sử dụng nhịp điệu, giọng điệu lời thơ

nh thế nào? Hình ảnh thơ nào có sự liên tởng sáng tạo độc đáo ở đoạn 1? Phân tích vẻ đẹp của nó

-Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới: Nội dung của 2 đoạn thơ tiếp theo của bài thơ

3.Giới thiệu bài:

Bố cục của bài thơ đợc dẫn dắt theo sự phát triển của hình tợng trung tâm, xuyên suốt cả bài thơ đó là hình tợng con cò trong mối quan hệ với cuộc

đời con ngời

Sẽ cảm nhận rõ điều đó tiếp tiết 2 của bài

*Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:

Ngày đăng: 16/09/2013, 13:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình t  ợng con Cừu: - NV 9 tuan 19___36
1. Hình t ợng con Cừu: (Trang 27)
Câu 1: Hình ảnh cây tre và mặt trời trong bài thơ Viếng lăng Bác - NV 9 tuan 19___36
u 1: Hình ảnh cây tre và mặt trời trong bài thơ Viếng lăng Bác (Trang 91)
Bảng thống kê. - NV 9 tuan 19___36
Bảng th ống kê (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w