- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại.. -Không phải là đứa bé hư vì bé Thu không chấp nhận
Trang 1Tuần: 15 Ngày dạy:
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong đoạn trích chiếc lược ngà
- Tình cảm cha con sâu nặng trong hồn cảnh éo le của cuộc kháng chiến
- Sáng tạo nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
3 Thái độ
- Hiểu được giá trị tình cảm gia đình
- Thấy được sự mất mát trong chiến tranh đấu tranh chống lại chiến tranh
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :
H: Câu 1 Vẻ đẹp nào của anh thanh niên làm khí tượng đáng trân trọng ? Lao động và sáng tạo cĩ ý
nghĩa gì ? Những biểu hiện nào trong cách kể chuyện ?
Câu 2 Sự xuất hiện của các nhân vật phụ cĩ tác dụng gì đối với nhân vật chính ? Nêu nội dung của văn
bản Lặng lẽ SaPa ?
TL: Câu 1
+ Vượt lên gian khổ, tận tụy với cơng việc, con người và cuộc đời
+ Lao động đem lại niềm vui và ý nghĩa sống cho con người
+ Một cốt truyện giản dị nhưng gợi nhiều suy nghĩ sâu xa về cách sống của mỗi con người
+ Sử dụng nhuần nhuyễn ngơn ngữ độc thoại của nhân vật
Câu 2 Sự xuất hiện của các nhân vật khác làm nổi bật , khắc họa rõ nét nhân vật được soi rọi từ nhiều
phía Ca ngợi nét sống đẹp của người lao động mới: cống hiến cho đời một cách âm thầm lặng lẽ, những con người cĩ lí tưởng sống đẹp chấp nhân vị trí cơng tác khĩ khăn và hồn thành xuất sắc nhiệm vụ
3/ Bài mới:
Hoạt động 1
GV: Gọi học sinh đọc phần chú thích sgk
HS: Thực hiện
GV: Giới thiệu đơi nét về tác giả
- Năm sinh 1932
- Quê quán
- Tham gia kháng chiến chống Pháp
- 1954 tập kết ra Bắc Kháng chiến chống Mĩ ơng
về Nam kháng chiến và viết văn phục vụ cách mạng
HS: Lắng nghe
GV: Dựa vào văn bản hãy tĩm tắt đoạn trích ?
HS: Thực hiện
Ong sáu ở chiến khu về thăm nhà với hi vọng gặp lại đứa con sau 8
năm trời xa cách, hai bố con chưa từng gặp nhau.
Mấy ngày đầu, do vết thẹo trên mặt ơng sáu khác với tấm hình chụp
ở nhà, nên bé Thu khơng nhận bố.
Đến hơm ơng sáu lên đường, nghe bà ngoại giải thích về vết thẹo,
bé Thu đã nhận ba mình Ở chiến khu, người cha đã tự làm cho
con gái chiếc lược chải tĩc bằng ngà voi Lúc hấp hối do bị trúng
đạn máy bay) ơng nhờ đồng đội chuyển chiếc lược cho con
I.Tìm hiểu chung.
1 Tác giả, tác phẩm
a Tác giả
b Tác phẩm:
2 Bố cục
Trang 2GV: Truyện có mấy tình huống? Đó là những tình huống nào ? Tình
huống nào bộc lộ t.cảm sâu sắc nhất
HS: Thảo luận
Tình huống 1: cuộc gặp gỡ giữa hai cha con sau 8 tám năm xa cách,
không nhậ ra cha, khi nhận ra thì cha phải đi Bộc lộ tình cảm
mãnh liệt của bé Thu với cha
Tình huống 2: Ở khu căn cứ, người cha dồn hết tình cảm làm cây
lược tặng con Lúc sắp hy sinh, ông chỉ kịp trao đồng đội chiếc lược
nhờ chuyển cho con gái Bộc lộ tình cảm sâu sắc nhất của cha
đối với con
GV: Đoạn trích chia làm my phần? Nêu ý mỗi phần?
HS:
Phần 1: Từ đầu bắt nó về - Tình trạng cha con anh Sáu trước
buổi chia tay
Phần 2: Tiếp tuột xuống” – Buổi chia tay đầy nước mắt
Phần 3: còn lại: Anh Sáu ở chiến khu làm chiếc lược ngà và hi sinh
Hoạt động 2
GV: Nhân vật bé Thu được kể theo mối quan hệ nào ? trong khoảng
thời gian cụ thể nào ?
HS: Mối quan hệ là con ông sáu trong thời gian ông sáu về thăm
nhà
GV: Nhữnng phản ứng nào của bé Thu khi ông Sáu gọi mình là
con ? Em hãy nhận xét về những phản ứng đó
HS: Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Ngơ ngác lạ lùng
Con bé thấy lạ quá; mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên:
“ Má! Má!”
-> thể hiện sự cầu cứu của con bé
GV: Những cử chỉ ấy biểu hiện cảm xúc nào ?
HS: Lo lắng sợ hãi trước sự việc
GV: Phản ứng nào qua việc mẹ nó nói gọi bố vào ăn cơm ?
HS: Nói trống không với ông Sáu ( vô ăn cơm ! cơm chín rồi !)
GV: Cho biết cách xưng hô như thế nào ? và thái độ đó ra sao ?
HS: Xưng hô ngang bằng thấy được sự không chấp nhận
GV: Còn trông bữa cơm bé Thu có phản ứng nào khi ông Sáu quan
tâm đến nó ? chi tiết thể hiện điều đó ?
HS: Thảo luận
- Khi ông Sáu bỏ trứng cá to vàng vào chén nó:
- Khi bị ông Sáu đánh:
GV: Qua đó cho thấy thái độ nào ?
HS: Cự tuyệt quyết liệt trước tình cảm của ông sáu
GV: Nhận xét về sự cự tuyệt như vậy ?
HS: Vì không thể chấp nhận một người cha khác với cha mình trong
tấm ảnh Nó còn nhỏ chưa hiểu nguyên nhân của vết thẹo khiến cha
nó khác với người trong tấm ảnh
GV: Tác giả chú ý miêu tả bé Thu với những nét đặc trưng tiêu biểu
nào ? qua đó phản ánh nội tâm nào ?
HS: Với đôi mi dài cong, và như không bao giờ chớp, đôi mắt như
to hơn, cái nhìn nó không ngơ ngác, không lạ lùng, nó nhìn với vẻ
nghĩ ngợi sâu xa -> trong sáng không còn e ngại lo sợ nữa
II Phân tích.
1 Nhận vật bé Thu – người con.
a Trước khi nhận cha.
Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn
Ngơ ngác lạ lùng
Con bé thấy lạ quá; mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên:
“ Má! Má!”
Ngạc nhiên khi ông Sáu gọi con
=>Bé Thu lo lắng và sợ hãi
- Vô ăn cơm
- Cơm chín rồi
=>Nói trống không- không chấp nhận ông Sáu là cha
-Khi ông Sáu bỏ trứng cávào chén
nó, nó hất cái trứng ra, cơm văng tung toé cả mâm Ông Sáu đánh
nó, nó sang bà ngoại, khóc
=>Nó cự tuyệt một cách quyết liệt hơn trước tình cảm của ông Sáu -Không phải là đứa bé hư vì bé Thu không chấp nhận một người khác với cha mình trong tấm ảnh
=>Chứng tỏ tình cảm thương yêu của nó với cha
4/ Củng cố :
5/ Dặn dò:- Kể tóm tắt nội dung truyện
+Về nhà:
Nhóm 1(dãy 1): Tìm các chi tiết :trong hai ngày tiếp theo thái độ và tình cảm của bé Thu đối với anh Sáu diễn biến như thế nào?
Nhóm 2(dãy 2): Tìm hiểu về thái độ và hành động của bé Thu trong buổi chia tay
Nhóm 3(dãy 3): Tìm hiểu các chi tiết về ông Sáu
Trang 3Tuần: 15 Ngày dạy:
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức
2 Kĩ năng
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :
3/ Bài mới:
Hoạt động 2
GV: Bé Thu phản ứng như thế nào ? khi ơng Sáu nĩi : Thơi! Ba đi
nghe con!” ?
HS: Thảo luận
- Nĩ bỗng kêu thét lên
- Nhanh như một con sĩc
- Nĩ hơn ba nĩ cùng khắp
- Con bé lại ơm chầm lấy ba nĩ
GV: Tiếng gọi lúc này khơng phải gọi mẹ mà là gọi ba Em cảm
nhận được gì ?
HS: Khơng cịn là tiếng kêu bộc lộ sự sợ hãi mà là tiếng nĩi của tình
yêu thương ruột thịt
GV: Cảm nghĩ của em như thế nào qua lời bình luận: Tiếng kêu của
nĩ như tiếng xé, như vỡ tung ra từ đáy lịng ?
HS: Đĩ là tâm trạng của bé Thu đồng thời cho thấy sự am hiểu và
đồng cảm sâu sắc của t.g đối với nhân vật
GV: Ta đọc được gì trong lời nĩi của bé Thu:
- Khơng cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con !
- Ba về! Ba mua cho con một cây lược ba nghe !
HS: Muốn được người cha chăm sĩc, mong ước chính đáng của đứa
con yêu quý và tin tưởng tình yêu thương của cha
GV: Tính cách nào của bé Thu hiện lên qua sự cảm nhận của em ?
HS: Hồn nhiên chân thật trong tình cảm, mãnh liệt trong tình yêu
thương
GV: Bé Thu khơng nhận cha vì do vết thẹo trên mặt ơng Sáu, nhưng
cũng từ vết thẹo ấy, Thu đã nhận ra người cha yêu quý của mình cĩ
thể hiểu vậy được khơng ? vì sao ?
HS: Thu sợ vết thẹo do chưa biết ơng Sáu là cha mình ,khi biết là
cha nình Thu đã hơn lên vết thẹo đĩ cũng chính là sự phản ứng của
tình cảm
GV: Sực việc nào làm em xúc động nhất ? vì sao ?
HS: Tự bộc lộ tình cảm, cảm xúc
GV: Vì sao người thân mà ơng Sáu khao khát được gặp nhất là đứa
con ? thể hiện qua chi tiết nào ?
HS: Tám năm nay, ơng chưa một lần gặp mặt đứa con gái đầu lịng
mà ơng vơ cùng thương nhớ
GV: Tình cảm của ơng như thế nào khi gặp con ? thể hiện qua chi
tiết nào ?
HS: Vui sướng chờ đợi bằng cách gọi Thu! Con
GV: Hình ảnh nào đặc tả ơng Sáu khi bị con từ chối ? qua đĩ phản
ánh tâm trạng nào ?
II Phân tích.
1 Nhận vật bé Thu – người con.
a Trước khi nhận cha.
b Sau khi nhận cha.
- Cái nhìn khơng ngơ ngác, khơng lạnh lùng, nĩ nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa
=>Tâm lí thăng bằng, khơng cịn lo lắng sợ hãi nữa
- Nĩ bỗng kêu thét lên :
“Ba a ba a” ,nhanh như sĩc, nĩ thĩt lên và dang tay ơm chặt lấy cổ
ba nĩ, nĩi trong tiếng khĩc
- Nĩ hơn ba nĩ…
- Ơm chầm lấy ba nĩ, mếu máo…
=>Tình yêu nỗi nhớ, niềm ân hận, nuối tiếc của bé Thu bị dồn nén lâu nay bùng ra mạnh mẽ, hối hả, cuống quýt, mãnh liệt ào ạt
* Miêu tả dáng vẻ, lời nĩi cử chỉ
để bộc lộ nội tâm kết hợp bình luận về nhân vật =>Bé Thu: hồn nhiên chân thật trong tình cảm, mãnh liệt trong tình yêu thương
2 Nhân vật ơng Sáu – người cha.
+ Cái tình cha con cứ nơn nao + Khơng thể chờ xuồng cập bến nhanh chân, nhảy tĩt lên
+ Buớc vội vàng kêu to Thu! con
+ Vết thẹo đỏ ửng, giần giật
=>Vui và tin đứa con sẽ đến với mình
+ Anh đứng sững lại nhìn theo con
Trang 4HS: Anh đứng sững lại đó
GV: Qua đó phản ánh một tâm trạng như thế nào ?
HS: Buồn bã, thất vọng trước thái độ của con bé
GV: Những biểu hiện nào của ông sáu khi bé Thu phản ứng trước và
trong bữa ăn ?
HS: Thảo luận
+ Khi nghe con nói trống không với mình ( anh quay lại nhìn con
vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười.)
+ Khi con hất miếng trứng cá làm cơm văng tung tóe, anh vung tay
đánh vào mông nó và hét lên (sao mày cứng đầu quá vậy, hả?)
GV: Cử chỉ nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười cho ta biết tình
cảm nào của người cha ?
HS: Buồn nhưng sẵn lòng tha thứ cho con
GV: Vì sao ông Sáu lại đánh con ? qua đó những nỗi lòng nào của
ông Sáu được bộc lộ ?
HS: Tình yêu thương của người cha dành cho con trở nên bất lực
-> nỗi lòng thương do tình yêu thương của người cha chưa được con
đền đáp
GV: Em có suy nghĩ gì về cách nhìn con qua chi tiết : nhìn với đôi
mắt trìu mến lẫn buồn rầu ?
HS: Là đôi mắt giàu tình thương yêu và độ lượng
GV: Cảm nhận nào được thể hiện qua: anh Sáu một tay ôm con, một
tay rút khăn lau nước mắt, rồi hôn lên mái tóc con
HS: Đó là nước mắt sung sứơng, hạnh phúc của người cha cảm nhận
được tình ruột thịt từ con
GV: Em hiểu gì về ánh mắt và giọt nước mắt ấy ?
HS: Nâng niu và giữ gìn tình mẫu tử
GV: Những chi tiết tự làm chiếc lược và khắc những dòng chữ tặng
con, qua đó ta hiểu gì về người cha ?
HS: Chiều con và giữ lời hứa với con -> biểu hiện của tình cảm
trong sáng và sâu nặng của người cha
GV: Ngoài việc ông Sáu làm chiếc lược cho con từ khúc ngà voi còn
từ điều gì nữa không ?
HS: Từ yêu thương và hi vọng dành cho con
GV: Chi tiết cuối cùng trước khi chết anh móc cây lược và nhìn tôi
có ý nghĩa gì ?
HS: Nhớ đến mong ước của con, gửi gắm đồng đội thay mình thực
hiện mong ước -> là người cha thương con đến tận cùng
GV: Từ những biểu hiện của ông sáu ta thấy bé Thu có một người
cha ntn ?
HS: Chịu nhiều thiệt thòi nhưng vô cùng độ lượng và tận tụy vì tình
yêu thương con Một người cha để suốt đời yêu quí và tự hào
Hoạt động 3
Tên truyện : Chiếc lược ngà có liên quan như thế nào đến nội dung
câu truyện này? (Chiếc lược ngà là cầu nối tình cảm cha con ông
Sáu Nó là kỉ vật của người cha vô cùng yêu con để lại cho con trước
lúc hi sinh)
Chi tiết chiếc lược ngà có vai trò gì trong truyện ?
Nối kết các nhân vật trong tác phẩm, vừa là biểu hiện tình cảm cụ
thể của người cha dành cho con – vừa là biểu hiện tình cha con sâu
nặng
Đọc đoạn trích em cảm nhận được vẻ đẹp nào của tình cha con của
bé Thu? Từ đó giá trị tình cảm nào của con người được khẳng định
trong chiến tranh? Để thể hiện các nhân vật và thái độ của mình nhà
văn đã có cách kể chuyện như thế nào?
Hoạt động 4
Thái độ của Bé Thu :
… buông xuống như bị gãy
=> Buồn bã, thất vọng trước thái
độ của con bé
- Khi nghe con nói trống không với mình
- Khi con hất miếng trứng cá làm cơm văng tung tóe, anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên
-> nỗi lòng thương do tình yêu thương của người cha chưa được con đền đáp
+ Khi ra đi hối hận khi đánh con + Làm chiếc lược cho con + Hi sinh nhờ người trao con gái chiếc lược
=> Tình cảm gắn bó thiêng liêng
III Tổng kết
Tình cha con sâu nặng, bền chặt dù trong hoàn cảnh éo le.Trong chiến tranh, những giá trị tình cảm của con người càng trở nên thắm thiết , bền chặt
- Cách kể tự nhiên, giản dị, kết hợp nhiều phương thức biểu đạt
IV Luyện tập:
Trang 5Phản ứng gay gắt.
Cự tuyệt quyết liệt trước tình cảm của ông sáu
Cảm nhận được tình cha con khi ông Sáu chuẩn bị đi
=> Hồn nhiên chân thật trong tình cảm, mãnh liệt trong tình yêu
thương
4/ Củng cố :
Qua văn bản ta thấy vẻ đẹp nào được hiện lên ? Và giá trị nào về tình cảm được khẳng định trong chiến tranh ?
TL:
- Tình cha con sâu nặng, bền chặt cho dù trong hoàn cảnh éo le
- Trong chiến tranh, tình cảm con người càng trở nên thắm thiết, bền bỉ
5/ Dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài : Ôn tập Tiếng Việt
- Chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt, kiểm tra về thơ và truyện hiện đại
Trang 6Tiết:71 - 72
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức
- Các phương châm hội thoại
- Xưng hơ hội thoại
- Lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
2 Kĩ năng
- Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về Các phương châm hội thoại, xưng hơ hội thoại, lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
3 Thái độ
- Hứng thú trong tạo lập văn bản
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :
H: Đọc đoạn trích sau:
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dịng sơng đỏ nặng phù sa ( Trích Đất nước - Nguyễn Đình Thi )
Phân tích biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích TL: Điệp ngữ
3/ Bài mới:
Hoạt động 1
GV: Hãy kể ra các phương châm hội thoại đã được học
HS: Cĩ 5 phương châm hội thoại
- Phương châm về lượng : cần nĩi cho đúng nộidung.Nội dung
của lời nĩi phải đúng yêu cầu của giao tiếp, khơng thừa khơng
thiếu
- Phương châm về chất: đừn nĩi những điều mà mình tin là khơng
đúng hay khơng cĩ bằng chứng xác thực
- Phương châm về quan hệ: cần nĩi đúng vào đề tài
giao tiếp, tránh lạc đề
- Phương châm về cách thức : cần chú ý ngắn gọn,
rành mạch, tránh cách nĩi mơ hồ
- Phương châm về lịch sự :cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn và
tơn trọng người khác
GV: Tại sao gọi là qui tắc hội thoại mà khơng gọi là phương châm
hội thoại ?
HS: Gọ là phương châm mà khơng gọi là qui tắc vì phương châm
chỉ cĩ tính định hướng, khơng cĩ tính bắt buộc phải tuân thủ Nếu
qui tắc thì cĩ tính chặt chẽ, yêu cầu bắt buộc phải cao hơn Trong
giao tiếp, vì các lí do khác nhau, khơng phải lúc nào các phương
châm nêu ra cũng được tuân thủ Đích cuối cùng của giao tiếp là
đạt hiệu quả cao nhất
GV: Những từ ngữ nào xưng hơ thơng dụng nhất trong Tiếng
Việt ?
HS: Thảo luận
I Tìm hiểu bài
1 Các phương châm hội thoại
2 Xưng hơ trong hội thoại.
Trang 7Nhóm từ xưng hô Từ ngữ cụ thể Cách dùng
Đại từ Tôi, tớ, chúng tôi
Nó, hắn, chúng nó
Ngôi 1 -2 – 3
Dùng chỉ qhệ Em , anh, chị , cô…
Thủ trưởng,
Theo qhệ vai Danh từ riêng Mai, Lan, Cúc … Dùng gọi tên
GV: Khi giao tiếp chúng ta cần chú ý gì ?
HS: Thảo luận
- Phải lựa chọn từ ngữ xưng hô vì
+ Thể hiện quan hệ người nói và người nghe ( thân tộc, chức vụ,
nghề nghiệp, tên riêng )
+ Thể hiện tình chất của tình huống giao tiếp, thân mật hay xã
giao, thân sơ, khinh hay kính trọng )
GV giảng: Trong tiếng Việt có sự phân biệt giữa phương tiện
xưng hô chỉ “ngôi gộp” và “ngôi trừ”
- “Ngôi gộp” chỉ một nhóm người ( ít nhất hai người) bao gồm cả
người nói và người nghe( chúng ta)
- “Ngôi trừ” chỉ nhóm người ( ít nhất hai người) có người nói mà
không có người nghe ( chúng em; chúng tôi)
Nhưng phương tiện giao tiếp đôi khi dùng cả ngôi “ngôi gộp” và
“ngôi trừ” như chúng mình.
GV: Thế nào là lời dẫn gián tiếp và trực tiếp
HS: Thảo luận
- Lời dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của
người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc
kép
- Lời dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc
nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp được đặt
trong dấu ngoặc kép
Hoạt động 2
Bài tập 1 ( Các phương châm hội thoại.)
Trong giờ Vật lí, thầy giáo hỏi một học sinh :
- Em cho thầy biết sóng là gì?
Học sinh giật mình , trả lời:
- Thưa thầy "Sóng "là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ!
Bài tập 2 ( Xưng hô trong hội thoại)
- Khi xưng hô ,người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường là
"xưng khiêm "và gọi người đối thoại một cách tôn kính gọi là " hô
tôn "
Ví dụ:
- Vua tự xưng là "quả nhân "(người kém cỏi ) để thể hiện sự
khiêm tốn và gọi các nhà sư là "cao tăng "để thể hiện sự tôn kính
- Các nhà nho tự xưng là "hàn sĩ ", "kẻ hậu sinh " và gọi người
khác là "tiên sinh "
Bài tập 3 ( Cách dẫn trực – gián tiếp.)
* Chuyển thành lời dẫn gián tiếp
Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh,
nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng thua như thế
nào
Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng
người tan rã, quân Thanh ở xa tới ,không biết tình hình quân ta yếu
hay mạnh, không hiểu rõ nên đánh hay nên giữ ra sao, vua Quang
Trung ra Bắc không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan
* Nhận xét
- Trong lời thoại ở đoạn trích nguyên văn: vua Quang Trung xưng
"Tôi " (ngôi thứ nhất ), Nguyễn Thiếp gọi vua là "Chúa công
3 Cách dẫn trực – gián tiếp.
II Luyện tập
Trang 8
"(ngôi thứ hai )
- Trong lờidẫn gián tiếp :Người kể gọi vua Quang Trung là "nhà
vua ", "vua Quang Trung " (ngôi thứ ba )
4/ Củng cố:
Bài tập 1.(Tr 204 )
Vận dụng kiến thức về từ láy hãy làm nỗi bật việc dùng từ trong các câu:
Nao nao dòng nước uốn quanh
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Sè sè nấm đất bên đường,
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
Gợi ý: Nao nao của dòng nước, cái nho nhỏ của nhịp cầu gọi đường nét cảnh vật, nhưng nao nao cũng là
cảm giác bâng khuâng xao xuyến
Sè sè , Rầu rầu miêu tả nấm mồ của Đạm Tiên
-> Miêu tả tâm trạng Kiều => dự báo số phận của nàng
Bài tập 4 (Tr 205 – 206) Phân tích nghệ thuật trong các đoạn trích.
a Tác giả sử dụng biện pháp so sánh tu từ
b Thạch Lam sử dụng biện pháp ẩn dụ ( sợi dây đàn để chỉ tâm hồn con người
c ThépMới sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa
Bài tập 5 (Tr 205 – 206) Những cụm từ sử dụng cách nói quá.
- Chưa ăn đã hết; một tấc đến trời; một chữ bẻ đôi không biết; cười vỡ bụng; rụng rời tay chân; tức lộn ruột; tức đứt ruột; ngáy như sấm; nghĩ nát óc; đứt từng khúc ruột
5/ Dặn dò:
Trang 9Tiết: 75 Lớp dạy:
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức
2 Kĩ năng
3 Thái độ
- Hứng thú trong tạo lập văn bản
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định : 2/ Bài cũ :
4/ Củng cố:
5/ Dặn dị:
Trang 10Tuần:16 Ngày dạy:
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức
- Những đĩng gĩp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại
- Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới
- Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm
- Cĩ những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn trong tác phẩm
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngồi
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
- Kể tĩm tắt được truyện
3 Thái độ
- Hứng thú trong học tập và hiểu được giá trị của tác phẩm tác động đến với nhân loại
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước đoạn trích
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :
H: Em bình luận như thế nào qua lời của bác Ba : “ chỉ cĩ tình cha con là khơng thể chết được”
3/ Bài mới:
Hoạt động 1
GV: Gọi hs đọc phần chú thích sgk
HS: Thực hiện
GV: Dựa vào phần chú thích, em hãy cho biết đơi nét về tác giả Lỗ
Tấn
HS: Thực hiện
1 Tác giả
Lỗ Tấn ( 1881 – 1936 ) là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc
+ Sinh ra trong một đất nước loạn lạc, trì trệ, nghèo khổ Ong tìm
cách cứu nước cứu dân, lúc đầu ơng nghĩ khoa học chính là con
đường tốt nhất để cứu nước Vì thế ơng theo học các ngành hàng
hải, địa chất, y học Nhưng càng ngày Lỗ Tấn càng thấy rõ thực tế
một mình khoa học khơng thể làm thay đổi xã hội như ơng hằng
mong muốn Đĩ là lí do khiến ơng chuyển sang hoạt động trong
lĩnh vực văn học
2 Sự nghiệp sáng tác
+ AQ chính truyện
+ Hai tập truyện ngắn Gào thét và Bàng hồng
3 Tác phẩm
Cố Hương ( in trong tập Gào thét ) cho thấy thái độ của Lỗ Tấn:
phê phán xã hội phong kiến, sự bạc ngược của con người, từ đĩ
đặt ra con đường giải thốt nơng dân, giải phĩng xã hội để mọi
người cùng suy ngẫm
GV: Đọc văn bản Cố Hương, dựa vào văn bản tĩm tắt cốt truyện
HS: Sau 20 năm xa quê, nhân vật tơi trở về làng quê cũ So với
ngày trước, cảnh vật và con người quê thật tàn tạ, nghèo hèn
Mang nỗi buồn thương, nhân vật tơi rời cố hương ra đi với mong
ước cuộc sống làng quê mình sẽ thay đổi
I.Tìm hiểu chung.
1 Tác giả, tác phẩm
a Tác giả
b Tác phẩm:
2 Bố cục