- HS hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống, các hoạt động bàitiết của cơ thể, xác định đợc cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ, mô hình.. - Rèn luyện cho HS kĩ nă
Trang 1Ngày soạn:09/ 01/ 2009
Tiết 37:
Bài 34: vitamin và muối khoáng
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc vai trò của vitamin và muối khoáng Vận dụng những kién thức vềvitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần thức ăn hợp lí và chế biến thức
ăn
- Rèn luỵện cho HS kĩ năng phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức vệ sinh thực phẩm, biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoahọc
B Ph ơng pháp :
Phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
- GV: Tranh một số nhóm thực ăn chứa vitamin và muối khoáng, tranh trẻ em bị còi
x-ơng do thiêu vitamin D, bớu cổ do thiếu iốt
1 Đặt vấn đề : (1’) Đoàn thám hiểm của Jacques Cartier đi Canađa bị mắc bệnh xoa bút
đã đợc chữa bằng uống nớc nhựa thông theo kinh nghiệm dân da đỏ Mãi tới năm 1912các nhà khoa học mới xác định đợc rằng: ngời và động vật không thể sống với khẩuphần chỉ gồm P, L, G mà cần có sự đống góp năng lợng chỉ cần một lợng rất nhỏ Cũngnăm nay ngời bác học Hà Lan Frank đã chiết ra từ cám gạo một chất chữa bệnh phù, cácchất hoá học chứa nhóm amin cần cho sự sống nên đợc đặt tên là vitamin(sự sống)
2 Triển khai bài:
? Thực đơn trong bữa ăn càn phối hợp
nh thế nào để cung cấp đủ vitamin cho
cơ thể
- HS trả lời, bổ sung
- GV tổng hợp nội dung thảo luận, chốt
lại kiến thức
* Lu ý: Vitamin xếp vào 2 nhóm: Tan
trong dầu mở và tan trong nớc
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm thca
ăn chứa vitamin, trẻ em bị còi xơng do
thiếu vitamin D
HĐ 2:
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin và
I Vai trò của vitamin đối với đời sống.
- Vitamin là hợp chất hoá học đơngiản, là thành phần cấu trúc của nhiểuenzim, để đảm bảo sự hoạt động sinh líbình thờng
của cơ thể
- Con ngời không tự tổng hợp đợcvitamin mà phải lấy từ thức ăn
- Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn
để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể
II Vai trò của muối khoáng đối với cơ thể.
- Muối khoáng là thành phần quan
Trang 2- GV cho HS quan sát tranh: nhóm thức
ăn, chứa nhiều muối khoáng, trẻ em bớu
+ Trẻ em nên tăng cờng muối canxi
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể
? Kể những điều em biết về vitamin và vai trò cảu các loại vitamin
? Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho bà mẹ mang thai
V Dặn dò : (2’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Xem trớc bài mới: Tiêu chuẩn ăn uống - Nguyên tắc lập khẩu phần
Ngày soạn: 14/ 01/ 2009
Tiết 38:
Bài 35: tiêu chuẩn ăn uống, nguyên tắc lập khẩu phần
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nêu đợc nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dỡng ở các đối tợng khácnhau Phân biệt đợc giá trị dinh dỡng ở các loại thực phẩm chính, xác định đợc cơ sở vànguyên tắc xác định khẩu phần
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và vạn dụng kiến thức vàothực tế
- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lợng cuội sống
B Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
- GV: Tranh các nhóm thực phẩm chính, tháp dinh dỡng
Bảng phụ lục các giá trị dinh dỡng của một số loại thức ăn
- HS: Tìm hiểu trớc bài và bảng bữa ăn chính của gia đình
D Tiến trình lên lớp:
I ổ n định : (1’) 8A ; 8B
II, Bài cũ: (5’)
? Vitamin là gì ? Vitamin có vai ntrò gì cho cơ thể
III Bài mới:
Trang 31 Đặt vấn đề: (1 ’ )
Các chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể hàng ngày theo các tiêu chuẩn quy định gọi làtiêu chuẩn ăn uống Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo cho chế độ dinh dỡnghợp lí ? Đó là điều chúng ta cần tìm hiểu ở bài này
2 Triển khai bài:
- HS đại diện nhóm, bổ sung
- GV tổng hợp kết quả thảo luận
- Thịt cá, trứng,sữa
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- Ngời mới khỏi ốm cần bổ sung bổ
sung dinh dỡng để tăng sức khẻo
- Tăng cờng vitamin và chất xơ
? Tại sao những ngời ăn chay vẫn khoẻ
mạnh
I Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể.
- Nhu cầu dinh dỡng của từng ngờikhông giống nhau
- Nhu cầu dinh dỡng phụ thuộc vào:lứa tuổi, giới tính, trạng thái sinh lí vàlao động
II Giá trị dinh d ỡng của thức ăn.
- Giá trị dinh dỡng của thức ăn biểuhiện ở:
+ Thành phần các chất+ Năng lợng chứa trong nó+ Cần phối hợp các loại thức ăn đểcung cấp cho nhu cầu của cơ thể
III khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần.
- Khẩu phần là lợngh thức ăn cung cấpcho cơ thể ở trong một ngày
- Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Căn cứ vào giá trị dinh dỡng củathức ăn
+ Đảm bảo: Đủ lợng (Calo) Đủ chất(L, G, P, vitamin
và muối khoáng )
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Hãy khoang tròn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Bữa ăn hợp lí cần đủ lợng là:
A Có đủ thành phần dinh dỡng, vitamin, muối khoáng
B Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ thành phần thức ăn
C Cung cấp đủ năng lợng cho cơ thể
D Cả a, b và c
2 Để nâng cao chất lợng bữa ăn gia đình cần:
A Phát triển kinh tế gia đình
B Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng
Trang 4C Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS năm vững các bớc thành lập khẩu phần, biết cách đánh giá đợc định mức đáp ứngcủa một khẩu phần mẫu, biết tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, tính toán
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ sức khoẻ, chống suy dinh dỡng
Khẩu phần là gì ? Khi lập khẩu phần cần căn c vào đâu ?
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề:
GV vào bài trực tiếp
2 Triển khai bài:
15’ HĐ 1:
- GV giới thiệu lần lợt các bớc tiến hành
và hớng dẫn nội dung bảng 37.1 SGK
- Phân tích ví dụ thực phẩm VD 2 SGK
- GV dùng bảng 2 lấy một ví dụ để nêu
cách yính toán thành phần dinh dỡng và
năng lợng, muối khoáng và vitamin
* Chú ý: hệ số hấp thụ của cơ thể phải
nhân với 60%, lợng vcitamin C thất
thoát khi chế biến 50%
- Bớc 1: kẻ bảng tính toán theo mẫu
Trang 516’ - GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, bổ
- GV Y/C HS tự thai đổi một vài laọi thức
ăn rồi tính toán lại cho phù hợp
- HS tính toán mức đáp ứng nhu cầu và
điền vào bảng giá 37.3 SGK
- Tập xác định một số thai đổi về loại thức
ăn, để tính số liệu cho phù hợp với mức
đáp ứng nhu cầu
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét tinh thần thái độ của HS trong giờ thực hành
- Kết quả bảng 37.2-3, nội dung để đánh giá các nhóm
Trang 6Chơng VII: bài tiếtBài 38: bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống, các hoạt động bàitiết của cơ thể, xác định đợc cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ, mô hình
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết
2 Triển khai bài:
15’
20’
HĐ 1:
- GV Y/C HS tìm hiểu thông tin SGK,
đồng thời vận dụng kiến thức
- HS các nhóm xử lí lệnh cuối mục
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
? Hoạt động bài tiết nào đônga vai trò
- GV gọi HS trình bày tranh(mô hình)
? Cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu
II Cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu.
- Hệ bài tiết nớc tiểu gồm: Thận, ống
dẫn nớc tiểu, bóng đái, ống đái
+ Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng
để lộc máu và hình thành nớc tiểu.+ Mỗi đơn vị chức năng gồm: cầuthận, nang cầu thận và ống thận
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Bài tiết có vai trò quan trọng nh thế nào đối với cơ thể sống
? Bài tiết ở cơ thể ngời do cơ quan nào đảm nhiệm
? Hệ bài tiết nớc tiểu có cấu tạo nh thế nào
Trang 7Kẻ bảng so sánh nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức.
Ngày soạn: 08/ 02/ 2009
Tiết 41:
Bài 39: bài tiết nớc tiểu
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc quá trình tạo tnành nớc tiểu, quá trình thải nớc tiểu, chỉ ra sự khácbiệt giữa nớc tiêủ đầu và nớc tiểu chính thức
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ hệ bài tiết và cơ thể
? Bài tiết là gì ? Cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: (1’)
Để cho hoạt động sinh lí của cơ thể diễn ra bình thờng thì các chất không cần thiết phải
đợc thải ra ngoài Vậy sự tạo thành nớc tiểu và thải nớc tiểu nh thế nào ?
2 Triển khai bài:
Trang 8TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
15’
15’
HĐ 1:
- GV Y/C HS quan sát sơ đồ hình 39.1
và tìm hiểu thông tin mục I SGK
- HS thảo luận trả lời câu hỏi phần lệnh
mục I SGK
- GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, bổ
sung
GV chốt lại kiến thức
- Lọc máu nớc tiểu đầu
- Hấp thụ lại nớc, chất d2 nớc tiểu
- Nhiều cặn bã
độc-Gần nh không cóchất dinh dỡng
HĐ 2:
- GV Y/C HS tìm hiểu thông tin mục II
và dựa vào hiểu biết của mình
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
II Thải nớc tiểu.
- Nớc tiểu chính thức đổ vảo bể thận,qua ống dẫn nớc tiểu, xuống bóng đáirồi thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơvòng ống đái, cơ bóng đái và cơ bụng
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Trình bày quá trình tạo thành nớc tiểu ở các đơn vị chức năng của cầu thận
? Thực chất quá trình taoh thành nớc tiểu là gì
? Sự thải nớc tiểu diễn ra nh thế nào
Trang 9Ngày soạn: 11/ 02/ 2009
Tiết 42 :
Bài 40: vệ sinh hệ bài tiết nớc tiểu
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu và hậu quả của nó, cácthói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu và giải thích cơ sở khoa học củanó
- Rèn luyện cho HS kỉ năng giải thích, hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bào tiết nớc tiểu
? Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là gì
? Sự thải nớc tiểu diễn ra nh thế nào
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: (1’)
Hệ bài tiết nớc tiểu có nhiệm vụ bài tiết các chất cặn bã ra ngoài Vậy để cho hệbài tiết làm việc có hiệu quả thì chúng ta cần phải vệ sinh nh thế nào ?
2 Triển khai bài:
- GV Y/C HS mỗi nhóm suy nghĩ, tìm
những thông tin điền vào ô trống trong
bảng 40 SGK
- HS các nhóm thaot luận thống nhất
đáp án, đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức(bảng chuẩn
I Một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu.
- Các tác nhân có thể gây hại cho hệbài tiết:
+ Các chất độc trong thức ăn, đồ uống+ Khẩu phần ăn không nhợp kí
Trang 10SGV trang 178)
? Trong đời sống em có những thối
quen nào để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu
và cha có thói qen nào
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- Đi tiểu đúng lúc
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Trông các thói quen khoa học để bảo vệ cho hệ bài tiết nớc tiểu em đã có nhữngthói quen nào và những thói quen nào cha có
? Thử đề ra kế hoạch hình hành thói quen sống khoa học nếu em cha có
V Dặn dò : (2’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết
Xem trớc bài mới: Chơng VIII: Da
Bài: Cấu tạo và chức năng của da
Ngày soạn: 16/ 02/ 2009
Tiết 43:
Chơng VIII: Da
Bài 41: cấu tạo và chức năng của da
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
Trang 11- HS mô tả đợc cấu tạo da, thấy rỏ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức giữ gìn vệ sinh da
? Những yếu tố nào có hại cho hệ bài tiết nớc tiểu
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: (1’)
Ngoài chức năng bài tiết và điều hòa thân nhiệt da còn có choc năng gì ? Những
đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những choc năng đó
2 Triển khai bài:
15’
15’
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát H 41.1 sgk, đối
chiếu với mô hình cấu tạo da, các nhóm
thảo luận trả lời câu hỏi:
? Xác định giới hạn từng lớp của da
? Đánh mũi tên hoàn thành sơ đồ cấu
- GV y/c hs tìm hiểu thông tin sgk các
nhóm thảo luận trả lời 6 câu hỏi mục
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét
và bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs các nhóm thảo luận trả lời 4
câu hỏi mục lệnh sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét,
Tầng TB sống Sợi mô liên kết+ Lớp bì:
Các cơ quan+ Lớp mở dới da gồm các TB mở
II Chức năng của da.
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Hoàn thành bài tập sau:
Cấu tạo của da
Chức năngCác lớp da TP cấu tạo của các lớp
Trang 12A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- Hs trình bày đợc cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da, có ý thứcphòng tránh các bệnh về da
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, liên hệ thực tế và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân
? Nêu cấu tạo và chức năng của da
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Để da thực hiện tốt các chức năng chúng ta cần làm gì để vệ sinh da
2 Triển khai bài:
10’ HĐ 1:
- GV y/c hs trả lời câu hỏi mục 1 I Bảo vệ da.
Trang 13? Làm thế nào để giữ gìn da luôn sạch.
- HS trả lời, gv chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV phân tích mối quabn hệ giữa rèn
luyện thân thể với rèn luyện da
- GV y/c hs thảo luận nhóm hoàn thành
lạnh phải rèn luyện thựờng xuyên, trớc
khi tắm phải khởi động và không tắm
- HS trả lời, gv ghi nhanh lên bảng
- GV sử dụng tranh ảnh giới thiệu 1 số
bệnh ngoài da
- HS trả lời câu hỏi:
? Để phòng tránh những bệnh ngoài da
ta phải làm gì
- Cần giữ cho da sạch và tránh xây xát
II Rèn luỵện da.
- Cơ thể là một khối thống nhất: Rènluyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơquan trong đó có da
III Phòng tránh bệnh ngoài da.
- Các bệnh ngoài da do vi khuẩn, donấm và do bang nhiệt…
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Nêu các biện pháp giữ vệ sinh và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp
Tìm hiểu trớc chơng IX : Thần kinh và giác quan
Bài: Giới thiệu chung hệ thần kinh
Trang 14Ngày soạn: 23/ 02/ 2009
Tiết 45: Chơng IX: thần kinh và giác quan
Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trìng bày đợc cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rỏ nơron là đơn
vị cấu trúc của hệ thần kinh Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của hệ TK, chức năngcủa hệ TK
Hệ TK thờng xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích đó bằng sự
điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơthể luôn thích nghi với môi trờng Vậy hệ TK có cấu tạo nh thế nào để thực hiện cácchức năng đó
2 Triển khai bài:
- Các sợi nhánh: bao quanh thân
- Một sợi trục: Có bao liêlin, eo
Trang 15- GV y/c hs tìm hiểu nội dung mục 2
- Dựa vào chức năng hệ thần kinh đợcchia làm:
+ Hệ TK vận động: điều ;hòa sự hoạt
động của cơ vân hoạt động theo ýmuốn
+ Hệ TK sinh dỡng: Điều hòa cơ quan
sinh dỡng và cơ quan sinh sản hoạt
động không theo ý muốn
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Tìm hiểu chức năng của tủy sống
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS tiến hành công tác thí nghiệm theo quy định, từ kết qẩu quan sát thí nghiệm
+ Nêu đợc chức năng của tủy sống, phỏng đoán đợc thành phần cấu tạo của tủy sống.+ Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chứcnăng
Trang 162 Triển khai bài :
16’
20’
HĐ 1:
- GV giới thiệu cách tiến hành thí
nghiệm trên ếch đã hũy não
- Cách tiến hành:
+ ếch cắt đầu hoặc phá não
+ Treo ếch trên giá, để cho hết choáng
điều khiển các phản xạ của các chi
II Cấu tạo của tủy sống.
nuôi) bảo vệ và nuôi dỡng
2 Cấu tạo trong
- Về nhà hoàn thành báo cáo thu hoạch
- Đọc trớc bài: Dây thần kinh tuỷ
Trang 17
Ngày soạn: 28/ 02/ 2009
Tiết 47:
Bài 45: dây thần kinh tủy
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc cấu tạo và chức năng của dây TK tủy, giải thích đợc vì sao dây TKtủy làc day pha
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức giử gìn sức khỏe
2 Triển kha i bài :
15’ HĐ 1:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung sgk và
quan sát H 44.2, H 45.1 cho biết:
? Trình bày cấu tạo dây TK tủy
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
I Cấu tạo của dây thần kinh tủy.
- Có 31 đôi dây TK tủy, mỗi đôi dây
TK gồm 2 rễ:
+ Rễ trớc: Rễ vận động + Rễ sau: Rễ cảm giác
Trang 18- GV y/c hs nghiên cứu thí nghiệm, đọc
kĩ bảng 45 sgk rồi trả lời câu hỏi:
? Chức năng của rễ tủy
? Chức năng của dây TK tủy
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ
sung
? Vì sao nói dây TK tủy là dây pha
- HS trả lời, bổ sung
- GV chat lại kiến thức
* GV y/c hs đọc kết luận cuối bài
- Các rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt sốngnhập lại thành dây TK tủy
II Chức năng của dây thần kinh tủy.
- Rễ trớc dẫn truyền xung vận động (litâm)
- Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác ớng tâm)
(h Dây thần kinh tủy do các bó sợi cảmgiác vàc vận động nhập lại nối với tủysống qua rễ trớc vàc rễ sau dây thầnkinh tủy là dây pha
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? trình bày cấu tạo và chức năng của dây TK tủy
? Trả lời câu hỏi 2 sgk (tr 143)
* GV gợi ý: kích thích mạnh lâu các chi.
+ Nếu không gây chi nào co rễ sau (rẽ cảm giác) chi đó bị đứt
+ Nếu chi nào co rễ trớc (rễ vận động) vẫn còn
+ Nếu chi đó không co, các chio khác co rễ trớc (rễ vận động) của chi đó đứt
V Dặn dò: ( 2’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Xem trớc bài : Trụ não, tiểu não, não trung gian
Trang 19Ngày soạn: 03/ 03/ 2009
Tiết 48:
Bài 46: trụ não, tiểu não, não trung gian
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS xác định đợc vị trí, các thành phần của trụ não, trình bày đợc chức năng của trụnão, tiểu não và não trung gian
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ bộ não
? Trình bày cấu tạo và chức năng dây TK tủy
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1 ’ )
Tiếp theo tủy sống là bộ não Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vị trí và các thànhphần của bộ não, cũng nh cấu tạo và chức năng của chúng
2 Triển khai bài:
- GV chốt lại đáp án: (1 não trung
gian; 2 hành não …; 3 Cầu não; 4 não
giữa; 5 Cuống não; 6 Củ não; 7 tiểu
não)
- GV gọi 2-3 hs lên bảng chỉ vào tranh
HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu sgk, đồng thời
quan sát lại H 46.1 cho biết:
? Trụ não có cấu tạo và chức năng nh
thế nào
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV giới thiệu: Từ nhân xám xuất phát
12 đôi dây TK cảm giác, vận động và
+ Tiểu não nằm sau trụ não
II Cấu tạo và chức năng của trụ não.
- Trụ não tiếp liền với tủy sống
- Cấu tạo: + Chất trắng ngoài
+ Chất xám trong
- Chức năng:
+ Chất xám: điều khiển, điều hòa họat
động của các nội quan
+ Chất trắng: dẫn truyền
Đờng lên: cảm giác
Đờng xuống: vận động
Trang 20Tủy sống Trụ não
- GV y/c hs xác định vị trí của não
trung gian trên tranh hoặc mô hình,
đồng thời tìm hiểu sgk cho biết:
? Nêu cấu tạo và chức năng của naoc
? Xác định vị trí của tiểu não
? Nêu cấu tạo và chức năng của tiểu
+ Chất trắng ở ngoài: chuyển tiếp các
đờng dẫn truyền từ dới não
+ Chất xám ở trong: là các nhân xám
điều khiển quá trình TĐC và điều hòathân nhiệt
IV Tiểu não.
- Vị trí: sau trụ não, dới bán cầu não
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Sử dụng câu hỏi cuối bài
Bài 47: đại não
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nêu rõ đợc đặc điểm cấu tạo của đại não ngời, đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiếnhóa so với động vật thuộc lớp thú và xác định đợc các vùng chức năng của võ đại não
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ vỏ đại não
B Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: Tranh H 47.1-4, mô hình bộ não, não lợn tơi (nếu có)
Tranh câm H 47.2 và các mảnh bìa ghi tên của đại não
HS: Tìm hiểu trớc bài
Trang 21D Tiến trình lên lớp:
I ổ n định : (1’) 8A ; 8B
II Bài cũ: (5’)
? So sánh sự khác nhau giữa đại não và não trung gian
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) Giới thiệu trực tiếp
2 Triển khai bài:
? Xác định vị trí của đại não
- HS các nhóm thảo luận hoàn thành bài
- GV y/c hs quan sát lại H 47.1-2 và nội
dung cho biết:
? Trình bày cấu tạo ngoài của đại não
I Cấu tạo của đại não.
- Đại não là phần phát triển nhất ở nãongời, nằm ở phía trên cùng
1 Cấu tạo ngoài.
- Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2nữa:
- Rảnh sâu chia đại não làm 4 thùy:Trán, đỉnh, chem., thái dơng
- Khe và rảnh tạo nên khúc cuộn não tăng diệnm tích bề mặt não
2 Cấu tạo trong.
- Chất xám nằm ngoài tạo thành vỏ đạinão dày 2- 3mm gồm 6 lớp là trungtâm các phản xạ có điều kiện
- Chất trắng ở trong là các đờng TK.Hầu hết các đờng này bắt chéo ở hànhtủy hoặc tủy sống
II Sự phân vùng chức năng của đại não.
- Vỏ đại não là TWTK của các phảnxạ có điều kiện
- Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng cótên gọi và chức năng riêng
- Các vùng có ở ngời và động vật:+ Vùng cảm giác
+ Vùng vận động+ Vùng thị giác+ Vùng thính giác+ Vùng vị giác
- Các vùng chức năng chỉ có ở ngời:+ Vùng vận động ngôn ngữ
+ Vùng hiểu tiếng nối+ Vùng hiểu chữ viết
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
GV treo tranh câm H 47.2 gọi hs lên dán các mảnh bìa lên các phần cho phù hợp
V Dặn dò: (2’)
Tập vẽ sơ đồ đại não
Học bài cũ theo câu hỏi
Đọc mục em có biết
Trang 22Xem trớc bài : Hệ thần kinh sinh dỡng.
Ngày soạn: 12/ 03/ 2009
Tiết 50:
Bài 48: hệ thần kinh sinh dỡng
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phân biệt đợc phản xạ sinh dỡng với phản xạ vận động, bộ phận giao cảm với bộphận đối giao cảm trong hệ TK sinh dỡng về cấu tạo và chức năng
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ký thức vệ sinh, bảo vệ hệ thần kinh
? Nêu cấu tạo và chức năng của đại não của ngời
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Xét về chức năng hệ thần kinh đợc phân chia nh thế nào ?
2 Triển khai bài:
10’ HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát H 48.1-2 sgk
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
mục I và câu hỏi:
? Mô tả đờng đi của xung TK trong
cung phản xạ của hình A&B
Trang 23 Chuyển qua ở hạch TKChức năng - Điều khiển hoạt động của cơ
vân (theo ý muốn con ngời) - Điều khiển hoạt động các nộiquan (không có ý thức)10’
10’
HĐ 2:
- GV y/c hs quan sát H 48.3 và tìm
hiểu nội dung cho biết:
? Hệ TK sinh dỡng có cấu tạo nh thế
nào
- HS quan sát lại H 48.1-3, đồng thời
tìm hiểu nội dung bảng 48.1 cho biết:
? Phân hệ TK giao cảm và đối giao
cảm có điểm nào sai khác
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét,
- Các nhóm thảo luận trả lời các câu
hỏi mục III sgk
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét,
bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
II Cấu tạo hệ thần kinh sinh dỡng.
- Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dỡng:+ Trung ơng TK
Dây TK+ Thần kinh ngoại biên:
Hạch TK
- Hệ TK sinh dỡng đợc chia làm 2 phânhệ:
+ Phân hệ TK giao cảm+ Phân hệ TK đối giao cảm
III Chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng.
- Phân hệ TK giao cảm và đối giao cảm
có tác dụng đối lập nhau đối với hoạt
động của cơ quan sinh dỡng
- ý nghĩa: Điều hòa hoạt động của các
cơ quan nội tạng
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
GV sử dụng câu hỏi cuối bài
Trang 24Bài 49: cơ quan phân tích thị giác
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS xác định rõ các thành phần của 1 cơ quan phân tích thị giác, nêu đợc ý nghĩa của cơquan phân tích đối với cơ thể, mô tả đợc các thành phần của cơ quan thụ cảm thị giác,nêu đợc cấu tạo cầu mắt, màng lới và giải thích cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rỏ vật
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ mắt
2 Triển khai bài:
- GV hớng dẫn hs Nghiên cứu cấu tạo
cầu mắt, y/c hs quan sát H 49.1-2 sgk
Màng lới, + TB thụ cảm thị giác
- GV treo tranh H 49.2, hs lên trình bày
cấu tạo mắt, rút ra kết luận
- GV y/c hs quan sát H 49.3 và tìm hiểu
Sgk cho biết
? Màng lới có cấu tạo nh thế nào
- GV hg dẫn hs quan satswj khác nhau
I Cơ quan phân tích.
- Cơ quan phân tích gồm:
+ Cơ quan thụ cảm+ Dây thần kinh+ Bộ phận phân tích: TWTK(vùng TK
ở đại não)
- ý nghĩa: Giúp cơ thể nhận biết đợc
tác động của môi trờng
II Cơ quan phân tích thị giác.
- Cơ quan phân tích thị giác gồm:
+ Cơ quan thụ cảm thị giác(mạng lớitrong cầu mắt)
+ Dây TK thị giác+ Vùng thị giác (thùy chẩm)
1 Cấu tạo cầu mắt.
- Cấu tạo cầu mắt gồm:
+ Màng bọc:
Màng cứng: phía trớc là mànggiác
Trang 25giữa TB nón và TB que trong mối quan
hệ TBTK thị giác
- GV cho hs giải thích 1 số hiện tợng:
? Tại sao ảnh của vật hiện trên điểm
- GV y/c hs qs TN0 về quá trình tạo ảnh
qua thấu kính hội tụ
? Vai trò của thủy tinh thể trong cầu
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
GV sử dụng câu hỏi cuối bài
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS hiểu rõ nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục, trình bày đợcnguyên nhân của bệnh đau mắt hột, cách lây truyền và biện pháp phòng tránh
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, nhận biết, liên hệ thực tế
- Giáo dục cho hs ý thức vệ sinh, phòng ltránh bệnh tật về mắt
? Nêu cấu tạo của cầu mắt và màng lới
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Hãy kể các tật và bệnh về mắt mà em biết ? Khả năng nhìn của mắt có thể bị suygiảm do giữ gìn vệ sinh không tốt làm cho mắt mắc 1 số tật hoặc bệnh nh: tật cận thị,viễn thị và đau mắt hột
2 Triển khai bài:
15’ HĐ 1:
- Dựa vào hiểu biết thực tế cho biết: I Các tật của mắt. 1 Cận thị.
Trang 26- GV y/c hs quan sát H 50.3-4 và hiểu
biết cho biết:
- Nguyên nhân:
+ Bẩm sinh: Do cầu mắt dài+ Thể thủy tinh quá phòng: Do khônggiữ vệ sinh khi đọc sách
- Cách khắc phục: Đeo kính lõm(kínhphân kì hay kính cận)
2 Viễn thị.
- Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khảnăng nhìn xa
- Nguyên nhân:
+ Bẩm sinh: Do cầu mắt ngắn+ Thể thủy tinh bị lão hóa(xẹp)
- Cách khắc phục: Đeo kính lồi (hội tụhay kính viễn)
- Hậu quả: Khi hột vở làm thành sẹo
lông quặm đục màng giác mù lòa
- Cách phòng tránh: Giữ vệ sinh mắt
dùng thuốc theo chỉ dẫn
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Có các tật mắt nào ? Nguyên nhân và cách khắc phục
? Tại sao khi đọc sách nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách, không nên
Trang 27Ngày soạn: 23/ 03/ 2009
Tiết 53:
Bài 51: cơ quan phân tích thính giác
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác, mô tả đợc các bộphận của tai và cấu tạo của cơ quan coócti Trình bày đợc quá trình thu nhận cảm giác
âm thanh
- Rèn luỵện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm
- Giác dục cho hs ý thức giữ vệ sinh tai
2 Triển khai bài:
ống tai; 3 màng nhỉ; 4 chuổi xg tai.
- Dựa vào bài tập vừa làm và nội dung
mục I sgk cho biết:
? Tai đợc cấu tạo nh thế nào Chức năng
- Tai giữa:
+ Chuổi xơng tai: Truyền sóng âm+ Vòi nhĩ: Cân bằng áp suất 2 bênmàng nhĩ
- Tai trong:
+ Bộ phận tiền đình: Thu nhận thôngtin về vị trí và sự chuyển động của cơthể trong không gian
+ ốc tai: Thu nhận kích thích sóng âm
II Chức năng thu nhận sóng âm.