1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ sở vật lý hạt nhân

399 75 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 399
Dung lượng 6,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phàn ứng hạl nhân được lỉinh hày trong chương 3, trong đ ó c ó các cơ c h ế phản ứng hợp phần và phản ứng rực tiếp, vằ hai loại phản ứng d ả c thù là phản ứng phân hạch hạt nhân và phản

Trang 2

G S.TS NGÔ QUANG HUY

N gư ời n h ậ n x é t :

G S TS TRẦN ĐỨC TH IỆP

PG S.TS PHẠM QUỐC HÙNG

Cơ Sở VẬT LÝ HẠT NHÂN

NHÀ XUẤT BÀN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Môn V ậi lý hai nhân được giảng d ạ y Irong c á c khôi kỹ thuật lại các trường đại học V iệ t N am sucít nửa th ế kỷ qua Đ ối tượng nghiên cứu về Gnh vực vật lý hạt nhản là sinh viên, học viên c a o học, nghiên cứu sinh, c á c cán

hộ khoa học Vì v ậ y nhu cầu có sách về v ậ t lý h ạ t nhân đ ể học lập và tham

và hơn nừa, c h ú n g ta dang ch u ẩn bị các đ iểu kiện đ ể xây dưng nhà m áy điện

h ạ t nhân Nói khác đi, phần lớn công tác nghiên cứu và ứng d ụ n g tập irung

v à o lĩnh vực v ậ t lý hạt nhân nảng lượng ihâ'p, m à chủ y ế u là v ậ t lý thực nghiệm X uất phát từ lý do đó, quyển sách này tập irung v à o v ậ t lý hạl nhân thực nghiệm n ă n g lượng thấp và năng lương trung hình- T uy nhiên, đ ể phản

ả n h tương d ố i đ ẩ y dủ cơ sỏ vật lý, trong q u y ể n sách cũng irình b à y các lý

th u y ếl về vậc lý hại nhân ỏ một mức độ vừa phải n h ằ m g iú p cho sinh viên có

Ih ể tiế p thu được

Q uyển sách g ồm c ó 7 chương Chương 1 n ê u tóm tắl v ề vật lý

n guyên tử và c á c dặc trưng, tính chất cơ b ả n của hạt nhân Chương 2 dành cho c á c m l u hại nhân, g ồ m m ẵu giọt châì lỏng, m ẫu vỏ và m ẫu suy rộng Phàn ứng hạl nhân được lỉinh hày trong chương 3, trong đ ó c ó các cơ c h ế phản ứng hợp phần và phản ứng (rực tiếp, vằ hai loại phản ứng d ả c thù là phản ứng phân hạch hạt nhân và phản ứng lổng hợp nhiệt hạch Chương 4

m ỏ tả các quá trình phân rả alpha, beca và dịch c h u y ển gam m a Trong chương 5 trình b à y các quá trình truyền các bức xạ alpha, beta, gam m a và

Trang 4

n e u tro n q u a vật chãi Chương 6 dành cho các nguồn bức x ạ g ồ m các nguổn

p h ó n g xạ iư nhiên và nhân lao, c á c Ihiêì hi bức xa như lõ p h ả n ứng h ạ t nhân

và m á y gia tố c hal lích điện Cuối cùng Irong chương 7 trình b à y c á c phương

p h á p ghi đ o hức x ạ g ổ m các d etecto r hức x a, các h ệ đ o d ạ c hức xạ và c á c phưiíng p h á p xử lý s ố liệu thức nghiệm

Trong phần cuôi mồi chương cùa quyến sá ch đ ề u n ê u một s ố hài láp

ví du c ó lời giãi m ẫu và khoáng 10 15 bài tập iư giải V iệc giải các b à i lâp

n à y s ẽ g iú p cho hạn đ ọ c n ám kỹ hcin phần lý thuyết

Hiện nay c ó khá nhiều sách về v ậ t lý hạt nhân x u ấ t hãn trong nưđc

và n g o à i nước Việc xuấl bản q u y ể n sách n à y n h ằ m b ổ sung c h o h ệ Ihống

sá ch v ề v ậ t lý hạt nhân ở V iệl Nam T ác giả chân thành c ảm (fn V iện N ă n g

lương N g u y ê n tử Việt Nam tạo đ iều kiện so ạn th ảo và Nhà Xuấi B àn Khoa học v à Kỹ thuật xuất bản quyển sách này T ác giả bày tỏ lòng c ảm ơn đ ế n

G S T S T rầ n Đ ức T h iệ p , PGS.TS Phạm Q uốc Hùng P G S T S N gô Phú An

P G S T S T rần T hanh Minh PGS.TS Vương Hữu T ấ n và T S H à Văn T h ô n g đã

đ ó n g g ỏ p nhiều ý kiến nhận x é t có giá irị về nội dung q u y ể n sách T á c giả

m ong m uốn nhận đươc các ý kiến từ h an đ ọ c đ ể q u y ể n sách này ngày c à n g hoàn th iệ n hơn

T ác yiả

Trang 5

1 ỉ 3 M om en lừ của electron và hiệu ứng Z ee m a n 181.1.4 Spin e le ctro n và cấu tao bội của vạch quang p h ổ 201.1.5 Quy luât phân b ỏ 'các electron quỹ d ạ o và hê thông tuần

1.2 C á c hal nhân d ồ n g vị, đồng khối và đồng khối gương 24

1.4.1 Đơn vị đ o khối lượng và n ă n g lương 32

1.4.4 Nãng lượng tách c á c hai ra khỏi hạt nhân 341.4.5 C ô n g ihức bán thực nghiệm v ề nảng lương liên kết 34

Trang 6

1.8 Spin d ồ n g vị 47

2.2.4 C á c d a o động b ề m ặl của hạl nhân hình c ẩ u 652.2.5 C ác đ a o động hổ m ải của hạl nhân không hình c ầ u 67

2.3.4 M o m en lừ h ạ l nhàn nhận dược irên cơ sờ m ẫu võ 76

2.4.3 C á c Irang iháI môi hat irong h ố ihc không hình c ầ u X I

Trang 7

C h ư ơ n g 3 P H Ả N ỨNG H Ạ T NHÂN 94

3 1.2 C á c dinh luậl bào loàn trong phản ứng 953.1.3 Đ ộng học cùa phán ứng hạt nhân trong trường hợp

3.2.5 T iế t d iện c á c phàn ứng hat nhàn năng lương Ihâp 113

3.3.1 Già ihiết Bohr về phàn ứng hai nhãn hơp phần 115

í 3.3 Phán ứng hal nhân hợp phần không có cộng hưỏng 121

3.4.1 Đ iề u kiện xảy ra phản ứng hạl nhãn trực tiếp 1313.4.2 C ác lính chất cơ hàn của phàn ứng hai nhàn trực tiếp 133

3.6.2 Điều k iện (hực hiện phàn ứng nhiệl hạch 147

5.6.5 Các thiốl bị nghiên cứu phàn ứng nhiệt hạch và lò phàn

Trang 8

4.2.3 D iề u kiện vồ nãng lượng đôi với phân rã alpha 178

4.4.1 C á c tính chất của dịch ch u y ển gam m a 197

4.4.3 I ỉ â p thụ cộng hưởng gam m a và hiệu ứng M ossbauer 203

5.1 S ự iru y én c á c hạl nặng tích điện qua vật c h ấ t 214

5.1.2, Q u ả n g chạy của hạt lích đ iện irong v ậ t chấi 219

5.2.1 Đ ộ m ất năng lượng riêng của hạl electron 221

5.2.4 Q u ả n g c hạy c ủ a hạl electron Irong vậi c h â l 2265.3 S ư tru y ền của hức xạ gam m a qua vật chấl 2295.3.1 S ự suy g iám hức xạ gam m a khi di qua vật c h â t 2295.3.2 C á c cơ c h ế tương tác c ủa tia gam m a vđi vật c h á t 233

Trang 9

5.4 S ự truyền neutron qua vật châì 241

5 4 1 C ác loại tưctag tác của neutron với v ậ t c h ã i 2415.4.2 S ự suy giảm c h ù m neutron khi di qua vật chái 2425.4.3 Sự làm c h ậm neutron do tán xạ dàn hồi 243

6.3.4 Sư ihay dổi dộ phàn ứng trong quá trình làm việc c ủ a lò 279

6.4.3 C ác m áy gia lốc tròn gia lốc các hat nặng 288

7.1.1 N g uyên tắc cơ b ả n của detector chứa khí 304

7.2.1 N guyên tắc làm việc của d etector nháp n h á y 312

Trang 10

7.2.2 C h â t nhấp nháy vô cơ 313

7.5.1 Tính c h â ì c ủa c á c d ữ liệu thực nghiệm 352

7.5.5 Giới h ạ n tới hạn, giới hạn đo và giới hạn hoạt độ 369

Trang 11

nhân Lý thuyết n g u y ê n lử đươc xây dựng tương đối h o à n chinh, dựa trên sự

iương tác C oulom b giửa hạl nhân với các electron quỹ đ ạ o cũng như sự tương lác giữa các electron quỷ đ ạ o với nhau Hạt nhân không c ó câu trúc của hình

m ẫu n g u y ê n tử, nhưng khi x â y dựng lý thuyết hạỉ nhân, người ta cũng á p dung m ẫu n guyên tử trong rnrờng hơp m ẫu vỏ hat nhản hay m ẫu suy rông Trong c á c trường hợp này, các trang ihái và các mức năng lượng của các nucleon trong hạt nhân đươc mô tả như các thông s ố tương ứng của các electro n trong n g u y ê n tử Ngoài ra, khi xem x é l sự tương lá c của các hức xạ với vật chât, phần lớn các bức xạ như alpha, beta, gam m a đ ề u tương tác với

c á c electro n của n guyên tử gây nên hiệu ứng kích thích và ion hóa nguyên

lử Như vậy, đ ể th u ận tiệ n trong việc theo dỏi các vân đ ể về vât lý hạt nhân, việc nhắc lai m ột s ố khái niệm cơ bản vé vật lý n guyên tử là cần thiết Trong p h ầ n này Irình b à y tóm tắt vé câu irúc nguyên lử phân loại các trang thái và c á c m ức n ă n g lượng của các electron, q uang phổ n guyên lử hydrogen

và các n guyên tử kim loại kiềm ,

1.1.1 N g u y ê n t ử h y d r o g e n

L I 1.1 C h u yền đ ộ n g của electron trong n g u yên tử hydrogen

C ác n g u y ê n tử có câu irúc riêng của mình phụ thuộc v à o loại nguyên

lố Nhưng đ à c đ iể m chung của chúng là câu lạo từ hat nhân có điện tích dương +Z e, trong đ ó e = 1,6.10 c , nằm ờ giữa và các electron d iện tích âm

- e = - 1.6.10 c ch u y ển động trên các quỹ đ ạ o xung quanh hạt nhân Mô hình n guyên tử như trên dược gọi là mô hình nguyén tử Bohr Đ iện tích dương c ủ a hat nhân h ằ n g tổng s ố các điện tích â m của c á c electron, do đó nguyên tử irung hòa vé đ iện lích, s ố electron quỹ đ ạ o lăng d ả n khi nguyên

tử càng nặng Ví dụ, n g u y ê n lử hydrogen c ó 1 electron quỹ đ ạ o còn uranium

có 92 electron quỹ đạo N guyên tử có đường kính khoảng 10 10 m còn hạt

Trang 12

nhân có đường kính khoảng 10 |S m Khỏi lượng h ạ t nhán c h iế m phần Kínkhối lượng n guyên lử còn khôi lương c á c electron không d á n g kể Ví d u ,khôi lương proton hàng m p = 1.67265.10 kg còn khối lương electron b ằ n £

Trong dó h à m Rn,(r) chỉ phụ thuộc v à o hán kính r c ò n hàm Y,m(0,<p) phụ ihuộc v à o c á c góc c ủ a hệ lọa độ cực C á c chỉ s ố n, f, m là SÎ) lượng tử chính, s ố lương tử quỷ đ ạ o và s ố lượng tử từ, trong đó:

1 1 = 1 2 , 3 , 4

( = 0 1, 2, 3, 4, n - 1 (nhận n giá trị) (1.4)

m = 0, ± 1, ± 2, ± ỉ (nhận 2 ( + 1 g iá Irị)

N hư vậy m ộ l trạng thái của electron (rên quỷ đ ạ o dưực m ỏ lả hỏi

hàm sóng Tn,m d ặ c Iriĩng hỏi 3 s ố lượng lử n, f , m H àm h á n kính R„,(r) đưực đặc trưng hỏi 2 số lượng tử n p còn h à m g ó c Y,m(0.<p) được d ặ c trưng hcìi 2 S(V lượng lử í, m Đ ại lưựng I R„,(r) I là xác suát lìm ihấy e le ctro n ở vị trí r với

c ặ p s ố lượng lử n và t c ò n đai lượng I Y,m(0.<p)l2 là x á c su ất lìm Ihấy electron

ờ c á c g óc Ö và (p với c ặ p sô" lượng tử ( và m.

N ghiẹm ihứ hai của phương irình Schrödinger là n ã n g lương electron:

n 2(4 Ttc )ABây giờ ta hày xét trường hợp đơn g iản nhất là n g u y ê n tử hydrogen,

g ồ m hạt nhân mang đ iện tích + e = +1,6.10 |y c , là m ộ t h ạ t proton, và một

electron quỷ đ ạ o m ang d iện tích - e = - 1,6.10 ‘]li c Khi đ ó trong các nghiệm

Trang 13

irê n c á n lỉiay z = I Năng lưựng electron trong n guyên tử hydrogen được ihể

h iện b ằ n g hỏi c ông Ihức:

n

T rong đó R = 3,27.10*s s 1 là hằng s ố R ydberg còn h = 6,625.10 u J.S

là h ằ n g s ố Planck Công thức (1.6) cho iháy n ă n g lương clectron trong

n guyên lứ hydrogen chỉ phu Ihuộc vàơ một sô" lưựng lử chính n và nhận các giá Iri g iá n đoan Hơn nữa n ó còn nhân c á c giá trị ám , irong đ ó mức tháp

n h ấ l W| = - Rh, ứng với n = I, còn mức cao nhât w „ = 0 ứng với n —> <» (hình 1.1)

ỉ 1.1.2 Q uang p h ổ c ù a hydrogen

tfm h / / C á c mức năng lượng của các H ình 1.2 Sơ đ ồ quang phổ

electron quỹ đ ạ o irong n guyên tử hydrogen

hydrogen

T ừ Sít d ồ các mức nảng lưđng electron theo hình 1.1 có Ihể giải thích cáu ta o vạch quang phổ hydrogen Quang phổ v ạch là các vạch m àu nhỏ nét quan sát ihấy trong dung cụ quang phố khi phân tích hệ phá! sáng cùa khí

hydrogen hằng cách phóng đ iện qua một ống dưng khí hydrogen ờ á p suâ*t

Trang 14

thấp Hiện tượng này được mô lả như sau Khi không có kích thích bên

ngoài, electron hao giờ cũng ờ trạng thái cơ hàn ứng với m ức nảng lượng

thấp nhâì W | Dưới tá c dụng cùa kích thích h ê n ngoài, ví dụ dòng đ iện , electron dược tăng n ă n g lượng Nó ch u y ển dời sang trạng thái kích Ihích với năng lượng w n cao hơn Electron chỉ ỏ Irạng thái kích thích trong một khoảng thời gian ngắn, k hoảng 10* s, sau đỏ trờ vể trạng (hái ứng với mức nảng lương w n Ihấp hơn Trong quá trình chuyển mức n ả n g lương, electro n sẽ giải phóng năng lượng dưới d ạ n g hức xạ đ iện lừ, nghĩa là phát ra một pholon

m ang năng lượng hv T h e o định luậỉ bảo toàn n ả n g lương (a có:

T h ay w n và w n theo công thức (1.6) v à o (1.7) ta được lần số ứng vđi các vạch quang phổ:

Tính tần s ố V theo công thức (1.8) vđi các giá trị n ’ =1 n ' = 2 , n ' = 3,

n ’ = 4 và n ' = 5 la dược các d ã y quang phổ Lym an (ánh sán g tử ngoai),

B alm er (án h sán g nhìn thây) và các d ã y ánh sáng hổng ngoại như Paschen, Bracketỉ và Pfund, h o à n toàn phù hợp vđi ihực nghiệm (hình 1.2)

( 1 8 )

Hình 1.3 M ẫu lớp của c á c nguyên tử kim loại kiềm Li và Na.

Trang 15

Electron hóa trị liên kêì yếu với phần còn lại của n g u y ê n tử, được gọi là lõi của n g u y ê n lử, gồm hạl nhân và c á c electron còn lại C ó thể xem

ch u y ển động cùa cleclron hóa Irị như ch u y ển động trong irường Coulomb

g á y bởi lỗi n g u y ê n tử, giống như chuyến động c ủ a eleclro n trong nguyên tử hydrogen C h o n ên tính c h ấ t quang học của các n guyên tử kim loại k iềm về

c ă n bản giông tính chất quang học của nguyên tử hydrogen

T rong n g u y ẽ n tử kim loại kiềm, ngoài năng lượng tương tác giữa electron hóa trị với hại nhân còn có năng lượng phụ g â y ra do sự tương tác giữa electron hỏa trị với các e le c ư o n khác n ê n năng lượng c ủ a electron hóa trị trong n g u y ê n tử kim loai kiềm khác chút ít với nảng lượng của elecưon Irong nguyên tử hydrogen Khi đó nảng lương electro n hóa ư ị irong kim loại

k iềm , ngoài s ự phụ thuộc vào S Ổ I lượng tử chính n, còn phụ thuộc v à o sô'

lượng lử quỹ đ ạ o ( theo công thức sau đây:

Bánx / / C á c giá trị A, đối vđi môt s ố nguyên tử kim loại kicm ở các

BđễếR I 2 C á c ư ạ n g thái và năng lượng của electron hóa trị trong

n guyên (ử kim Hoại kiềm

Trang 16

Trong công Ihức (1.9) A, là s ố h iệu chính phụ thuộc v à o s ố lượng lử

quỹ đ ạ o f Hẩng I I irình bày các giá trị A, đối vđi môt s ố n guyên lử kim

l o ạ i k i ề m ỏ c á c i r ạ n g t h á i v ớ i ( k h á c n h a u T a k ý h i ệ u i r ạ n g i h á i s V Ớ I í = 0 %

Irạng thái p với l = 1, trạng Ihái d với ( = 2, trang ihái f vđi t = 3

T h e o công ihức (1.9), năng lượng w n, phụ thuộc v à o 2 s ố lương tử II

và ( n ê n người ta ký h iệu c á c mức nảng lương h ằ n g nS khi ( = 0, nP khi

f = 1, nD khi ( = 2 và n F khi ỉ = 3 Khi đó la có c á c trạng thái và năng lương

tương ứng n ê u irên hảng 1.2

/./.2 2 Q u a n g p h ổ c ủ a n g u yên tứ kim loại kiềm

C ũng giống như n guyên lử hydrogen, khi có kích thích từ hên ngoài,

electron hóa trị ch u y ển từ trạng thái ứng với mức năng lượng thấp n»v ti) sang trạng ihái ứng với mức nảng lương n, ( cao hơn Sau đ ó nó trở vé trạng ihái với mức năng lượng n \ V ihấp hơn và giải phổng năng lượng dưới dạng hức

xạ đ iệ n lừ* nghĩa là phái ra phoion năng lương hv V iệ c ch u y ển mức năng lượng này tuân theo quy tắc lựa chọn như sau:

T h e o quy lắc lựa chọn (1.10), quang phổ của lithium được th ế hiện

n*< n và A t = í ' - t = ± 1 ( 1 10)

irên hình 1.4

oo

3D3P

Dãy 3S • np

Trang 17

¡.¡.2 3 K ích th ích và ion h ó a nguyên tử

C ác electron cúa nguyên lử chiếm đ ầ y các Irạng ihái ihấp nhấl ở các

quỹ d ạ o ih âp nhấl Ví du nguyên cử sodium (Na), hình 1.3, có I I electron,

trong d ỏ 2 electron nằm ờ híp K 8 electron nằm Cl lớp L và I electron còn lại

n ằ m ờ lớp M Đó là Irạng ihái cơ bản của nguyên lử C á c electron n ằ m ở lớp

c à n g i h â p thì càng bi lực tác dung húi manh v à o hal nhán Đ ể ch u y ển nó lèn Kíp c a o hơn phải có nãng lương cung cấp từ hên ngoài Khi m ộ t electron nào

đ ó d ư ợ c cung cấp năng lương chuyển lừ lớp dưới lên lớp trẽn thi d e lai m ột

lồ irố n g ở lớp m à nó vừa bó di Khi dó n guyên tử ở trạng thái kích thích Nếu

dươc cưng c ấ p m ộ l nảng lương râì lớn electron c ó thể thoái ra ngoài nguyên

lử n g h ĩa là không chịu lực hút của nguyÍMi tử, và đ ể lai mộl lổ irống lại lớp

nỏ vừa bỏ đi Khi đó ta nói nguyên lử hi ion hóa tức là n g u y ê n lử với diện lích dưư ng c ó giá irị bằng đ iện lích các eleclron hay ra ngoài

N ă n g lượng ion hóa nguyên tử là năng lưựng c ầ n ihiếl đ ể mộl

e le c tr o n c h u y ển từ mức cơ bán ư ở thành electron tự do C h ẳng han nảng

lương io n h ỏ a n guyên tử hydrogen Ejh, iheo hình 1.1, là n ã n g lương c ầ n ihiết

đ ể e le c tr o n c h u y ển (ừ mức nảng lương cớ b ả n K (nj = 1) lê n mức năng lượng

c a o n h ấ l khi n2 —> tức là:

E,|, = w „2 - W B| = 0 - (-Rh) = Rh (1.11)Thay*R = 3.27.10” s ' v à h = 6,625.10 M J.S v à o c ô n g thức (1.11) ta

d ư ợ c E = 13,6 eV

Khi n g uyên lử hị kích ihích hay bị ion hóa, vị trí c ũ của electron trỏ

ihành lỗ trống N ếu m ột e le c ư o n n à o đó ò lớp cao n? rơi v à o lỏ trống ở lớp

th ap 111 thi n g u y ê n lử giải phỏng một nàng lương bằng h iệu sô' giữa hai mức

n àng lư ơ ng (Ương ứng với hai lđp này :

N ả n g lượng H được giải phỏng ra khỏi nguyên lử dưới d ạ n g một hức

xạ diên từ, c h ần g hạn là á n h sáng đối với nguyên lử hydrogen Đối với các nguyên tử n ặ n g , lức là có s ố nguyẽn tử z lrtn, năng lưdng bức xạ có giá trị lởn T ro n g trường hcíp này, khi electron ch u y ển giữa các mức thấp, hức xa phái ra c ó năng lương khá lđn gọi là tia X (hình 1.5), còn đ ố i với c á c lớp c a o hơn n ă n g lương hức xa b é , khi dó nguyên tử phát ra c á c lia á n h sán g tử ngoai, á n h sán g nhìn ihây hoặc ánh sáng hồng ngoại Tia X và các bức xạ ánh sá n g đ ề u là sóng điện từ, chúng chỉ khác nhau vé tần s ố sóng C húng có linh c h ấ l hal n ê n còn goi là phoion hay lượng tử ă nh sáng. _

I ĐAI H O C Q U O C GIA HẢ NỘI TRUNG TÁM THÔNG TIN THƯ VIỂN

Trang 18

1.1.3 M o m e n t ừ c ù a e l e c t r o n và h iệ u ứ n g Z e e n ia n

Electron ch u y ển động ư ê n quỹ đ ạ o của n guyên tử n ê n nó c ó m om en

động lượng f với c á c giá ư ị g ián đoạn:

T rong đó m là s ố lượng lử từ Electron chuyển động quanh hal n h ã n lao nên dòng đ iện D òng đ iện này có m om en lừ ngược chiều và lĩ lộ với ( :

Trang 19

H iện tượng Z ee m a n là hiện tương lách v ạch quang phổ nguyên tử thành n h iều v ạch sít nhau khi nguyên cử phác sáng đ ặ l trong từ irường Ví dụ,

la d ặ t m ộ t nguồn khí hydrogen phát sáng v à o giữa hai cực mộl nam c h âm điện Khi quan sái các hức xạ phát ra theo phương vuông góc với vector từ trường thì ihấy m ồi vạch quang phổ của nguyên tử hydrogen hi tách thành 3 vạch sít nhau

G iả i thích hiên tượng Z eem an như sau Vi electro n có m om en từ ịl

ncn khi đ ặ l n guyên lử hydrogen vào từ trường B th ì electron có th êm nảng lượng phu:

v = w 2 - w , = w 2 - w , Ị (m 2- m , ) n BB

w - wTrong đó — - — = V là lần s ố của v ạch quang p h ổ hydrogen khi

hnguyên (ử hydrogen không đặt irong từ trường Do đó:

lìQuy tấ c lưa chon dối với s ố lương ỉử lừ m như sau:

Trang 20

n ghĩa là một vạch quang phỏ khi không có từ nường được lách thành 3 Viicih khi c ổ từ Irường, Irong đ ó vạch giữa irùng vđi v ạ c h củ.

1.1.4 S p in e l e c t r o n và c â u tạ o bộỉ c ủ a v ạ c h íịỉKầnv, p h ỏ

L I 4.1 S p in electron và cấ u trúc tin h t ế của m ứ c n ã n g lượng

Electron có m om en spin s vđi đ ộ Iđn:

D o có m om en spin nên đ ể xác định trang thái của electron, n g o à i 3

s ố lương tử n, f % m còn phài đưa v à o s ố lượng tử m s đ ặ c trtfng cho SƯ dinh

h ư đ n g c ủ a spin N hư vậy ư a n g ihái lượng tử của m ộl e le c ư o n Irong nguyẽn

tử đ ư ợ c xác định hỏi 4 sô" lưựng lử n, m, m*

Electron có m om en spin nên cùng có m om en từ riêng, do đó c ó sự tương tá c giữa m om en từ riêng và m om en từ quỹ đ ạ o cũng n h ư giừa m om en

từ riê n g của các electro n trong nguyên tử vđi nhau N hư vậy có ihẽm năng lượng b ổ sung v à o biểu thức năng lượng của electron khi tính lới spin Náng lượng phu này phụ ihuộc v à o sự định hướng của m o m en spin, do đó phu thuộc v à o j Nói khác đi, năng lượng toàn phần của electro n trong n g u y ê n tử phu th u ộ c v à o 3 s ố lượng lử n, ế, j

Khi đưa v à o m om en toàn phần j ihl m ỏi mức năng lương đươc lách

th àn h 2 mức ứng với j = t - 1/2 và j = / + 1/2, trong đ ó m ức ứng VỚI ị = i ‘ 1/2

c a o hơn mức ứng với j = ( + 1/2 Khoảng cách giữa hai mức này không lớn lấm n ê n cấu trúc như vậy gọi là cấu trú c tinh tế của mức nảng lượng.

Người ta ký hiệu trạng ihái cùa electron hóa trị h ằ n g nx, còn mức

n ă n g iượng c ủ a nó h ằ n g n 2X j , trong đó:

n = 1, 2, 3, 4, (số lượng lử chính)

Trang 21

X = s p [), F ứng với ĩ = 0 1 2 3,

j = u ± 1/2|

Chi s ố 2 <i phía trái và trên chữ X chỉ cấu tạo bội k é p của mức nàng lương C ác mức năng lượng s = 0) không có câu lạo bội T rê n mổi m ức s

c ỏ hai (rang thái clcclrnn k h á t nhau về SƯ dinh hướng của m o m en spin

Báng 1.3 trình bày c á c trạng thái và mức n ă n g lượng c ó thể có của clectron hóa irị trong nguyên tử hydrogen và c á c n g u y ê n tử kim loại kiêm

B ánx 1.3 C ác trạng thái và mức năng lương có th ể có c ủ a elcctron

hóa ưị trong n guyên tử hydrogcn và c á c nguyên tử kim loại kiềm

lính tới spin electron

a ) Vạch quang phổ khi chưa

Hình 1.7 Sơ đ ồ v ạch hội ha khi

linh tới spin electron

a) Vạch quang phổ khi chưa linh đ ế n spin

h) V ạch hội ba khi tính tđi spin

T rên cơ sỏ cấu Irúc linh t ế cùa mức năng lưựng ta có th ể giải ihích

được cấu lạo b ộ i n íu vạch quang p h ô hay tách linh t ế l ú a vạch quang phô.

Trang 22

Do năng lương electron phu thuộc v à o s ố lượng t ử j nên khi c h u y ển lừ mức

năng lượng cao xuống mức năng lượng th ấp hđn, ngoài quy lắc lựa ch ọ n đôi

với f theo c ô n g thức ( 1 1 0 ) electron còn phải tuân theo quy tắc lựa c h ọ n đối

vđi j:

T ừ quy tắc lựa chọn đối với J có ihể suy ra c ấ u tạo bội của c á c vạch

quang phổ 2S - 3P và 2P - 3D như trình bày trên c á c hình 1.6 và 1.7

1.1.5 Q u y lu ệ t p h â n bô' c á c e le c t r o n quỹ d ạ o và h ệ th ố n g t u â n

h o à n M e n d e le e v

MỘI ư ạ n g thái của electron quỹ đ ạ o được đặc irưng bìù 4 s ố lượng tử

n Ị , m và m v Q uy luậỉ phân b ố các electron quỷ đ ạ o luân theo n g u y ê n

loại irừ Pauli, phát hiểu như sau: “Ở mỏi trạng chái lượng lử x á c định bcìi 4

s ố lượng lử n, ( t m và m* chỉ c ó th ể có tối đa m ột e le c tro n ”.

Chưa k ể tới spin electron, vđi mỗi trị s ố của n ta có s ố trạn g thái

electron n h ư sau:

£ ( 2 f + l ) = n 2 ( 1 3 1 )

tmO Khi k ể đ ế n spin thì m ỗi trị s ố của ( ỉa lại có hai trị s ố khác nhau của

m* là Iĩìs = 1/2 và m , = -1/2 N hư v ậ y với m ỗi trị s ố của n ta c ó 2 n 2 trạn g thái

lương tử, nghĩa là có 2n2 elecưon T ùy theo s ố lượng tử n ta chia th àn h từng

lớp electron quanh hạt nhân như sau:

Lớp K (n = 1) có tối đa 2n2 = 2 electron

Lớp L (n = 2) có tối đa 2 n 2 = 8 electron

Lớp M (n = 3) c ó tối đa 2n2 = 18 electron

L đp N (n = 4) có tối đa 2n2 = 32 electron

Mỏi lớp lại chia thành các lớp con ứng với các giá trị khác nhau của

t Mồi lớp con c ó 2(2 f + 1) electron.

• Lớp K (n = 1) có tối đa 2 electron

L đp này chỉ c ó mộc lớp s với ( = 0, chứa 2(2 1 + 1) = 2 electron.

• Lớp L (n = 2) c ó tồi da 8 e le cư o n , gồm 2 lớp con:

- Lớp con s ự = 0) chứa 2( 2( + 1) = 2 electron.

- L ớ p con p ( ( = i) chứa 2 (2 ( + i ) = 6 electron.

• Lớp M (n = 3) có tối đa 18 e le cư o n , g ồ m 3 lớp con:

- L đp con s { t = 0) chứa 2 ( 2 / + 1) = 2 electron.

- L đp con p ( ( = 1) chứa 2(2í + 1) = 6 electron.

Trang 23

- Lớp con D ( í = 2) chứa 2(2 1' + 1) = 10 electron.

• Lớp N (n = 4 ) có lối da 32 electron, g ồ m 4 lớp con:

- L ớ p con s ị f = 0) chứa 2( 2f + 1) = 2 electron.

- Lớp con p ( f = 1) chứa 2(2/ + 1) = 6 electron

- Lớp con D (t = 2) chứa 2( 2f + 1) = 10 electron.

- Lớp con D (l = 3 ) chứa 2(2f + 1) = 14 eleclron

Quy luật phân b ố các electron quỷ d ạ o như trên cho p h é p sắ p xếp

c á c n guyên tô th eo ihứ tự tảng dần s ố electron quỹ đ ạo , như được trình bày trê n h ả n g 1.4 Bảng sắp x ế p này phù hợp với h ệ thống tuần hoàn

M e n d e le e v , được xây dựng lừ năm 1869, trước khi hình thành m ôn cơ học lương tử

Bánx 1.4 Bàng phân hạng tuần hoàn đối với mộl số n guyên tố.

Trang 24

thái 2p có 6 electron, trang thái 3 s có 2 electron và trạn g ihái 3p có I

electron

Cùng từ háng 1 4 I h íy rằn g c á c khí trơ là c á c khí có các lớp bị

electron c h o án đ ầy , dó là các nguyên từ hồn về m ặl h ó a hoc T ổng số

electron choán đầy theo hảng 1.4 đối vđi các khí trơ là 2 ( lie ) , 10 (N e) 18

(Ar) Đối với c á c khí trơ khác la có s ố electron c h o án d ẩ y là 36 (Kr), 54

(Xe), 8 6 (Rn)

1.2 C Á C H Ạ T N H Â N Đ ồ N G VỊ, D ồ N G K H Ố I V À Đ ồ N G KHỐI GƯƠNG

1.2.1 C á c t h à n h p h ẩ n cơ b ả n c ủ a h ạ t n h â n

Hạt nhân c ấ u tạo lừ c á c proton (ký hiệu là p) và c á c neutron (ký hiệu

là n) Khôi lượng proton m p và neulron m n gẩn hằng nhau và bằng khoảng

1840 lần khôi lương electron m c = 9,091.10 kg, trong đó m p = I 8 3 6 ,i5 m c =

1,67265.10 27 kg và m„ = 1838,68mc = 1.67495 10 27 kg Proion c ó đ iện lích

dương + e = +1,6 1 0 ' c còn neulron là hạt Irung hòa

K hác với electron, proton và neutron chịu tá c d u n g của lực hat nhân,

đó là trường hợp riên g của iương lác m ạn h Do lực h ạ l n h â n m à các prolon

và neutron c ó th ể liên k ế t với nhau tạo nên các hạt nhân Đ ôi với Iưỉíng tác

m ạnh ihì c á c prolon và neutron hoàn loàn giống nhau Vì vậy c h ú n g được gọi

chung là c á c nucleon C ó thể nói proton và neutron là hai trạ n g thái của cùng

mộl hạt, đ ó là nuclcon

N guyên lử ưung hòa vẻ điện nên s ố proion trong h a l nhân b ằ n g số

electron trong vỏ n guyên tử Như vậy s ố proton h ằ n g s ố nguyên tứ z s ố

nucleon irong h ạ l nhân h à n g A, gọi là s ố khối lượn ị» N ế u gọi s ố nculron

trong hạt nhân là N thì la có A = z + N

Ta ký hiệu hại nhân X có s ố khôi lượng A và s ố n g u y ê n từ z là

ZX A C h ẳ n g hạn hạl nhân beryllium có 4 proton và 5 neutron, tức là z = 4

và A = 9, n ê n được ký hiệu là 4B e‘\ C hỉ s ố z trong ký h iệu z x \ t ô i khi có

th ể hò qua vì s ố n guyên lử z được xác định m ộ t c á c h đơn tri h ằ n g lẽ n gọi

của nguyên lố Ví du, hạl nhân 4B e9 có ihể viết là B e 9 V đi ký hiệu của hạl

nhân nói Irên, có thể ký hiệu proton là ip' và neutron là ,,n'

1.2.2 C á c h ạ t n h â n d ô n g vị

C á c hạt nhân với s ố n guyên tử z giống nhau nhưng vđi s ố khôi lượig

A khác nhau đưực gọi là các h ụ t nhún đồng vị hay g ọ i tắl là đồrxị’ vị C h ẳ ig

Trang 25

M ỎI ntỉuyõn lô c h iế m m ô i VỊ iri iro n iỉ h iin i! m ilII hoãn M c n d c lc c x

n ê n các đ ồ n g VI ciia cùng mò! nguyên lõ có cùng mộl VI trí trung hàng mán hoàn Do d ó các n g u v c n tư d i a c á c đồng VỊ khác nhau nhiftii! ciia cùng mõl nguyên lô d ề n có linh châl hóa hoc giống nhau V iệc lách môi ilồng VỊ nào

d ó ra k h ô i hồn hcíp cúa cùng m ộ l nguyên lô là m ộ i hà I Until k ỳ Ih n ậ l phức

lap IX* giãi quycì v â n dỏ này không the dùng c á c phán ứii£ hóa hoc mà chi

có cách phân b iẽ l c á c done VI theo sư khác nhau không lớ n của vận lố c cú a

c h ú n g khi b ố c hiti kh u ếch lán và các quá irình VậI lý khác

C á c dồni! M có the lổn tai ironi! lư nhicn gọi là các (lổn,ti vị rự nlìiữn hay c ó Ih ể la»» ncn irong các lò phan ứnj! haI nhân \i\ các m áy ỉ*ia tốc hal lích d iện , tíoi là các íhtntỊ vi lìlnĩn tạo MÔI s ố ilóiii! \ i lư nhiên \ à hầu hêI

các đồntt vị nhân lao lie u khônu hổn và thưìtniỉ p h á t ra các bức X»I J c II Ví Ihành c ác đ ồ n g \ I b ề n Tính chất phái hức xa này uọi là tính phóng xạ và ciíc

d o n e V Ị p h á i b ứ c X.I g ọ i là c á c d r ư i v »7 p h ô n x x ụ C á c d o n e V Ị b ề n k h ô n g I h c

tư pháI ra c á c hức xa dù \ i u mội ItMiiii rấl bé ironu thííi uian lon lai cùa MÌ

tru C ỏ k h o á n g 70 đ ồ n g vị phóni! xạ lơ nhiên, trong đ ó quan tronỊ! nhâì là các

của chúntỉ, và khoâniỉ 2(HK) dồng VI phóng xạ nhân lao ironi! d ó các dồng VỊ thường dùng n h ư ^ ( V ‘ /111 Am 11

D ể p h à n bict ciic hill nhãn bền và không hen lìgười la Ihưìing dùng

g u n đ ồ proton neutron / N (hình ỉ X) T rên eiản đ ồ này haI đường gạch nối

c ó ký hiệu Sị, - 0 và s„ = 0 là gii'ti han m icn tồn tai cùa c á c hill nhân b ề n dối V(ìi phân rà proton và neutron Irong đó s,, và s„ là c á c nã nil lifting tách proton VÌI neutron ra khói hal nhân M u n giiìi han h c p h«tn irong m icn I1ÓI trẽn gồm c á c hill nhãn hỏn \;ì các hill nhân phont! xa hciii II OI1ỊỈ m icn này

c ác hat nhãn b é n có so pnUon \ÌI sô ncuiron n a m ironiỉ m òi hành lang hẹp

mô tii bìu m iề n gach ca rỏ Dill này có sô proton hằni! sô nculron đối vcìi c;ic

hại nhãn lừ h ydrogen d e n calcium và sau d ó số proton giâm d ẩ n khi lảng sỏ nculron N liiảm nhiinh h(fn đường phân giác X = N C á c hal nhàn phóng xạ hcla nằm n u o à i hành lang giỏi ha lì của d ả i này irong d ó c á c h ạ l n h â n phóng

Trang 26

xa p* n ằ m lì m iền g ạch c h é o phía trên còn các hạt n h â n p h ó n g xa P ' n ằ m Ci

m iền gạch c h é o phía dưới

H ình 1.8 G iản đồ Z-N p hân biệt c ác hạt nhân b ề n và không hển

M iền giới hạn giữa hai đường cong Sp = 0 và Sn = 0 g ồ m c á c hạt nhân bền đối với phân rã nuclcon Dài h ẹ p g ạch ca rô g ồ m c á c h ạ t nhãn

b ẻ n đối với cả phân rã nucleon và beta Vùng g ạch c h é o phía trẽn g ồ m các hạt nhân p h â n rã p* còn vùng g ạch c h é o phía dưới g ồ m các h ạ t n h â n phân rã

1.2.3 C á c h ạ l n h â n đ ổ n g khôi

C á c h ạ l nhân đồng khối là c á c hạt nhân c ó c ù n g s ố A nhưng s ố z khác nhau Ví dụ, các hạt nhân đồng khối là c á c c ặ p iísS*6 và iiiArv,# siSb' '

và 52T e l2\ Người (a đã tìm được 60 c ặ p hạt nhân đ ồ n g khối lượng b ề n c í

s ố A c hẩn và số z k hác nhau hai đơn vị hál đ ầ u lừ A = 36 và hai c ặ p đồng 'ị

Trang 27

Trong đó A và B là c á c hằng số, T biến thiên lừ 10 7 s đ ế n 10,n năm

c ò n E biến th iê n từ 4 MeV đ ế n 7 MeV Quy luật này c ủ a p h â n rà a dựa trên hiệu ứng cơ h ọc lượng lử khi hạl a đi xuyên qua hờ t h ế Coulomb Bởi vì một trong c á c hiên của h ờ i h ế trùng vđi hán kính R của hạt nhân n ê n b iểu thức lý thuyếl của thời gian sống T chứa đại lượng R Do đ ó có th ể xác định R khi so sánh các giá trị lý thuyết và thực nghiêm của thời gian sống T K ết quả ihực

n g h iệm cho ihẫy c á c hại nhân phát (X c ó hán kính trong khoảng lừ 8 ,4 10'13

cm đ ế n 9,8.10 n cm và tuân theo h iểu thức

Trang 28

Trong cỏng ihức này, hê s ố y được hiểu d iễn qua hán kính R ih eo công thức sau:

N = A - z hằng s ố proloo z - 1 của hat nhân kia, do đó A z = z - 1, nghĩa

là A = 2Z I Vđi mối quan hệ giừa A và z như vậy ihì s ố hạng ỖH|k iron g công thức (1.35) h ằ n g không còn tâì cả các s ố hạng còn lại đồu h ằ n g nhau đôi với hai hạt nhán đối xứng gương, ngoài s ố hang Ỵ Như vậy h iên năng lượng liên k ê ì của hai h ạ t n hân (A,Z) và (A.Z-1 ) là:

AE,k = E|k(A,Z-1 ) - E,k( A,Z)

Khi m ộ t c h ù m hal neutron vđi cường độ N„ đi qua bia vậl c h âì có độ

d à y X thì chùm neutron sau bia đó là:

Trong đó n là m ậl độ hạt nhân của bia và ơ là liết diện vi p h â n ỉưtíng tác giừa neutron và hạt nhân bia Quá trình tương tác của neutron nhanh với hal nhân bia g ồ m quá trình lán xa không đàn hồi và tán xa nhiều xạ đàn hồi với tiết diện vi phân bằng

Trang 29

1.3 1.4 X át d ịn h bân k ín h tlìeo tá n x ạ electron n h a n h lên các líạt

T rong đ ó X được tính theo đơn vị cm còn đơn vị c ủ a Ec là M cV Khi

ị\ = 100 M ev thì X v à o cở kích thước của ha! nhân B ằng thực nghiệm lán xạ

đ à n hồi c ủ a electron lên hạl nhân và đo phân b ố góc của c á c neuiron sau tán

xạ c ó ih ể xác định được hán kính hat nhân S o sánh k ế t quẩ tính toán với sô"

liệu thực nghiệm cho giá trị bán kính R = r,yAìn với ro như sau:

1.3.1.5 X á c d ịn h bán k ín h theo Hãng lượng bức x ạ tia X từ nguyên

tứ mtễon (ụ )

H at ịi c ó khối lưựng m M = 2 0 7 n \, mang đ iện lích dương, â m hoặc

Irung hòa, phân rà thành mộl electron và hai neutrino với thời gian sống

2 10 Vs

H ạl Ịi có tính chất giống như electron và khi nó bị h ắ t ở m ộ t quỹ đạo

n à o dó c ủ a n guyên lừ, la c ó một nguyên tử ịí Bán kính của n guyên lử ịi bé

hơn bán kính n g u y ê n lử thông thường 207 lần Nguyên tử ụ giống như

n guyên tử thông thường, irong đó có hiện iượng phát hức xạ tía X khi |i

ch u y ển lừ quỹ đ ạ o c a o xuống quỹ đ ạ o t h í p hơn Năng lượng tia X phu thuộc

râì m ạnh vào bán kính hạl nhân, có thể đo được hằng thực nghiệm và tính

bàng lý thuyết T ừ việc s o sánh các giá In nảng lượng theo tính toán lý

thuyết và các giá trị ihực nghiệm có thể xác định được hán kính hạt nhân

Thực n g h iệm liến h à n h đối vđi nguyên lử chì cho k ế t quả

R pt, = 1 , 1 7 1 0 l , x 2 0 8 l °

¡.3.1.6 T óm tắ t các kết quá x á c đ ịn h h á n k ín h h ạ t n h ă n

C ác phương pháp thực nghiệm khác nhau đều cho Ihấy có ih ể chấp

nhân giả thuyết hat nhân có dang hình cầu vđi hán kính

R = r „ A in

Trong đó

Trang 30

T u y n h iê n h ạ l n h ãn k h ô iìị! p h á i là m ộ l k h ỏ i cẩu c ó h iê n ẬĨÍỚI rõ ràn*!

mà m ậl dộ c á c nuclcon chính xác htln là m ậl d ô các proton khõniỉ dối trong

m iền b ê n irong hạl nhân và g iảm d c n í) lạI m iền hiên Jfiit'ii hill nhân \|'1| ilô rộng (J lừ d ộ c ao 0.9p/pii đốn 0 Ip/pn như (hể hiện Iron hình I {) MŨI đõ phân

h ố đ iện lích trong hai nhân dược m ô lá hcìi cõng Ihức S.1U dây:

1 1 CXị» r R J

Ò

Trong dó R = I OS 10 1 v cm và ổ = 0.55 10 11 cm

Hình L9 Phân b ố m ật đ ộ diện tích trong hai nhàn.

T ừ c ô n g thức í I ?>!) thây rằn g ihê lích hạl nhãn phu thuộc luycn líiìh

vài) s ố khỏi lưiíng A:

Trước nhừim nảm 1950 hạt nhân dưiic COI lã c ó d a n g hình t ầ u lừ

n á m 1950 người la chứng minh dưđc ràng nhiều h.ii n h ã n có diiiiị! lccli k h u đôi xứng cầu Bằng chứng u ư c liếp ' à ihuyêi phuc nhãi \ ó Mf (ồn tai c á c Im

n h â n không có d a n g hình c á u là sự c ó m ãl các dãI q u a y irnnj! phô t á c Im

Trang 31

nhán c h ẩ n -c h ẵ n D ả i quay là m ộ l chuỗi các mức tuân th eo hệ thức sau đây giửa n â n g lương và spin:

„ >Í2J ( J + 1 )

Trong đ ó I lã m om en quán lính của hạI nhân đôi VỚI trục đối xứng và

J là spin h a t n h â n N ếu hat nhân hoàn toàn đối xứng cầu thì không có phưrtng ưu tiê n , do đ ó spin bằng 0 C òn khi hạl nhân mâ't đối xứng c ầ u nhưng đối xứng th eo m ô i Iruc n à o đó thì spin của h ạ t khác 0 T rong trường hợp bâ't đối xứng đó n ả n g lưctng kích chích do sự quay cùa hạt nhân được xác định theo c ô n g Ihức (1.49) có giá trị khác 0 Đôì với hat nhán chẩn -ch ẩn , các giá Irị spin h ằ n g J = 0, 2, 4 6 8, T rê n hình 1.10 irình hày một ví du của dải quay, đ ó là p h ổ c á c mức thấp nhất của hạt n hân tịH í" " 1

12241090

714

.140330

1020

C ác s ố cột bêni trái: N ăng lượng k cV C ác s ố cột hèn phải: Spin và c h ẵ n lẻ

N hư v ậ y các h a l nhân có spin khác không thường có dang không đối xứng cầu N g o à i phổ quay, tính không đối xứng cầu còn th ể hiện ở sự có măl

m nm en tứ cực điện Q sẽ được trình bày trong m ục 1.5 T h ô n g ihưílng các hạt nhàn ở trạ n g ihái cct bản có dang hình c ầ u hay ellipsoid tròn xoay, còn ỏ trang thái kích thích, chúng có dang phức tạp hơn

Trang 32

1.4 N Ă N G L Ư Ợ N G L I Ê N K Ế T C Ủ A H Ạ T N H Ả N

1.4.1 D ơ n vị d o khỏi lượng và n ă n g lưựng

Đ ể đ o khối lượng trong vậi lý hạl nhàn người la d ù n g dơn vị khối lương nguyên lử 11, h à n g — khối lường nguyên lử đồng vị c 12:

T rong đó lĩầp và m n là khối lương của proton và neutron AM là môi

đại lượng dương và được gọi là đọ hụt khối của hạt nhân.

S ự hụt khối đó là do sự tưdng tác của các nucleon g â y ra Vì vậy độ

hụl khối iư<fng ứng với nănịỊ lưựriK liên kết giừa các nucleon trong hạt nhân

N ăng lượng liên kết cùa hạt nhàn là nảng lượng c ầ n thiếl đ ể tách hal nhân ihành c á c proton và c á c neutron riêng biệt Nó đặc trưng c h o sự h é n vửng

c ủ a hạl nhân T h e o hệ thức Einstein ta có năng lượng liên k ế l E|k được hiểu thị qua độ hụl khối AM như sau:

Elk = AM.C2 = (Zm p + Nm„ - M ).c2 (1.53)

Vì trong các b á n g thường ghi khối lượng n guyên tử M nịị m à khỏng

ghi khôi lượng hạl n h â n M n ê n công ihức (1.53) được viết lai như sau:

E|k = AM.C2 = (Zm H + N m n - M #|l).c2 ( 1.54)

Trang 33

T rong đ ó m M là khối lưựng nguyên tử hydrogen trung hòa, lức là

với m c là khối lương elcclron

S a u đ â y là giá irị gần đúng của năng lương liên kết của m ộ t s ố hat nhân: E|k (;H e ) = 28 M eV ; Elk <„cl?) = 92 M eV ; E|k („O16) = 128 MeV; Eik (iftS ) = 272 MeV

1.4.3 N ả nu lượng liê n k ế t riê n g

Đ ể so sán h đ ộ hcn vững của các hạt nhản, người ta thường dùng khái niệm n ă n g lượng liên kết riêng E, là náng lượng liên kếl ứng với môl nucleon:

A

N ăng lượng liên k ế t riên g £ càng lớn thì hat nhân càng b ẻ n vững.Hình 1.11 trình h à y sự phụ thuộc năng lượng liên kết riên g £ theo s ố khốilương A của c á c hạt nhân

Hình / / / S ự phu thuộc năng lưựng liên kếl riên g € iheo s ố

khối lượng A của các hat nhân

Trang 34

Như vậy các hạt nhân trung hình là bền vững hơn so với c á c h ạ l n h á n râl nhe

và các hạl nhân rất nàng T ừ sư khác nhau vẻ tính b ề n vững c ủ a 3 n h ó m hat nhân nói ư ẽ n người la có th ể nhận năng lượng h a l nhân h ằ n g cách làm phàn chia các hạt nhân rấl nặng như uranium thành c á c hat nhân trung hình hoặc tổng hợp c á c hạt nhân rât nhẹ như deuterium hay tritium th àn h c á c hat nhân nặng hơn C ách thứ nhât gọi là phản ứng phân hạch hạl n h ân , h ằ n g cách dùng hạl neutron làm phân hạch các hạt nhân rất nặng như uranium , thorium hay plutonium C ách ihứ hai gọi là phản ứng lổng hợp n h iệt hạch, h ằ n g cách lổng hợp c á c h ạ l râ't n h ẹ như deuterium hay iritium với nhau đ ể tạo chành c ác hạt n hân n ặ n g hơn n h ư helium

C ũ n g tương (ự, năng lưựng tách neutron là:

N ăng lượng tách hạl alpha ra khỏi hạl nhân hằng:

Ea = E»ỈZ,A) - E|k(Z-2,A-4) - EIk(a ) ( 1.59)

1.4.5 C ô n g th ứ c b á n th ự c n g h iệ m vể n ă n g lư ợ n g l iê n k ế t

T rê n cơ sở c á c s ố liệu thực nghiệm về nảng lượng liên k ê ì như trình

hày trên hình 1.11, W eizsäcker đã xác lập công thức h á n thực n g h iêm vé sự phu thuộc n ă n g lương liên kếl E|h vào s ố khối lượng A và s ố n guyên lử z như sau:

Elk(A,Z) = a A - ß A w - - q f ệ - z J + ỖElk (1.60)

Trang 35

T ừ công thức ( I 60) có ih ể tính được n ả n g lương liên k ế t riên g e ihco công thức (1.56) Việc làm khrtp kết quả tính toán với lhực n g h iệm dần đến

cx = 15.75 M eV [ì = 17.8 McV; Y = 0 7 1 0 MeV; Ç = 23/7 M eV;8EftđƯỢ c lính theo c á c công thức (1.61) và ( I 62)

C ô n g thức (1.60) c ó thể giái ihích lừ quan đ iể m m ẩu giọt chẵì lỏng Tuy n h iê n cùng có th ể giải thích như sau:

- S ố hang a A : Dây là s ố hạng gần đúng b ậ c không, nói rằn g nănglương liên k ê ì riên g E = là hằng số, vào cỡ 8 M eV, do đó E|k - A s ố

Ahạng n à y phản ảnh tính châì bào hòa của lực hạl nhân T h ậ t vậy, các hạt nucleon Irong hai nhân chí tưiíng lác với môt s ố nucleon giđi han h ê n trong hạt n h ân , do đ ó Elk - A mà không phái tương lác với lâì cả các nucleon Irong

A(A— ] )hạX n h ân , khi đó Eik -— -

- Sô" hạng -pA s ố hạng này liên quan đ ế n hiệu ứng b ẻ m ặt C á c nucleon n ằ m trẽn bề măt hạt nhân chỉ lương tác vđi m ột s ố nucleon phía ưong h a l nhân, do dó nâng lương liên kết hi g iảm đi so với các nucleon n ằ m trong h ạ t nhân Phần nAng lương liôn kết bị giảm này tỉ lệ với d iện tích hể

mặt, lức là với A 'n do bán kính hạI nhãn tỉ lệ với A l/3.

vZ 2

- S ố h a n g - - “ 7 7 : s ố hạng này liên quan đ ế n h iệu ứng đẩy lình điện

Agiừa c á c proton là m g iảm nảng lượng liê n kết N ăng lượng Coulom b tỉ lệ với bình phương s ố proton z 2 và tỉ lệ nghịch với kích thước hạl nhân A in, nghĩa

là li lệ với

1 / 3 ■

H ì i h L I 2 , Sự phụ thuộc năng lượng liên kếỉ riên g v à o z với A không đổi

Trang 36

- s ố hạng - ^ I ~ : N êu la x é t năng lương liê n kốl riê n g như

m ộl hàm của z với A c ố định, hình 1.12, thì c á c đường cong c ó cự c đ ạ i nằm tại giá tri z ~ 0,5A đối với c á c hat nhẹ và dịch c h u y ển v ề phía z < 0.5A đối với các hạt nhân nặng, cức là v ề phía N = A - z > 0,5A

H iệu ứng n ê u Ircn chứng lỏ năng lượng tương tác giữa n e u tro n với proton lớn hơn năng lượng tưcíng tác giữa các hạt giống n h a u Khi đó nảng

lượng đôi xứng c ó giá trị â m và lỉ lệ với -

A

- SỐ hạng ÔE|k: s ố hạng này liên quan đ ế n h iệu ứng “ bắl c ặ p ” của các loại nucleon trong hạt nhân, lức là c á c nucleon l ạ o n ê n lừng c ặ p mội Đối với các hạt nhân chẩn -ch ấn , (ức là z chẩn và N ch ấn , lâì cả c á c hạt nucleon đ ề u băi cặp; đối với c á c hạt nhân ch ẵn -lẻ, tức là z c h ẩ n và N lẻ hay ngƯỢc lại, ihì còn lại mội nucleon không hắt cặp; đối với c á c h a t n h â n lé-lẻ, tức là z lẻ và N lẻ thì còn lại hai nucleon khỏng bắl cặp N h ư v ậ y các hạl nhân chẩn-chẩn hổn vững nhâì, sau đó đến các h ạ l n h â n c h ẵ n -lẻ , c ò n c á c hạt nhân lẻ-lẻ k é m b ề n vừng nhất Điều đỏ dẫn tới s ố hang h iệ u c h ỉn h Irong

n ă n g lương liên k ế t như sau:

- A với hạl n hân lẻ - lẻ

0 vđi h ạ t nhân c h ẩ n - l ẻ (1.61)

A với hạt nhân chẵn - c h ỉ nTrong đó

A1.5 SP IN VÀ M O M E N T Ừ C ỦA H Ạ T N H Â N

1.5.1 S p in h ạ t n h â n

llạ t nhân câu lạ o từ c á c nucleon C ũng như electron, nu cleo n có sp;n

— Ngoài ra nucleon còn có m om en quỹ đ ạ o khi nó c h u y ển đ ộ n g th eo quỹ

đ ạ o bên trong hạt nhân Như vậy mỏi nucleon c h u y ển đ ộ n g h ê n trong hii nhân có m om en động lương loàn phần là:

Trong đó ế, và Sj là m om en quỹ đ ạ o và spin c ủ a nu cleo n ihứ i Do

đ ó m om en động lượng loàn phản của hạl nhân là:

Trang 37

j = X i , <1 6 4 >I

NgifiJi ta gọi J là momen spin của h ạ t nhân, đ ặ c trưng cho chuyển

ilộng nôi lại cùa h ạ t nhân T h eo cớ học lượng lử, giá irị luyệl dối của momen

s p in h a l n h ân là

T rong đó J là lường lử spin của hạt nhân, gọi lắt là spin h ụ t nhãn Nó

có giá irị n g uyên 0, 1 2 , 3 n ế u A chấn, và có giá Irị b á n n guyên - , —,

H ạ t nhân c ỏ spin khác khỏng s ẽ có m om en từ jl đưực xác đinh qua

m o m e n spin J như sau:

Trong đó g được gọi là hệ s ố lừ hồi chuyển Do sự song song giừa

c á c vector £ và j n ê n các lính chất lừ c ủ a hat nhân được đ ặ c irưng hỏi một

h à n g sô"ịi tương ứng với giá trị J như sau:

C h ẳ n g han m om en lừ của neutron hằng ^„ = -1,91 có nghĩa là

|ln = -l,91Ho = -0 ,9 5 1 026 i/T = -0,95.10 23 erg/G T rê n hảng 1.6 dẫn ra một số giá in m o m en từ hal nhân đối với một s ố hạl nhân

Khái niệm m om en lừ hat nhân do Pauli đưa ra đ ể giải thích c â u tạo siêu linh t ố của các vạch quang phổ C ác v ạch quang phổ là hệ các vạch

m àu nhỏ n é t quan sát ihấy Irong dụng cụ quang p h ổ khi phân tích hộ phát sáng của c á c nguyên tử bị kích thích Đ ây chính là các vạch nảng lượng photon phát ra khi electron chuyển từ mức n ả n g lượng cao xuống các mức

Trang 38

năng lượng th ấp hơn phu ihuộc v à o s ố lương lử chính n và s ố lương tử quỹ

đ ạ o t V iệc ch u y ển mức này luân theo quy tắc lựa chọn AU = ± ỉ trong cỏng

thức (1.10) Khi k ể đ ế n spin s = — của electron thì các m ức nâng lượngelectron dược lách ra thành các mức con, phu thuộc v à o m o m e n loàn phần

j = f ± — Khi đó c á c vạch quang phổ được tách thành c á c v ạ c h con gọi là

lách tinh lê hay c ấ u lạo hội của v ạch quang phổ V iệ c c h u y ển mức này tuân

ih eo quy lắ c lưa chọn Aj = 0, ± 1 trong công thức (1.30)

B áng 1.6 Giá trị spin và m om en từ m ột s ố h ạ t nhân.

từ ha! nhân và sự định hướng của nó so với phương c ủ a lừ trường của electron Do m om en từ của hạt nhán chỉ có th ể đinh hướng theo mộ! sô phương nhât định so với lừ trường của electron hóa trị n ê n s ố mức ih êm aày

Trang 39

lù y ihuộc irị s ố spin của hai nhân còn khoảng c á c h giữa c á c mức lùy thuộc

v à o Irị s ố m om en từ hạl nhân Bây giờ la hãy dẩn ra các tính toán địnhlượng

Giả sử từ trường của lớp vỏ electron là Hchì năng lương iương tác

c ủ a nó với m om en từ fi cua hạl nhân là:

Do từ trường H tỉ lệ với m om en toàn phần c ủ a lớp vò n guyên lử l

c ò n m om en từ ụ tỉ lệ với m o m en spin hat nhân J nên:

E = c ĩ J = - C[F(F + 1 ) - I ( I + 1 ) - J ( J+ 1)] (1.72)

Trong đó F nhận các giá trị như sau:

F = I + J, I + J - 1 |I - JỊ (1.73)Như vậy năng lượng E nhận 21 + 1 giá trị nếu I < J và 2J + 1 giá trị n ế u J < I

C ó th ể d á n h giá dai lương năng lương tách siêu tinh t ế trên cơ sở là nâng lường tương tác có bậc

0 7 4 )r

Trong đó r = 10'" cm là kích Ihước nguyên lử, n„ là m agneton h ạ t nhân theo công thức (1 69) |iBlà m agneton Bohr electron:

2 m c

Thay c á c giá trị n,, ịlB và r vào (I 74) ta được n ă n g lương lách siêu tinh t ế có bậc 10 eV

ì , 5.2.2 C ấ u trúc siêu bội của vạch q u a n g p h ổ

T rê n hình 1.13 trình bày sơ đó cấu trúc siêu tinh t ế của c á c mức năng lượng ' P3/2 :S|/J và lách siêu tinh tế, hay cấu trúc siêu bội, của vạch quang phổ của nguyên tử do chuyển mức từ mức ‘P v2 xuống mức 2S|/Ĩ

Trang 40

/.5 2 2 / C ấu trúc siêu tin h t ế

Ớ mức nảng lưựng Pv? elcclron có m o m en quỹ đ ạ o f = 1 và m om en loàn phẩn I = — C ùng như vậy, electron ở mức ' S | /2 c ó ( = 0 và I = — Do

spin hạt nhân J = —nên mức năng lượng IV> được tách thành 21 + 1 = 2J + 1

= 2 - + 1 = 4 mức con Đối với mức năng lương S|/7 d o I < J n ê n đưực

tách th àn h 21 + 1 = 2 — + 1 = 2 mức con

2

1.5.2.2.2 T á ch siêu tin h tẽ

V ạch quang phổ của nguyên lử |yK w đo ch u y ển m ức từ m ức Pv2

xuống mức s 1/2 được lách thành một s ố vạch phụ d o sự chuyển mức từ 4 mức phụ của m ức :Pv2 xuống 2 mức phụ của mức 2S|/2 Khi đó 4 mức phụ của mức * p c ó 4 giá trị F| = 0, 1, 2, 3 và 2 mức phụ c ủ a m ức \S|,;CÓ 2 giá

Irị F2 = 1 2 , như th ể hiện ư ê n hình 1.13 V iệc ch u y ển mức từ môl trong các

mức phụ F| xuống m ộl trong c ác mức phu F2 tuân iheo quy lắ c lựa chọn sau:

3

Fj12( 1 = 1/2; J = 3/2)

Hình 1.13 Sơ đồ tách siêu tinh ( ế vạch quang phổ của n g u y ê n lử |.>KW.

Ị 5.2.3 Q uy tắ c k h o ả n g cách

T h e o công thức (1.72) thì khoảng cách giữa hai m ức liên liếp nhau F

và F - 1 hằng:

Ngày đăng: 03/12/2019, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN