Hai bộ môn khoa học đó đã được p hát triể n một cách độc lập qua nhiếu th ế ki, Cho đến nám 1820 khi H ans Christian O ersted tim thấy mối liên hệ giữa chúng : dòng điện tro n g một dây
Trang 2DAVID HALLIDAY - ROBERT RESNICK - JEARL WALKER
Trang 3JOHN VVILEY & SONS, INC.
Bân quycn thuộc Nhà xuál bán (iiá o dục
0 4 - 2 0 0 8 /C X B / 2 5 0 - 1 9 9 9 / G D M ã số : 7 K 1 2 2 h 8 - D AI
Trang 4ĐIỆN TÍCH 23
Néu bạn d ể m à t
m ìn h th ích nghi vói bống tối chừng 15 p h ú t rồi n h ìn m ột người bạn
d a n g nhai kẹo Uỉintergreen lifesaver, bạn sẽ tháy có m ột tia sáng xanh yếu p h á t ra
từ niòm người bạn đó mỗi k h i anh ta nhai, (Thay uì bạn có th ể ép cải kẹo bàng cái kìm
Trang 5ý-23-1, ĐIỆN TỪ HỌC
Các nhà triế t học Hy Lạp cổ đã biết ràng nếu cọ xát một Iiìiếng hổ phách, nó có
th ể hút một mấu cọng rơm Có một đường dây phát triể n trực tiếp từ sự quan sát
cổ xưa đó cho đến thời đại điện tử mà chúng ta đang sống, (Mối liên hộ mạnh niẽ dó được th ể hiộn ở chỗ từ "êlectrôn" được bát nguổn từ chữ Hy Lạp có nghĩa là hổ phách) Người Hy Lạp cũng biết một số "đá" thiên nhiên mà ngày nay người ta gọi là quạng
m an h êtit cd th ể hút sát
Đó là nhữ ng nguổn gốc tự nhiên của khoa học điện và từ Hai bộ môn khoa học
đó đã được p hát triể n một cách độc lập qua nhiếu th ế ki, Cho đến nám 1820 khi
H ans Christian O ersted tim thấy mối liên hệ giữa chúng : dòng điện tro n g một dây dẫn có thể làm lệch kim của la bàn Lí thú là Ocrsted đã phát hiện được điồu đó khi chuẩn bị thí nghiệm chứng minh bài giảng cho các sinh viên vật lí
Một khoa học mới là điện từ học (sự kết hợp của các hiện tượng điện và từ) đãđược phát triể n bởi nhiều nhà bác học của nhiéu nước Một tro n g các nhà bác học
x uất sác n h ấ t là Michael Paraday, một nhà thực nghiệm thiên tài có tài nãiig trực giác và hinh du n g được các hiện tượng vật lí Tài năng đó đã được chứng thực là trong các cuốn sổ ghi chép thực nghiệm của ông, không hể có một phương trỉnh nào, Vào giữa th ế ki 19, Janies Clerk Maxwell, người đã th ể hiện các ý tưởng của p^araday dưới dạng toán học, đưa vào nhiéu ý tưởng mới của minh và đật cơ sờ H thuyết cho điện từ học
Bảng 37.2 cho thấy các định luật cán bàn của điện từ học mà ngày nay được gọi
là các phương trìn h Maxwell Sau nhiều chương chúng ta mới đi tới các phương trình
đó, như ng ngay bây giờ bạn có thể muốn nhỉn qua chúng để biết trước cái đích của
m ỉnh là gỉ Các phương trìn h Maxvvell trong điện từ học đóng vai trò giống như các định luật của Nevvton vể chuyển động trong cơ học cổ điển và các định luật của nhiệtđộng học tro n g nhiệt học
S ự p h á t i n i l i ỉ i vĩ đ ạ i c ù a M a x v v e ll t r u ĩ i g đ i ộ n tCl h ọ c l ù đ ã c o i á n h a á n g l à m ộ l sóng điện từ và có th ể đo vận tốc của ánh sáng bầng các phép đo th u ẩ n túy điện và
từ Với khám phá đó, Maxwell đả nối liển quang học cổ điển với các khoa học vế điện
và từ Heinrich H ertz đã tiến một bước khổng 16 khi tạo ra được hiện tượng điện từ
mà ông đả gọi là "sdng M axweir\ còn bây giờ chúng ta gọi là sóng radio ngán (Còn sau đó, Marconi và các người khác đã phát triể n với các ứng dụng thực tế của hiện tượng) Ngày nay các phương trinh Maxwell được dùng trê n kháp th ế giới để giải quyết hàng loạt các bài toán kĩ th u ậ t thực tế
Trang 6lỉlN íl 2.^-1 Sự dính ủ n h ưiộn hiộn iượng thấy dưọc khi
Ihòi ỉiííi khỏ kim cho các niÁu giắy dính vào nhau Víì vào
mội cái lưọc líim hằng ch.1i và làm cho áo tịuán cùa
h^n dính VỈH) ngưòi.
lớn hơn là chớp r ấ t quen thuộc với mọi người T ấ t cà các hiện tượng đó chi là biểu
hiện đơn giàn n h ấ t cùa một lượng lớn diện tích được chứa tro n g các vật bao quanh
chúng ta và cả tro n g chính cơ th ể của chúng ta
Mọi vật tro n g th ế giới quanh
t a mà ta nhìn thấy được và sờ mó được chứa một lượng r ấ t lớn điện tích ; tuy nhiên điéu đđ thư ờng bị che giấu vỉ vật chứa m ột lượng như
n h au của hai loại điện tích : điện
tích dương và điện tích âm Vì sự
b ằn g nh au đó (hay cản bàng) của điện tích, vật được gọi là tru ng hòa
điện ; nghĩa là tổ n g điện tích của
vật bằng không và v ật không tương tác điện với các vật khác Nếu hai loại điện tích không cân b àn g nhau
v ậ t có tổ n g điện tích khác không
và cd th ể tương tác vái các vật khác, và chúng ta cổ th ể n h ậ n biết
có sự tổn tại của điện tích tổng
của vật Tầ nòi m ột v ật được tích điện là biểu thị nd cđ m ột sự không cân bằng véđiện tích hoặc vật cd điện tích tổ n g khác không (mọi sự không cân b ằng bao giờ cũng
r ấ t nhỏ so với lượng điện tích toàn p hấn của điện tích dương và âm chứa tro n g vật)
Các vật tích điện tư ơng tác bằng cách tác d ụn g lực lên nhau Để chứng tỏ điểu
đó, trước hết ta hãy tích điện cho một th a n h thủy tin h b ằng cách cọ x át m ột đấu của
nó vào m ản h lụa 0 các điểm tiếp xúc giữa th a n h và lụa, một lượng nhỏ điện tích đã
được chuyển từ v ật này san g vật khác, làm m ất đi sự tru n g hòa điện của mỗi v ật (Tsi
cọ x á t tấm lụa với th a n h đ ể làm tãn g sô' điểm tiếp xúc và do đó tả n g lượng điện tích,
tuy vẫn rấ t ít di chuyển từ vât này s a n ^ vât kia)
Bây giờ nếu ta treo th a n h bằng một sợi chỉ và đưa một th an h thủy tinh th ứ hai,
củng được tích điện bằng cách tương tự đến gấn như ở hỉnh 23 - 2a, hai th a n h sẽ
đẩy nhau Tuy nìiiên, nếu ta cọ xát m ột th a n h chất dẻo vào tấm lông thú và đưa lại
gần th a n h đ an g treo như hinh 23 - 2b, haị th a n h sề h ú t nhau
Tầ có th ể hiểu được hai
thí nghiệm chứng m inh đó
nhờ các điện tích dương và
âm Khi th a n h thủy tin h được
x á t vào lụa, thủy tin h m ấ t
m ột số điện tích âm và do đó
có m ột lượng nhỏ điện tích
dương không được cân bàng
(được biểu thị bàng dấu + trên
hinh 23 - 2a) Khi th a n h nhựa
được x á t vào lông thú, th a n h
n h ự a th u được m ột lượng nhò
MÌN!ỉ 23-2 a) 2 thanh lích diộn như nhau dẩy nhau
b) 2 thanh tích diộn trái dáu hút nhau.
Trang 7điện tích âm không được cân b ằn g (được biểu thị bần g dấu - trê n hình 23 - 2h) Hai
thí nghiệm chứng m inh dẫn đến điểu sau :
Các điệri tích nh ư nhau đẩy
n h au và các điện tích khác nhau
h ú t nhau
Các điện tích như n hau là các điện tích cđ cùng dấu ; các điện tích khác n hau ngược dấu Trong
ph ấn 23 - 4 ta sẽ th ể hiện quy tác
đó dưới dạn g định lượng b ầng định
lu ật Coulomb vé ỉực tỉnh điện (hoặc
diện lực) giữa các điện tích T h u ật
ngữ tỉnh điện được dùn g để n hẵn
m ạn h rằ n g các điện tích đứng yên hoặc chỉ chuyển động r ẩ t chậm đối với nhau Cách gọi "dương” và "âm" cũng như dấu của điện tích đã được Benjamin F ran k lin chọn một cách tùy ý Ô ng cũng có th ể dẻ dàng đảo
tê n gọi hai loại trê n hoặc dùng một cặp tên gọi đối ngược nào khác để phân biệt hal loại điện tích (Kranklin là m ột n h à khoa học danh
l.oại dính cùa bao gói thực phẩm bằng chắt dẻo iàm dính no
với vỏ hộp nhò lực hút tĩnh điộn giữa vùng tích điện trôn bố
mặi cùa bao gỏi và vùng lich điện dí) nó gây ra trốn vỏ hộp
Bao gói ihực phẨm bằng chát dẻo được làm cho tích điộn
ngay SÍIU khi được sàn xuát và vì chát dẻo là chát cách điộn
nẻn các điộn lích irổn dó là bái động. tiếng quốc tế Người ta còn ca ngợi những th ành công lớn của Pranklin trong lỉnh vực ngoại giao ở Pháp trong suốt cuộc chiến tran h giành độc lập của Hoa Kì, m à ông đạt được có th ể bởi vỉ ông được coi là nhà khoa học được đánh giá rấ t cao)
Sự h ú t và đẩy giữa các vật tích
điẠn ró nhÌPii ứng dụ n g tro n g Pống
nghiệp, tro n g đó cd ph u n sơn tỉnh
điện và phủ bột, thu gom tro bay
tro n g ống khói, in b àn g tia mực và
photocopy H ình 23 “ 3 chảng hạn,
cho thấy m ột h ạ t m an g nhỏ tron g
m áy phôtô copy Xerox được bao bởi
các h ạt bột đen, được gọi là toner,
dính vào nó nhờ các lực tĩnh điện
Các h ạt to n er tích điện âm cuối
cùng bị h ú t từ h ạt m ang sang hình
ảnh tích điện dương của tài liệu
cấn chụp được tạo trê n m ột trổ n g
quay Sau đd m ột tờ giấy tích điện
sẽ h út các h ạ t to n er từ trố n g và
nhờ nhiệt ch úng được làm chảy tại
chỗ để tao th à n h bản sao
HÌNIỈ 23 -3 ‘Hạt m ang trong máy ị^ôtôcopy Xerox được ỊÀìù
bời các hạt mực Các hạt mực dính vào nó nhờ lục hiít tĩnh điên EHrờng kính của hạt này cờ 0,3mm.
Trang 82 3 -3 CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHAT CÁCH ĐIỆN
lYong một số chất như kim loại, nước trong vòi nước máy và cơ th ể người, một
số điện tích âm có thể di chuyển tương đối dễ dàng Tầ gọi các vật liệu đó là vặt
dẫn Trong các chất khác như thủy tinh, nước tinh khiết về m ật hóa học, và nhựa,
không cd điện tích nào có th ể chuyển động tự do Ta gọi các chất đó là chát cách
d iện hoặc điện môi.
Nếu bạn cọ x á t m ột th a n h đổng
vào len tro n g khi giữ th a n h tro ng
tay, bạn không t h ể tích điện cho
th a n h được vì cả bạn và th anh đổng
đều là vật dản điện Sự cọ x át sẽ
gây m ột sự không cân bằng về điện
tích trê n thanh, nh ư n g điện tích
không cân bằng đó ngay lập tức sẽ
dương hoặc âm không cân bằng) ta
nói là đã làm cho vật p h ó n g điện.
IIĨN lỉ 23-4 Day khổng phài ÌH mộl cuộc biổu diỗn nhào iộn
mã là một Ihí nghiộm nghiồm túc Ihực hiện nAm 1774 dề chứng lò ccỉ Ihé con người là mội vậi dản điỌn Bàn khắc cho Ihẩy mội ngưòi được irco nằng CHC sỢi dây Ihừng không dán diộn được lích điộn bỏi một thanh lích điộn (cỏ lẽ chạm vào Ihịl chứ khrtng phải vào quần) Khi người đó đưa mậl, lay trái hoặc quà cầu đẫn điộn và thanh ò trong lay phài đến gẩn mộl irong các dĩa kim loại, các ũa lừa diện đưọc phóng qua không khi, anh la dang phỏng diộn.
(xem hình 2 3 - 4 như là một ví dụ kỉ lạ của sự phổng điện) Thay vỉ giữ th a n h trong tay nếu bạn giừ nd qua một cán cách điện, bạn loại bỏ được đường dẫn xuống đất và
khi đd th a n h có th ể được tích điện bằng cọ xát, chừng nào bạn không cham tay trực
liếp vao nó
Cấu tạo và bản ch ấ t điện của các nguyên tử quyết định tính chất của vật dẫn và
v ậ t cách điện Các nguyên tử gổm có các prôtôn tích điện dương, các êlectrôn tích điện âm và các nơtrôn tru n g hòa điện Các prôtôn và nơtrôn được xếp chặt (sát nhau)
tro n g m ột hạt nhăn Trong m ẫu nguyên tử đơn giản các êlectrôn chuyển động theo
các quỹ đạo qu anh hạt nhân
Điện tích của một êlectrôn và của một prôtôn có cùng độ lớn nhưng trá i dấu nhau
Do đó một nguyên tử tru n g hòa điện chứa một số êlectrôn và prôtôn bằng nhau Các êlectrôn được giữ trê n quỹ đạo quanh hạt nhân vỉ chúng cđ điện tích trái dấu với các
prô tôn nằm ở h ạ t n hân và do đó bị h ú t vể phía h ạ t nhân.
Khi các nguyên tử của một vật dản như đổng đến gấn n hau để hỉnh th à n h chất
rá n , m ột số êlectrôn ở ngoài cùng (và do đó bị giữ yếu nhất), không còn bị giữ ở các nguyên tử riêng biệt mà trở th à n h tự do, cd t h ể di chuyển tron g ch ất rắn Tầ gọi cậc êlectrôn di động đó là các êlectrôn dân Trong m ột chất cách điện cd ít (nếu có) các êlectrôn tư do
Trang 9MỈNIi 23-5 Mổi dđu cùa mót
íhanh dống trung hòa dặl cổ lẠp
sẽ bị húi hỏi mộl Ihanh lích điộn
VỎI dâu lùy ý- Irong irưòng hỢp
nay các Clccirổn dân trong Ihíinh
bị đầy vể đấu xa hơn bởi điện úch âm trê n th an h nhựa Điếu đò làm cho đấu gần hơn thiếu êlectrôn và do đó
có một lượng điện tích dương khỏng được cân bằng (bị
hút bời điện tích âm trên th a n h nhựa) Mặc dù thanh
đổng vản tru n g hòa điện, nó có một điện tích càm ứng
nghĩa là một số điện tích dương và ảm của nó đã bị tách ra do sự tốn tại của một điện tích của vật khác
ở gẩn đó
Tương tự, nếu một th anh thủy tinh tích điện dương được đưa đến gẩn một đẩu của th anh đổng tru n g hòa, điện tích cảm ứng xuất hiện tron g th an h do các ẽlectrôn
dản bị hút về phía đó Đấu gấn trở nên tích điên âm
còn đẩu xa tích điện dương Tuy cả th an h đổng vản tru n g hòa điện, hai th an h vần hút ỉẫn nhau
Chú ý là chỉ có các êlectrôn có điện tích âm là chuyển động, một vặt trờ nên tỉch điện dương chi do sự di chuyển của các điện tích ám
Các chát bán d á n điện, như silic và germani, là các chất tru n g gian giửa các chất
dẫn điện và cách điện.- Cuộc cách m ạng vể điện tử đã làm biến đổi cuộc sống củachúng ta trong nhiều lỉnh vực là nhờ các dụng cụ bán dẫn Chúng ta sẽ nghiên cứu hoạt động của các ch ất bán dẫn điện tro n g chương 46, và mở rộng bài học này
Cuối cùng, là các chất siêu dẫn Gọi như vậy vì không có sự cản trở nào đối với
sự chuyển động của các điện tích qua chúng Khi điện tích đi qua một chất, ta ndi
có dòng diện tổn tại tro n g đó Các vật liệu thông thường, ngay cà các ch ất dẫn điện thông thiíring ĨÍPU gây ra cÂn trồ dòng điện tích đi qua ohúng Chằng han, dây dẫn
được dùng tro n g các dụng cụ điện tuy cho dòng điện đi qua rấ t tốt, nhưng vẫn có sự cản trở nhò đối với dòng điện Tuy nhiên, trong một chất siêu dẫn điện trờ không phải chỉ là rấ t nhỏ nià thực sự bằng 0 Nếu bạn thiết lập một dòng điện trong một vòng siêu dẫn, nó sẽ tổn tại mãi không thay đổi chừng nào bạn vân còn quan sát nó,
mà không cán nguổn điện hoặc nguồn n ăn g lượng nào khác để duy trỉ dòng điện đó.
Các chất siêu dẫn đã được phát hiện nảni 1911 bởi nhà vật lí người Hà Lan
K am m erlingh Onnes, người đã p hát hiện thủy ngân rán m ất hoàn toàn điện trở ở nhiệt độ dưới 4,2K Cho đến nàm 1986, siêu dẫn vẫn chưa có ứng dụng vỉ các vật liệu siêu <iẫn đã biết cấn phải làm lạnh xuống dưới chừng 20K mới có tính siêu dẫn.Tuy nhiên tro n g nhữ ng nám gấn đây, người ta đã chế tạo được v ật liệu siêu d ản
ở nhiệt độ cao hơn nhiểu Nhờ đó, một ki nguyên mới áp dụng hữu ích các chất siêu dẫn hỉnh như đă ở tro n g tấ m tay của chúng ta Siêu dẫn ở nhiệt độ bình thường không còn là điếu không tưỏng
8
Trang 1023-4 ĐỊNH LUẬT COULOMB
Lực h ú t hoặc d ẩy tinh điện giữa hai h ạ t (hoặc điện tích điểm ) có điện tích và
và cách nhau một khoảng r có độ lớn
(23.1)
tron g đó k là một h ằng số Biểu thức này được gọi là đ ịn h luật Coulomb do
Charles Augustus Coulomb tỉm ra bàng thí nghiệm n ăm 1785 T h ậ t ki lạ là d ạn g của
biểu thức tvên giống hệt dạng của biểu thức m à Nevvton đâ tìm ra cho độ lớn của
ỉực hấp dẫn giừa hai h ạ t cd khối lượng m, và ở cách nhau một khoảng r :
m ang điện dương và mỗi êlectrôn m an g điện âm tro ng nguyên tử mặc dù ở đd cơ học
cổ điển của Newton không còn đúng nữa mà phải thay bằng vật lí lượng tử Định iuật đơn giản đó cũng cho phép tính đúng lực liên kết các nguyên từ với n h au để tạo
th à n h phân tử, các lực liên kết của các nguyên tử và phân tử với n hau để tạo th àn hchất rắn và chất lỏng Bản th ân chúng ta cũng là tập hợp của h ạt nh ân và điện tửliên kết với nhau bởi các lực tĩnh điện
Trong phương trìn h 23-1, F là độ lớn của lực tác
d ụ ng lên một h ạ t do điện tích ở h ạ t kia ; và là
d ộ l ớ n (hay giá trị tuyệt dối) của các điện tích của hai
hạt H ằng số k, tương tự như hàn g số hẩp dẫn G, có
t h ể g o ĩ là hồng fĩồ t ỉ n h d i ệ n o Pồ h íii đ ị n h l u ậ t F đ ổ u
tỉ lệ nghịch với bỉnh phương khoảng cách và đểu chứa
đựng một đại lượng đặc trư n g cho tính ch ất của các
h ạ t tương tác, khối lượng tron g một trư ờ ng hợp và điện
tích trong trường hợp kia
Các định luật đd khác nh au ở chỗ là lực hấp dẫn
bao giờ cũng là lực hút, nhưng lực tĩnh điện cd th ể là
lực hút hoặc lực đẩy tùy thuộc vào dấu của các điện
tích (xem hình 23.6) Sự khác n hau đó là do chỉ cd một
loại khối lượng nh ư n g lại có hai loại điện tích
Vỉ những nguyên n hân thực tế để đ ạ t được độ chính
0 9 /
iờ) 92&
Cc)
HỈNH 23-6 Hai hai tich diộn cách nhau một khoảng r đẩy nhau nếu điộn tích của chúng (a) đổu dương hoặc (b) đéu âm (c) chúng húi nhau nếu điện lích cùa chúng ngược dấu nhau Trong cà ba irưòng h0p, lực tác dụng lôn mỗi hạt bằng
vé đ ộ lớn nhưng ngược v é chiẻu VỎI
, , _I _ > *_ • „ : OT J _ !ực tác dụng lẽn hạt kia.
x ác cao của các phép đo, đơn vị SI của điện tỉch được
d ẫ n xuất từ đơn vị SI cùa dòng điện là am pe (A) Đơn vị SI của điện tích là culông(C)
Một culông là điện lượng chuyển qua tiết diện th ả n g của một sợi dây dẫn tro n g
1 giây khi có dòng lA chạy qua nd
2C8Wliỉ0MỌCMA
Trang 11Trong phán 3 1 -4 ta sẽ mô tả culông được xác định như th ế nào b ầ n g thực nghiệm Tổng quát, ta co' th ể viết
tro n g đó dq (tính bằ n g culông) là điện tích do dòng i (đo bầng ampe) chuyển qua tro n g khoảng thời gian dt (giây)
Vì H do lịch sử (và vì có thể đê’ đơn giản hóa nhiéu công thức khác), hằng số tĩnh
điện của phương trình 23.1 thường được lấy bàng lỊAiit Khi dó định luật Coulomb thành
Cả hai lực hấp d ẫn và tỉnh điện đéu tu â n theo nguyên lí chổng chất Nếu ta cd
n h ạ t tích điện, ch úng tương tác độc lập nhau theo từ n g cặp và lực tác dụn g lên một
h ạt nào đó, chẳng h ạn h ạt 1, được xác định bởi tổng vectơ
^ = ^ 2 + ^ 3 + ^ 4 + ^ 5 + (23.7)
tro n g đó ch ẳn g h ạn là lực tác dụ n g của h ạ t 4 lên h ạt 1
Với lực hấp d ẫn cũng có công thức giống như vậy
Cuối cùng, hai định lí vể lớp vỏ m à chúng ta đả thấy r ấ t cd ích tro n g việc nghiêncứu sự hấp d ẫn cũng cđ tương tự tro n g tỉnh điện học
Một lớp vỏ tích điện đểu h ú t hoặc đẩy một hạt tích điện nằm ở ngoài lớp vỏ cũng
hệt như khi tất cả điên tích của lớp vỏ được tập trung ở tâm của nó.
Một lớp vỏ tích điện đếu khồng tác dụng lực tỉnh điện lên h ạt tích điện nằm ở tro n g lớp vỏ
Các vật d á n h ìn h cầu
Nếu điện tích không cân bầng được đ ặt vào một vỏ hỉnh cấu làm b àn g vật liệu
dản điện, thỉ các điện tích không cân bằng đó p hân bố đều trê n bé m ặ t (ngoài) Chẳng
hạn nếu ta đ ặ t các êlectrôn không cân b ằng lên một lớp vỏ cáu kim loại thì các êlectrôn đd đẩy n h a u dịch xa nhau và trải trê n bé m ặt deo đéu nh ư chứng được phân
bó đểu trê n m ặ t cẩu Cách sáp xếp đó cho khoảng cách cực đại giữa t ấ t cà các cậpêlectrôn không cân bàng Theo định lí th ứ n h ấ t vé lớp vỏ, các êlectrôn không cân
bằng khi dó sẽ đẩy hoặc h ú t điện tích ở ngoài giống như khi t ấ t cà c h ú ng được tậ p
tru n g ở tâm của vỏ hỉnh cấu
Nếu ta lấy đi điện tích â m từ m ột lớp vỏ cấu kim loại, thỉ điện tích dương tổ ng cộng của vỏ củng trả i đéu trê n lớp vỏ Chẳng hạn nếu ta lấy đi n êlectrôn sẽ có n chỗ có điện tích dương (chỗ bị m ấ t êlectrôn) trà i đều trê n niặt vỏ Theo định lí th ứ
n h ấ t vé lớp vỏ, lớp vỏ sẽ h ú t hoặc đẩy điện tích ỏ ngoài h ệt như khi toàn bộ điện tích của lớp vỏ được tậ p t r u n g ở tâm của nd
ĨCSVIĐỆMHỌCHM
Trang 12GIẤI TOÁN
Chiẽn thuật / Các kỉ hiệu biểu diễn điện tích
Đây là sự hướng dẫn chung cho các kí hiệu biểu diễn điện tích Nếu kí hiệu q có
hoặc không có chỉ số được dùng tro n g một câu khi không cd dấu thi nghỉa là điện tích có th ể dương hoặc âm Đôi khi dấu được ghi rõ +q hoặc -q
Khi cd hơn m ột vật tích điện được xét đến, bạn cd th ể thấy một kí hiệu tương
tự n h ư n g với m ột n hân số C hẳng hạn, kí hiệu +2q biểu thị điện tích dương cd độ lớn
b àn g 2 lấn một điện tích q đâ nói trước nào đò và - 3 q biểu thị một điện tích âm cd
độ lớn b ằng 3 lần điện tích q ấy
Trong các phương trìn h vô hướng của chương này và chương sau, t á t cả kí hiệu cho điện tích chỉ biểu thị cho độ lớn Chẳng hạn, nếu bạn được cho m ột h ạt với điện tích -q, có giá trị -1 ,6 0 X 1 0 " Khi đó tro n g phương trìn h 23.4 bạn phải thay độ lớn 1,60 X cho qj
BÀI TOÁN MẤƯ 2 3 -1
Trong hlnh 23.7a, 2 quà cáu A và B dản điện, giống n hau và cô lập vé phươngdiện điện được đ ặ t cách n hau (từ tâm này đến tâ m kia) m ột khoảng a lớn so với kích
thước của các q u ả cáu Quả cấu A có điện tích dương -l-Q ; quà eáu B tr u n g hòa điện,
và mới đ ấu không có lực tỉn h điện giữa các quả cẩu.
a) Giả th ử các
q u ả cấu được nổi
vối nhau tro n g ọ
ỈIÌN Ỉi 2 3 -7 Bài toán mẪu 23-1 Hai quả cáu A và B dẫn điện.
(a) Dẻ khỏi đầu, quả cáu A đưỢc lích diện dường (h) D iện tích âm được chuyẻn giữa các quà cắu qua một dây nối (c) cả hai quả cầu khí dó đéu tích diện dưclng (d) D iện lích âm đưỢc chuyẻn qua dây nổi đát vào quả cáu A (e) Ouả cầu A khi
dó íiung hòa điện.
(Hình 23.7b) Khi quả cấu B m ấ t điện tích âm, ntí trở nên tích điện dương và khi A
t h u được điện tích âm, ntí trở nên í t dương hơn Sự chuyển dịch điện tích dừng lại
khi điện tích khỗng cân b àn g tro n g B tă n g đến +Q/2 và tro n g A giảm đến +Q/2 (Hình
Q23.7c) ; điéu này x u ấ t hiện khi một điện tích đă được chuyển xong
11
Trang 13Sau khi bỏ dây nối, ta có th ể giả thiết điện tích trên một quả cáu không làm ánh hưởng đến sự phân bố đểu cùa điện tích trẽn quả cẩu kia do các quả cẩu nhò so với khoảng cách giữa chúng Như vậy ta có th ể áp dụng định lí vé lớp vò thứ n h á t cho
Qmỗi quả cẩu Theo phương trin h 2 3-4 với qj = = ” và r = a, lực tỉnh điện giữacác quả cấu có độ lớn
F = 1 (Q / 2) ( Q /2 )
4 j ĩ E 16 Jỉ \ a / (Đáp số)
Vì cả hai quả cẩu bây giờ đểu tích điện dương, chúng đẩy nhau
b) Tiếp theo, giả th iết quà cấu A được nối đ ất tro n g một ỉát rối thôi Hỏi lực tĩnhđiện giữa các quả cấu bây giờ
BÀI TOÁN MẤU 2 3 -2
Hình 2 3 - 8 a cho một hệ 6 h ạ t tích điện cố định, trong đó a = 2,0cm \ h 6 - 30‘\
T ấ t cả 6 h ạ t có điện tích cùng độ lớn q = 3,0 X lO^^C ; dấu của chúng như đã ghi
trên hình Hỏi lực tỉnh điện
H ỈN Ỉl 23.8 - Bài loán mẫu 23.2 (a) xắp xếp của hệ 6 hạl lich đíện
(b) Lực lĩnh điện lác dụng !Cn điộn lich qi do 5 điện lích còn lại.
Giải Từ phương trìn h
23.7 ta biết là tổng vectơ
r Í1 F F
F,^ là các lưc tĩnh điên tác16dụng lên do các điện tích khác Vì và có cùng độ lớn và đểu cách mộtkhoảng r = 2a, từ phương trìn h 23.4 ta có
Trang 14_ _ _ 1 ^ 1 ^3
H ỉn h 23.8b là giản -đồ các lực tác dụng lên cùng với phương trìn h (23.8) nó cho th ấy F j2 và Fj^ b ằng n h au về độ lớn nh ư n g ngược n h a u vé chiêu ; như vậy cáclục đó t r ĩệ t tiêu nhau Xem xét hình 23.8b và phư ơng trỉn h 23.9 cho th ấy các th àn h
phẩn y của các lực và cũng triệt tiêu nhau và các thành phắn X của chúng
c c đ ộ lớn b ằn g n hau và đéu hướng theo chiéu giảm của X H ình 23.8b củng cho thấy hướng theo chiểu tă n g của X Như vậy Fj phải song song với trụ c X, độ lớn của
nó b ằng hiệu giữa Fj^ và hai lấn th à n h p hấn X của :
G I Ấ I T O Á N
C h i ế n t h u ậ t 2 Sự đối xứng
Trong bài toán m ẫu 23.2 ta đã dùng tính c h ấ t đối xứng để giảm thời gian và lượng tín h to án khi giải Bàng cách n h ậ n xét và n ằ m ở các vị trí đối xứng quanh
qj vi\ do đó F j2 và Iiiệt tiêu nhau ta khong cân tính các lực đó Và từ n h ậ n xét
c á c th à n h p h ẩn y của các lực Fj^ và triệ t tiêu n h au và các th à n h p h ẩn X cùachúng giống n hau và cộng vào nhau ta còn đơn giàn hơn nữa sự tính toán Trong thực tế, b ằn g cách dù ng đối xứng và bầng cách viết lời giải dưới d ạn g ki hiệu ta đà khòng cần phải thay th ế độ lớn của điện tích 3,0 X 10“^’ c đã cho tro n g bài toán
2 3 -5 ĐIỆN TÍCH BỊ LƯỢNG TỪ HÓA
Vào thời của Benjaniin P ranklin, điện tích đă được xem như m ột ch ất lưu liên tục, một ý tư ởng hữu ích cho nhiéu mục đích Tuy nhiên, ngày nay ta biết bàn th ân các chất lưu, như không khí hoặc nước, không phải liên tục m à được cấu th à n h từ các nguyên tử và phân tử ; vật chất là gián đoạn Thí nghiệm cho thấy "chất lưu điện" củng không liên tục m à được hợp th à n h từ một bội của một điện tích nguyên tố nào
13
Trang 15dó Nghĩa là, b ấ t kì điện tích dương hoặc âm q nào đó m à ta gập đ ểu có t h ể viết
dưới dạng
q = ne, n = ±1, ±2, ±3, (23.10)
tro n g đó e, điện tích nguyên tố (elementary), cd giá trị
e = 1,60 X 1 0 - ‘^C (23.11)Điện tích nguyên tố là một tro n g các h ằn g số q u a n trọ n g của tự nhiên
* Q u ark có điện tích ± ^ hoặc ± ^ N h ư ng các h ạ t đó (các h ạ t th à n h phắn
của prôtôn và nơtrôn) không th ể tổn tại một cách riêng biệt, nên ta không lấy
điện tích của chúng làm điện tích nguyên tố cđ th ể p h á t hiện được.
Khi một đại lượng v ậ t lí như điện tích chỉ có các giá trị gián đoạn mà không phải
có b ất kỉ giá trị nào, ta ndi đại lượng đó bị lượng từ hóa Tầ đã th ấy v ật chất, năn g
lượng và m ôm en xu ng lượng (còn gọi là m ôm en gốc) đéu bị lượng tử hda ; điện tích
là một đại lượng vật lí q u an trọ n g góp thêm vào d anh sách đđ C hẳng h ạn có t h ể tim
th ấy m ột h ạ t không có điện tích hoặc với điện tích +10e hoặc -6 e , n h ư n g không th ể
cd h ạ t với điện tích 3,57e Bảng 23-1 cho th ấy các điện tích và m ột số tín h ch ất khác
của ba h ạ t tạo nên nguyên tử
(a) iheo đơn vị là điện lích nguyên tổ
(b) theo đơn vj là khổi lượng èlectrOn me
h (c) momen spin riông, theo đơn vị — Khái niệm này sẻ được xét đến ỏ tiết 12.1] và đưỢc xct đẩy đù
hdn ỏ chương 45 của phán mò rộng cùa sách này.
Lượng tử của điện tích là nhỏ C hẳng hạn tro n g m ột bdng đèn 100W th ô n g thường,
cd khoảng 10^^ điện tích nguyên tố đi vào và đi ra khỏi bđng đèn tro n g mỗi giây Tuy
nhỉên, tín h "hạt" của đỉện khổng thấy được tro n g một hỉện tư ợng cổ quy mổ ỉớn như
vậy, cũng giống nh ư bạn, khổng th ể cảm n h ậ n được các p hân tử riêng lẻ của nước
khi bạn n h ú n g tay vào nưòc
Chính' tỉn h h ạ t của điện (graỉnỉness of electrỉcỉty) đâ gây nên sự p h á t s á n g xanh
từ kẹo w ỉntergreen life~saver khi nổ bị bdp nát Khỉ tin h th ể đường tro n g kẹo bị gãy,
m ột p hẩn của mỗỉ tinh t h ể bị gãy cd dư êlectrổn tro n g khi ở p h ẩ n kia cố các ion
• Kí hiệu e biẻu Ihị cho điện lích nguyên tố Các kí hiệu e ' và e biẻu thị một ẽlectrôn.
14