Trần Kim Tuấn Viện Kỹ thuật Hạt nhân và Vật lý Môi trường Trường Đại học Bách khoa Hà Nội NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 2 III.1: Giới thiệu về phân rã
Trang 1CƠ SỞ VẬT LÝ HẠT NHÂN
GV Trần Kim Tuấn
Viện Kỹ thuật Hạt nhân và Vật lý Môi trường
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 2
III.1: Giới thiệu về phân rã phóng xạ
• Phân rã phóng xạ :
Là hiện tượng hạt nhântự biến đổi thành hạt nhân kháckèm
theo phát ra các hạt α, β, γ, notron hay proton, hay hiện tượng
hạt nhân bắt một điện tử quỹ đạo, hiện tượng hạt nhân tự phân
chia thành 2 mảnh (hạt nhân con)
• Đặc điểm của phân rã phóng xạ :
– Sự phóng xạ chỉ liên quan tới cấu tạo của hạt nhân màkhông bị
chi phối bởi các điều kiện bên ngoàinhư nhiệt độ, áp suất,
trạng thái chất, tác nhân hoá học …
– Sự phân rã phóng xạ là kết quả của quá trình phân chia mộthạt
nhân không bền
• Phân rã tự nhiên: đồng vị không bền tự nhiên
• Phân rã nhân tạo: đồng vị không bền được tạo ra từ phản ứng hạt nhân
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 3
III.1: Giới thiệu về phân rã phóng xạ (tiếp)
– Năng lượng tỏa ra trong quá trình phân rã phóng xạ luôn dương
Q > 0
– Các hạt nhân nặng thường biến đổi theo 2 cách:
• phân rã α, và
• phân hạch– Hạt nhân có dư notron so với số notron cần thiết để giữ cho hạtnhân là bền thường phân rã β-, các hạt nhân có dư proton thường phân rã β+ Các hạt nhân bị kích thích có thể phân rãbức xạ γ
• Phương trình phân rã phóng xạ: hạt nhân đồng vị X
Trang 2III.1: Giới thiệu về phân rã phóng xạ (tiếp)
• Tia phóng xạ: là các hạt / photon được phát ra trong quá trình
phân rã phóng xạ
VD: hạt anpha (α), hạt beta (β+, β-), hạt gamma (γ, photon)…
• Đồng vị phóng xạ: là đồng vị mà hạt nhân của nó có thể phân rã
phóng xạ
• Đồng vị phóng xạ tự nhiên: > 50, từ trái đất hoặc vũ trụ
• Đồng vị phóng xạ nhân tạo: hàng trăm, từ các phản ứng hạt nhân
• Chất phóng xạ: là chất có chứa các nguyên tử của đồng vị phóng
xạ
• Chuỗi phân rã: nếu hạt nhân con của một đồng vị phóng xạ
cũng là hạt nhân phóng xạ thì sự phân rã của hạt nhân con cùng
với hạt nhân mẹ tạo thành chuỗi phân rã phóng xạ
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 5
5,7 y 1,4 10 y
III.1: Giới thiệu về phân rã phóng xạ (tiếp)
Phát hiện hiện tượng phân rã phóng xạ và đồng vị phóng xạ là các yếu tố chính thúc đẩy sự ra đời của ngành vật lý hạt nhân – kỹ thuật hạt nhân
Đem lại sự hiểu biết về cấu trúc và các cơ chế - động họctương tác trong hạt nhân
Thúc đẩy và phát triển các ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trongcông nghiệp, nông nghiệp, y tế, nghiên cứu khoa học …
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 6
III.2: Định luật phân rã phóng xạ
• Phân rã phóng xạ: một tính chấtđặc trưng cho mỗi đồng vị,
và ở bất kỳ trạng thái hóa – lý nào
Do cấu trúc bên trong hạt nhâncủa đồng vị quyết định
Không phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài hạt nhân
• Phân rã phóng xạ: sựbiến đổi tự phátcủa hạt nhân đồng vị
không bền, do các tương tác bên trong hạt nhân quyết định
Là sự chuyển dời trạng thái của một hệ nucleon (hạt nhân) từ trạng
thái đầu đến trạng thái cuối
Tuân theo các quy luật lượng tử và có bản chất thống kê:
Phân rã phóng xạ là một quá trình xác suất thống kê → không thể
biết chính xác khi nào một hạt nhân đã cho sẽ phân rã
Trên cơ sở xác suất thống kê: có thể biết được gần đúng có bao
nhiêu hạt nhân sẽ phân rã sau một khoảng thời gian nhất định
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 7
III.2: Định luật phân rã phóng xạ (tiếp)
~ khoảng thời gian dt
λ: hằng số tỷ lệ, khác nhau tuỳ thuộc vào từng đồng vị, được gọi
làhằng số phân rã, [ λ ] = 1/s
dấu (-) thể hiện N(t) giảm theo thời gian: khi t tăng thì N(t) giảm
Giải phương trình với điều kiện đầu N = N0tại t = 0
biểu diễn định luật phân rã phóng xạ
exp(-λt): xác suất để hạt nhân không phân rã sau thời gian t
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 8
Trang 3III.2: Định luật phân rã phóng xạ (tiếp)
A Định luật Phân rã phóng xạ:
Hằng số phân rã λ: xác suất để 1 hạt nhân phóng xạ phân rã trong
một đơn vị thời gian
hằng số, đặc trưng cho từng đồng vị,
xác định từ cấu trúc và trạng thái của hạt nhân: độc lập với các
điều kiện bên ngoài (áp suất, nhiệt độ, dạng hợp chất …)
giá trị càng lớn: đồng vị phân rã càng nhanh (và ngược lại)
đồng vị bền: λ = 0
Thời gian sống trung bình của hạt nhânτ:
o Thời gian sống t: hạt nhân phân rã tại thời điểm t
o Tại t: dN(t) hạt nhân phân rã
Tốc độ phân rã Q, còn được gọi là độ phóng xạ
thứ nguyên: phân rã / s → 1 Bq (Becquerel) = 1 phân rã/s
là khoảng thời gian để số hạt nhân đồng vị phóng xạ giảm xuống
còn một nửa so với tại thời điểm đầu
Từ phương trình phân rã
Xác suất phân rã của hạt nhân đồng vị phóng xạ
Xác suất để một hạt nhân đồng vị bất kỳkhông phân rãtrong
khoảng thời gian t:
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 11
(phù hợp ý nghĩa của hằng số phân rã λ)
Hàm phân bố xác suất để hạt nhân đồng vị phóng xạ phân rã theothời gian:
p(t)dt = {x/suất để hạt nhânkhông phân rãtrong khoảng t/g (0,t) }
×{x/suất để hạt nhânphân rãtrong khoảngdttiếp theo }
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 12
Trang 4III.2: Định luật phân rã phóng xạ (tiếp)
A Định luật phân rã phóng xạ:
Thời gian sống trung bìnhτcủa hạt nhân đồng vị phóng xạ
Xác suất để một hạt nhân phân rã trong khoảng thời gian dt tại
thời điểm t:
Thời gian sống trung bình của hạt nhân đồng vị bằng:
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 13
III.2: Định luật phân rã phóng xạ (tiếp)
B Hoạt độ của một mẫu chất phóng xạ, A:
là số hạt nhân biến đổi (phân rã) trong mẫu chất phóng xạ trong một đơn vị thời gian tại thời điểm t.
Từ phương trình
với A0= A(0) là hoạt độ của mẫu tại thời điểm đầu t = 0
Đơn vị đo hoạt độ
Hệ SI: 1 Bq (Becquerel) = 1 phân rã/s
Cũ: Ci (Curie) 1 Ci = 3,7×1010Bq (~ 1 gram radi)
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 14
III.2: Định luật phân rã phóng xạ (tiếp)
B Hoạt độ của một mẫu chất phóng xạ
Từ phương trình:
Hoạt độ của mẫu chất
phóng xạ thuần nhất
giảm theo thời gian
theoquy luật hàm mũ
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 15
0
A t A e
III.2: Định luật phân rã phóng xạ (tiếp)
B Hoạt độ của một mẫu chất phóng xạ
Quan hệ giữa hoạt độ phóng xạ A và khối lượng m của mẫu
đồng vị phóng xạ thuần nhất
với: NA= số Avogadro = 6,023×1023ng.tử/mol
M = nguyên tử gam (mol) của đồng vị
1 Ci của triti1T3(T1/2= 12,6 năm; λ = 1,74×10-8/s) là hoạt độ của1,06×10-4 g đồng vị triti
1 Ci của đồng vị92T238(T1/2= 4,47×109năm; λ = 4,88×10-18/s) làhoạt độ của mẫu uran có khối lượng là 3106 g
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 16
Trang 5III.2: Định luật phân rã phóng xạ (tiếp)
B Hoạt độ của một mẫu chất phóng xạ:
Hoạt độ phóng xạ riêng SA của mẫu chất phóng xạ
là hoạt độ quy chuẩn theo thể tích hoặc theo khối lượng của mẫu
Đơn vị đo: Ci/g; Ci/cm3; Bq/g; Bq/cm3…
Mẫu thuần nhất: chỉ một đồng vị phóng xạ thì SA theo khối lượng
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 17
III.2: Định luật phân rã phóng xạ (tiếp)
C Đo chu kỳ bán rã T1/2và hằng số phân rã λ :
Có ý nghĩa thực tiễn quan trọng
Xác định λ: từ đồ thị đo hoạt độ A(t) biến đổi theo thời gian củamẫu chất đồng vị thuần nhất
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 18
λ chính là độ dốc củađường thẳng
1/ 2
ln 2 T
III.2: Định luật phân rã phóng xạ (tiếp)
C Đo chu kỳ bán rã T1/2và hằng số phân rã λ :
Khi tiến hành đo, không nhất thiết đo trực tiếp hoạt độ A(t)của
mẫu mà chỉ cần đo đại lượng tỷ lệ tuyến tính với hoạt độ kA(t),
với k là hệ số tỷ lệ
Đồ thị bán loga của kA(t) cũng là đường thẳng có độ dốc –λ
Đại lượng đo thường là tốc độ đếm số hạt phát xạ được ghi
bởi detector đặt cách nguồn phóng xạ một khoảng cách thích
hợp
Phương pháp đo trên chỉ hiệu quả cho các đồng vị phóng xạ có
thời gian bán rã không quá ngắn và không quá dài: tốc độ
đếm hạt suy giảm là đáng kể trong thời gian làm thí nghiệm đo
đạc
Đối với các đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã dài hay quá ngắn
cần sử dụng các phương pháp đo khác
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 19
III.2: Định luật phân rã phóng xạ (tiếp)
C Đo chu kỳ bán rã T1/2và hằng số phân rã λ :
Đối với các đồng vị phóng xạ cóchu kỳ bán rã rất dàithì phảixác định λ qua phép đo trực tiếp hoạt độ A0và khối lượng mẫu
U238có T1/2= 4,47×109năm
Đối với các đồng vị phóng xạ cóchu kỳ bán rã rất ngắn(đồng
vị phóng xạ có T1/2~ 10-12s) thì hằng số phân rã λ của trạng tháiphân rã được xác định bằng cách phân tích phổ năng lượng củahạt phát xạ, cần sử dụng máy phân tích biên độ đa kênh MCA với detector có độ phân giải năng lượng cao
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 20
A 0
Trang 6III.3: Phương thức phân rã phóng xạ
Hạt nhân đồng vị phóng xạ tự phát phân rã, biến đổi thành một hạt
nhân con bền hơn, cóthể theo một hoặc nhiều phương thức
(các nhánh phân rã) vớixác suất (tỷ lệ rẽ nhánh) khác nhau
Phân rã anpha (α)
Phân rã beta (β- , β+, bắt điện tử quỹ đạo EC)
Phân rã gamma và biến hoán trong (γ, IC)
Phân hạch tự phát (f)
Phát xạ nucleon (phát notron, p)
Sơ đồ phân rã phóng xạcủa một đồng vị mô tả các nhánh phân rã
cùng các thông tin chi tiết: chu kỳ bán rã, năng lượng hạt, loại hạt…
Năng lượng và cơ chế phân rãα, β, γ được phân tích trong các
phần sau
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 21
III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
Mọi quá trình phân rã phóng xạ đều phảithỏa mãn các định luật bảo toàntrong tự nhiên:
Định luật bảo toàn điện tích
Định luật bảo toàn số nucleon A
Định luật bảo toàn số notron N và proton ZTrừ phân rã beta và bắt điện tử
Định luật bảo toàn năng lượng (toàn phần)
Định luật bảo toàn động lượng
Định luật bảo toàn momen góc toàn phần
Định luật bảo toàn tính chẵn lẻTrừ phân rã beta và bắt điện tử
…
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 22
III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
i Phân rã beta trừ (β-: hạt điện tử)
Hạt nhân mẹ biến đổi bằng cáchphát xạ một hạt electron(hạtđiện tử) và một hạt phản neutrino
Phương trình phân rã:
Điện tử phát xạ trong phân rã beta được gọi là điện tử hạt nhân
Thực chất: phân rã β- là quá trình một hạt notron trong hạt nhânbiến đổi thành hạt proton bằng cách phát ra hạt điện tử và hạtphản neutrino
Trang 7III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
ii Phân rã beta cộng (β+: positron)
Hạt nhân mẹ biến đổi bằng cáchphát xạ một hạt positron và một
hạt neutrino
Phương trình phân rã:
Thực chất: phân rã β- là quá trình một hạt proton trong hạt nhân
biến đổi thành hạt notron bằng cách phát ra hạt positron và hạt
III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
iii Bắt điện tử (EC: electron capture)
Hạt nhân mẹ biến đổi bằng cáchbắt một điện tử quỹ đạo lớp trong (K, L …)và phát ra một hạt neutrino
Phương trình phân rã:
Thực chất: là quá trình một hạt proton trong hạt nhân mẹ bắtđiện tử quỹ đạo và biến đổi thành hạt notron, đồng thời phát rahạt neutrino
Trong phân rã beta, số Z và số N thay đổi một đơn vị nhưng số A
(tổng số Z + N) không thay đổi
Các hạt nhân con được tạo thành trong phân rã beta thường ở
trạng thái kích thích
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 27
III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
c Phân rã gamma (γ)
Hạt nhân mẹ ở trạng thái kích thích chuyển về trạng thái cơ bản hay
về trạng thái kích thích năng lượng thấp hơn bằng cáchphát ra một photon (bức xạ điện từ) được gọi là tia γ
Trang 8III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
d Phân rã biến hoán trong (IC – internal conversion)
Hạt nhân mẹ ở trạng thái kích thích chuyển về trạng thái cơ bản hay
về trạng thái kích thích năng lượng thấp hơn bằng cáchtruyền trực
tiếp năng lượng kích thích cho một điện tử quỹ đạo ở lớp trong
và bứt điện tử ra khỏi nguyên tử
Phương trình phân rã:
Điện tử phát xạ: điện tử biến hoán trong
Một điện tử ở lớp ngoài hơn: nhanh chóng nhảy xuống chiếm
chỗ trống → phát tia X đặc trưng / điện tử Auger kèm theo
Về bản chất: phân rã biến hoán trong cũng là một quá trình khử
trạng thái kích thích của hạt nhân mẹ → cạnh tranh quá trình
III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
Các trạng thái kích thích của hạt nhân trong trường hợp nàythường trong thời gian rất ngắn: chu kỳ bán rã ngắn, nói chung
< 10–9s
Một số trạng thái kích thích có chu kỳ bán rã dài hơn, thời gianphân rã lên tới vài giờ hay vài ngày: được gọi là cáctrạng thái giả bền hay trạng thái isomer → lý do: sự chênh lệch về spin giữa 2 trạng thái chuyển mức lớn
Được ký hiệu bằng trạng thái m Ví dụ: Tc99m(T1/2= 6,01 h)
Sự phân rã của chúng được gọi là các chuyển dời isomer
Trong phân rã γ và biến hoán trong IC: loại hạt nhân không thayđổi → Z và N không thay đổi
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 30
III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
e Phân hạch tự phát
Một số hạt nhân đồng vị nặng giàu notron có thể phân rã bằng cách
tự phát vỡ thành 2 mảnh hạt nhân nhẹ hơn, thường là các hạt
nhân trung bình phân rã anpha hoặc beta, và kèm theo phát vài
Phương trình phân rã:
Ví dụ: các hạt nhân là sản phẩm phân hạch của92U235
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 32
Trang 9 Một đồng vị có thể phân rã phóng xạ theo nhiều phương thức cạnh
tranh khác nhau (các nhánh phân rã) Ví dụ:
Mỗi phương thức phân rã (i) có hằng số phân rã riêng i
Tỷ lệ phân nhánh fi được định nghĩa theo:
Xác suất để đồng vị phân rã theo nhánh i
Tương ứng với mỗi nhánh phân rã (hằng số phân rã riêng i) có chu
kỳ bán rã riêng T1/2i
Chu kỳ bán rã hiệu dụng :
III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 34
i i
f
1 2,i i
ln 2
T
i i
Là sơ đồ phân bố của hạt nhân mẹ và hạt nhân con (các sản phảm
sau phân rã của hạt nhân mẹ) theo hệ tọa độ (nguyên tử số, năng
lượng) và cho thông tin về các kênh phân rã
III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 35
III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 36
Sơ đồ phân rã của Ra-226
88Ra 86Ra
Cu-64 phân rã theo 3 nhánh:
+, - và EC
Trang 10III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 37
Sơ đồ phân rã của Co-60:
có 2 chuyển dời γ
Sơ đồ phân rã giản lược của Mo-99:
tạo trạng thái isomer của hạt nhân con
Những đặc trưng phân rã phóng xạ của một đồng vị phóng xạ :
- Hằng số phân rã
- Chu kỳ bán rã (chu kỳ bán hủy) T1/2
- Thời gian sống trung bình của một hạt nhân đồng vị phóng xạ
- Các phương thức phân rã cạnh tranh và tỷ lệ phân nhánh
- …
III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 38
III.3: Phương thức phân rã phóng xạ (tiếp)
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 39
Sơ đồ phân rã của các hạt
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
Xét quá trình phân rã phóng xạ của hạt nhân mẹ X: biến đổi thành hạtnhân con Y và phát hạt a
Định luật bảo toàn năng lượng trong quá trình phân rã
Năng lượng phân rã Q là năng lượng tỏa ra trong quá trình phân rã
Điều kiện về năng lượng để xảy ra phân rã phóng xạ
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 40
Trang 11III.4.1: Phân rã anpha
Các hạt nhân đồng vị nặng: có quá nhiều proton thường không bền,
thường phát ra một hạt (hạt nhân ) để biến đổi thành hạt nhân
bền hơn
Có khoảng 200 đồng vị phân rã anpha đã biết
- Hầu hết có Z > 82; một số đồng vị đất hiếm có A trong khoảng
- Riêng nhóm đất hiếm phân rã : Trất thấp và T1/2 lớn
VD: (neodymi): T= 1,905 MeV và T1/2 = 2,291015 năm
Các hạt phát xạ từ một đồng vị thường gồm nhiều nhóm năng
lượng khác nhau: phổ năng lượng gián đoạn(phổ vạch)
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 41
8
4Be
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
4He
144
60Nd
III.4.1: Phân rã anpha
Các hạt nhân đồng vị nặng: có quá nhiều proton thường không bền, thường phát ra một hạt (hạt nhân ) để biến đổi thành hạt nhânbền hơn
Có khoảng 200 đồng vị phân rã anpha đã biết
- Hầu hết có Z > 82; một số đồng vị đất hiếm có A trong khoảng
144
60Nd
III.4.1: Phân rã anpha
1 Năng lượng trong phân rã anpha
Xét hạt nhân mẹ X ở trạng thái nghỉ, có khối lượng M, phân rã tạo
thành hạt nhân con Y ở trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích
Năng lượng phân rã anpha Q:
- Nếu hạt nhân con ở trạng thái cơ bản:
- Nếu hạt nhân con ở trạng thái kích thíchE*
- Điều kiện năng lượng của phân rã : Q> 0
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 43
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
III.4.1: Phân rã anpha
Năng lượng của hạt anpha Qvà hạt nhân lùi (hạt nhân con Y)
- Theo định luật bảo toàn năng lượng và động lượng:
hạt phát xạ cónăng lượng xác định(đơn năng)
nếu hạt nhân con được tạo thành ở vài trạng thái kích thích: cáchạt cóvài năng lượng rời rạctương ứng phổ năng lượngrời rạc gồm vài nhóm năng lượng
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 44
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
Trang 12III.4.1: Phân rã anpha
Sơ đồ mức năng lượng trong phân rã anpha của Ra-226
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 45
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
Nhóm hạt chính: nhóm có tỷ lệ phát
xạ lớn nhất
III.4.1: Phân rã anpha
2 Quy luật phân rã anpha
Geiger Muller (1911) nghiên cứu tính chất phân rã phóng xạ củacác đồng vị nặng trong tự nhiên đã nhận thấy rằng: các đồng vịphân rã cónăng lượng phân rã lớn thì có chu kỳ bán rã ngắn
và ngược lại
Định luật Geiger – Nuttall:
- Hằng số phân rã giữa các trạng thái cơ bản của các hạt nhânchẵn – chẵn thay đổi có hệ thống theo quy luật sau
a và b là các hàm số phụ thuộc vào Z
- T1/2() của các hạt nhân lẻ – lẻ và chuyển dời giữa các trạng tháikích thích thường lớn hơn của hạt nhân chẵn – chẵn bên cạnh
và giữa các trạng thái cơ bản
Định luật Geiger – Nuttall đã được giải thích thành công bằngCHLT năm 1928: vai trò và sự đúng đắn của CHLT
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 46
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
của các hạt nhân chẵn – chẵn phù hợp định luật Geiger – Nuttall
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 47
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
Các điểm có cùng Z dường như nằm trênmột đường thẳng
log T a b log Q
III.4.1: Phân rã anpha
3 Lý thuyết phân rã anpha
Mẫu giọt tiên đoán: các hạt nhân có Z > 72 có thể phân rã và Q
tăng lên theo giá trị Z nhưng không giải thích được khoảng giá trịrộng của hằng số phân rã và quy luật Geiger – Nuttall
Lý thuyết cổ điển không giải thích được tại sao phân rã có thể xảy
ra khi hạt bị phát xạ có động năng rất nhỏ so với rào thế Culombđối với nó tại biên của hạt nhân mẹ:
Các tính chất của phân rã đã được giải thích bằng CHLT gần nhưđồng thời bởi Ganov và bởi Gurney – Condon (1928):
- Phân rã xảy ra do hiệu ứng xuyên hầm của hạt qua rào thếCulomb
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 48
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
Trang 13III.4.1: Phân rã anpha
Lý thuyết phân rã của Ganov và Gurney – Condon (1928):
- Giả thiết: hạt được hình thành sẵn trong hạt nhân, chuyển
động xung quanh một thể tích cầu xác định cho hạt nhân con Y
mô hình mẫu hạt nhân 1 hạt
- Thế năng tương tác giữa hạt
và hạt nhân dư Y có dạng:
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 49
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
Q = năng lượng phân rã
a = tổng bán kính của hạt
và hạt nhân con Y
III.4.1: Phân rã anpha
Hiệu ứng xuyên hầm của hạt anpha
o Hạt tồn tại trong giếng thế tạo bởi lực hạt nhân và lực Culomb
o Biên độ hàm sóng của hạt lớn ở trong giếng thế và có một xácsuất truyền qua rào thế nhỏ
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 50
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
III.4.1: Phân rã anpha
Lý thuyết mẫu hạt nhân một hạt: hằng số phân rã của phân rã
với: f = tần số hạt tới được rào thế; v/a (v: vận tốc của hạt )
P = xác suất truyền qua rào thế của hạt (CHLT)
Kết quả tính phù hợp với thực nghiệm trên các hạt nhân phân rã
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 51
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
2m
G V r Q dr; 2G
III.4.1: Phân rã anpha
Nhận xét từ công thức tính T 1/2của lý thuyết phân rã :
- Sự thay đổi nhỏ của T dẫn đến sự thay đổi lớn của T1/2
- Kết quả phù hợp với định luật Geiger – Nuttall, đặc biết đối với cáchạt nhân chẵn – chẵn phân rã của 3 chuỗi phóng xạ tự nhiên, chuyển dời giữa các trạng thái cơ bản khẳng định hiệu ứng xuyênhầm của phân rã
- Phân rã chỉ xảy ra khi Tđủ lớn: xác suất đủ lớn
NếuT< 2 MeV: 1/2 quá lớn không quan sát được phân rã
Hầu hết các hạt nhân cóZ < 82 có Q> 0 và T< 2 MeV: thực tếkhông quan sát được phân rã
- Giải thích được phân nhánh chính của phân rã : có cường độ lớn nhấtthường cónăng lượng cao nhất Nhưng có nhiều trườnghợp nhánh chính không ứng với nhóm có năng lượng cao nhất
- Chưa tính đến độ biến dạng lớn của các hạt nhân nặng, mật độ trạngthái cuối …
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 52
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
Trang 14III.4.1: Phân rã anpha
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 53
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
Thế tương tác của hạt
đối với hạt nhân U-238
Hình thành hạt , giải phóng năng
lượng liên kết 28,3 MeV
Năng lượng liên kết của (2n + 2p)
trong hạt nhân mẹ 24,4 MeV
Bốn lần năng lượng liên kết trung
bình của nucleon trong hạt nhân mẹ
III.4.1: Phân rã anpha
4 Momen góc và tính chẵn lẻ trong phân rã anpha
Xét trạng thái (l, ) của hạt nhân mẹ và nhân con trong phân rã :
Trạng thái (l, ) của hạt bị phát xạ (spin của hạt là j = 0):
I= l; = (– 1)I
Các quy tắc chọn lọc đối với trạng thái cuối phụ thuộc vào momengóc quỹ đạo của hạt bị phát xạ, theo định luật bảo toàn momengóc và bảo toàn tính chẵn lẻ :
hạn chế một số trạng thái cuối có thể có trong phân rã
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 54
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
III.4.1: Phân rã anpha
Hiệu ứng momen góc quỹ đạo của hạt bị phát xạ:
hạt bị phát xạ có momen góc quỹ đạo là phải chụi thêm một
rào thế ly tâm tăng độ cao và độ dày của rào thế đối với hạt
cản trở hạt nhân mẹ phát hạt : giảm xác suất hiệu ứng xuyên hầm
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 55
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
quỹ đạo của hạt (hạt nhân )
III.4.1: Phân rã anpha
việc phát xạ hạt có momen góc quỹ đạo l 0 sẽ không thuận lợi
Việc phân rã kém thuận lợi hơn đối với các hạt nhân A–lẻ và
hạt nhânlẻ–lẻngay cả khi phát xạ hạt có momen góc quỹ đạo
l = 0.
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 56
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
Trang 15III.4.2: Phân rã beta: -, +, bắt điện tử
Các phân rã beta, bao gồm-, + và bắt điện tử quỹ đạo (EC)có
các đặc điểm chung như sau:
Làm cả số Z và N thay đổi 1 đơn vị, nhưng số A không thay đổi
Là phương thức để một đồng vị không bền (do có quá nhiều
notron hoặc proton) “trượt xuống” theo đường parabol khối
lượng của hạt nhân đồng khối để trở thành một hạt nhân đồng
– phân rã bắt điện tử quỹ đạo (EC): p + e- n +
Đều phát xạ kèm theo phát hạt neutrino hay phản neutrino
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 57
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
III.4.2: Phân rã beta: -, +, bắt điện tử
Phân rã-xảy ra với cả notron cóliên kếttrong hạt nhân và notrontự
do (T1/2của notron tự do 10 phút)
Phân rã+ và EC chỉ xảy ra với proton có liên kết trong hạt nhân
Do bị cấm về năng lượng đối với p tự do và p trong hạt nhân1H1
(mp< mn)
Khi p trong hạt nhân, các quá trình phân rã xảy ra được do đượccung cấp thêm năng lượng từ tương tác hạt nhân
Hạt nhân đồng vị có quá nhiềuproton: thường phân rã
-Hạt nhân đồng vị có quá nhiềunotron: thường phân rã+ và/hoặc EC
cạnh tranh: tạo cùng hạt nhân con
Một số hạt nhân đồng vị phân rã beta theo cả 3 kênh-, + vàEC
Các kết quả đo: năng lượng phân rã và chu kỳ bán rã nằm trong giảirất rộng:
Q= 0,018 MeV 16,6 MeV; T1/2() = 10–2s 1015năm
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 58
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
III.4.2: Phân rã beta: -, +, bắt điện tử
Neutrino và phản neutrino có những tính chất cơ bản sau:
Khối lượng nghỉ m 0 (thực nghiệm: m< 10–4me)
Điện tích Z= 0 Spin s= 1/2 Momen từ = 0
Có tiết diện tương tác với vật chất rất nhỏ (do không có điện tích và
khối lượng): quãng chạy tự do rất lớn ( 1016km trong chất rắn và
1010km trong hạt nhân) Rất khó phát hiện
Sự tồn tại của neutrino được tiên đoán lần đầu tiên khi Pauli (1931)
nghiên cứu phân rã beta
Năm 1934 Fermi xây dựng thành công lý thuyết phân rã beta dựa
trên giả thiết về neutrino của Pauli
Năm 1936 Laypunski và các năm tiếp theo: chứng mình được sự
tồn tại của hạt neutrino và hạt phản neutrino lý thuyết và thực
nghiệm
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 59
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
III.4.2: Phân rã beta: -, +, bắt điện tử
1 Năng lượng trong phân rã beta
Kết quả đo phân bố năng lượng của các e- phát ra từ hạt nhânphân rã - : phổ liên tục từ 0 đến một giá trị cực đại nào đó Gâyngạc nhiên lớn
Khối lượng của hạt nhân mẹ và hạt nhân con đều cố định năng lượng Tphải cố định (tương tự như phân rã )Vậy tại sao Tlại liên tục? Có sự vi phạm định luật bảo toànnăng lượng và động lượng?
Hạt nhân mẹ và hạt nhân con là các hạt nhân đồng khối, có spin cùng là nguyên hoặc bán nguyên, trong khi e- có spin bánnguyên vi phạm định luật bảo toàn momen góc?
(spin nguyên/bán nguyên) (spin nguyên/bán nguyên) 1/2
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương III: Phân rã phóng xạ 60
III.4: Năng lượng và cơ chế phân rã phóng xạ
??????
ZX Z 1Y 1