II.1: Giới thiệu chung về mẫu hạt nhân • Mẫu cấu trúc hạt nhân – Nuclear Model: một lý thuyết - một mô hình: cách sắp xếp các nucleon trong hạt nhân mô tả chuyển động và tương tác
Trang 1CƠ SỞ VẬT LÝ HẠT NHÂN
GV Trần Kim Tuấn
Viện Kỹ thuật Hạt nhân và Vật lý Môi trường
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
HỌC PHẦN NE3012
Trang 2Chương II: Các mẫu cấu trúc hạt nhân
Trang 3II.1: Giới thiệu chung về mẫu hạt nhân
• Mẫu cấu trúc hạt nhân – Nuclear Model:
một lý thuyết - một mô hình: cách sắp xếp các nucleon trong hạt nhân
mô tả chuyển động và tương tác của các nucleon trong hạt nhân
theo cách đơn giản hóa, gần đúng, nhưng mang những ý nghĩa vật lý
• Ý nghĩa của mẫu hạt nhân:
– Giải thích và tiên đoán các tính chất và quá trình biến đổi hạt nhân: cần giải bài toán tương tác giữa các nucleon trong hạt nhân
– Vấn đề đó: rất khó khăn:
• Chưa biết rõ tính chất của lực hạt nhân
• Bài toán tương tác nhiều hạt: khó về kỹ thuật tính toán
Bắt buộc: chọn phương pháp tiếp cận
Xây dựng các mẫu hạt nhân gần đúng
sau đó tiếp tục điều chỉnh, hoàn chỉnh, phát triển.
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương II: Các mẫu cấu trúc hạt nhân 3
Trang 4II.1: Giới thiệu chung về mẫu hạt nhân (tiếp)
• Đặc điểm của Mẫu hạt nhân:
Dựa trên một/một số tính chất chính yếu của hạt nhân và tương tác
giữa các nucleon, mang tính chọn lọc (xem là những tính chất cơ bản, chính) Những tính chất khác được coi là phụ, có thể không cần chú ý
Phạm vi áp dụng hạn chế: phụ thuộc mức độ chính xác
Giải thích được tính chất đã biết (chọn lọc) và có thể tiên đoán những tính chất mới: kiểm chứng / quan sát được
• Nhiều mẫu hạt nhân:
Đạt đƣợc các kết quả quan trọng, giải thích đƣợc
nhiều tính chất quan trọng của hạt nhân
Trang 5II.1: Giới thiệu chung về mẫu hạt nhân (tiếp)
• Lịch sử phát triển Mẫu hạt nhân:
Mẫu cấu trúc Proton – Điện tử (đầu thế kỷ 20, ~ 1911)
Mẫu cấu trúc Proton – Notron (Chadwick, 1932)
Lực hạt nhân mạnh giữa các nucleon và cơ chế trao đổi boson
(Yukawa, 1935)
Mẫu giọt chất lỏng (Beth & Weizsăcker, 1935)
Mẫu vỏ / mẫu tập thể (Meyer & Jenson, 1949)
Trang 6II.1: Giới thiệu chung về mẫu hạt nhân (tiếp)
• Các tính chất chính của lực hạt nhân:
Tương tác giữa các nucleon trong khu vực hạt nhân
Lực hút
Cường độ mạnh (lực mạnh)
Bão hòa (chất hạt nhân không bị nén), tác dụng ngắn (tương tác gần)
Đều trong phạm vi hạt nhân, giảm rất nhanh ở biên
Không xuyên tâm
Không phụ thuộc điện tích: như nhau với notron và proton
Phụ thuộc spin của các nucleon
Lực đa hạt: tương tác với tất cả các nucleon trong phạm vi tương tác
→ trường lực hạt nhân: thế năng tương tác
Trang 7II.1: Giới thiệu chung về mẫu hạt nhân (tiếp)
• Các tính chất chính của lực hạt nhân:
Thế năng tương tác giữa hai nucleon theo khoảng cách r giữa chúng trong khu vực hạt nhân
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương II: Các mẫu cấu trúc hạt nhân 7
Notron – notron / proton Proton – proton
Trang 8II.2: Mẫu giọt chất lỏng
Mẫu giọt hạt nhân: Coi hạt nhân nhƣ là giọt chất lỏng
chất hạt nhân là chất lỏng:
– dạng cầu, không nén đƣợc, mật độ 10 14 g/cm 3
– Mẫu hạt nhân sớm nhất (1935) và cổ điển nhất
1 Cơ sở xây dựng: các giả thiết cơ bản
– Lực hạt nhân giống hệt nhau với mọi nucleon và không phụ thuộc loại nucleon
– Mật độ không phụ thuộc kích thước: giống t/c chất lỏng
Do trong hạt nhân Rhn ~ A 1/3 nên mật độ nucleon là
Trang 9II.2: Mẫu giọt chất lỏng - 1 (tiếp)
– Năng lượng tỷ lệ thuận khối lượng
• Chất lỏng: năng lượng làm bốc hơi (năng lượng liên kết) ~ khối
lượng chất lỏng
• Hạt nhân: năng lượng liên kết toàn phần ~ số khối A (gần đúng
– Lực hạt nhân là lực bão hòa
• Chất lỏng: lực liên kết giữa các phân tử có tính bão hòa (t/c: không
Trang 10II.2: Mẫu giọt chất lỏng - 1 (tiếp)
• Hạt nhân: giọt chất lỏng
nhân mà không chú ý đến trạng thái của từng nucleon riêng lẻ
không chú ý đến các hiệu ứng lượng tử
không xét tương tác Coulomb
xét riêng: bổ sung, hiệu chỉnh trong quá trình phát triển lý thuyết mẫu
empirical formula) cho năng lượng liên kết của hạt nhân → tính toán khối lượng hạt nhân
Trang 11II.2: Mẫu giọt chất lỏng
2 Cơ sở thực nghiệm xây dựng Mẫu giọt
a Các hạt nhân đồng vị thể hiện tính chất không nén được của “chất hạt nhân”, tương tự như của chất lỏng:
Có dạng hình cầu/ gần cầu : R ~ A 1/3
Có mật độ nucleon không đổi trong hạt nhân : n ≈ 10 38 nucleon/cm 3
Có mật độ không đổi trong hạt nhân : ρ = n×mn ≈ 10 14 g/cm 3
Khoảng cách giữa các nucleon không đổi:
nhiệt bay hơi của chất lỏng ~ khối lượng
Trang 12II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 2 (tiếp)
các phân tử trong chất lỏng :
ε ≈ 8 MeV ≈ constant
Coi: hạt nhân như một “giọt chất lỏng hạt nhân” có mật độ cực lớn
(mật độ chất hạt nhân), dạng hình cầu, không nén được, mang điện (bằng Z)
Δ Ý tưởng của Bohr, Wheeler, Frenkel
Δ 1935, Weizsacker phát triển thành mẫu giọt: chú ý tới cường độ mạnh của lực hạt nhân mà bỏ qua các tính chất tinh tế (tế vi, theo cơ học lượng tử) → công thức bán thực nghiệm Weizsacker (semi - empirical formula) cho năng lượng liên kết của hạt nhân
Trang 13II.2: Mẫu giọt chất lỏng (tiếp)
3 Công thức bán thực nghiệm Weizsacker
Xây dựng công thức tính năng lượng liên kết BE (Binding Energy, còn được ký hiệu là Wlk) của hạt nhân (A, Z)
a Năng lƣợng thể tích: tương tác hạt nhân giữa các nucleon tỷ
lệ với số nucleon trong hạt nhân và là lực hút
Do lực hạt nhân có tính bão hòa, chất lỏng hạt nhân là chất không bị nén → năng lượng liên kết ~ thể tích hạt nhân ~ số nucleon
BE/A ≈ const với hầu hết các hạt nhân (±10%, A ≥ 16)
α: hệ số (aV), có ý nghĩa như năng lượng liên kết trung bình cho một nucleon trong hạt nhân
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương II: Các mẫu cấu trúc hạt nhân 13
BE Z,A A
Trang 14II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 3 (tiếp)
b Năng lƣợng sức căng bề mặt của hạt nhân : Hiệu chỉnh do hiệu
ứng tương tác với các nucleon trên bề mặt hạt nhân
Các nucleon ngoài bề mặt hạt nhân chỉ chịu lực hút từ các nucleon
bên trong: làm giảm năng lượng toàn phần giá trị âm
Lực tỷ lệ với diện tích bề mặt của hạt nhân:
r0 = 1,1 1,4 fm ζ: hệ số sức căng bề mặt của “giọt chất lỏng” hạt nhân
β ≈ 4πr02 ζ: hệ số hiệu chỉnh cho năng lượng sức căng bề mặt (aS)
Năng lượng liên kết sau hiệu chỉnh sức căng bề mặt
(2)
0 SCBM
Trang 15II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 3 (tiếp)
c Năng lượng do tương tác Culomb :
Các proton trong hạt nhân có tương tác Culomb lẫn nhau: lực đẩy
giá trị âm
Lực tương tác Culomb: xa, không hạn chế số lượng hạt tích điện
Tính trung bình cho hạt nhân: điện tích phân bố đều
Năng lượng liên kết sau hiệu chỉnh tương tác Culomb
Trang 16II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 3 (tiếp)
d Năng lƣợng bất đối xứng (asymmetry): Hiệu chỉnh do sự lệch
Các hạt nhân bền: hạt nhân nhẹ có số Z = số N; hạt nhân nặng có số Z
< số N có sự khác biệt giữa số Z và N: đặc biệt với hạt nhân nặng
Do các hạt nhân nhẹ bền thường có số notron bằng số proton N ≈ Z
(= A/2) tính đối xứng
Nếu: Z > A/2 hoặc Z < A/2: hạt nhân không bền
N và Z khác biệt lớn (so với các hạt nhân bền): hạt nhân không bền →
giảm năng lượng liên kết
Sự lệch được thể hiện qua (N – Z) 2 /A = (A – 2Z) 2 /A;
A 2Z Z
A A
Trang 17II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 3 (tiếp)
e Năng lƣợng do hiệu ứng kết cặp của các nucleon cùng loại
trong hạt nhân :
Các nucleon cùng loại có xu hướng kết cặp :
Các hạt nhân chẵn – chẵn thường bền hơn các hạt nhân có A lẻ
Tất cả các hạt nhân lẻ - lẻ đều là các hạt nhân không bền
Trừ các hạt nhân (5)
δ: tham số hiệu chỉnh năng lượng kết cặp
Lý thuyết hạt nhân: số hạng là do lực hạt
nhân phụ thuộc spin các nucleon Các nucleon
cùng loại tạo thành từng cặp: spin của 2 nucleon
ngược chiều nhau xuất hiện hiện tượng đối xứng tạo cặp
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương II: Các mẫu cấu trúc hạt nhân 17
1 3
A 2Z Z
A A
Hạt nhân lẻ – lẻ
Trang 18II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 3 (tiếp)
Bán thực nghiệm: xây dựng mẫu → hiệu chỉnh theo các hiệu ứng năng lượng khác để nâng cao độ chính xác: phù hợp thực nghiệm
Giá trị của các hệ số { α, β, γ, ς, δ } được xác định sao cho công thức tính năng lượng liên kết BE(A, Z) của mẫu hạt nhân cho kết quả phù hợp tốt nhất với các giá trị đo được bằng thực nghiệm
Trang 19II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 3 (tiếp)
Các thành phần trong công thức tính năng lượng liên kết BE,
trung bình cho một nucleon – ε(A)
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương II: Các mẫu cấu trúc hạt nhân 19
Trang 20II.2: Mẫu giọt chất lỏng
4 Các ứng dụng của mẫu giọt hạt nhân
Sai khác của ε(A) = BE/A so với thực nghiệm chỉ khoảng 2% đối với hạt nhân có A khoảng 100
Z
A
A 2Z A
Trang 21II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 4 (tiếp)
Đường cong ε(A) = BE/A của các đồng vị
tự nhiên, so sánh với kết quả tính toán theo mẫu giọt và thực nghiệm
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương II: Các mẫu cấu trúc hạt nhân 21
c Giải thích định tính được dáng
điệu của đường cong ε(A)
Các hạt nhân nhẹ bền : A giảm
ε(A) giảm
Do năng lượng tương tác hạt nhân
(thể tích) ~ R 3 → giảm nhanh hơn
so với năng lượng sức căng bề mặt
(~ R 2 )
Các hạt nhân nặng bền : A tăng
ε(A) giảm
Khi Z lớn: năng lượng Coulomb ~
Z 2 /A → tăng nhanh hơn so với năng
lượng thể tích (~ A)
Trang 22II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 4 (tiếp)
− Phân rã beta (β – /β + ) và bắt điện tử quỹ đạo (EC; electron capture)
Hạt nhân mẹ tự phát phát hạt beta (β – /β + ) hoặc bắt điện tử quỹ đạo (E-bắt) → biến đổi thành hạt nhân con mới
– Phương trình phân rã beta :
Trang 23II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 4 (tiếp)
− Năng lượng Qβ của phân rã beta và năng lượng QEC của E-bắt
– Điều kiện để phân rã beta tự phát xảy ra (nguyên lý nhiệt động học) là Q(A, Z) > 0 điều kiện về khối lượng các hạt nhân tham gia:
2 e
Trang 24II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 4 (tiếp)
− Khảo sát đồ thị M(Z) của các hạt nhân đồng khối
Đồ thị M(Z) là đường parabol có cực tiểu tại Z0
– Các hệ số b và c: lấy trung bình cho các hạt nhân (A ≥ 60)
AA
Trang 25II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 4 (tiếp)
− δ = 0 Khối lượng hạt nhân A – lẻ “bền nhất”
− Hiệu khối lượng giữa hạt nhân thực (A,Z) với hạt
nhân (A,Z0) là
Nhiệt phân rã beta
Nhánh trái: phân rã β – vì thỏa mãn
Nhánh phải: phân rã β+ hoặc EC
Trang 26II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 4 (tiếp)
22
Trang 27II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 4 (tiếp)
Nhận xét:
− Có 2 đường parabol ứng với Z–lẻ và Z–chẵn,
cách nhau khoảng = 2δ
− Các phân rã β: chuyển hạt nhân từ nhánh
parabol sang nhánh parabol kia
− Một số hạt nhân lẻ – lẻ có thể phân rã cả β– và
β+
− Các hạt nhân lẻ – lẻ đều không bền, trừ khi
nằm trên điểm cực trị với Z = Z0 trên nhánh
parabol Z–lẻ, do tương tác nucleon quyết định
Trang 28II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 4 (tiếp)
Chú ý
− Điểm cực trị với Z = Z0 trên đường parabol được xác định theo
− Công thức cho Z0: có sự cạnh tranh giữa thành phần Coulomb và thành phần bất đối xứng qua tỷ số γ/ ς
o Quá trình tạo hạt nhân đồng vị luôn
ưu tiên hạt nhân đồng vị có khối lượng
nhỏ nhất (BE lớn nhất: bền nhất)
o Tương tác Coulomb (tham số γ) ưu tiên
tạo hạt nhân đồng vị có Z < A/2
o Tương tác bất đối xứng (tham số ς) ưu
tiên tạo hạt nhân đồng vị có Z = A/2
Trang 29II.2: Mẫu giọt chất lỏng – 4 (tiếp)
phân hạch
− Khi bị kích thích (hấp thụ năng lượng, hạt notron, hạt α …) hạt nhân bị biến dạng tới mức mà sức căng bề mặt của hạt nhân trở nên quá lớn, làm cho hạt nhân bị vỡ hay bị tách ra thành hai hạt nhân nhỏ hơn, tương tự như quá trình tách giọt nước
− Sử dụng công thức Weizsacker có thể tính được năng lượng phân hạch
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương II: Các mẫu cấu trúc hạt nhân 29
Trang 30II.2: Mẫu giọt chất lỏng
5 Nhƣợc điểm của mẫu giọt chất lỏng hạt nhân
i Dựa trên cơ sở của mẫu giọt, không thể giải thích được sự tồn tại của 2 số hạng cuối trong công thức bán thực nghiệm Weizsacker
ii Không giải thích được các đặc trƣng của hạt nhân như spin,
momen từ, tính chẵn lẻ, trạng thái kích thích, trạng thái isomer … iii Mẫu giọt không thể giải thích về mặt định lượng sự phân bố các mức năng lƣợng kích thích của hạt nhân
iv Mẫu giọt không thể giải thích sự tồn tại của các hạt nhân bền có N
và Z là các số magic cũng như độ phổ biến của nguyên tố (thể
hiện sự bền vững của nguyên tố) trong tự nhiên
v Mẫu giọt cho phép giải thích định tính sự phân hạch hạt nhân
nhưng không lý giải được tại sao hạt nhân bị vỡ thành 2 mảnh
không đều nhau về khối lƣợng
Trang 31II.3: Mẫu vỏ hạt nhân (nuclear shell model)
Hạt nhân cũng có cấu trúc vỏ nucleon giống nhƣ nguyên tử
có cấu trúc lớp vỏ điện tử
Áp dụng phương pháp CHLT giải thích nhiều tính chất quan
trọng của hạt nhân
Cấu trúc các lớp vỏ hạt nhân và sự hình thành các số magic
Spin, tính chẵn – lẻ ở trạng thái cơ bản của nhiều hạt nhân
Sự tồn tại của các đảo isomer
Các mức năng lượng, momen từ …
trong hạt nhân: có thể coi gần đúng là chuyển động trong thế hạt nhân tự hợp trung bình xuyên tâm gây bởi các nucleon còn lại trong thể tích hạt nhân
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương II: Các mẫu cấu trúc hạt nhân 31
Trang 32II.3: Mẫu vỏ hạt nhân - 1
1 Căn cứ xây dựng mẫu vỏ
Nghiên cứu cấu trúc vỏ điện tử của nguyên tử, ta đã biết:
Electron lấp đầy các mức năng lượng trong nguyên tử từ thấp đến cao theo nguyên lý Pauli: các “lớp vỏ” điện tử nguyên tử
Các nguyên tử mà điện tử lấp đầy các lớp vở tương ứng với các khí trơ : nhóm nguyên tố hoạt động hoá học yếu nhất
Z = 2 – He, 10 – Ne, 18 – Ar, 36 – Kr, 54 – Xe; 86 – Rn (số magic)
lớp điện tử ngoài cùng là 1s2, 2p6, 3p6, 4p6, 5p6 và 6p6
tố sau nguyên tố có lớp vỏ đầy
Trang 33II.3: Mẫu vỏ hạt nhân - 1 (tiếp)
Ở hạt nhân: nhận thấy có những điểm tương tự
Các hạt nhân có số N hay/và Z là các số magic (2, 8, 20, 28, 50, 82, 126) là các hạt nhân rất bền
Có sự thay đổi tuần hoàn về tính chất hạt nhân của các hạt nhân cứ sau mỗi lớp vỏ (sau các số magic):
sau các hạt nhân có số magic
với các hạt nhân lân cận
Hình như hạt nhân cũng có
cấu trúc vỏ nucleon giống như
nguyên tử có cấu trúc lớp
vỏ điện tử & số nucleon lấp
đầy một hoặc nhiều lớp vỏ
tương ứng với các số magic
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương II: Các mẫu cấu trúc hạt nhân 33
Trang 34II.3: Mẫu vỏ hạt nhân - 2
2 Chứng cứ thực nghiệm sự tồn tại cấu trúc vỏ
a Với các hạt nhân magic: năng lƣợng tách nucleon yếu nhất là rất
u15,6MeV
Trang 35II.3: Mẫu vỏ hạt nhân - 2 (tiếp)
b Độ phổ biến của các hạt nhân magic: lớn hơn nhiều các đồng vị
khác chứng tỏ: hạt nhân magic là những hạt nhân rất bền !!!
Trang 36II.3: Mẫu vỏ hạt nhân - 2 (tiếp)
c Đo năng lượng của phân rã α, β: thấy các hạt nhân magic có năng
lƣợng liên kết toàn phần rất lớn :
rất lớn khi hạt nhân con (A-4, Z-2) là hạt nhân magic có Z /N là
Eβ sẽ là bé nhất khi hạt nhân mẹ là hạt nhân magic (phân rã ít xảy ra: hạt nhân magic bền, trừ các hạt nhân rất nặng)
Trang 37II.3: Mẫu vỏ hạt nhân - 2 (tiếp)
d Năng lượng của trạng thái kích thích đầu tiên E1 của hạt nhân magic lớn
hơn rất nhiều năng lượng mức kích thích đầu tiên của các hạt nhân lân cận không phải là hạt nhân magic
→ chỉ có thể giải thích được nếu xem hạt nhân có cấu trúc vỏ nucleon
Hạt nhân có các trạng thái năng lượng khác nhau: các nucleon ở trạng thái cơ bản
và lấp đầy các mức năng lượng từ thấp đến cao
Các mức năng lượng nằm sát nhau tạo thành một lớp vỏ Từ lớp vỏ này đến các lớp vỏ kế tiếp, các nhóm mức tách xa nhau hơn khoảng cách năng lượng giữa 2 lớp vỏ lớn hơn nhiều khoảng cách giữa các mức trong cùng một lớp vỏ
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương II: Các mẫu cấu trúc hạt nhân 37
Vỏ n+1
E1
Hạt nhân magic
Vỏ n
Trang 38II.3: Mẫu vỏ hạt nhân - 2 (tiếp)
mức trên cùng của lớp vỏ cuối cùng nhảy lên mức trên của lớp vỏ kế tiếp
magic: chuyển dời giữa 2 lớp vỏ,
→ chuyển dời lớn hơn nhiều so
với chuyển dời của các hạt nhân không phải là magic (chỉ là chuyển dời giữa 2 mức trong cùng một lớp) rất rõ nét đối với các hạt nhân nhẹ và hạt nhân trung bình, vì các lớp vỏ cách nhau rất lớn so với các mức trong cùng 1 lớp vỏ
Trang 39II.3: Mẫu vỏ hạt nhân - 2 (tiếp)
e Các đồng vị bền ở cuối các dãy phóng xạ tự nhiện đều là hạt
nhân magic (Z và/hoặc N)
con magic: có chu kỳ bán rã ngắn
xu hướng biến đổi về hạt nhân
bền hơn
f Các hạt nhân magic có tiết diện bắt
notron nhỏ hơn so với các hạt nhân
khác hàng trăm lần hạt nhân có
vỏ đầy khó nạp thêm nucleon mới
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương II: Các mẫu cấu trúc hạt nhân 39
208 82 206 82 207 82 209 83
Trang 40II.3: Mẫu vỏ hạt nhân - 2 (tiếp)
g Momen tứ cực điện Q của các hạt nhân magic rất nhỏ
Hạt nhân magic
có dạng gần như
đối xứng cầu:
hình cầu