I.1: Thành phần cấu tạo hạt nhân tiếp • Các đồng vị của một nguyên tố: là các nguyên tử/ hạt nhân của cùng một nguyên tố cùng số Z nhƣng có số khối A hay số notron N khác nhau Đồng vị
Trang 1CƠ SỞ VẬT LÝ HẠT NHÂN
GV Trần Kim Tuấn
Viện Kỹ thuật Hạt nhân và Vật lý Môi trường
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
HỌC PHẦN NE3012
Trang 2Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân bền
Trang 3I.1: Thành phần cấu tạo hạt nhân
• Nguyên tử: gồm một hạt nhân mang điện dương và các điện
tử quỹ đạo, được liên kết bằng lực Coulomb (Rutherford, 1911)
Hạt nhân có khối lượng ≈ KL nguyên tử, kích thước rất nhỏ (~ 10 –13 cm)
so với nguyên tử (~ 10 –8 cm), số điện tích (+) bằng tổng điện tích (–) của số điện tử quỹ đạo
Các mẫu nguyên tử: mẫu cơ học lượng tử → mây điện tích
• Hạt nhân:
– gồm các notron và proton (gọi chung: nucleon),
– liên kết bằng lực hạt nhân có cường độ rất mạnh (thắng lực đẩy
Coulomb giữa các proton mang điện tích dương)
– tạo thành một hạt nhân bền vững
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân 3
Trang 4I.1: Thành phần cấu tạo hạt nhân (tiếp)
Trang 5Ký hiệu nguyên tử - hạt nhân:
Thực nghiệm cho thấy
m(ZXA) < Zmp + Nmn
I.1: Thành phần cấu tạo hạt nhân (tiếp)
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân 5
Trang 6I.1: Thành phần cấu tạo hạt nhân (tiếp)
• Các đồng vị của một nguyên tố: là các nguyên tử/ hạt nhân của cùng một nguyên tố (cùng số Z) nhƣng có số khối A (hay số notron N) khác nhau
Đồng vị bền: tồn tại mãi trong tự nhiên
Đồng vị không bền: có thể tự phát biến đổi thành hạt nhân khác
(hiện tƣợng phân rã phóng xạ)
Trang 7I.1: Thành phần cấu tạo hạt nhân (tiếp)
• Phân loại hạt nhân theo độ bền vững:
Hạt nhân bền:
Các đặc trưng: số khối A, điện tích Z, khối lượng hạt nhân M, năng lượng liên kết ΔW, bán kính hạt nhân R, spin , momen từ , momen tứ cực điện , spin đồng vị T, tính chẵn lẻ của hàm sóng
Hạt nhân không bền (hạt nhân phóng xạ): là hạt nhân tự biến đổi để trở thành hạt nhân khác, kèm theo phát ra các hạt mang điện hoặc không mang điện, hoặc phát ra cả hai loại
Những đặc trưng: loại biến đổi phóng xạ (α hay β, n, γ…), chu kỳ rã nửa (bán rã) T1/2, năng lượng hạt phát ra
Hạt nhân: có trạng thái cơ bản (ứng mức năng lượng thấp nhất) và trạng thái kích thích (ứng các mức năng lượng cao hơn)
Hạt nhân ở trạng thái kích thích: thường không bền , giải phóng năng
Trang 8I.1: Thành phần cấu tạo hạt nhân (tiếp)
Hiện nay đã biết ~ 3200 đồng vị, trong đó có:
266 đồng vị bền, tồn tại trong tự nhiên
65 đồng vị phân rã còn tồn tại trong tự nhiên (sống dài, chu kỳ bán rã lớn)
Còn lại là các đồng vị không bền, sản phẩm của các phân rã hay nhân tạo
Đồng vị nhẹ nhất là 1H 1 và nặng nhất là 109Mt 269 (Meitnerium)
Độ phổ biến của đồng vị trong tự nhiên: tỷ lệ hạt nhân đồng vị trong mẫu hỗn hợp đồng vị của nguyên tố trong tự nhiên
VD: độ phổ biến của các đồng vị uran là U 234 (0,0058% - 245,5 nghìn năm),
U 235 (0,711% - 704 triệu năm), U 238 (99,284% - 4,47 tỉ năm)
Bảng đồng vị: dữ liệu của các đồng vị đã biết và tương đối phổ biến
Z, A, khối lượng (nguyên tử, hạt nhân), độ phổ biến, tính bền, phân rã, năng lượng phân rã …
Trang 9I.1: Thành phần cấu tạo hạt nhân (tiếp)
Trang 10I.1: Thành phần cấu tạo hạt nhân (tiếp)
• Phân loại hạt nhân / nguyên tử theo số N / Z
Trang 11I.2: Điện tích của hạt nhân
Hạt nhân (A, Z): điện tích của hạt nhân
Các phương pháp đo điện tích hạt nhân:
Phương pháp Mozeley (1913)
Bức xạ Rơnghen đặc trƣng phát ra trong cùng một dãy K hoặc L,
thoả mãn:
Đối với dãy K (Liman): Z0 = 1 (thực nghiệm tìm đƣợc), a thay đổi rất
ít với chuyển dời Kα (L → K) hay Kβ (M → K) hay Kγ (N → K)
Trang 12I.2: Điện tích của hạt nhân (tiếp)
Các phương pháp đo điện tích hạt nhân:
Phương pháp Chadwich
Xác định nguyên tử số Z của kim loại dựa trên hiện tượng tán xạ
Rutherford của hạt α trên màng kim loại mỏng
Chùm hạt α, khối lượng mα và vận tốc v, đến đập vào một tấm kim
loại mỏng dùng làm bia Do tán xạ đàn hồi của hạt α trên hạt nhân
bia: chùm hạt α sẽ bị lệch hướng so với hướng ban đầu góc θ
Xác suất tán xạ của hạt α theo hướng dΩ (phân bố tán xạ góc) theo
→ đo phân bố góc tán xạ của hạt α: xác định được điện tích Ze
n: số hạt nhân bia/cm2 (mặt tấm lá kim loại mỏng) N: thông lượng hạt α đến, số hạt α /cm2s
dN: số hạt α tán xạ theo hướng góc khối dΩ trên 1 đơn vị diện tích lá kim loại trong 1 giây Ze: điện tích của tấm kim loại (bia)
2 2
Trang 13I.3: Kích thước của hạt nhân
• Thí nghiệm tán xạ của hạt α trên hạt nhân nặng:
Giả thiết Rutherford (1911): phần lớn khối lượng nguyên tử tập trung
ở phần trung tâm có dạng hình cầu của nguyên tử, gọi là hạt nhân
=> Khái niệm “bán kính hạt nhân”: ý nghĩa trong tính toán, vật lý
• Lý thuyết lượng tử: nuclon là các vi hạt → tuân theo quy luật cơ học lượng tử: mang lưỡng tính sóng – hạt
– Không có quỹ đạo xác định của nuclon → không có kích thước xác định của hạt nhân
– “Bán kính hạt nhân”: tính tương đối, là phạm vi nuclon có khả năng hiện diện, chuyển động (vùng phân bố điện tích hạt nhân)
• Thực nghiệm xác định hình dạng hạt nhân :
– Hạt nhân: Z/ N trùng với các số : 2, 8, 20, 28, 50, 82, 126 (số magic)
là có dạng hình cầu với momen quay gần bằng không
– Số A càng lớn: bán kính R càng tăng,
– Hạt nhân có dạng cầu, gần cầu (ellipsoid) → các mức gần đúng
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân 13
Trang 14I.3: Kích thước hạt nhân
Là giới hạn của hạt nhân được xác định bằng thực nghiệm
Tán xạ hạt α Rutherford, 1911)
Bán kính hạt nhân ~ 10 –13 cm ( = 1 fm)
1 fm (femtomete –đọc là fermi trong hạt nhân)
Tán xạ điện tử có năng lượng cao (650 MeV):
xác định phân bố điện tích (proton) trong hạt nhân → độ chính xác rất cao
Thực nghiệm xác định tính chất, hình dạng của hạt nhân
Thể tích V tỷ lệ với số nucleon A có thể giả thiết mỗi nucleon chiếm cùng một thể tích
Hạt nhân có dạng hình cầu hoặc ellipsoid nhẹ (gần đúng bậc nhất –hai)
Có bề mặt khuếch tán
α
Trang 15I.3: Kích thước của hạt nhân (tiếp)
• Thực nghiệm: tán xạ điện tử năng lượng cao (650 MeV) cho phân bố điện tích trong hạt nhân = phân bố proton TN: có độ chính xác cao
• Giả thiết: tỷ lệ mật độ n/p = N/Z
→Mật độ nucleon trong hạt nhân:
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân 15
Trang 16I.3: Kích thước của hạt nhân (tiếp)
• Bán kính hiệu dụng: Nhiều tính toán lý thuyết dựa trên việc nghiên cứu hạt nhân gương hay tán xạ của e- nhanh trên hạt nhân, tán xạ của notron nhanh trên hạt nhân: R ~ A1/3, hay có thể viết:
1 fm = 10–13 cm (femtometer – gọi: fermi) → R ~ (1 ÷ 7) fm
=> Giả thiết: mỗi nuclon chiếm cùng một thể tích → tính không nén
của vật chất hạt nhân (tương tự chất lỏng)
• Thể tích hạt nhân
• Mật độ khối hạt nhân (chất hạt nhân): gần như không đổi
r0 là hằng số = (1,2 ÷ 1,5)×10–13 cm
1/ 3 0
Trang 17I.4: Khối lượng của hạt nhân
chất lực hạt nhân, chuyển dời – phân rã …
• Đơn vị:
– amu (u: atomic mass unit) bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử
C12 trung hòa ở trạng thái cơ bản
1 MeV = 106 eV; 1keV = 103 eV
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân 17
me = 5,486×10–4 amu = 511 keV
mn = 1,008665 amu = 939,566 MeV
mp = 1,007296 amu = 938,272 MeV
Trang 18I.4: Khối lượng của hạt nhân (tiếp)
• Lý thuyết tương đối: hạt có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với vận tốc v lớn
Trang 19I.4: Khối lượng của hạt nhân (tiếp)
• Đo khối lượng nguyên tử: thực nghiệm → khối phổ kế (Thomson 1907, Aston và Dempston 1919)
– Nguyên lý: hạt mang điện q đi vào từ trường đều B theo hướng
vuông góc sẽ chuyển động theo quỹ đạo tròn có bán kính
Trang 20I.4: Khối lượng của hạt nhân (tiếp)
• Khối lượng hạt nhân (đồng vị): đặc trưng quan trọng → thông tin: độ bền của hạt nhân, tính chất lực hạt nhân …
• Các ký hiệu: lưu ý
– Khối lượng nguyên tử: M(ZXA)
– Khối lượng hạt nhân: m(ZXA)
• Xét nguyên tử
– Theo định luật bảo toàn năng lượng
Với BE: năng lượng liên kết của Z e– quỹ đạo với hạt nhân (năng lượng cần để tách Z e – khỏi nguyên tử)
Trang 21I.5 : Năng lượng liên kết
• Năng lượng liên kết hạt nhân
• Năng lượng liên kết trung bình
• Năng lượng tách nucleon
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân 21
Trang 22I.5 : Năng lƣợng liên kết (tiếp)
Trang 23I.5 : Năng lượng liên kết (tiếp)
• Năng lượng Q của phản ứng: năng lượng tỏa ra từ phản ứng đó, có nguồn gốc là từ độ hụt khối của các sản
phẩm sau phản ứng so với hạt nhân ban đầu
• Theo nhiệt động học:
– Nếu Q > 0: phản ứng tỏa nhiệt, thuận lợi về mặt năng lượng
→ dễ xảy ra, thậm chí tự phát – Nếu Q < 0: phản ứng thu nhiệt, không thuận về mặt năng lượng
→ không thể xảy ra tự phát => phải cung cấp năng lượng để phản ứng xảy ra: phản ứng có ngưỡng
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân 23
Trang 24I.5a : Năng lƣợng liên kết hạt nhân
• Năng lƣợng liên kết hạt nhân : năng lƣợng cần thiết
để tách hoàn toàn hạt nhân thành A nucleon tự do
• Ký hiệu : (Binding Energy)
• Phản ứng tách hoàn toàn hạt nhân thành các nucleon
Trang 25I.5b : Năng lượng liên kết trung bình
• Năng lượng liên kết trung bình : năng lượng liên kết tính trung bình cho một nucleon
• Ý nghĩa vật lý: biểu thị độ bền của hạt nhân đồng vị
→ ε càng lớn: càng khó tách nucleon => cần nhiều năng lượng (tính trên một nucleon) để tách thành các nucleon
tự do
• Khảo sát ε: thông tin về cấu trúc hạt nhân, tính chất lực hạt nhân …
– Mặt năng lượng ε(Z,N) của tất cả các đồng vị đã biết
– Đường cong ε(A) của các đồng vị đã biết tồn tại trong tự nhiên: đồng vị bền, đồng vị phân rã (sống dài)
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân 25
Trang 26I.5b : Năng lƣợng liên kết trung bình (tiếp)
Đồ thị ε(A) = BE/A của các đồng vị tự nhiên
Trang 27I.5b : Năng lượng liên kết trung bình (tiếp)
Nhận xét Đồ thị ε(A)
– Giá trị ε tăng nhanh từ 0 MeV tại 1H (A=1) đến ~ 8 MeV tại 16O
(A=16)
Đạt cực đại (rộng) ε ≈ 8,8 MeV tại A = 60 (Cr, Mn, Fe)
Sau đó giảm dần đến ε ≈ 7,6 MeV tại đồng vị nặng nhất A = 238 (U)
– Đa số các đồng vị có ε ≈ 8 MeV
– Một số hạt nhân nhẹ có cấu trúc là bội số của hạt anpha : ε cao đặc biệt hơn so với các hạt nhân bên cạnh
(VD: , , , trừ )
( và bị phân rã trong khoảng thời gian ~ 10–26 s)
→ các nucleon trong hạt nhân có xu hướng tạo thành nhóm dạng hạt anpha
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân 27
4
2He 126 C 168 O 84Be
9
4Be 52He
Trang 28I.5b : Năng lượng liên kết trung bình (tiếp)
Nhận xét tính chất của lực hạt nhân từ đồ thị ε(A)
1 Lực hạt nhân là lực hút, cường độ mạnh hơn lực đẩy Culomb tổng
cộng của các proton trong hạt nhân: các hạt nhân đều có
BE > 0; ε > 0
2 Lực hạt nhân có cường độ rất mạnh trong khoảng cách ≈ 10–12cm,
mạnh hơn nhiều lực Culomb
ε ≈ 8 MeV và
3 Lực hạt nhân có tính bão hòa, mỗi nucleon chỉ tương tác với vài
nucleon lân cận:
ε ≈ const ≈ 8 MeV/ nucleon → BE ~ A
(Nếu mỗi nucleon tương tác với tất cả các nucleon còn lại thì cần
Trang 29I.5b : Năng lượng liên kết trung bình (tiếp)
Nhận xét tính chất của lực hạt nhân từ đồ thị ε(A)
4 Lực hạt nhân không phụ thuộc điện tích của nucleon:
Fhạt nhân(p-p) = Fhạt nhân(n-n) = Fhạt nhân(p-n) Xét cặp hạt nhân gương (Z1 = N2; Z2 = N1): BE chỉ khác nhau một giá trị bằng hiệu năng lượng tương tác Culomb trong hai hạt nhân Năng lượng tương tác Culomb trong hạt nhân (A, Z) tính theo
Trang 30I.5b : Năng lượng liên kết trung bình (tiếp)
Nhận xét tính chất của lực hạt nhân từ đồ thị ε(A)
5 Các nucleon có spin bán nguyên, s = 1/2 (hạt fermion)
Các hạt nhân bền thường có:
N = Z = A/2 với các hạt nhân nhẹ A < 40
N ≈ 1,5Z với các hạt nhân nặng A > 40 Do: VCl ~ Z2 và BE ~ A
nên khi Z tăng: năng lượng tương tác Culomb tăng nhanh hơn BE
Vì vậy để hạt nhân bền (lực hạt nhân cân bằng lực Culomb): số N cần tăng nhanh hơn số Z
→ Theo Cơ học lượng tử: chấp nhận nucleon có s = 1/2 khi xét các mức đơn hạt của nucleon trong giếng thế hạt nhân (xem
Mukhin và Krane)
Trang 31I.5b : Năng lượng liên kết trung bình (tiếp)
Nhận xét tính chất của lực hạt nhân từ đồ thị ε(A)
6 Tồn tại tương tác kết cặp giữa 2 nucleon cùng loại
Nhận thấy:
- Năng lượng liên kết trung bình của các hạt nhân chẵn – chẵn
thường cao hơn các hạt nhân có A lẻ và hạt nhân lẻ – lẻ
ε (Z chẵn, N chẵn) > ε (Z chẵn, N lẻ)
> ε (Z lẻ, N chẵn) > ε (Z lẻ, N lẻ)
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân 31
- Các hạt nhân A lẻ và hạt nhân lẻ – lẻ (trừ 1 H 2 ;
3 Li 6 ; 5 B 10 ; 7 N 14) thường không bền, phân rã beta
Hạt nhân lẻ – lẻ có tới 2 nucleon không kết cặp
- Các hạt nhân đồng vị chứa chẵn chùm hạt
anpha (2p + 2n) đặc biệt bền: có ε lớn
Số hạt nhân đồng vị bền
Trang 32I.5b : Năng lượng liên kết trung bình (tiếp)
Nhận xét tính chất của lực hạt nhân từ đồ thị ε(A)
Tồn tại các số notron và/hoặc proton đặc biệt làm hạt nhân rất
bền vì có ε rất cao, cao hơn hẳn các hạt nhân xung quanh: số lạ (số magic)
N/Z = số magic = 2, 8, 20 (28), 50 82, 126 (số cuối cho N)
- Hạt nhân magic: hạt nhân có N hoặc Z là số magic
- Hạt nhân 2 lần magic: cả N và Z đều là số magic
- Tính bền của các hạt nhân đồng vị phụ thuộc vào số nucleon: tương tự tính bền hóa học của các nguyên tử có cấu trúc vỏ điện
tử (được lập đầy – gần đầy)
Có vẻ: các hạt nhân có cấu trúc nucleon tương tự như cấu trúc
vỏ điện tử của nguyên tử
→
Trang 33I.5b : Năng lượng liên kết trung bình (tiếp)
Nhận xét tính chất của lực hạt nhân từ đồ thị ε(A)
Các hạt nhân nặng (Z > 82): thường thuận lợi đối với phân rã
phóng xạ anpha (phát hạt anpha tự phát – phân rã anpha tự phát) Hạt anpha α: 2He4
Trang 34I.5b : Năng lƣợng liên kết trung bình (tiếp)
Nhận xét tính chất của lực hạt nhân từ đồ thị ε(A)
Ví dụ: xét phân rã anpha của hạt nhân A = 220
Theo đồ thị ε(A) trong khoảng A = 180 ÷ 240 thấy
Δε/ΔA ≈ - 1/120 Với: A = 220; εα = 7,7MeV
Trang 35I.5b : Năng lượng liên kết trung bình (tiếp)
Nhận xét tính chất của lực hạt nhân từ đồ thị ε(A)
7 Có hai phương pháp khai thác năng lượng hạt nhân: tổng hợp
hạt nhân nhẹ; phân hạch hạt nhân nặng
a Phản ứng tổng hợp hạt nhân nhẹ (phản ứng nhiệt hạch): kết
hợp hai hạt nhân nhẹ (A < 25) tạo thành một hạt nhân nặng hơn có ε lớn hơn sẽ tỏa ra năng lượng ≈ tích số của số khối A với độ tăng Δε Xét phản ứng: (Z1, A1) + (Z2, A2) → (Z, A) với A < 25
Ta có: Q = ΔM.c2 = (m1 + m2 – m)c2
Vì có BE(Z,A) = [Zmp + Nmn – m(Z,A)]c2
→ Q = BE(Z,A) – BE(Z1, A1) – BE(Z2, A2)
= Aε – A1ε1 – A2ε2 ≈ A(ε – ε1)
vì ε > ε1 nên Q > 0
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân 35
Trang 36I.5b : Năng lƣợng liên kết trung bình (tiếp)
Nhận xét tính chất của lực hạt nhân từ đồ thị ε(A)
Ví dụ: Xét phản ứng 1 H 2 + 1 H 2 → 2 He 4 (Z, A)
Ta có: Q = ΔM.c2 = (m1 + m2 – m)c2
= [2m(1 H 2) – m(2 He 4)] c2 × 931,502 (MeV) ≈ [2M(1 H 2) – M(2 He 4)] × 931,502 (MeV) ≈ [2×2,014102 – 4,002603] × 931,502 = 23,85 MeV
Hay có Q = A(ε – ε1)
= BE(2 He 4) – 2BE(1 H 2) ≈ 28,296 – 2×2,225
= 23,85 MeV
Trang 37I.5b : Năng lƣợng liên kết trung bình (tiếp)
Nhận xét tính chất của lực hạt nhân từ đồ thị ε(A)
b Phản ứng phân chia hạt nhân nặng (phản ứng phân hạch): quá
trình phá vỡ hạt nhân rất nặng (VD: U-235, U-238) thành hai hạt nhân nhẹ hơn có A gần bằng nhau và ε lớn hơn sẽ tỏa ra năng
lƣợng ≈ tích số của số khối A với độ tăng Δε của các hạt nhân đó Xét phản ứng: (Z, A) → (Z1, A1) + (Z2, A2) với A rất lớn
Trang 38I.5c : Năng lượng tách các nucleon
Là năng lượng cần thiết để tách nucleon ra khỏi hạt nhân mẹ
Sn(Z X A) = năng lượng cần để tách một notron khỏi hạt nhân Z X A
= –Q (Q: NL của phản ứng tách notron khỏi hạt nhân)
Sn(Z X A) = [m(Z X A – 1) + mn – m(Z X A)]c2 = BE(Z X A) – BE(Z X A – 1)
b Năng lượng tách hai notron hay hai proton khỏi hạt nhân ZXA
S2n(Z X A) = [m(Z X A–2) + 2mn – m(Z X A)]c2 ≈ [M(Z X A–2) + 2mn – M(Z X A)]c2
bằng giá trị tuyệt đối của năng lượng liên kết tương ứng trong hạt nhân mẹ
Trang 39I.5c : Năng lượng tách các nucleon (tiếp)
b Năng lượng tách một proton khỏi hạt nhân ZXA
Phản ứng tách: Z X A → Z – 1 X A – 1 + 1 p 1
Sn(Z X A) = năng lượng cần để tách một proton khỏi hạt nhân Z X A
= –Q (Q: NL của phản ứng tách proton khỏi hạt nhân)
Sp(Z X A) = [m(Z–1 X A–1) + mp – m(Z X A)]c2 = BE(Z X A) – BE(Z–1 X A–1)
c Năng lượng tách một hạt nhân con (Z 1 , A 1 ) (một nhóm nucleon)
khỏi hạt nhân ZXA
Xét quá trình tổng hợp 2 hạt nhân con: (Z1, A1) + (Z2, A2) → (Z, A) với Z1 + Z2 = Z và A1 + A2 = A
NL của phản ứng trên = NL tách hạt nhân con (Z1, A1) hoặc (Z2,
A2) khỏi hạt nhân (Z, A):
NE3012 Cơ sở vật lý hạt nhân - HUST Chương I: Các tính chất cơ bản của hạt nhân 39
Z ,A1 1 1 1 2 2
S BE Z,A BE Z ,A BE Z ,A
Trang 40I.6 : Spin, momen từ và tính chẵn lẻ
1 Spin
2 Momen từ
3 Tính chẵn lẻ