Độ hụt khối và năng lượng liên kết hạt nhân Người thấy rằng khối lượng của môi hạt nhân đều bé hơn khối lượng tổng cộng của các nuclon hợp thành.. Einstein năng lượng toàn phần của hạt
Trang 1CƠ SỞ VẬT LÝ HẠT NHÂN
1 Thành phần cơ bản
của hạt nhân.
Trang 21 Thành phần cơ bản của hạt nhân.
Thành phần cơ bản các hạt nhân gốm có proton và nơtron, gọi chug là nucleon
Proton: là lo i h t mang đi n tích +1, cĩ kh i l ng b ng 1.6726 × ại hạt mang điện tích +1, cĩ khối lượng bằng 1.6726 × ại hạt mang điện tích +1, cĩ khối lượng bằng 1.6726 × ện tích +1, cĩ khối lượng bằng 1.6726 × ối lượng bằng 1.6726 × ượng bằng 1.6726 × ằng 1.6726 ×
10 27 kg (938.3 MeV/c2) và spin +1/2 −27 kg (938.3 MeV/c2) và spin +1/2
N tron: là lo i h t khơng mang đi n tích, cĩ kh i l ng b ng 1.6749 ại hạt mang điện tích +1, cĩ khối lượng bằng 1.6726 × ại hạt mang điện tích +1, cĩ khối lượng bằng 1.6726 × ện tích +1, cĩ khối lượng bằng 1.6726 × ối lượng bằng 1.6726 × ượng bằng 1.6726 × ằng 1.6726 ×
× 10-27 kg (939.573 MeV/c²) và spin +1/2, t c là l n h n kh i l ng ức là lớn hơn khối lượng ớn hơn khối lượng ối lượng bằng 1.6726 × ượng bằng 1.6726 ×
c a proton chút ít ủa proton chút ít
Hạt nhân có số khối A và số nguyên tử Z , sẽ gồm có A nuclon
trong số đó có Z proton (điện tích bằng + Ze) và (A - Z) nơtron
Proton và nơtron đều có spin bằng Chúng cũng có mômen từ riêng Điều đáng chú ý là nơtron không mang điện tích nhưng vẫn có
mômen từ do có cấu trúc bên trong.Hạt nhân cấu tạo từ proton và nơtron nên cũng có spin và mômen từ xác định
Trang 32 Độ hụt khối và năng lượng liên kết hạt nhân
Người thấy rằng khối lượng của môi hạt nhân đều bé hơn khối lượng tổng cộng của các nuclon hợp thành Hiệu số đó gọi
là độ hụt khối của hạt nhân.
m = Zmp + (A - Z) mn - mhn (3)
Trang 4Einstein năng lượng toàn phần của hạt nhân bé hơn năng lượng toàn phần của A nuclon khi tách chúng ra riêng lẻ một lượng là :
E = c 2 m
Trang 5 E chính là năng lượng cần cung cấp từ ngoài để tách tất cả A nuclon ra riêng lẻ nhau, nói cách khác E có giá trị
bằng và ngược dấu với năng lượng liên
kết các nuclon trong hạt nhân W.
W = - c 2m
= c 2 [ mhn - Zmp - (A - Z) ma} (4)
Trang 6• Năng lượng liên kết này đặc trưng
cho mức độ bền vững của hạt nhân Giá trị tuyệt đối của nó càng lớn thì hạt nhân càng khó phân chia thành mãnh.Trong thực nghiệm người ta thường đo được khối lượng toàn bộ
Trang 7 3 Lực hạt nhân:
Trang 83 Lực hạt nhân:
Là lực tương tác giữa hai hay nhiều
nucleon Nĩ là nguyên nhân gây ra sự gắn kết của các proton và các nơ tron ở trong hạt nhân nguyên tử Trong số nhiều đặc điểm của nó ta có thể kể đến một số đặc điểm sau đây :
Trang 103 Lực hạt nhân:
- Lực hạt nhân về căn bản là lực hút rất mạnh và do đó đã gây nên năng lượng liên kết rất lớn của nuclon
trong hạt nhân Tuy nhiên, khi hai
nuclon ở rất gần nhau r 0,5 10-13
cm thì chúng lại đẩy nhau.
Trang 113 Lực hạt nhân:
- Lực hạt nhân không phụ thuộc vào điện tích thực nghiệm chứng tỏ rằng lực tương tác giữa nơtron - nơtron,
nơtron - proton, proton - proton là gần như nhau.
Trang 121./ Sự phóng xạ:
a.) Định nghĩa:
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra những bức xạ gọi là tia
phóng xạ và biến thành hạt nhân khác
Tia phóng xạ không nhìn thấy được nhưng có những tác dụng hóa lý như làm iôn hoá
môi trường , làm đen kính ảnh , gây ra các phản ứng hoá học …
Tia phóng xạ có đặc điểm chung gì?
Trang 13b.) Đặc điểm của sự phóng xạ:
1./ Sự phóng xạ:
a.) Định nghĩa:
Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân
bên trong hạt nhân gây ra và hoàn toàn
không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài ( áp suất, nhiệt độ )
Trang 14b.) Đặc điểm của sự phóng xạ:
Trang 15b.) Đặc điểm của sự phóng xạ:
Là các dòng hạt nhân của
nguyên tử Hêli( ) mang
hai điện tích dương ( +2e)
4
2 He
Đặc điểm:
- Hạt phóng ra từ hạt nhân với vận tốc khoảng 10 7 m/s
- Có khả năng iôn hoá chất khí và mất dần năng lượng
- Khả năng đâm xuyên yếu , nó không xuyên qua được tấm thuỷ tinh mỏng và chỉ đi được tối đa 8cm trong
không khí
Trang 16b.) Đặc điểm của sự phóng xạ:
+ Tia - : bị lệch về phía bản
dương của tụ, đó chính là các
electron, điện tích -e
+ Tia + : bị lệch về phía bản âm của tụ
( lệch nhiều hơn tia và đối xứng với tia - ) thực chất là electron dương (pôzitrôn ) điện tích +e
+
Trang 17b.) Đặc điểm của sự phóng xạ:
Trang 18b.) Đặc điểm của sự phóng xạ:
Đặc điểm:- Không bị lệch trong điện, từ trường trường
- Khả năng đâm xuyên rất lớn , có thể đi qua lớp chì
dày hàng chục cm và gây nguy hiểm cho con người
0
0
Trang 192./ Định luật phóng xạ:
a.) Định luật :
“Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi
một thời gian T gọi là chu kỳ bán rã , cứ sau mỗi chu kỳ này thì ½ số nguyên tử của chất ấy đã biến đổi thành chất khác”
b.) Công thức :
Trang 202./ Định luật phóng xạ:
0 1
Trang 22Theo định nghĩa logarít ta có 2 x = e x ln2
Trang 232./ Định luật phóng xạ:
a.) Định luật :
b.) Công thức :
Công thức của định luật này là : N = N 0 e - t Với N 0 : là số nguyên tử ban đầu
N : là số nguyên tử ở thời điểm t
: là hằng số phóng xạ , tỷ lệ nghịch với chu kỳ bán rã : ln 2 0, 693
T T
Cũng có thể viết theo khối lượng :m = m0 e – t
Hoặc viết dưới dạng
Trang 242./ Định luật phóng xạ:
a.) Định luật :
b.) Công thức :
c.) Độ phóng xạ:
Độ phóng xạ H của một lượng chất phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu , đo bằng số phân rã trong 1 giây
Độ phóng xạ giảm theo thời gian theo cùng
quy luật với số nguyên tử N :
0
( ) ( ) dN t t
Trang 26Chất Iốt phóng xạ ( ) có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm Nếu nhận được 100g chất này thì sau 8 tuần lễ khối lượng còn lại bao nhiêu?
131
53 I
Ta có: Chu kỳ bán rã T = 8 ngày đêm
Thời gian phân rã t = 8 tuần = 56 ngày đêm
Trang 27Phóng Xạ Alpha
Trang 28Phóng Xạ Beta
Trang 29Phóng Xạ Gama
Trang 32LÝ THUYẾT
1) Phương trình tổng quát của phản ứng hạt nhân :
Với : A, B : Các hạt nhân tương tác
C, D : Các hạt nhân sản phẩm
Trang 33LÝ THUYẾT
2) Các định luật bảo toàn phản ứng hạt nhân
Bảo toàn điện tích (Z)
Bảo toàn số nuclôn (A)
Trang 34LÝ THUYẾT
3) Phản ứng hạt nhân tỏa va thu năng lượng
Ta có :
M0 > M : Phản ứng tỏa năng lượng
M0 < M : Phản ứng thu năng lượng
Trang 354) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân
LÝ THUYẾT
Với :
A : Hạt nhân mẹ
B : Hạt nhân con
C : Hạt hay
Trang 364) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân
m
m = = m e
2Với : K = t ;
T
0,693
T
t : Thời gian phóng xạ
T : Chu kỳ bán rã
Trang 374) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân
H
2
Với :
m0 : Khối lượng ban đầu của chất phóng xạ
m : Khối lượng của chất phóng xạ ở thời điểm t
N0 : Số nguyên tử ban đầu của chất phóng xạ
N : Số nguyên tử của chất phóng xạ ở thời điểm t
H0 : Độ phóng xạ ban đầu của chất phóng xạ
H : Độ phóng xạ của chất phóng xạ ở thời điểm t
Trang 38BÀI TẬP
Bài 1 : Ban đầu có 2g Radon là chất phóng
xạ với chu kỳ bán rã T = 3,8 ( ngày đêm) Tính :
a)Số nguên tử ban đầu
b)Số nguyên tử còn lại sau thời gian t = 1,5 T
c)Tính ra (Bq) và (Ci) độ phóng xạ của lượng nói trên sau t = 1,5T
222
86Rn
222
86Rn
Trang 39= 1,91.1021 ( nguyên tử)
Trang 403,8.24.3600 = 4,05.1015 (Bq)
15 10
4,05.10H=
3,7.10 = 1,1.105 (Ci)
Trang 41BÀI TẬP
Bài 2 : Chu kì bán rã của U238 là 4,5.10 9 năm
a) Tính số nguyên tử bị phân rã trong 1 năm của 1 (g)
U238
b) Hiện nay trong quặng Urani thiên nhiên có lẫn U238và U235 theo tỉ lệ số nguyên tử là 140:1 Giả thiết ở thời điểm tạo thành Trái Đất tỉ lệ trên 1:1 Hãy tính tuổi của Trái Đất Biết chu kỳ bán rã của U235 là 7,13.10 8 (năm)
Chú thích : x << 1 có thể coi e -x = 1 – x
lnx = 2,3 logx
NA = 6,022.10 23 /mol
Trang 42b) Tuổi của Trái Đất
Chu kỳ bán rã của U235 : T2 = 7,13.108 (năm) Tạo thành : 1 : 1 ; Hiện nay : 140 : 1
U238 > U235 N1 > N2
Trang 43BÀI TẬP
Bài giải 2 :
Gọi N0 : Số nguyên tử ban đầu của mỗi đồng vị
U238 và U235 khi Trái Đất hình thành
N1, N2 : Số nguyên tử của mỗi đồng vị tại lúc xét :
t
-( - ).t 0
Trang 45a) Viết đầy đủ các phản ứng trên : Cho biết tên gọi, số khối và số thứ tự của các hạt nhân X
b) Trong các phản ứng trên : phản ứng nào là tỏa ? Thu năng lượng ? Tính độ lớn của năng lượng tỏa
ra hay thu vào đó ra (ev)
Trang 49BÀI TẬP
Bài giải 3 :
Câu 1b :
Gọi :
mA, mB : Khối lượng hạt nhân trước phản ứng
mC, mD : Khối lượng hạt nhân sau phản ứng Độ chênh lệch khối lượng sau phản ứng :
m = (mC + mD) – (mA + mB)
Trang 50BÀI TẬP
Bài giải 3 :
Câu 1b : m = (mC + mD) – (mA + mB)
Phản ứng (1) : m = - 0,002554 u < 0 : Phản ứng tỏa năng lượng
Năng lượng tỏa ra :
E = mc2 = 0,002554.931 (Mev)
Phản ứng thu năng lượng
Năng lượng thu vào :
E = 1,601 (Mev)
Trang 51a) Xác định hạt nhân X
b) Tính năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên khi
phân tử/mol
Trang 54BÀI TẬP
Bài 4 : Người ta dùng phôtôn có năng lượng KP = 1,6
(Mev) bắn vào hạt nhân đứng yên
và thu được 2 hạt giống nhau có cùng động năng
• Viết phương trình của phản ứng, ghi rõ các nguyên tử số Z và số khối A
• Tính động năng K của mỗi hạt
• Phản ứng hạt nhân này tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng, năng lượng này có phụ thuộc vào động năng của phôtôn không ?
• Nếu toàn bộ động năng của 2 hạt thu được ở trên biến thành nhiệt, thì nhiệt lượng này có phụ thuộc vào động năng của phôtôn không ?
7
3Li
Trang 56 Hạt nhân Heli
Dạng đầy đủ của phản ứng :
Trang 57BÀI TẬP
Bài giải 4 :
b) Động năng của hạt : K ?
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần cho phản ứng :
(mP + mLi)c2 + KP = 2mc2 + 2K Với :
Mev C
K = 9,5 (Mev)