Các hoạt động dạy học: - Giáo viên giới thiệu về truyền thống đánh giặc của cha ông.. Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phảy trong bài văn viết.. - Học sinh đọc thầm lại mẩu chuyện vu
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2009
Chào cờ Nội dung : Tổng đội + Hiệu trởng
vụ giữ gìn an toàn đờng sắt?
? Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra đờng
? Học sinh đọc nối tiếp.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- 4 học sinh đọc nối tiếp, rèn đọc
…
- Vịnh đã tham gia phong trào “Em yêu đờng sắt quê em”; nhận việc thuyết phục Sơn, một bạn thờng hay
…
- thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi … chuyền trên đờng tàu.
? Vịnh lao ra khỏi nhà … mép ruộng.
- tôn trọng luật giao thông, dũng … cảm cứu các em nhỏ.
- Học sinh nối tiếp nêu.
- 4 học sinh theo dõi.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
4 Củng cố: - Nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
Trang 25 Dặn dò: Về học bài.
Toán Luyện tập
2 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 4.
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
I Mục tiêu:
- Học sinh thấy đợc sự giàu đẹp lớn mạnh của địa phơng và truyền thống quý báu của cha ông trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Tình yêu quê hơng làng xóm.
Trang 3II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về sự đổi mới của địa phơng.
III Các hoạt động dạy học:
- Giáo viên giới thiệu về truyền thống
đánh giặc của cha ông.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động 2: Học sinh thảo luận.
? Kể về những nghề truyền thống của
quê hơng.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung.
? Nêu về sự thay đổi giàu mạnh của địa
- Có trờng học khang trang.
- Có nhiều cây xanh.
- Học sinh nối tiếp nêu, bằng nhiều hình thức:
I Mục đích, yêu cầu: Học sinh biết.
- Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ, học sinh kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện bằng lời ngời kể toàn bộ câu chuyện Bằng lời của nhân vật Tôm Chíp.
- Hiểu nội dung câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong truyện (SGK)
III Các hoạt động dạy học:
Trang 4- Giáo viên bổ sung cho điểm.
- Học sinh đọc yêu cầu tiết kể chuyện.
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ kể theo nhóm đôi.
- Học sinh kể từng đoạn theo tranh.
+ Tranh 1: Các bạn trong làng tổ chức thi nhảy xa Chị Hà làm trong tài, Hng Tồ Dũng béo và Tuấn sứt đều đã nhảy qua hố cát thành công.
+ Tranh 2: Chị Hà gọi đến Tôm Chíp Cậu rụt rè, bối rối Bị các bạn trêu chọc, cậu quyết định vào vị trí nhng đến gần điểm đệm nhảy thì đứng sứng lại.
+ Tranh 3: Tôm Chíp quyết định nhảy lần thứ 2 Nhng đến gần hố nhảy, cậu bỗng quật sang bên, tiếp tục lao lên khiến mọi ngời cời ồ lên Thì ra Tôm Chíp đã nhìn thấy một bé trai đang lăn theo bờ mơng nên lao đến, vọt qua con mơng, kịp cứu bé sắp rơi xuống nớc.
+ Tranh 4: Các bạn ngại nhiều vì Tôm Chíp đã nhảy qua con mơng rộng, thán phục tuyên bố chiếc vô địch thuộc về Tôm Chíp.
- Học sinh thi kể theo cặp trao đổi ý nghĩa CT.
Trang 5- Giáo viên chấm, chữa.
- Giáo viên chấm, nhận xét.
- Học sinh làm cá nhân, đổi vở soát lỗi.
- Học sinh trao đổi.
- Củng cố lại một số kỹ năng an toàn cho HS.
- Ren ý thức tham gia giao thông.
II/ Chuẩn bị :
Các biển báo, bài đã học
III/ Các hoạt động dạy học :
ôn tập về dấu câu (dấu phảy)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phảy trong bài văn viết.
2 Thông qua việc dùng dấu phảy, nhớ đợc các tác dụng của dấu phảy.
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 62 Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc bức th
đầu, trả lời.
? Bức th đầu là của ai?
- Kiểm tra và gọi 1 học sinh đọc bức
th thứ 2, trả lời.
? Bức th thứ hai là của ai?
- Giáo viên và cả lớp nhận xét.
Bài 2:
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh.
1 Vào giờ ra chơi, sân trờng rất nhộn
nhịp.
2 Lớp 5A, lớp 5B chơi nhảy dây.
3 Các trò chơi diễn ra rất nhộn nhịp,
tấp nập.
4 Ngoài sân, các bạn nam kéo co rất
hào hứng.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
Là của anh chàng đang tập viết văn.
Bức th thứ hai là th trả lời của Bớc-na Lô.
- Học sinh đọc thầm lại mẩu chuyện vui để điền dấu chấm và dấu phảy vào chỗ thích hợp trong
2 bức th.
- Học sinh dọc phần bài làm của mình
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Viết đoạn văn của mình trên nháp.
- Trao đổi trong nhóm v tác dụng của từng dấu phảy trong đoạn văn.
- Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN.
- Ngăn cách giữa 2 chủ ngữ.
- Ngăn cách giữa 2 vị ngữ.
- Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN.
5’ 3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Giao bài về nhà.
Toán Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Trang 7- Giáo viên lu ý tỉ số % chỉ lấy 2
- Giáo viên gọi học sinh chữa bài.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 4: Hớng dẫn học sinh làm
t-ơng tự nh bài tập 3.
- Học sinh đọc kết quả.
- Học sinh đọc toán, tóm tắt rồi giải.
a) Tỉ số % của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 = 150%
b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây
cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
- Nhận xét giờ.
- Giao bài về nhà.
Khoa Tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu: Giúp học:
- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.
- Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nớc ta.
- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
25’ 1 Kiểm tra: Hãy nêu khái niệm về môi trờng?
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
em biết Trong các tài nguyên đó,
tài nguyên nào đợc thể hiện trong
- Học sinh làm việc theo nhóm.
- Tài nguyên thiên nhiên là những của cải sẵn có trong môi trờng tự nhiên Con ngời khai thác, sử dụng chung cho lợi ích bản thân và cộng đồng.
- Học sinh quan sát các hình trang 130,
131 SGK.
+ Hình 1:
Trang 8b) Công dụng: gió để chạy máy phát
điện, nớc để cung cấp cho con ngời,
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhớ- viết đúng chính tả bài thơ “Bầm ơi” (14 dòng đầu)
- Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan đơn vị.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức, đơn vị
III Các hoạt động dạy học:
2’
3’
25’
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng viết tên các danh hiệu, giải thởng và huy chơng.
- Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh
Trang 9b) Trờng Trung học cơ sở Đoàn Kết.
- 4 học sinh đọc bài thơ Bầm ơi (14 dòng đầu)
- 1 số khác xung phong đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Lâm thâm, lội dới bùn, …
- Nhớ viết.
- Phát phiếu cho các nhóm.
Bộ phận thứ nhất
Bộ phận thứ hai
Bộ phận thứ ba Trờng
Trờng Công Ty
Tiểu học Trung học Dầu khí
Bế Văn Đàn
Đoàn kết Biển Đông
- Đọc yêu cầu bài 3.
a) Nhà hát Tuổi Trẻ.
b) Nhà xuất bản Giáo dục.
c) Trờng Mầm non Sao Mai.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Trang 10- Gi¸o viªn nhËn xÐt ch÷a bµi.
Bµi 3:
- Gi¸o viªn gäi häc sinh ch÷a bµi.
- Gi¸o viªn nhËn xÐt ch÷a bµi.
Trang 11Tiếng Việt
ôn tập về dấu câu (dấu phảy)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phảy trong bài văn viết.
2 Thông qua việc dùng dấu phảy, nhớ đợc các tác dụng của dấu phảy.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
5’
25’ A Kiểm tra bài cũ: B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc bức th
đầu, trả lời.
? Bức th đầu là của ai?
- Kiểm tra và gọi 1 học sinh đọc bức
th thứ 2, trả lời.
? Bức th thứ hai là của ai?
Bài 2:
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh.
1 Vào giờ ra chơi, sân trờng rất nhộn
nhịp.
2 Lớp 5A, lớp 5B chơi nhảy dây.
3 Các trò chơi diễn ra rất nhộn nhịp,
tấp nập.
4 Ngoài sân, các bạn nam kéo co rất
hào hứng.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
Là của anh chàng đang tập viết văn.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Viết đoạn văn của mình trên nháp.
- Trao đổi trong nhóm v tác dụng của từng dấu phảy trong đoạn văn.
(Hoàng Trung Thông)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài.
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cảm xúc tự hào của ngời cha khi thấy con mình cũng
ấp ủ đợc những ớc mơ đẹp nh ớc mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ớc mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ớc mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn.
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài trong sgk.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 1225’ A Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài út Vịnh B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
1 Dựa vào những hình ảnh đã đợc gợi
ra trong bài thơ, hãy tởng tợng và miêu
tả cảnh 2 cha con dạo trên bãi biển?
2 Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai
- Học sinh quan sát tranh minh họa.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc cả bài.
- Hai cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát Ngời cha cao, gầy bóng dài lênh đênh Câu con trai
bụ bẫm, lon ton bớc bên cha.
- Cậu bé hỏi cha:
“Sao ở xa kia chỉ thấy nớc, thấy trời, không thấy nhà, không thấy cây, không thấy ngời?”
- Ngời cha mìm cời và bảo:
“Cứ theo cánh buồm kia đi mãi sẽ thấy cây, thấy nhà cửa ” …
- Con mơ ớc nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con ngời ở phía chân trời xa.
Ước mơ của con gợi cho cha nhớ
đến ớc thuở nhỏ của mình.
- Năm học sinh tiếp nối nhau luyện
đọc 5 khổ thơ.
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ 2, 3.
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng từng khổ.
- Học sinh thi nhau học thuộc lòng 5’ 3 Củng cố- dặn dò:
Trang 13III Các hoạt động dạy học:
5’
25’ 1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài:
Bài 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh
cách thực hiện phép tính.
- Hớng dẫn học sinh lu ý về mối quan
hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
Bài 2: Giáo viên cho học sinh làm bài
rồi chữa.
Bài 3: Giáo viên cho học sinh tự làm
rồi chữa.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 4: Giáo viên cho học sinh làm bài
18 : 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút.
Đáp số: 1 giờ 48 phút.
- Học sinh chữa bài.
Bài giải Thời gian ô tô đi trên đờng là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 25 phút)
= 2 giờ 16 phút =
15
34 (giờ).
Quãng đờng từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45 x 15
34 = 102 (km)
Đáp số: 102 km 5’ 3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Giao bài về nhà.
Tập làm văn Trả bài văn tả con vật
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Học sinh biết rút kinh nghiệm về cách viêt bài văn tả con vật theo đề bài đã cho, bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày.
2 Có ý thức tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Vở bài tập Tiếng Việt 5.
III Các hoạt động dạy học:
5’
25’ A Kiểm tra bài cũ: B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Nhận xét kết quả bài viết của học sinh:
- Giáo viên viết đề bài lên bảng.
- Hớng dẫn học sinh phân tích đề bài.
Trang 14a) Nhận xét chung về kết quả bài viết.
- Những u điểm chính.
- Những thiếu sót, hạn chế.
b) Thông báo điểm cụ thể.
3.hớng dẫn học sinh chữa bài.
- Giáo viên trả bài cho học sinh.
a) Hớng dẫn học sinh chữa lỗi chung.
- Giáo viên chữa lại cho đúng.
b) Hớng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài.
- Học sinh đọc lời nhận xét giáo viên.
- Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh
làm việc.
c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn
hay.
- Giáo viên đọc đoạn văn hay.
- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của tiết trả bài văn tả con vật.
- Học sinh lên bảng chữa từng lỗi.
(GV chuyên ngành dạy)
Luyện Âm nhạc Bài hát dành cho địa phơng
25’ 1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
- Học sinh chữa bài
- Học sinh chữa bài.
Trang 15rồi chữa.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 4: Giáo viên cho học sinh làm bài
I Mục tiêu:
Học sinh biết rút kinh nghiệm về cách viêt bài văn tả con vật theo đề bài đã cho, bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày.
II Chuẩn bị:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5.
III Các hoạt động dạy học:
5’
25’
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Nhận xét kết quả bài viết của học sinh:
a) Nhận xét chung về kết quả bài viết.
- Những u điểm chính.
- Những thiếu sót, hạn chế.
b) Thông báo điểm cụ thể.
3.hớng dẫn học sinh chữa bài.
- Giáo viên trả bài cho học sinh.
a) Hớng dẫn học sinh chữa lỗi chung.
- Giáo viên chữa lại cho đúng.
b) Hớng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài.
- Học sinh đọc lời nhận xét giáo viên.
- Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh
làm việc.
c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn
hay.
- Giáo viên đọc đoạn văn hay.
- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của tiết trả bài văn tả con vật.
- Học sinh lên bảng chữa từng lỗi.
ôn tập về dấu câu (dấu hai châm)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Trang 16- Củng cố kiến thức về dấu 2 chấm, tác dụng của dấu 2 chấm: để dẫn lời nói trực tiếp, dẫn lời giải thích cho điều đã nêu trớc đó.
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho 2, 3 học sinh làm lại bài tập 2 tiết trớc.
- Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1:
- Giáo viên treo bảng phụ ghi
nội dung cần nhớ v dấu 2 chấm.
Cho 1, 2 học sinh đọc lại bảng.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại.
Câu văn.
a) Một chú công an vỗ vai em:
- Cháu quả là chàng gác rừng
dũng cảm.
b) Cảnh vật xung quanh tôi đang
có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi
b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời
mới lớn để chờ đợi … khi tha
thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi!
- Đọc yêu cầu bài 1.
- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu
đứng sau đó là lời nói của một nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trớc + Khi báo hiệu lời nói nhân vật, dấu 2 chấm đợc dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
- Học sinh suy nghĩ, phát biểu.
- Tác dụng của dấu 2 chấm.
- Đặt ở cuối câu đ dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc.
- Đọc yêu cầu bài.
- Đại diện lên trình bày.
+ Dấu 2 chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ Dấu 2 chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ Dấu 2 chấm báo hiệu bộ phận của câu
đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận
đứng trớc.
- Đọc yêu cầu bài.
+ Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
(hiểu là nếu còn chỗ viết trên băng tang) + Kính viếng bác X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng.
Trang 17I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình đã
học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi,
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Đọc yêu cầu bài 1.
- Cho học sinh tự làm rồi gọi lên bảng
chữa.
- Nhận xét, cho điểm.
3.3 Hoạt động 2: Đọc yêu cầu bài 2.
Tứ lệ: 1: 1000
3.4 Hoạt động 3: Đọc yêu cầu bài 3.
a) Chiều rộng khu vờn hình chữ nhật là:
120 x
3
2 = 80 (m) Chu vi khu vờn hình chữ nhật là:
(120 + 80) x 2 = 400 (m) b) Diện tích khu vờn hình chữ nhật là:
120 x 80 = 9600 (m2) = 0,96 a
Đáp số: a) 400
b) 9600m2 = 0,96 a bài giải
Đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 (cm) = 50 (m)
Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm) = 30 (m) Chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 (cm)
= 20 m Diện tích mảnh đất hình thang là:
(50 + 30) x 20 : 2 = 800 (m2)
Đáp số: 800
m2
Bài giải a) SABCD = 4 x S∆BOC
SABCD = (4 x 4 : 2) x 4 = 32 (cm2) b) Diện tích hình tròn là:
Trang 184 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2) Diện tích phần tô đậm là:
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nêu ví dụ chứng tỏ môi trờng tự nhiên có ảnh hởng lớn đến đời sống của con
2 Kiểm tra bài cũ:
- ? Kể tên và công dụng những tài nguyên thiên nhiên mà em biết.
- Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Quan sát.
- Cho làm việc theo nhóm.
? Môi trờng tự nhiên đã cung
cấp cho con ngời những gì và
Cung cấp cho con ngời Nhận từ hoạt động của con ngời
1 Chất đốt (than) Khí thải
2
Đất đai để xây dựng nhà
ở, khu vui chơi.
Chiếm diện tích
đất, thu hẹp diện tích đất trồng trọt, chăn nuôi.
3
Bãi cỏ để chăn nuôi gia súc.
Hạn chế phát triển của thực vật, động vật khác.
4 Nớc uống
5 Đất đai để xây dựng đô
thị.
Khí thải của nhà máy và của cac ph-
ơng tiện giao