- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp – Nêu giọng đọc của bài - Chọn đoạn đọc diễn cảm : thấy lạ Em hãy liên hệ lại việc chấp hành luật lệ an toàn giao thông khi tham gia giao cả ốc ở các than
Trang 2TUẦN 32
Ngày soạn : 24 /4 /2010
Ngày giảng : Thứ 2 ngày 26 tháng 4 năm 2010
Đạo đức Dành cho địa phương
I Mục tiêu.
- HS nắm được đạo đức về uống nước nhớ nguồn của quê hương
-HS nắm kĩ nd , trả lời câu hỏi đúng
-GD học sinh biết tham gia tích cực vào việc giữ gìn văn hóa , đạo đức : uống nước nhớ nguồn
II Chuẩn bị.GV : nd
III.Hoạt động dạy và học.
1.Bài cũ Vì sao ta phải bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
Em hãy kể 1 số việc làm ở địa
phương thể hiện đạo lí : uống nước
nhớ nguồn
Vào thời gian nào thường hay tổ
chức
Em đã tham gia hoặc chứng kiến sự
việc nào ? Hãy thuật lại cho các bạn
nghe
GV nhận xét – ghi điểm
Hoạt động 2 : Thi vẽ tranh , đọc thơ
, hát về truyền thống : uống nước
nhớ nguồn
GV nhận xét tuyên dương
3.Củng cố- dặn dò
HS nhắc lại kt vừa tìm hiểu
Chuẩn bị tiết sau : ôn tập
1 hs nêu -nx
Các nhóm làm việc –trình bày –nx
Kỉ niệm ngày thương binh liệt sĩ , thắp hương ở nghĩa trang vào ngày 2 / 9 , ngày 27 / 7
HS trình bày cá nhân
HS trình bày -nx
Toán Luyện tập
I.Mục tiêu:
-Củng cố về phép chia.Viết kết quả phép chí dưới dạng phân số, số thập
phân,tìm tỉ số phần trăm của 2 số
-HS làm đúng , thành thạo các bài tập
-GD học sinh cẩn thận khi làm toán
II.Chuẩn bị : GV : nd
Trang 3
HS : sgk
II.Hoạt động dạy và học.
1.Bài cũ Nêu các tính chất của phép
Hs làm vào bảng con
a ,17
12: 6 = 17
12: 1
6
= 17
12
x 6
1
= 104
12 = 52 6
16 : 11
8
= 16 x
8
11 = 8 176
9 : 5
3
x 15
4
= 1
9
x 3
5
x 15
4 =45 180
72 : 45 = 1,615: 50 = 0,3281,6: 8 = 35,2912,8 : 28 = 32,6300.72: 53,7 = 5,6
1 HS nêu
HS làm miệng-3,5 : 0,1 = 350
7
3: 0,5 =
7
3: 2
1
=7 6
7,2 : 0.01 = 720
24 : 0,5 = 48
20 : 0,25 = 8011: 0,25 = 448,4 : 0,01= 8405,5 : 0,01 = 55012: 0,5 = 24-1Hs đọc đề trước lớp
Hs làm vở - 2 hs lên bảng làm3: 4 =
-1Hs đọc đề trước lớp
-Hs thảo luận theo nhóm 2 trong 3 phút
HS xác định tính được số hs cả lớp.18 + 12 = 30 (hs)
Số hs nam chiếm số % hs cả lớp là
12 : 30 x 100 = 40 %
Trang 4Hiểu các từ trong bài : thuyết phục, nhào tới
Hiểu nội dung bài.Truyện ca ngợi ÚtVịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
-GD học sinh có ý thức giữ gìn tài sản chung , dũng cảm khi gặp nạn
II Chuẩn bị: Gv :Tranh minh họa, bảng phụ.
HS : Đọc trước bài
III.Hoạt động dạy và học.
1.Bài cũ: 2Hs đọc thuộc bài :Bầm ơi.
Nêu nội dung bài
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài.
b.Giảng bài
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- GV phân đoạn :4 đoạn
Đoạn 1 :Từ đầu đến …ném đá lên tàu
Đoạn 2:Tiếp đến… như vậy nữa
Đoạn 3:Tiếp đến…Tàu hỏa đến
Đoạn4 : Đoạn còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp lần 1
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Hs đọc -nx
-Cả lớp đọc thầm
-4 học sinh đọc
- Học sinh đọc-4 học sinh đọc
-Học sinh đọc-Đọc nhóm đôi
Trang 5
HS đọc toàn bài
-Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy
năm nay thường có những sự cố gì?
-Trường của Út Vịnh đã phát động
phong trào gì? Nội dung của phong
trào ấy là gì?
-Út Vịnh đã làm gì để thực hiện tốt
nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt?
Thuyết phục : dùng lời nói
-Khi nghe tiếng còi tàu Út Vịnh nhìn ra
đường tàu đã thấy điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
– Nêu giọng đọc của bài
- Chọn đoạn đọc diễn cảm : thấy lạ
Em hãy liên hệ lại việc chấp hành luật
lệ an toàn giao thông khi tham gia giao
cả ốc ở các thanh ray, rồi trẻ em ném
cả đá lên tàu khi tàu đang chạy…
-Trường của út Vịnh đã phát động phong trào “ Em yêu đường sắt quê em”
Hs cam kết không ném đá lên tàu cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua lại…
-Út Vịnh nhận nhiệm vụ thuyết phục Sơn một bạn trai rất nghịch thường hay ném đá và thả diều trên đường tàu, thuyết phục mãi Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại như thế nữa
Thấy 2 em nhỏ Hoa và Lan ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu
-Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu hỏa đến Hoa giật mình ngã lăn ra khỏi đường tàu, còn Lan khóc thét ,đoàn tàu
ầm ầm lao tới Út Vịnh nhào tới ôm Lan lăn ra khỏi mép ruộng
4Hs đọc nối tiếp bài
-HS nêu -nx
- 4 hs đọc- nhận xét
-2 hs đọc -nx
Trang 6
Địa lí Địa lí địa phương.
I Mục tiêu.
- Giúp hs hiểu được tiềm năng , tài nguyên ,khoáng sản , dân số , dân tộc ở Quảng Trị
-HS nắm chắc kiến thức , trả lời câu hỏi đúng
-GD học sinh ham tìm hiểu
II Chuẩn bị.GV : nd
HS :tìm hiểu địa lí địa phương
III.Hoạt động dạy và học.
1.Bài cũ Nêu vị trí địa lí , địa
-Tài nguyên biển
Nêu tài nguyên biển ở QT?
-Tài nguyên khoáng sản
Ở QT có những khoáng sản nào ?
-Dân số - dân tộc
HĐN 4 trong 5 phút
Em biết số dân ở QT là bao nhiêu
Mật độ dân số như thế nào ?
QT có bao nhiêu dân tộc , đó là
Mật độ dân cư không đồng đều
Dân tộc Kinh, Vân Kiều
Trang 7HS :tìm hiểu lịch sử địa phương
+ Dân số hiện nay là bao nhiêu ?
Cho hs chỉ vị trí huyện Cam Lộ trên
bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị ,
vị trí các xã , thị trấn trên bản đồ
hành chính huyện Cam Lộ
GV nhận xét kết luận
Hoạt động 2 :Truyền thống đấu
tranh chống ngoại xâm và phong
kiến tay sai của người dân huyện
Cam Lộ
Cho hs thảo luận nhóm 4 – 5 phút
GV giảng về truyền thống đấu tranh
chống ngoại xâm và phông kiến tay
sai của người dân huyện Cam Lộ
Các nhóm làm việc – trình bày -nxNgười dân Cam Lộ có truyền thống yêu nước , tinh thần chiến đấu kiên cường bất khuất
Còn lưu giữ nhiều di tích lịch sử rạng ngời truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta
Ngày soạn : 25 /4 /2010
Ngày giảng :Thứ 3 ngày 27 tháng 4 năm 2010
Luyện viết: Bài 26 Quyển 1 – 2
Trang 8
I Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả bài Viết đúng các danh từ riêng
- Rèn hs viết đúng chính tả, nhanh đúng tốc độ
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: + GV: nd, bảng phụ
+ HS: vở, dụng cụ học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS viết bảng con : Các từ
viết chưa đúng mẫu
-GV đọc đoạn viết
-HS viết từ khó vào bảng con
- Nêu nội dung bài học
-Nhắc nhở hs cách trình bày
Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết của
học sinh
-Gv đọc lại bài viết
-hs viết vào vở
-Đọc hs dò bài
Giáo viên chấm một số bài -nx
3.Củng cố –dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài tiếp theo
-HS viết -2 hs lên bảng viết -nx
-Hs viết bảng con
-Học sinh viết bài
-HSø soát lại bài -Từng cặp học sinh đổi chéo, soát lỗi chính tả
Kĩ thuật: Lắp rơ –bốt ( T3 )
I Mục tiêu:
- HS tiếp tục lắp ráp rơ –bốt , trưng bày sản phẩm
-HS nắm vững quy trình lắp máy bay trực thăng
-GD học sinh tính cẩn thận khi lắp , tháo các chi tiết
II.Chuẩn bị: Giáo viên: bộ lắp ghép
Học sinh : bộ lắp ghép, sản phẩm của tiết trước
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ: Nêu các bước lắp rô –bốt
GV lưu ý : Bước lắp thân rô –bốt và giá đỡ
thân cần phải lắp cùng với tấm tam giác
Kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của tay rô –
-HS biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày 30.4 và 1.5
-HS biểu diễn mạnh dạn ,tự tin hát đúng chủ đề
-Giáo dục hs yêu quê hương ,đất nước
II.Chuẩn bị : GV : nd
HS : tập 1 số bài hát , bài múa
III.Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ : Nêu các quyền của trẻ em.
Trang 10Ngày giảng : Thứ 4 ngày 28 tháng 4 năm 2010
Toán: Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.
Yêu cầu hs xác định dạng toán
Vận dụng công thức: t = S : V
- 2 Hs làm -nx
-Hs làm bảng con
12 giờ 24 phút 14 giờ 26 phút
3 giờ 18 phút 5 giờ 42 phút
15 giờ 42 phút 19 giờ 68 phút Hay 20 giờ 8 phút
5,4 giờ + 11,2 giờ = 16,6 giờ20,4 giờ - 12,8 giờ = 7,6 giờ
Hs làm bảng con
17 phút 46 giây,6 phút 23 giây
4,2 giờ x 2 = 8,4 giờ37,2 giờ : 3 = 12,4 giờ1Hs đọc đề trước lớp
Hs giải vào vở
Trang 11Gv chấm bài, nhận xét.
Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.
Yêu cầu hs xác định thời gian xe ô tô
đi hết quãng đường từ Hà Nội đến Hải
-Hs giải vào bảng phụ theo nhóm 4 trong 5 phút
Thời gian ô tô đi trên đường là
45 x 15
34 = 102( km)Đáp số: 102 km
- Hiểu tác dụng của tài nguyên thiên nhiên đối với con người
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II.Chuẩn bị:GV: nd , tranh
HS : sgk
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Môi trường là gì ? cho vd
- Tài nguyên thiên nhiên là gì?
-Quan sát các hình ể phát hiện các tài
nguyên thiên nhiên được thể hiện trong
mỗi hình và xác định công dụng của tài
Trang 12GV kết luận
Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện
tên các tài nguyên thiên nhiên”
Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn
học sinh cách chơi
Chia số học sinh tham gia chơi thành 2
đội, chơi tiếp sức , mỗi đội 7 em
- Kể tên các tài nguyên thiên nhiên
- Chuẩn bị: “Vai trò của môi trường tự
nhiên đối với đời sống con người”
H4 : vàngH5 : đất, h6 : than đá
Hs chơi , mỗi hs chỉ ghi 1 tên
Kể chuyện Nhà vô địch.
I Mục tiêu
-Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện bằng lời người kể, kể được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp
-Hiểu nội dung câu chuyện; trao đổi được với các bạn về một chi tiết trong
truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp về ý nghĩa câu chuyện
-Gd học sinh đức tính dũng cảm, gan dạ
II.Chuẩn bị GV :Tranh minh hoạ trong SGK.
-Bảng phụ ghi tên các nhân vật
HS : sgk
III Các hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: kể lại việc làm tốt của bạn
-GV đưa bảng phụ đã ghi tên các nhân
vật có trong truyện lên và giới thiệu tên
các nhân vật Các nhân vật gồm: Chị Hà,
Hưng Tổ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm
-2 HS lên bảng kể -nx
Trang 13
*GV kể lần 2 – kết hợp tranh , nêu chú
giải
Gọi hs nêu yêu cầu 1
HS nêu nd của từng tranh
-Tranh 1: Các bạn trong làng tổ chức thi
nhảy xa Chị Hà làm trọng tài Hưng Tồ,
Dũng Béo và Tuấn sứt đã nhảy qua hố
cát thành công
-Tranh 2: Chị Hà gọi đến Tôm Chíp…
-Tranh 3: Tôm Chíp quyết định nhảy lần
thứ 2……
-Tranh 4: Các bạn ngạc nhiên vì Tôm
Chíp đã nhảy được qua con mương
rộng…
Gọi hs nêu yêu cầu 2
-Cho HS kể chuyện theo nhóm 2
-GV giao việc:Các em phải đóng vai
Tôm Chíp để kể Khi kể phải xưng "tôi"
hoặc xưng "mình"
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp theo
nhóm
-GV nhận xét + cùng lớp bình chọn HS
kể hay và nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
-Cho HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
3.Củng cố - dặn dò
Liên hệ - gd
-Về nhà tập kể lại
-Dặn HS về nhà tập kể câu chuyện nói
về gia đình , nhà trường ,xh chăm sóc
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc lại yêu cầu 2
-HS kể chuyện theo cặp và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên kể và trao đổi
về nd , ý nghĩa câu chuyện
-Lớp nhận xét
2 nhóm -nx
-Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm Quên mình cứu người bị nạn trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ phẩm chất đáng quý
Tập đọc Những cánh buồm.
I.Mục tiêu
-Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài; ngắt giọng đúng nhịp thơ , đọc đúng : lênh khênh, chắc nịch , rả rích
-Hiểu các từ ngữ trong bài : trầm ngâm , ước mơ
Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cảm xúc tự hào của người cha khi thấy con mình cùng ấp
ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ không ngừng làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn
Trang 14
-GD học sinh học tập tốt để thực hiện ước mơ của mình.
II.Chuẩn bị GV : nd , tranh
HS : đọc và tìm hiểu bài
III Các hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: Gọi hs đọc bài : Út Vịnh
– nêu nd của bài
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- GV phân đoạn : mỗi khổ thơ là 1
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+Khổ 1+2
-Dựa vào những hình ảnh đã được
gọi ra trong bài thơ, hãy tưởng
tưởng và miêu tả cảnh hai cha con
dạo trên bãi biển?
-Học sinh đọc-Đọc nhóm đôi
-1 HS đọc, HS còn lại theo dõi SGK-HS trả lời theo cảm nhận riêng của mình Các em có thể trả lời: Vào một buổi bình minh, hai cha con dạo trên bãi biển Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ Bóng người cha cao, gầy, trải dài trên cát
-Theo cánh buồm mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có nhà, có cửa Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến……
-HS thuật lại cuộc trò chuyện của hai cha con bằng văn xuôi
Trang 15
+ trầm ngâm : suy nghĩ đến 1 vấn
đề nào đó
Những câu hỏi ngày thơ cho thấy
con có ước mơ gì?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
– Nêu giọng đọc của bài
- Chọn đoạn đọc diễn cảm : Sau
.Con ước mơ khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết trong cuộc sống
-1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi
-Gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình
- HS nêu
5 học sinh đọc-HS nêu -nx
- 3 hs đọc- nhận xét
-3 em đọc -nx
Ngày soạn : 27 /4 /2010
Ngày giảng : Thứ 5 ngày29 tháng 4 năm 2010
Toán: Ôn tính chu vi ,diện tích một số hình
+ HS: Xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy học:
Trang 16
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
S = a × b2/ P = a × 4
S = a × a 3/ S = a × h
Trang 17Gv chấm bài -nx
Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên gợi ý:DT hình vuông ABCD
= 4 lần dt tam giác vuông BOC
- Tam giác BOC là tam giác vuông có độ
HĐN 4 trong 5 phút làm vào bảng phụ - trình bày -nx
Diện tích 1 hình tam giác vuông
Tập làm văn Trả bài văn tả con vật.
-Gd học sinh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị GV : nd , chấm bài, một số lỗi hs viết sai.
III Các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ: Gọi hs đọc dàn ý bài văn tả
Trang 18-GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra và
-Ưu điểm: Phần lớn các em đã nắm kĩ yêu
cầu của đề , có đủ 3 phần , trình tự miêu tả
khá hợp lí , diễn đạt mạch lạc, lời văn sinh
động như Oanh, Nga, Quy, Thảo
Nhược điểm:1 số em chỉ tả hình dáng
không tả hoạt động , thói quen của con
vật, có em tả hoạt động không tả hình
dáng
Lời văn chưa mạch lạc , chưa làm rõ đặc
điểm chính của con vật
Dùng từ chưa chính xác , viết sai chính tả
nhiều
-HS chữa lỗi trên bảng
màu xân,nhân nhẹnh
Câu : Chú mèo có bộ lông
HS chữa lỗi trong bài của mình
-GV đọc những bài văn hay có ý riêng,
sáng tạo của Hs
HS chọn 1 đoạn viết lại cho hay
-Cho HS đọc lại đoạn văn vừa viết
-GV chấm điểm một số đoạn văn hay
3.Củng cố -dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa
đạt về nhà viết lại cả bài văn Cả lớp
chuẩn bị cho tiết TLV tới: kiểm tra viết
-1 HS đọc đề
-Một số HS lên chữa lỗi
màu xanh , nhanh nhẹn
Chú gà có bộ lông màu vàng óng, -Cả lớp tự chữa trong bài
-HS trao đổi, thảo luận để tìm ra cái hay, cái đáng học của bài văn, đoạn văn
-Mỗi Hs chọn một đoạn văn viết chưa đạt, viết lại cho hay hơn
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn viết
Luyện từ và câu Ôn tập về dấu câu.
Trang 19-HS vận dụng tốt vào viết câu.
II.Chuẩn bị GV :Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm.
HS : Ôn tác dụng của dấu hai chấm
III.Các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ: Gọi hs nêu tác dụng của dấu
Bài 1 :Gọi hs đọc yêu cầu bài 1
-GV dán lên bảng lớp tờ phiếu ghi sẵn nội
dung cần nhớ về dấu hai chấm
Dâú hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng
sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là
lời giải thích cho bộ phận đứng trước
-Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu
hai chấm được dùng phối hợp với dấu
ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng
-Cho Hs làm bài và trình bày kết quả bài
làm
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Bài 2 :Gọi hs đọc yêu cầu
HĐN 2trong 5 phút –trình bày -nx
-GV chốt lại kết quả đúng Có thể điền
dấu hai chấm như sau
a)Thằng giặc cuống cả chân
Nhăn nhó kêu rối rít:
…Đồng ý là tao chết
…………
c)Từ đèo Ngang nhìn về hướng nam ta bắt
gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ:
b) Tác dụng của dấu hai chấm; dấu hai chấm báo hiệu bộ phần câu đứng sau nó là giải tích cho bộ phận đứng trước