1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Chương I Hình học 7

48 428 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương I: Đường Thẳng Vuông Góc Đường Thẳng Song Song
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dùng thước thẳng Dùng thước thẳng vẽ phác hai đường thẳng vuông góc với nhau thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.?. Định nghĩa: Đường thẳng vuộng góc với mộ

Trang 1

Ngày soạn: 25/ 08/ 2008 Ngày dạy: 29/ 08/ 2008

Tuần 1:

Tiết 1:

CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

§1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

II Phương pháp giảng dạy: - Đặt vấn đề; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học: - SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời

IV Tiến trình bài dạy:

? Vẽ hai đường thẳng xy,

x’y’ cắt nhau tại O

- Hai góc O2 và O4 là hai góc đốiđỉnh vì: mỗi cạnh của góc này làtia đối của góc kia

1

Thế nào là hai góc đối đỉnh

Định nghĩa: Hai góc đối đỉnh là

hai góc mà mỗi cạnh của góc này

là tia đối của một cạnh của góc kia.

Khi hai góc O1 và O3 đối đỉnh tacòn nói: Góc O1 đối đỉnh với góc

O3 hoặc góc O3 đối đỉnh với góc

O1 hoặc hai góc O1 và O3 đối đỉnhvới nhau

y

y’

x’

3( 2 ) 14

Trang 2

! Dùng thước đo độ để đo,

rút ra kết luận và sự đoán. - Hai góc O

1 và O3 bằng nhau Haigóc O2 và O4 bằng nhau

- Dự đoán : Hai góc đối đỉnh thìbằng nhau

2 Tính chất của hai góc đối đỉnh

? Tuy nhiên, làm cách nào

Tập suy luận:

Ta có: O)1 + O)2 = 1800 (kề bù)

(1))3

O + O)2 = 1800 (kề bù)(2)

So sánh (1) và (2) ta có: )

1

O + O)2 = O)3 + O)2Suy ra: O)1 =O)3

Tính chất: Hai góc đối đỉnh bằng

nhau.

Ox

y

y’

x’

3( 2 ) 14

Trang 3

- Gọi một học sinh đứng tại

chỗ trả lời trực tiếp bài tập

a x'Oy' – là tia đối.

b là hai góc đối đỉnh nhau – là tia

đối của cạnh Ox – cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy'

- Bài tập về nhà: 6; 7; 8; 9 trang 83 SGK

- Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn: 25/ 08/ 2008 Ngày dạy: 29/ 08/ 2008

Tuần 1:

At

t'

z'

z

3( 2 ) 14

Bx

x'

y’

y

3( 2 ) 14

Duyệt của Tổ trưởng Ngày / / 2008

Trang 4

I Mục tiêu:

- Rèn luyện để HS có kỹ năng nhận biết hai góc đối đỉnh

- Rèn kỹ năng vẽ hình, đặc biệt là hình vẽ có hai góc đối đỉnh

- Bước đầu áp dụng tính chất của hai góc đối đỉnh vào giải các bài toán đơn giản

II Phương pháp giảng dạy:

Đặt vấn đề; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- GV cần chuẩn bị thước thẳng, thước đo độ

- HS làm trước ở nhà bài tập phần Luyện Tập

IV Tiến trình bài dạy:

? Thế nào là hai góc đối

đỉnh? Hai góc đối đỉnh

có tính chất gì?

? Cho hai đường thẳng a

và b cắt nhau tại A trong

4

400

Trang 5

180 0

- Thực hiện

Bài 5 Trang 82

a) Vẽ góc ABC¼ có số đo bằng 560

b) Vẽ góc ABC'¼ kề bù với góc ABC¼

Hỏi số đo của góc ABC'¼ ?

- Số đo của góc ABC'¼ ?

kề bù với ABC¼ nên

¼ABC' = 1800 – 560 = 1240

Trang 7

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà 2 phút

- Bài tập về nhà: 4; 5; 6 trang 74 SGK

- Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn: 30/ 08/ 2008 Ngày dạy: 05/ 09/ 2008

Tuần 2:

I Mục tiêu:

- Hiểu được được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Công nhận tính chất: Có duy nhất đường thẳng b đi qua A và vuông góc với a

- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- Giáo án, thước thẳng, Êke, giấy rời

IV Tiến trình bài dạy:

? Thế nào là hai đường

y’Ox =180o-xOy(theo tính chất hai góc

a

bA

Trang 8

? Muốn vẽ hai đường

thẳng vuông góc ta làm

thế nào?

- Dùng thước thẳng Dùng thước thẳng vẽ phác hai đường thẳng vuông góc với nhau

thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc

với đường thẳng a cho trước.

Trang 9

- Cho bài toán : Cho

đoạn thẳng AB, xđ trung

điển I của AB Qua I vẽ

Cho bài toán : Cho đoạn thẳng AB,

xđ trung điển I của AB Qua I vẽđường thẳng d vuông góc với AB

Định nghĩa: Đường thẳng vuộng

góc với một đoạn thẳng tại trung

điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

* Khi d là trung trực của AB ta cũngnói: Hai điểm A và B đối xứng vớinhau qua đường thẳng d

- Bài tập về nhà: 12; 13; 14 trang 10 SGK

- Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn: 30/ 08/ 2008 Ngày dạy: 05/ 09/ 2008

Trang 10

I Mục tiêu:

- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- Bước đầu tập suy luận

II Phương pháp giảng dạy:

Đặt vấn đề; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- GV: SGK, thước, êke, giấy rời, bảng phụ

- HS: Gấy rời, êke,thước kẻ

IV Tiến trình bài dạy:

? Thế nào là hai đường

thẳng vuông góc?

? Cho đường thẳng xx’ và

O thuộc xx’ hãy vẽ đường

thẳng yy’ qua O và vuông

góc với xx’?

? Thế nào là đường trung

trực của đoạn thẳng?

? Cho đoạn thẳng AB =

4cm Hãy vẽ đường trung

trực của đoạn thẳng AB

- Gọi lần lượt 3 HS lên

bảng kiểm tra xem hai

- HS1 : Lên bảng kiểm tra hình (a)

- Chú ý: kéo dài đường thẳng a’ ra sau đó dùng êke để kiểm tra

- HS2 : Lên bảng kiểm tra hình (b)

Trang 11

! Kết luận: cả 3 trường

hợp trên, ta đều có a và a’

vuông góc với nhau.

- HS3 : Lên bảng kiểm tra hình (c)

- Dùng trước đo góc vẽ xOy = 45o

- Lấy điểm A bất kỳ nằm trong góc xOy

- Dùng Eke vẽ đường thẳng d1 qua

A vuông góc với Ox

- Dùng êke vẽ đường thẳng d2 qua

A vuông góc với Oy

- 3 điểm A, B,C có thể thẳng hàng hoặc không thẳng hàng

- Trường hợp A, B, C không thẳng hàng thì d1 và d2 cắt nhau tại một điểm.

x

Trang 12

- Bài tập về nhà: 10,11,12,13,14 trang 75 SBT

- Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn: 08/ 09/ 2008 Ngày dạy: 12/ 09/ 2008

II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học: SKG , thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm.

IV Tiến trình bài dạy:

2

3

34

4

abDuyệt của Tổ trưởng Ngày / / 2008

Trang 13

- Sử dụng hình vẽ trong

phần kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu: + hai cặp

góc so le trong là

A1 và B3 ;A4 và B2

+ Bốn cặp góc đồn vị là:

A1 và B1 ; A2 và B2 ;

A3 và B3 ; A4 và B4

? Làm bài tập ?1

- Làm ?1

1 Góc so le trong, góc đồng vị.

Các cặp góc: A1 và B3 ; A4 và B2

Là các cặp góc so le trong

Các cặp góc

A1 và B1 ; A2 và B2 ;

A3 và B3 ; A4 và B4

Là các cặp góc đồng vị

? Đâu là 2 cặp góc sole

trong? Đâu là 4 cặp góc

đồng vị?

- Ghi kết quả lên bảng

2 cặp góc sole trong:

+ A1 và B1 + A4 và B2

4 cặp góc đồng vị:

+ A1 và B1 + A2 và B2 + A3 và B3 + A4 và B4

c

B

A

1

1 2

2

3

3 4

4

a b

c

B

A

1

1 2

2 3

3 4

4

a b

B 1

1 2

2

3

3 4

4 z

t

x

y

Trang 14

- Yêu cầu HS quan sát

có A4 = B2 = 450

- Hai góc kề bù.

- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800

=> B3 = 1800 – 450 = 1350

=> A1 = B3 = 1350b) A2 = A4 = 450 (đối đỉnh)

=> A2 = B2 = 450c) Ba cặp góc đồng vị còn lại:

+A1 = B1 = 1350+A1 = B1 = 1350+A1 = B1 = 1350

Tính chất: Nếu đường thẳng cắt hai đường thẳng a , b và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau thì:

a) Hai góc sole trong còn tại bằng nhau.

- Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn: 08/ 09/ 2008 Ngày dạy: 12/ 09/ 2008

1234

Trang 15

I Mục tiêu:

- Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (đã học ở lớp 6)

- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

II Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- SGK, thước kẻ, Eke, bảng phụ

IV Tiến trình bài dạy:

? Hai đường thẳng song

song là hai đường thẳng

- Hoặc cắt nhau hoặc song songnhau

đoán xem các đường

thẳng nào song song

Ước lượng bằng mắt và trả lời:

- Đường thẳng a song song với b

- Đường thẳng m song song với n

- Đường thẳng d không song song với e.

- Hình a: Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo mỗi góc đều bằng 450

- Hình b: Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo hai góc đó

600

600

m

Trang 16

hai đường thẳng đó

song song với nhau.

! Đó chính là dấu hiệu

nhận biết hai đường

thẳng song song với

- Ký hiệu a // b

- Cho HS trao đổi nhóm

- Giới thiệu hai đoạn

thẳng song song, hai tia

song song

- Lên bảng vẽ hình bằng Eke vàthước thẳng như thao tác trongSGK

- HS cả lớp cùng thao tác vào vởcủa mình

3 Vẽ hai đường thẳng song song

- Xem minh họa SGK

* Chú ý: Nếu biết hai đường thẳng

song song thì ta nói mỗi đoạn thẳng(mỗi tia) của đường này song songvới mọi đoạn thẳng (mọi tia) củađường thẳng kia

Cho xx’ // yy’

A, B ∈xy

C, D ∈x’y’

? Nêu dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng

Trang 17

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà 2 phút

- Bài tập về nhà: 25; 26 trang 91 SGK

- Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn: 13/ 09/ 2008 Ngày dạy: 19/ 09/ 2008

Tuần 4:

I Mục tiêu:

- Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước

và song song với đường thẳng đó

- Sử dụng thành thạo Eke và thước thẳng hoặc chỉ dùng riêng Eke để vẽ hai đường thẳngsong song

II Phương pháp giảng dạy:

Đàm thoại; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

SGK, thước thẳng, Eke

IV Tiến trình bài dạy:

Thế nào là hai đường thẳng song song?

Trong các câu trả lời sau, hãy chọn câu đúng:

a) Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có

d) Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không

cắt nhau, không trùng nhau

Duyệt của Tổ trưởng Ngày / / 2008

Trang 18

? Dấu hiệu nhận biết

hai đường thẳng song

- Vẽ hình và trả lời câu hỏi SGK

- Phát biểu lại dấu hiệu nhận biếthai đường thẳng song song

Trang 19

? Hãy dùng thước đo

góc kiểm tra xem hai

- Trên đường thẳng qua A và song song với BC, lấy D’ nằm khác phía D đối với A, sao cho

? Dấu hiệu nhận biết

hai đường thẳng song

y y’

x’

Trang 20

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà 2 phút

- Bài tập về nhà: Bài 24, 25, 25 trang 78 SBT

- Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm : Ngày soạn: 13/ 09/ 2008 Ngày dạy: 19/ 09/ 2008

Tuần 4:

Tiết 8: §5 TIÊN ĐỀ Ơ_CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

- Hiểu được nội dung tiên đề Ơclít là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua M

(M∉a) sao cho b//a

- Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơclít mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song song

II Phương pháp giảng dạy: Đặt vấn đề; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.

IV Tiến trình bài dạy:

Bài toán: Cho điểm M

không thuộc đường thẳng

a Vẽ đường thẳng b đi qua

M và b//a

- GV (nói): Có bao nhiêu

đường thẳng đi qua M và

song song với đường

thẳng a Đây là nội dung

của bài học hôm nay.

- HS1 lên bảng vẽ hình

- Mời HS2 lên bảng

- HS2 : Đường thẳng b em vẽqua M và b//a trùng với đườngthẳng bạn vẽ

()

Trang 21

! Bằng kinh nghiệm thực tế

người ta nhận thấy : Qua

điểm M nằm ngoài đường

thẳng a, chỉ có một đường

thẳng song song với

đường thẳng a điều thừa

nhận này mang tên “tiên

đề Ơclit”

- Thông báo lại nội dung

tiên đề Ơclit trong SGK

- Yêu cầu HS nhắc lại và

Điểm M nằm ngoài đường thẳng a.Đường thẳng b đi qua M và songsong với a là duy nhất

- Cho HS làm phần ? trong

SKG

? Qua bài toán trên em có

nhận xét gì?

? Kiểm tra xem hai góc

trong cùng phía có quan

hệ như thế nào với nhau?

+ Hai góc đồng vị bằng nhau.

+Hai góc trong cùng phía bù nhau.

- Phát biểu tính chất trongSKG

233

44

A

Trang 22

? Nhắc lại tiên đề Ơ-Clit?

? Nhắc lại tính chất của hai

đường thẳng song song?

d Sai (Không thể nhiều hơn một đường thẳng đi qua điểm đó)

- Làm việc nhóm

3 Luyện tập

Bài 32 trang 94 SGK

a Đúng (Vì hai đường thẳng đó trùngnhau)

Ngày soạn: 20/ 09/ 2008 Ngày dạy: 26/ 09/ 2008

Tuần 5:

Duyệt của Tổ trưởng Ngày / / 2008

Trang 23

I Mục tiêu:

- Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến, nếu biết số đo của một góc thì phải tínhđược số đo của góc còn lại

- Vận dụng được tiên đề Ơclit và tính chất của hai đường thẳng song song để giải bài tập

- Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán

II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- SGK, thước thẳng, thước đo góc

IV Tiến trình bài dạy:

Đề bài: Trong hình vẽ, biết a //b.Hãy nêu tên các cặp góc

bằng nhau của hai tam giác CAB và CDE Giải thích vì sao

1 Bài 34 (Tr 94 SGK)

a) Tính góc B1theo tính chất của hai đường thẳng songsong ta có B1=A4 = 370

(cặp góc sole trong)b) So sánh A1 và B4.Tương tự ta có : A1 = B4.(cặp góc đồng vị)

370

1

234

Trang 24

! Không nhất thiết phải

tính số đo của cả hai góc

Hãy điền vào chỗ trống

( .) trong các câu sau

- B1 và A2 là cặp góc trong cùng phía.

- Tổng số đo bằng 1800

- Lên bảng vẽ hình

- HS1 : Lên điền câu a và b

- HS2 : Lên điền câu c và d

- Cả lớp làm vào vở

c) Tính góc B2

Ta có B2 và A1 là cặp góc trong cùngphía Mà a//b

d) B4 = A2 vì B4 = B2 (Đối đỉnh)

mà B2 = A2 (Đồng vị)

- Ghi đề bài tập lên bảng

- Gọi 1 HS lên dựa vào đề

toán để vẽ hình

? Liệu c có cắt b hay

không? Vì sao?

- Gọi HS khác giải thích

- Sau khi HS2 giải thích

xong, sửa chữa và bổ sung

cho chính xác rồi cho HS

cả lớp ghi vào vở

- HS1 : lên bảng vẽ hình

- HS2 : Giải thích

3 Bài tập : Vẽ hai đường thẳng a, b

sao cho a//b vẽ đường thẳng c cắt a tại

A Hỏi c có cắt b hay không? Vì sao?

Trả lời: Nếu đường thẳng c không cắt

b thì c phải song song với b khi đó

qua A, ta vừa có a//b vừa có c//b, điềunày trái với tiên đề Ơclit Vậy nếu a//b

và c cắy a thì c cắt b

- Bài tập về nhà: 39 Trang 95 SBT

- Chuẩn bị bài mới

- Bài tập bổ sung: Cho hai đt a, b, biết c vuông góc với a và b Hỏi a có song song với b hay không?

A a

c

A

Trang 25

Ngày soạn: 20/ 09/ 2008 Ngày dạy: 26/ 09/ 2008 Tuần 5:

IV Tiến trình bài dạy:

? Dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song?

? Cho điểm M nằm ngoài

đường thẳng d Vẽ đường

thẳng c đi qua M sao cho c

vuông góc với d Vẽ tiếp

đường thẳng d’ đi qua M và

d’ ⊥c

- Trả lời như SGK?

Hoạt động 2: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song 15 phút

º d

M

º

Duyệt của Tổ trưởng Ngày / / 2008

Trang 26

- a có song song với b Vì c cắt a và

b tạo thành cặp góc sole trong bằng nhau nên a//b.

- Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau

1 Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song.

Tính chất 1: Hai đường thẳng

phân biệt cùng vuông góc vớiđường thẳng thứ ba thì songsong với nhau

! Nếu có đường thẳng a//b

và c a Hỏi quan hệ giữa

- c phải cắt b vì ngược lại thì c//b

Gọi c a tại a như vậy qua điểm

A có hai đường thẳng a và c cùng song song với b Điều này trái với tiên đề Ơclit Vậy c cắt b.

- Giả sử c cắt b tại B, theo tính chất hai đường thẳng song song có: B1 = A3 = 900 (hai góc sole trong) => c ⊥b

- Nhận xét => tính chất 2

Tính chất 2: Một đường thẳng

vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳngkia

º b

º a

Trang 27

? Biết d’ // d và d” // d dự

đoán xem d’ và d” có song

song với nhau không?

- Bài tập về nhà: 42, 43, 44 Trang 98 Bài 34, 35 Trang 80 sách bài tập

- Chuẩn bị bài mới

- Học thuộc ba tính chất của bài

Duyệt của Tổ trưởng Ngày / / 2008

Trang 28

I Mục tiêu:

- Củng cố các tính chất từ vuông góc đến song song

- HS vận dụng tốt các tính chất vào trong thực hành giải toán

II Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình; hoạt động nhóm;

III Phương tiện dạy học:

- HS cần phải ôn tập trước các kiến thức:

- Các tính chất từ vuông góc đến song song

IV Tiến trình bài dạy:

- Nêu tính chất “Hai đường

thẳng vuông góc với đường

Ngày đăng: 15/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   như   trong   SGK. - Giáo án Chương I Hình học 7
nh như trong SGK (Trang 8)
Bảng   kiểm   tra   xem   hai - Giáo án Chương I Hình học 7
ng kiểm tra xem hai (Trang 10)
Hình 13. Gọi 1 HS đọc - Giáo án Chương I Hình học 7
Hình 13. Gọi 1 HS đọc (Trang 14)
Bảng   vẽ   lại   hình   như - Giáo án Chương I Hình học 7
ng vẽ lại hình như (Trang 16)
Bảng vẽ xOy và điểm - Giáo án Chương I Hình học 7
Bảng v ẽ xOy và điểm (Trang 19)
Hình   vẽ,   có   tóm   tắt   bài - Giáo án Chương I Hình học 7
nh vẽ, có tóm tắt bài (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM HS - Giáo án Chương I Hình học 7
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM HS (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w