Gọi O, G, H theo thứ tự là tâm đường trịn ngoại tiếp, trọng tâm, trực tâm của tam giác và I là tâm đường trịn đi qua các trung điểm của ba cạnh tam giác... Hoặc các quy tắc ba điểm , quy
Trang 1CHUYÊN ĐỀ : VEC – TƠ
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1/Định nghĩa:
Vec tơ là đoạn thẳng có hướng
Độ dài của vec tơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vec tơ đó
Ký hiệu độ dài của vec tơ ABuuur là: ABuuur
Vec tơ – không (Ký hiệu: 0r) là vec tơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau 0 0r =
Hai vec tơ cùng phương là hai vec tơ có giá là hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
Hai vec tơ bằng nhau là hai vec tơ cùng hướng và cùng độ dài.
Ký hiệu ar và br bằng nhau là a br r=
2/ Tổng của hai vec tơ:
a) Định nghĩa: Cho ar và br Từ điểm A nào đó, vẽ ABuuur=ar, rồi từ B vẽ BC buuur r=
Khi đó: ACuuur gọi là tổng của ar và br Ký hiệu : AC a buuur r r= +
ar
ar br
br
ar+br
Phép toán tìm tổng của hai véctơ còn được gọi là phép cộng véctơ
b) Các tính chất của phép cộng vectơ : Với ba véctơ , ,a b cr r r tuỳ y, ta có :
Tính chất giao hoán : a b b ar+ = +r r r
Tính chất kết hợp (a+b) +c=a+ (b+c)
Tính chất của vec tơ – không: a+ 0= 0+a=a
3/ Hiệu của hai vec tơ:
a) Véctơ đối của một vec tơ: Véctơ có cùng độ dài và ngược hướng với ar được gọi là
véctơ đối của véctơ ar Ký hiệu véctơ đối của véctơ ar là: - ar
* a br+ = ⇔ = −r 0r ar br
* Véctơ đối của véctơ 0r là véctơ 0r
b) Định nghĩa hiệu của hai vec tơ :
Hiệu của ar và brtheo thứ tự đó là tổng của ar và vec tơ đối của br
Kí hiệu : a b ar r r− = + −( )buur
Phép toán tìm hiệu của hai véctơ còn được gọi là phép trừ véctơ
4/ Tích của một số với một vec tơ:
a) Định nghĩa : Cho số k ≠0r
và vectơ ar≠0r
Tích của số k với vectơ ar là mộât vectơ Kí hiệu là k ar
+ Vectơ k arcùng hướng với ar nếu k>0, ngược hướng với ar nếu k<0
+ |k ar| = |k| | ar|
* Quy ước: 0 ar =0r , k ar =0r
A
B
C
Trang 2b) Tính chất của phép nhân một số với một vec tơ: ∀ar
,br; ∀k, h∈R, ta có:
1) k( ar ± br) = k ar ±kbr
2) (h ±k) ar = h ar ±k ar
3) h(k ar) = (hk) ar
4) 1 ar= ar ; (-1) ar = - ar
5/ Qui tắc ba điểm: Với ba điểm A , B , C tùy ý:
• AB BC ACuuur uuur uuur+ = (qui tắc cộng)
• ABuuur - AC CBuuur uuur= (qui tắc trừ)
6/ Qui tắc hình bình hành:
Tứ giác ABCD là hình bình hành⇔ uuur uuur uuurAB AD AC+ =
7/ Các ứng dụng:
a) I là trung điểm đoạn AB :
• IA IBuur uur r+ =0
• MA MBuuur uuur+ =2MIuuur (Với mọi điểm M)
b) G là trọng tâm của tam giác ABC :
• GA GB GCuuur uuur uuur r+ + =0
• MA MB MCuuur uuur uuuur+ + =3MGuuuur (Với mọi điểm M)
c) ar và br (br ≠0r) cùng phương ⇔ ∃k∈ ¡ / ar =kbr
d) A, B, C phân biệt thẳng hàng ⇔ ∃k≠0 / ABuuur=k ACuuur.
B BÀI TẬP:
1) Phương pháp : ABuuur= AB
Ví dụ: Cho hình vuơng ABCD cạnh a và điểm E sao cho DB CEuuur uuur= Gọi I là trung điểm đoạn CE
a) Tính DEuuur
b) Chứng minh 1
2
uur uuur
Giải:
a) Xét tứ giác DBEC: Vì DB CEuuur uuur= (gt) nên DBEC là hình bình hành
Gọi O là giao điểm của DE và BC thì O là trung điểm của DE và BC
2
⇒ uuur =
Xét tam giác vuơng DCO, ta cĩ:
DO2=DC2+CI2
2
Vậy DE=a 5
b) Vì DBEC là hình bình hành nên BE=DC=a
⇒∆BCE vuơng cân tại B
DẠNG : XÁC ĐỊNH VÀ TÍNH ĐỘ DÀI CỦA VEC TƠ
D
A
Trang 3BI là trung tuyến ứng với cạnh huyền CE
Do đĩ : BI=1
2BD
1 2
⇔ uur = uuur
2) Phương pháp xác định và tính độ dài của ar+br, ar-br:
1/ Xác định: ar+br= ABuuur, ar-br=CDuuur
2/Tính độ dài các đoạn AB, CD: Gắn AB, CD vào các đa giác đặc biệt: tam giác vuơng, tam giác đều, hình vuơng, … để tính cạnh của nĩ hoặc bằng phương pháp tính trực tiếp.
3) Các ví dụ:
Bài1: Chứng minh rằng: | ar+br| ≤ | ar|+| br|
Giải:
Giả sử: ABuuur= ar, BCuuur= br.
+ Nếu ar và brkhơng cùng phương thì A, B, C là 3 đỉnh của tam giác nên AC< AB+BC
Vì ar + br= ABuuur+ BCuuur= ACuuur nên | ar+br| < | ar|+|br|
+ Nếu ar và br khơng cùng hướng, ta cĩ :
| ar+br| < | ar|+|br|
+ Nếu ar và br cùng hướng, ta cĩ: | ar+br| = | ar|+|br|
Vậy : | ar+br| ≤ | ar|+|br| (đpcm)
Bài 2: Cho tam giác đều ABC, cạnh a Tính :
a) | AB ACuuur uuur+ | b) | AB ACuuur uuur− |
Giải:
a) | AB ACuuur uuur+ | =?
* Xác định AB ACuuur uuur+ : Vẽ hình bình hành ABEC, Theo qui tắc hình bình
hành ta có: AB ACuuur uuur+ = AEuuur
*Tính | AB ACuuur uuur+ |=uuurAE
=AE=?
Vì ABEC là hình bình hành mà AB=ACnên ABEC là hình thoi
Gọi I=AE ∩BC, ta có: AE=2AI Mà AI= 3
2
a nên AE= a 3
Vậy: | AB ACuuur uuur+ | = a 3
b) ĐS: | AB ACuuur uuur− | = CBuuur
= a
4) Bài tập tương tự:
1/ Cho tam giác ABC là tam giác đều cạnh 2a Tính độ dài các vectơ BA−BC,CA+CB.
2/ Cho hình vuơng ABCD cạnh a, O là giao điểm hai đường chéo Tính :OA CB AB DC CD DAuuur uuur uuur uuur uuur uuur− , + , −
3/ Cho hình thoi ABCD cĩ BAD· = 60 0và cạnh là a Gọi O là giao điểm của hai đường chéo Tính :
AB AD BA BC OB DC+ − −
uuur uuur uuur uuur uuur uuur
B
A
E
Trang 41) Phương pháp:
Dùng các quy tắc ba điểm tìm tổng, hiệu của hai vec tơ, tìm vec tơ đối, … để thực hiện một trong các cách sau:
C 1 : Biến đổi vế này thành vế kia
C 2 : Biến đổi cả hai vế của đẳng thức để được hai vế bằng nhau.
C 3 : Biến đổi đẳng thức cần CM đĩ tương đương với một đảng thức vec tơ được cơng nhận là đúng.
2) Các ví dụ:
VD1:
Cho bốn điểm A, B, C, D bất kỳ Chứng minh rằng: AC DB AB DCuuur uuur uuur uuur+ = + (1)
Giải:
C1: Biến đổi vế trái: AC DB AB BC DB AB DCuuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur+ = + + = +
C2:Biến đổi vế phải: AB DC AC CB DC AC DBuuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur+ = + + = +
C3: Ta cĩ : (1) ⇔uuur uuur uuur uuurAC AB DC DB− = − ⇔BC BCuuur uuur= là đẳng thức đúng.
Vậy (1) được chứng minh
VD2:
Cho G là trọng tâm tam giác ABC Các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC và CA Chứng minh rằng :uuuur uuur uuur rAM BN CP+ + =0
Giải: Biến đổi vế trái:
0
uuuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur r
3) Bài tập tương tự:
Bài1:Cho bốn điểm A, B, C, D bất kỳ Gọi M, N, I lần lượt là trung điểm của đoạn AB, CD, MN.CMR:
a) AB CD AD CBuuur uuur uuur uuur+ = + b)IA IB IC IDuur uur uur uur r+ + + =0 c) OA OB OC ODuuur uuur uuur uuur+ + + =4OIuur Bài 2: Cho sáu điểm A, B, C, D, E, F Chứng minh rằng :uuur uuur uuur uuur uuur uuurAD BE CF+ + =AE BF CD+ +
Bài
3 : Cho 6 điểm M, N, P, Q, R, S Chứng minh:
a/ MN +PQ=MQ+PN b/ MP+NQ+RS=MS+NP+RQ
Bài
4 : Cho G là trọng tâm tam giác ABC Các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC và
CA Chứng minh rằng :
a)uuur uuur uuuur rAN BP CM+ + =0 b)GM GN GPuuuur uuur uuur r+ + =0
c)Tam giác ABC và tam giác MNP cĩ cùng trọng tâm
Bài 5: Cho hình bình hành ABCD Chứng minh:
a/ AB+ 2AC+AD= 3AC.
b/ Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD Chứng minh: 2MNuuuur =uuur uuurAC+BD =BCuuur uuur+AD
Bài 6: Cho tam giác ABC Gọi O, G, H theo thứ tự là tâm đường trịn ngoại tiếp, trọng tâm, trực tâm của tam giác và I là tâm đường trịn đi qua các trung điểm của ba cạnh tam giác CMR:
a/ GA+GB+GC= 0 b/ MA+MB+MC= 3MG với M là một điểm bất kỳ c/ OA+OB+OC=OH =3OG. d/ HA+HB+HC= 2HO= 3HG.
e/ OH =2OI.
f/v= 3MA− 5MB+ 2MC là khơng đổi, khơng phụ thuộc vào vị trí điểm M
1) Phương pháp:
Sử dụng tính chất: Cho ,a br r
không cùng phương, x∀r, ,∃k h∈R/x ka hbr = r+ r
DẠNG : CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC VEC TƠ
DẠNG : PHÂN TÍCH MỘT VEC TƠ THEO NHIỀU VEC TƠ
Trang 5Hoặc các quy tắc ba điểm , quy tắc hình bình hành , tính chất trung điểm đoạn thẳng, tính chất trọng tâm tam giác.
2) Ví dụ:
Cho AK vàBM là hai trung tuyến của tam giác ABC Hãy phân tích các vec tơ uuur uuur uuurAB BC CA, , theo hai vec tơ ur uuur r uuuur=AK v BM; =
Giải:
Vì K, M lần lượt là trung điểm của BC và AC nên ta có:
2uuur uuur uuur uuuur uuur uuurAK =AB AC+ ; 2BM =BA BC+
2 (1)
2 (2)
− =
⇒
uuur uuur ur
uuur uuur r
Từ (1) và (2), ta có: −CA BCuuur uuur+ =2ur+2vr (3)
Mà: uuur uuur uuur rAB BC CA+ + =0 (4)
Từ (2) và (4), ta có: 2BC CAuuur uuur+ =2vr (5)
Từ(3) và (5), ta có:3 2 4 2 4
BC= u+ v⇔BC= u+ v
(6) Từ (5) và (6), ta có: 4 2
CA= − u− v
Từ (7) và (1) ta có: 2 2
3) Bài tập :
Bài
1 :Cho tam giác ABC Gọi I là trung điểm của cạnh BC, K là trung điểm của BI.
uuur uuur uur
uuur uuur uuur
Bài 2 : Tam giác ABC, M là trung điểm của cạnh BC Phân tích AMuuuur theo BAuuur và CAuuur
HD:Sử dụng tính chất trung điểm 1( )
2
uuuur uuur uuur
Bài 3 : Cho tam giác ABC Gọi I là điểm thỏa mãn điều kiện IA+ 2IB+ 3IC= 0
a/ Chứng minh rằng: I là trọng tâm tam giác BCD, trong đĩ D là trung điểm cạnh AC
b/ Biểu thị vectơ AI theo hai vectơ AB và AC
Bài
4 : Cho t/giác ABCD cĩ M, N, P, Q theo thứ tự là các t/điểm của AD, BC, DB, AC CMR:
a/ MN = (AB+DC)
2
1
; b/ PQ= (AB−DC)
2
1
; c/ OA+OB+OC+OD= 0 (O là t/điểm của MN) d/ MA+MB+MC+MD= 4MO (O là trung điểm của MN)
Bài 5: Cho tam giác đều ABC nội tiếp trong đường trịn tâm O Hãy xác định các điểm M, N, P sao cho:
a) OMuuuur=OA OBuuur uuur+
b) ONuuur=OB OCuuur uuur+
c) OPuuur=OC OAuuur uuur+
Hướng dẫn:
Các điểm M, N, P tương ứng là các điểm đối xứng của C,A,B
C B
A
Trang 6
Bài 6: Cho tam gíac OAB Gọi M, N lần lượt là trung điểm của OA, OB Tìm các số m, n sao cho:
a) OM mOA nOBuuuur= uuur+ uuur b) AN mOA nOBuuur = uuur+ uuur c) MN mOA nOBuuuur= uuur+ uuur d) MB mOA nOBuuur= uuur+ uuur
2
a OMuuuur= OAuuur+ OBuuur / 1
2
b ANuuur= OB OAuuur uuur− / 1 1
c MNuuuur= OBuuur− OAuuur / 1
2
d MBuuur= OA OBuuur uuur+
1) Phương pháp: Sử dụng các tính chất:
• Ba điểm A B C thẳng hàng⇔ uuurAB và uuurAC cùng phương ⇔ uuurAB k AC= uuur.
• Nếu uuurAB kCD= uuur và hai đường thẳng AB, CD phân biệt thì AB // CD
2) Ví dụ :
Ví dụ 1 : Cho tam giác ABC và trung tuyến AM Gọi I là trung điểm của AM và K là điểm trên cạnh AC sao cho Chứng minh ba điểm B, I, K thẳng hàng.
Giải: Đặt ur uuurr uuur=BA v, =BC ta phân tích BKuuur và BIuur theo hai vec tơ , u vurur
BK =BA AK+
uuur uuur uuur
=
= (1)
Từ (1) và (2) ⇒
Vậy3uuurBK =4uurBI hay
Do đó: Ba điểm B, I, K thẳng hàng.
Ví dụ 2 : Cho tam giác ABC Hai điểm M, N được xác định bởi các biểu thức :
DẠNG : CHỨNG MINH BA ĐIỂM THẲNG HÀNG, HAI ĐƯỜNG
THẲNG SONG SONG.
1
( ) 3
u v u
1
3
1 3
u r + uuur AC
1
( )
2
BI = BA BM+
uur uuur uuuur
2 u 2 v 2 u 4 v
= r + r = r + r
4 3
BK= BI
uuur uur
2 u v r r + = 3 uuur r r BK u v ,2 + = 4 uur BI
1
AK AC 3
=
Trang 70, 3 0
BC MA+ = AB NA− − AC =
uuur uuur r uuur uuur uuur r
Chứng minh : MN // AC.
Giải: Ta có: BC MA AB NAuuur uuur uuur uuur+ + − −3uuur rAC =0
⇔ BC AB MA ANuuur uuur uuur uuur+ + + −3uuur rAC =0
⇔uuur uuuurAC MN+ −3uuur rAC =0
⇔MNuuuur=2uuurAC
Vậy MNuuuur cùng phương với uuurAC.
Theo giả thiết ta có BC AMuuur uuuur= , mà A, B, C không thẳng hàng nên ABCM là hình bình hành.
⇒ M ∈ AC và MN // AC
3) Bài tập tương tự
Bài 1: Cho tam giác ABC có trọng tâm G Gọi I là điểm đối xứng với A qua B, J là điểm trên cạnh
AC sao cho AJ=2
5AC Chứng minh I, J, G thẳng hàng
Bài 2: Gọi G, O, H lần lượt là trọng tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp và trực tâm tam giác ABC
Chứng minh G, O, H thẳng hàng
HD: Gọi D là trung điểm của cạnh BC; A’ là điểm đối xứng với A qua O
CM: BHCA’ là hình bình hành
OB OCuuur uuur+ = ODuuur uuur uuur= AH OH = OGuuur
(OD là đường trung bình của ∆AHA’, tính chất của trọng tâm tam giác)
Bài 3: Cho tam giác ABC Gọi D, I là các điểm xác định bởi các hệ thức:
3DBuuur−2DCuuur r uur=0;IA+3IBuur−2ICuur r=0
a) Tính AD theo ABuuur uuur và ACuuur
b) Chứng minh ba điểm I, A và D thẳng hàng
1) Phương pháp:
Để dựng điểm M thỏa mãn một đẳng thức vec tơ, ta biến đổi đẳng thức vec tơ về dạng AM vuuuur r= (Với
điểm A cố định; vr là một vec tơ đã biết)
2) Ví dụ : Cho tam giác ABC Hãy dựng điểm I thỏa mãn điều kiện: IAuur+2IBuur r=0
Giải:
1 3
3
uur uur r uur uuur uur r
uur uuur uur uuur
Dựng điểm I trên đoạn AB sao cho 1
3
Vậy I là điểm cần dựng
3) Bài tập:
Bài 1: Cho hình bình hành ABCD có tâm O Dựng điểm M sao cho : 4MAuuur+3MBuuur+2MC MDuuuur uuuur+ =0
Bài 2: Cho tam giác ABC Hãy xác định các điểm M, N, P sao cho:
DẠNG: DỰNG MỘT ĐIỂM THỎA MÃN MỘT ĐẲNG
THỨC VEC TƠ
Trang 8/ 2 0
uuur uuur uuuur r
uuur uuur uuur r
uuur uuur uuur r
Bài 3:Cho tam giác ABC và M là một điểm tùy ý Hãy dựng điểm D sao cho
uuur uuur uuur uuuur
HD: Biến đổi MAuuur+2MBuuur−3MC MA MCuuuur uuur uuuur= − +2(MB MCuuur uuuur− ) =CAuuur+2CBuuur
Bài 4: Cho hai điểm A, B phân biệt Hãy xác định các điểm P, Q, R biết :
2PAuuur+3PBuuur r= −0; 2QA QBuuur uuur r uuur+ =0; RA−3uuur rRB=0
Bài 5:Cho tứ giác ABCD Tìm điểm M thỏa mãn đẳng thức:
uuur uuur uuuur uuuur r
HD: Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AD, BC