1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Chương I Hình Học 8

82 544 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tứ Giác
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình Học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS lần lượt trả lời miệng mỗi HS trả lời một hoặc haiphần N M Hai gĩc đối nhau: M và P; N và Q Hai cạnh kề: MN và NP… Định nghĩa : Tứ giác lồi là tứ giác luơn nằm trong một nửa mặt p

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1 NS: ND:

Chương I – TỨ GIÁC

§1 TỨ GIÁC

I Mục tiêu

 HS nắm được các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi

 HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tức gíc lồi

 HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: SGK, Thước thẳng, bảng phụ, bút dạ, ê ke

 HS:SGK, thước thẳng

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 -Giới thiệu chương (10 phút)

GV: Học hết chương trình toán lớp 7, các em đã được biết những nội dung cơ bản về tam giác.Lên lớp 8, sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác

HS nghe GV đặt vấn đề

Hoạt động 2 - 1 Định nghĩa (20 phút)

GV: Trong mỗi hình dưới đây gồm

mấy đoạn thẳng ? đọc tên các đoạn

b) a)

D

C B

A C

A

D C

B A

(đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)

GV: Ở mỗi hình 1a; 1b; 1c đều gồm

4 đoạn thẳng AB; BC; CD; DA có

đặc điểm gì?

GV: Mỗi hình 1a; 1b; 1c; là một tứ

giác ABCD

- Vậy tứ giác ABCD là hình được

định nghĩa như thế nào?

GV đưa định nghĩa tr64 SGK lên

bảng phụ, nhắc lại

GV: Mỗi em hãy vẽ hai hình tứ

giác vào vở và tự đặt tên

GV gọi một HS thực hiện trên bảng

GV gọi HS khác nhận xét hình vẽ

Hình 1a; 1b; 1c gồm 4 đoạngthẳng AB; BC; CD; DA

(kể theo một thứ tự xác định)

Ơ mỗi hình 1a; 1b; 1c; đều gồm

có 4 đoạn thẳng AB; BC; CD; DA

“khép kín” Trong đó bất kì haiđoạn thẳng nào cũng không cùngnằm trên một đường thẳng

Hình 1d không phải là tứ giác, vì

có hai đoạn thẳng BC và CD cùngnằm trên một đường thẳng

HS: tứ giác MNPQ các đỉnh: M;

N; P; Q các cạnh là các đoạnthẳng MN; NP; PQ; QM

HS: Ở hình 1b có cạnh (chẳng hạncạnh BC) mà tứ giác nằm trong cảhai nửa mặt phẳng có bờ là đườngthẳng chứa cạnh đó

- Ở hình 1c có cạnh (chẳng hạnAD) mà tứ giác nằm trong cả hai

Định nghĩa

Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạng thẳng AB; BC; CD; DA Trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngcủa bạn trên bảng

GV: Từ định nghĩa tứ giác cho biết

hình 1d cĩ phải là tứ giác khơng?

GV: Đọc tên một tứ giác bạn vừa vẽ

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV: Với tứ giác MNPQ bạn vẽ trên

bảng, em hãy lấy: Một điểm trong tứ

giác: Một điểm ngồi tứ giác:

Một điểm trên cạnh MN của tứ giác

và đặt tên (yêu cầu HS thực hiện

tuần tự tùng thao tác)

- Chỉ ra hai gĩc đối nhau, hai cạnh

kề nhau, vẽ đường chéo

nửa mặt phẳng cĩ bờ là đườngthẳng chứa cạnh đĩ

- Chỉ cĩ tứ giác ở hình 1a luơnnằm trong một nửa mặt phẳng cĩ

bờ là đường thẳng chứa bất kìcạnh nào của tứ giác

HS trả lời theo định nghĩa SGK

HS lần lượt trả lời miệng (mỗi HS trả lời một hoặc haiphần)

N M

Hai gĩc đối nhau: Mvà P; Nvà Q

Hai cạnh kề: MN và NP…

Định nghĩa :

Tứ giác lồi là tứ giác luơn nằm trong một nửa mặt phẳng cĩ bờ

là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác

Hoạt động 3 :Tổng các gĩc của một tứ giác (7 phút)

Hãy nêu dưới dạng GT, KL

GV: Đây là định lí nêu lên tính chất

về gĩc của một tứ giác

GV nối đường chéo BD, nhận xét gì

về hai đường chéo của tứ giác

HS trả lời: Tổng các gĩc trongmột tam giác bằng 1800

- Tổng các gĩc trong của một tứgiác khơng bằng 1800 mà tổng cácgĩc của một tứ giác bằng 3600 Một HS phát biểu theo SGK

Tổng các gĩc của một tứ giácbằng 3600

B A

1 2

2 1

ABC cĩ

0 1

2 DC 360

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

hayA B C D 3600

Họat động 4:Luyện tập củng cố (13 phút)

Bài 1 tr66 SGK

(đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)

Bài tập 2: tứ giác ABCD có

0 0

7 1 0

65 0

1 17 0

(đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)

Sau đó GV nêu câu hỏi củng cố:

- Định nghĩa tứ giác ABCD

- Thế nào gọi là tứ giác lồi ?

750a)

2

)9565(

- Học thuộc các định nghĩa, định lí trong bài

- Chứng minh định lí tổng các góc của một tứ giác

-HS nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang

-HS biết chưng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông

-Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hthang Rèn tư duy linh hoạt trong nhận dạng hthang

Trang 4

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ

 HS: Thước thẳng, êke, bút dạ

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 :Kiểm tra (8 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

HS: 1) Định nghĩa tứ giác

ABCD

2) Tứ giác lồi là tứ giác như thế

nào? Vẽ tứ giác lồi ABCD, chỉ ra

+ Tứ giác ABCD có cạnh

AB song song với cạnh

DC (vì A và Dở vị trítrong cùng phía mà

CB500( đồng vị)

HS nhận xét bài làm củabạn

Hoạt động 2:Định nghĩa (18 phút)

GV giới thiệu: Tứ giác ABCD có

AB//CD là một hình thang Vậy

thế nào là một hình thang?

Chúng ta sẽ được biết qua bài

học hôm nay GV yêu cầu HS

Hình thang ABCD (AB//CD)

Một HS đọc định nghĩahình thang trong SGK

a) Tứ giác ABCD là hìnhthang vì có BC//AD (dohai góc ở vị trí so le trongbằng nhau)

- Tứ giác EHGF là hình thang vì có EH//FG do có hai góc trong cùng phía bùnhau

- Tứ giác INKM không phải là hình thang vì

Nhận xét:

* Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau

* Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngAB; DC cạnh đáy

BC; AD cạnh bên, đoạn thẳng

BH là một đường cao

GV yêu cầu HS thực hiện ?1

SGK

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2

theo nhóm

* Nửa lớp làm phần a

Cho hình thang ABCD đáy AB;

CD biết AB//CD Chứng minh

AD = BC; AB = CD

B A

(ghi GT, KL của bài toán)

Nửa lớp làm câu b

Cho hình thang ABCD đáy AB,

CD biết AB = CD Chứng minh

rằng AD//BC; AD = BC

(ghi GT, KL của bài toán)

GV nêu yêu cầu :

- Từ kết quả của ?2 em hãy điền

tiếp vào (…) để được câu đúng

không có hai cạnh đối nào song song với nhau

b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau vì đó là hai góc trongcùng phía của hai đường thẳng song song

B A

BC AD

/

/

X 2

2 1

B A

 DAC = BCA(c-g-c)

A2 C2

 AD//BC và AD=BCĐại diện hai nhóm trìnhbày bài HS điền vào dấu

Hoạt động 3:Hình thang vuông (7 phút)

GV: Hãy vẽ một hình thang có Hs vẽ hình vào vở, một HS

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngmột góc vuông và đặt tên cho

hình thang đó

GV: Hãy đọc nội dung ở mục 2

tr70 và cho biết hình thang bạn

đừơng thẳng vuông góc với cạnh

có thể là đáy của hình thang rồi

dùng êke kiểm tra cạnh đối của

 x + 800 = 1800

y + 400 = 1800 (hai góctrong cùng phía)

 x = 1000; y=1400

2 2

A

a) Trong hình có các hìnhthang BDIC (đáy DI vàBC)

BIEC (đáy IE và BC) BDEC (đáy DE và BC) b)  BID có B2 B1(gt)

1

I  (sole trong,

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

DE//BC)

B2 I1 ( )B1

  BDI cân

 DB = DI c/m tương tự IEC cân

 CE = IE vậy DB + CE = DI + IE

Hay DB + CE = DE

Họat động 5

Hướng dẫn về nhà (2 phút) Nắm vững định nghĩa hình thang, hình thang vuông, và hai nhận xét tr70 SGK Ôn định nghĩa và tính chất của tam giác cân

Bài tập về nhà số: 7(b, c), 8, 9 tr71 SGK Số 11, 12, 19 tr62 SBT

*Hướng dẫn bài tập về nhà:

BT9: B C △ BAC có AB=BC , Cân tại B

A 2  C 1 (1)

A D AC là p/g góc A  A 2  A 1 (2) Từ (1) và (2) : A 1  C 1 Vậy AD//BC  ABCD là hình thang Rút kinh nghiệm Duyệt

§3 HÌNH THANG CÂN

I Mục tiêu

 HS hiểu định nghĩa, các tính chất, các dâu hiệu nhận biết hình thang cân

 HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân

 Rèn luyện tính chính xác và lập luận chứng minh hình học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: SGK, bảng phụ, bút dạ

 HS: SGK, bút dạ, HS ôn tập các kiến thức về tam giác cân

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1- Kiểm tra (8phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

HS1: - Phát biểu định nghĩa hình

thang, hình thang vuông

Hai HS lên bảng kiểm tra

HS1: - Định nghĩa hình thang vuông (SGK)

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Nêu nhận xét về hình thang cĩ

hai cạnh bên song song, hình

thang cĩ hai cạnh đáy bằng nhau

+ Nếu hình thang cĩ haicạnh đáy bằnh nhau thì haicạnh bên song song vàbằng nhau

HS2: chữa bài 8 SGK Hình thang ABCD(AB//CD)

0 0

80100

2002

A

D A

0

12060

1803

C

C B

bù nhau

HS nhận xét bài làmcủabạn

C D

B A

Tứ giác ABCD là hình thang

cân

GV hỏi: Tứ giác ABCD là hình

thang cân khi nào?

GV hỏi: Nếu ABCD là hình

thang cân (đáy AB; CD) thì ta cĩ

thể kết luận gì về các gĩc của

hình thang cân

GV cho HS thực hiện ?2 SGK

(sử dụng SGK)

HS vẽ hình thang cân vào

vở theo hướng dẫn của

D C và B

Vì cĩ AB//CD do

)80(

+ Hình 24c là hình thang

1) Định nghĩa Hình thang cân là hình thang cĩ 2 gĩc kề một đáy bằnh nhau

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngGV: Gọi lần lượt ba HS, mỗi HS

thực hiện một ý, cả lớp theo dõi

nhận xét

cân vì …+ Hình 24b là hình thangcân vì …

gọi HS chứng minh miệng

- GV tứ giác ABCD sau đó là

hình thang cân không ?vì sao?

B A

Hãy vẽ hai đường chéo của hình

thang cân ABCD, dùng thước

thẳng đo, nêu nhận xét

- Nêu GT, KL của định lí 2

(GV ghi lên bảng kèm hình vẽ)

GV: Hãy chứng minh định lí

GV yêu cầu HS nhắc lại các tính

chất của hình thang cân

HS trong hình thang cân,hai cạnh bên bằng nhau

HS hoạt động chứng minh

HS: Tứ giác ABCD khôngphải là hình thang cân vìhai góc kề với một đáykhông bằng nhau

Một HS chứng minh miệng

HS nêu lại định lí 1 và 2SGK

2) Tính chất Định lí 1:

Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau

+ Có thể chứng minh cáchkhác:

B A

Ta có: DAC = CBD vì

có cạnh DC chung

D C B C D

A   (định nghĩahình thang cân)

AD = BC (tính chất hìnhthang cân)

 AC = BD (cạnh tương

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

ứng)

Họat động 4- 3 Dấu hiệu nhận biết( 7 phút)

GV cho hS thực hiện ?3 làm

việc theo nhĩm trong 3 phút

(đề bài đưa lên bảng phụ)

Từ dự đốn của HS qua thực

hiện ?3 GV đưa ra nội dung

định lí 3 tr74 SGK

GV nĩi: Về nhà các em làm bài

tập 18, là chứng minh định lí

này

GV: Định lí 2 và 3 cĩ quan hệ

gì?

GV hỏi: Cĩ những dấu hiệu nào

để nhận biết hình thang cân ?

GV: Dấu hiệu 1 dựa vào định

nghĩa, dấu hiệu 2 dựa vào định lí

3

C D

HS: đĩ là định lí thuận và đảo của nhau Dấu hiệu nhận biết hình thang cân 1 hình thang cĩ hai gĩc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân 2 Hình thang cĩ hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân Định lí 3: Hình thang cĩ hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân Dấu hiệu nhận biết hình thang cân 1 hình thang cĩ hai gĩc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân 2 Hình thang cĩ hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân Họat động 5 - Củng cố (3 phút) GV hỏi: Qua giờ học này, chúng ta cần ghi nhớ những kiến thức nào? - Tứ giác ABCD (BC//AD) là hình thang cân cần thêm điều kiện gì ? HS: Ta cần nhớ: định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân - Tứ giác ABCD cĩ BC//AD  ABCD là hình thang, đáy BC và AD Hình thang ABCD là cân khi cĩ ) (hoặc B C D A   hoặc đường chéo BD = AC Họat động 6:HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút) - Học kĩ định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân - Bài tập về nhà số 11, 12, 13, 14, 15, 16 tr74, 75 SGK *Hướng dẫn bài tập về nhà: Cho hình thang cân ABCD (AB//CD) A B a C/m gĩc ACD bằng gĩc BDC E

b E là giao điểm AC và BD C/m EA = EB D C

C/m a ACDBDC C 1 D 1 b.Từ câu a   ECD cân tại E Suy ra EC = ED, ta lại cĩ AC = BD Suy ra EA = EB Rút kinh nghiệm Duyệt

Trang 11

Tuần 2 Tiết 4 NS: ND:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

 Khắc sâu kiến thức về hìng thang, hình thang cân (định nghĩa, tính chất và cách nhận biết)

 Rèn kĩ năng phân tích đề bài Kĩ năng vẽ hình, kĩ năng suy luận, kĩ năng nhận dạng hìng

 Rèn tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ, bút dạ

 HS: Thước thẳng, compa, bút dạ

III Tiến trình dạy học

Họat động 1- Kiểm tra (10 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

bên bằng nhau và không

song song là hình thang

cân

HS2: Chữa bài tập 15 tr75 SGk

(hình vẽ và Gt, KL: GV vẽ sẵn trên bảng

phụ)

HS lên bảng kiểm tra

HS1: Nêu định nghĩa và tính chât hình thangcân như SGK

- Điền vào ô trống

Câu 1: Đúng

Câu 2: Sai Câu 3: Đúng

1

A E

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

652

50180

0 2

2 E 180  65 115

HS có thể đưa cách chứng minh khác hcocâu a: Vẽ phân giác AP của góc A DE//BC (cùng  AP)

Họat động 2 - Luyện tập (33 phút)

Bài tập 1: (bài 16 tr75 SGK)

GV cùng HS vẽ hình

GV gợi ý: So sánh với bài 15 vừa chữa, hãy

cho biết để chứng minh BEDC là hình thang

cân cần chứng minh điều gì?

B B

vì C

2

1

;2

1

1 1

 ABD = ACE (gcg)

 AD = AE (cạnh tương ứng) chứng minh như bài 15

 ED//BC và có BC

 BEDC là hình thang cân

b) ED//BC  D2 B2 (so le trong)

B1 B2(gt)

)( 2

GT ABC: cân tại A

2 1 2

B   

KL BEDC là hình thang cân có BE =

ED

Trang 13

Hoạt động của GV Hoạt động của HSGV: Ta chứng minh định lí qua kết quả của

bài 18 SGK

(đề bài đưa lên bảng phụ)

HS hoạt động theo nhĩm để giải bài tập

GV cho HS hoạt động nhĩm khảng 7 phút

thì yêu cầu đại diện các nhĩm trình bày

GV kiểm tra thêm bài của vài nhĩm, cĩ thể

cho điểm

Bài tập 3 (bài 31 tr 63 SBT)

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV: Muốn chứng minh OE là trung trực của

đáy AB ta cần chứng minh điều gì?

Tương tự, muốn chứng minh OE là trung

trực của DC ta cần chứng minh điều gì?

GV: hãy chứng minh các cặp đoạn đĩ bằnh

nhau

E 1

1

B A

GT Hình thang ABCD (AB//CD)

AC = BD BE//AC; E  DC

KL a) BDE cân

b)  ACD =  BDC c) Hình thang ABCD cân

HS hoạt động theo nhĩm Bài làm của cácnhĩm

a) Hình thang ABEC cĩ hai cạnh bên songsong: AC//BE (gt)

1

vị đồng góc hai

E C BE AC mà

E D B tại cân

)tmc(DC

)gt(BDAC

1 1

 ACD = BDC (cgc) c) ACD = BDC

A DCB CD(hai gĩc tương ứng)

 hình thang ABCD cân (theo định nghĩa)

- Đại diện một nhĩm trình bày câu a

E

1 1

2 2

C D

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HS: ODC có D C(gt)

 ODC cân  OD = OC

có OD = OC và AD = BC (tính chất hình thang cân)

 OA = OB Vậy O thuộc trung trực của AB và CD (1)

Có ABD = BAC (ccc)

B2 A2   EAB (cân)  EA = EB

có AC = BD (tính chất hình thang cân) Và

EA = EB  Ec = ED

Vậy E thuộc trung trực của AB vả CD (2)

 từ (1) và (2)  OE là trung trực của hai đáy

Họat động 3- Hướng dẫn về nhà (2 phút)

Ôn tập định nghĩa, tính chất, nhận xét, dấu hiệu nhận biết của hình thang, hình thang cân Bài tập về nhà số 17, 19 tr 75 SGK

Số 28, 29, 30 tr63 SBT

Trang 15

Tuần 3 Tiết 5 NS: ND:

§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

I Mục tiêu

 HS nắm được sdn và các định lí 1, định lí 2 về đường trung bình của tam giác

 HS biết vận dụng các định lí học trong bài để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song

 Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào giải cácbài toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu

 HS: Thước thẳng, compa, bảng phụ nhóm, bút dạ

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1-1 Kiểm tra (5 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra một HS

a) Phát biểu nhận xét về hình

thang có có hai cạnh bên song

song, hình thang có hai đáy bằng

nhau

b) Vẽ tam giác ABC, vẽ trung

điểm D của AB, vẽ đường thẳng

xy đi qua D và song song với BC

cắt AC tại E

quan sát hình vẽ, đo đạc và cho

biết dự đoán về vị trí của E trên

AC GV cùng HS đánh giá HS

trên bảng

GV: Dự đoán của các em là

đúng Đường thẳng xy đi qua

trung điểm cạnh AB của tam giác

ABC và xy song song với cạnh

BC thì xy qua trung điểm của

cạnh AC Đó chính là nội dung

của định lí 1 trong bài học hôm

nay: đường trung bình của tam

giác

Một HS lên bảng phát biểutheo SGK, sau đó cùng cảlớp thực hiện yêu cầu 2

x

E D

C B

A

Dự đoán: E là trung điểmcủa AC

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV: Yêu cầu HS nêu GT, KL và

chứng minh định lí

GV nêu gợi ý (nếu cần):

Để chứng minh AE = EC, ta nên

tạo một tam giác cĩ cạnh là EC

và bằng tam giác ADE Do đĩ

C/m: Kẻ EF//AB (F  BC).Hình thang DEFB cĩ haicạnh bên song song (DB //EF)

EF DB nên

AD=EF

ADE và EFC cĩ

AD = EF (chứng minhtrên)

)(

Vậy E là trung điểm của

AC

Hoạt động 3 - Định nghĩa (5 phút)

GV dùng phấn màu tơ đoạn

thẳng DE, vừa tơ vừa nêu:

D là trung điểm của AB, E là

trung điểm của AC, đoạn thẳng

DE gọi là đường trung bình của

tam giác ABC Vậy thế nào là

đường trung bình của một tam

giác, các em hãy đọc SGK tr77

GV lưu ý: Đường trung bình của

tam giác là đoạn thẳng mà các

đầu mút là trung điểm của các

cạnh tam giác

GV hỏi: Trong một tam giác cĩ

mấy đường trung bình

Một HS đọc định nghĩađường trung bình tam giác

C B

HS: trong một tam giác cĩ

ba đường trung bình

2) Định nghĩa Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác

Họat động 4 - Định lí (12 phút)

GV yêu cầu HS thực hiện ?2

trong SGK

X X

C B

HS thực hiện ?2 Nhận xét:

2

1 BC

DE và B E D

Trang 17

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV cho HS thực hiện ?3

Tính độ dài đoạn BC trên hình

33 tr76 SGK

50m \\

\\

A E D C B (đề bài đưa lên bảng phụ) BC HS tự đọc phần chứng minh: Sau 3 phút, một HS lên bảng trình bày miệng, các HS khác nghe và góp ý HS nêu cách giải: ABC có: AD = DB(gt) AE = EC(gt)  đoạn thẳng DE là đường trung bình của ABC  DE = 2 1 BC (tính chất đường trung bình)  BC = 2 DE BC = 2 50 BC = 100 (m) Vậy khoảng cách giữa hai điểm B và C là 100(m) Họat động 5 - Luyện tập (11 phút) Bài tập 1 (bài 20 tr79 SGK) Bài 2 (bài 22 tr80 SGK) cho hình vẽ chứng minh AI = IM I D E M C B A // //

HS sử dụng hình vẽ sẵn trong SGK, giải miệng ABC có AK=KC=8cm KI//BC (vì có hai góc đồng vị bằnh nhau)  AI = IB = 10cm (định lí 1 đường trung bình tam giác) HS khác trình bày lời giải trên bảng BDC có DE = ED (gt) BM = MC (gt)  EM là đường trung bình  EM//DC (tính chất đừơng trung bình ) có I  DC  DI//EM AEM có: AD = DE (gt) DI//EM (c/m trên)  AI = IM (định lí 1 đường trung bình ) Họat động 6 -Hướng dẫn về nhà (2 phút) Về nhà học bài cần nắm vững định nghĩa đường trung bình của tam giác, fhai định lí trong bài, với định lí 2 là tính chất đường trung bình tam giác Bài tập về nhà số 21 tr 179 SGK Số 34, 35, 36 tr64 SBT Rút kinh nghiệm Duyệt

Trang 18

Tuần 3 Tiết 6 NS: ND:

§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG

I Mục tiêu

 HS nắm được định nghĩa, các định lí về đường trung bình của hình thang

 HS biết vận dụng các định lí về đường trung bình của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song

 Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào giải cácbài toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: Thước thẳng, compa, SGK, bảng phụ, bút dạ, phấn màu

 HS: Thước thẳng, compa

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1- 1 Kiểm tra (5 phút)

Yêu cầu: 1) Phát biểu định nghĩa,

tính chất về đường trung bình

của tam giác, vẽ hình minh họa

2) Cho hình thang ABCD (AB//

CD) như hình vẽ Tính x, y

F y

1cm 2cm

B x

X X

GV nhận xét, cho điểm HS

Sau đó GV giới thiệu: đoạn

thẳng EF ở hình trên có chính là

đường trung bình của hình thang

ABCD Vậy thế nào là đường

trung bình của hình thang, đường

C B

ACD có EM là đườngtrung bình

F

B x

A

I

D

C B

HS trả lời: nhận xét I làtrung điểm của AC, F làtrung điểm của BC

HS nêu GT, KL của định lí

1) Định lí:

Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai

Trang 19

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngđịnh lí GV gợi ý: để chứng minh

GV nêu: Hình thang ABCD

(AB//DC) có E là trung điểm

AD, F là trung điểm của BC,

đoạn thẳng EF là đường trung

bình của hình thang ABCD Vậy

thế nào là đường trung bình của

Nếu hình thang có một cặpcạnh song song thì có mộtđường trung bình Nếu cóhai cặp cạnh song song thì

có hai đường trung bình

2) Định nghĩa:

Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh bên của hình thang

Họat động 4 - Định lí 4 (15 phút) (tính chất đường trung bình hình thang)

GV: Từ tính chất đường trung

bình tam giác hãy dự đoán

đường trung bình hình thang có

tính chất gì?

GV nêu định lí 4 tr78 SGK

GV vẽ hình lên bảng

K 1

GV yêu cầu HS nêu GT, KL của

định lí

GV gợi ý: Để chứng minh EF

song song với AB và DC, ta cần

tạo được một tam giác có EF là

đường trung bình Muốn vậy ta

kéo dài AF cắt đường thẳng DC

tại K Hãy chứng minh AF=FK

GV trở lại bài tập kiểm tra đầu

giờ nói: Dựa vào hình vẽ, hãy

chứng minh EF//AB//CD và EF=

GV hướng dẫn HS chứng minh

HS có thể dự đoán: đườngtrung bình của hình thangsong song với hai đáy

Một HS đọc lại định lí 4

HS vẽ hình vào vở

GT Hình thang ABCD

(AB//CD) AE=ED; BF = FC

 EM//DC và EM = 2

DC

ACB có MF là đườngtrung bình  MF//AB và

MF = 2

AB

Qua M có ME//DC (c/mtrên)

MF//AB (c/m trên)

mà AB//DC (gt)

 E, M, F thẳng hàng theotiên đề Ơclit

Chứng minh:

+ Bước 1 chứng minh

FBA = FCK (gcg)

FA = FK và AB=KC + Bước 2: xét ADK có

EF là đường trung bình

Trang 20

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV giới thiệu: Đây là một cách

C B A

=

22

2

AB DC AB

Hình thang ACHD(AD//CH) có AB=BC (gt) BE//AD//CH (cùng DH)

 DE=EH (định lí 3 đườngtrung bình hình thang)

 BE là đường trung bìnhhình thang

GV nêu câu hỏi củng cố

Các câu sau đây đúng hay sai?

1) Đường trung bình của hình

thang là đoạn thẳng đi qua trung

điểm hai cạnh bên của hình

thang

2) Đường trung bình của hình

thang đi qua trung điểm hai

đường chéo của hình thang

3) Đường trung bình hình thang

song song với hai đáy và bằng

nửa tổng hai đáy

Trang 21

I Mục tiêu

 GV khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang cho HS

 Rèn kĩ năng về hình vẽ, chuẩn xác, kí hiệu đủ giả thiết đều bài trên hình

 Rèn kĩ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, SGK, SBT

 HS: Thước thẳng, compa, SGK, SBT

III Tiến trình dạy học

Họat động 1 - 1 Kiểm tra (6 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra:So sánh đừơng

trung bình của tam giác và đường trung bình

của hình thang về định nghĩa, tính chất

Vẽ hình minh hoạ

Một HS lên bảng trả lời câu hỏi như nộidung bảng sau và vẽ hình minh hoạ

Đừơng trung bình của tam

giác Đừơng trung bình của hình thang

Định nghĩa Là đoạn thẳng nối trung điểm

hai cạnh tam giác

Là đoạn thẳng nối trung điểm haicạnh bên của hình thang Tính chất Song song với cạnh thứ ba và

C B

A

B A

//

//

Luyện tập bài tập cho hình vẽ sẵn (12 phút)

Bài 1: Cho hình vẽ

I

N M

GV: quan sát kĩ hình vẽ rồi cho biết giả thiết

của bài toán

GV: Tứ giác BMNI là hình gì?

Chứng minh điều đó

GV: còn cách nào khác chứng minh BMNI

là hình thang cân nửa không?

HS: giả thiết cho

ABC vuông tại B Phân gíac AD của góc A

M; N; I lần lượt là trung điểm của AD; AC;

DC HS: Tứ giác BMNI là hình thang cân vì: + Theo hình vẽ ta có:

MN là đường trung bình của ADC

 MN//DC hay MN//BI (vì B; D; I; C thẳnghàng)

Trang 22

Hoạt động của GV Hoạt động của HSGV: hãy tính các góc của tứ giác BMNI nếu

0

0

292

58

D A

B

A DB  900  290  610

M BD610(vì BMD cân tại M)

Do đó N IDM BD  610(theo địnhnghĩa hình thang cân)

B MNM NI  1800  610  1190

Họat động 2 - Luyện bài tập có kĩ năng vẽ hình (20 phút)

Bài 2 (bài 27 SGK)

GV: Yêu cầu HS suy nghĩ trong thời gian 3

phút Sau đó gọi HS trả lời miệng câu a

b) GV gợi ý HS xét hai trường hợp:

CD

AB 

Giải:

HS1: a) theo đầu bài ta có:

E; F; K lần lượt là trung điểm của AD; BC;

 EF < 2

CD

AB 

(1) Nếu E; K; F thẳng hàng thì:

Trang 23

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Họat động 4 - Củng cố (5 phút)

GV đưa bài tập sau lên bảng phụ (hoặc màn

hình)

Các câu sau đúng hay sai?

1) Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh

của tam giác và song song với cạnh thứ hai

thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba

2) Đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh

bên hình thang thì song song với hai đáy

3) Không thể có hình thang mà đường trung

bình bằng độ dài một đáy

HS trả lời miệng Kết quả

1) Đúng 2) Đúng

Trang 24

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: Thước thẳng có chia khoảng, compa, bảng phụ, bút dạ, thước đo góc

 HS: Thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 - Giới thiệu bài toán dựng hình (5 phút)

- vẽ được một tia khi biết gốc

và một điểm của tia

và compa ta đã biết cách giải các

bài toán dựng hình nào?

GV hướng dẫn HS ôn lại cách

HS dựng hình theo hướng dẫncủa GV

Trang 25

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

D

C B

xem những yếu tố nào dựng

được ngay, những điểm còn lại

cần thoả mãn những điều kiện gì,

nó nằm trên đừơng nào? Đó là

4cm

2cm

3cm

GV quan sát hình cho biết tam

giác nào dựng được ngay? Vì

Sau đó GV hỏi: Tứ giác ABCD

dựng trên có thoả mãn tất cả điều

kiện đề bài yêu cầu không ?

GV: đó chính là nội dung bước

chứng minh GV ghi:

c) Chứng minh (SGK)

d) Biệ luận

GV hỏi: Ta có thể dựng được

bao nhiêu hình thang thoả mãn

các điều kiện của đề bài? Giải

HS dựng hình vào vở và ghicác bước dựng hình nhưhướng dẫn của GV

HS: Tứ giác ABCD dựng trên

là hình thang vì AB//DC (theocách dựng) Hình thang ABCDthoả mãn tất cả điều kiện đề bàiyêu cầu

HS: Ta chỉ dựng được một hìnhthoả mãn các điều kiện của đềbài Vì ACD dựng được duynhất, đỉnh B cũng dựng đượcduy nhất

HS nghe GV hướng dẫn

Dựng hình thang ABCD biếtđáy: AB=3cm và CD=4cm;cạnh bên AD=5cm; D 700

1) cách dựng:

70 0 D

D A

D C

B A

x

B A

- Dựng ACD có

.2,

- Dựng B  Ax sao choAB=3cm Nối BC

2) Chứng minh:

- Tứ giác ABCD là hìnhthang vì AB//DC

- Hình thang ABCD có:CD=4cm; D 700;AD=2cm; AB=3cm nên thoảmãn điều kiện bài toán

Trang 26

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngthích

GV chốt lại: Một bài toán dựng

hình đầy đủ có bốn bước: phân

tích, cách dựng, chứng minh ,

biện luận Nhưng chương trình

quy định phải trình bày hai bước

GV hỏi: giả sử hình thang ABCD

có AB//DC, AB=AD=2cm

AC=DC=4cm đã dựng được, cho

biết tam giác nào dựng được

Họat động 5

Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Ôn lại các bài toán dựng hình cơ bản

- Nắm vững yêu cầu các bước của một bài toán dựng hình – trong bài toán làm chỉ yêu cầu trình bày bước cách dựng và chứng minh

Trang 28

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: thước thẳng, compa, thước đo độ

 HS: Thước thẳng, compa, thước đo độ

III Tiến trình dạy học

Họat động 1 - 1 Kiểm tra (10 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

B A

GV nhận xét, cho điểm

Một HS lên bảng kiểm tra

a) Một bài toán dựng hình cần làm các phần: phân tích, cách dựng, chứng minh, biện luận.Phải trình bày phần cách dựng, chứng minh b) HS nêu lại phần phân tích

* Cách dựng

x

2

4 4 2

B A

4 2

-Dựng ADC có DC=AC=4cm ;AD=2cm

- Dựng tia Ax //DC (Ax cùng phía với C đối với AD)

- Dựng B trên Ax sao cho AB=2cm Nối BC.Chứng minh: ABCD là hình thang vì

AB//DC, hình thang ABCD có AB=AD=2cm; AC=DC=4cm

B A

HS1: Tam giác ADC dựng được ngay vì biết

0

90

D ; cạnh AD=2cm; DC=3cm

Trang 29

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV cho độ dài các cạnh trên bảng

CB

GV yêu cầu một HS chứng minh miệng, một

HS khác lên ghi phần chứng minh

- GV hỏi: Có bao nhiêu hình thang thoả mãn

các điều kiện của đề bài?

GV cho HS lớp nhận xét, đánh giá điểm

Bài 3 dựng hình thang ABCD biết

45 0

60 0

GV: Quan sát hình vẽ phác, có tam giác nào

dựng được ngay không?

GV: Vẽ thêm đường phụ nào để có thể tạo

ra tam giác dựng được

GV vẽ BE//AD vào hình vẽ phác

E

3 1,5

60 0

1,5

B A

C D

b) Chứng minh:

ABCD là hình thang vì AB//CD

Có AD=2cm; D 900; DC=3cm, BC=3cm(theo cách dựng)

- HS: Có hai hình thang ABCD và AB’CDthoả mãn các điều kiện của đề bài Bài toán

có hai nghiệm hình

HS cả lớp đọc kĩ đề trong 2 phút Sau đó vẽphác hình cần dựng

HS: Không có tam giác nào dựng được ngay.HS: từ B kẻ Bx//AD và cắt DC tại E Ta có

0

60

C E

Vậy BEC dựng được vì biết 2 góc và cạnh

EC = 4,5 – 1,5 = 3,0cm

Đỉnh D nằm trên đường thẳng EC và đỉnh Dcách E 1,5cm

60 0

B A

Trang 30

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Dựng đỉnh D cách E 1,5cm sao cho E nằmgiữa D; C

B (theo cách dựng) DA//EB  D 600

0

45

C (theo cách dựng) Hình thang ABCD thoả mản điều kiện đầubài

Họat động 3 - Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Cần nắm vững để giải một bài toán dựng hình ta phải làm những phần nào?

- Rèn kĩ năng sử dụng thước và compa trong dựng hình

 HS hiểu định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d

 HS nhận biết được hai đường thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hình thang cân

là hình cò trục đối xứng

 Biết vẽ điểm đối xứng với điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua một đườn thẳng

 Biết chứng hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng

 HS nhận biết hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: Thước thẳng, compa, bút dạ, phấn màu Hình 53 phóng to, tam giác đều, hình tròn, hìnhthang cân

 HS: thước thẳng, compa

Trang 31

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 - Kiểm tra (6 phút)

Yêu cầu:

1) Đừơng trung trực của một

đoạn thẳng là gì?

2) Cho đường thẳng và một

điểm A (A  d) Hãy vẽ điểm

A’ sao cho d là đường trung trự

c của đoạn thẳng AA’

GV nhận xét cho điểm HS

HS: Đường trung trực củamột đoạn thẳng là đườngthẳng vuông góc với đoạnthẳng đó tại trung điểmcủa nó

Hoạt động 2-1 Hai điểm đối xứng qua một đừơng thẳng (10 phút)

GV chỉ vào hình vẽ trên giới

thiệu: trong hình trên A; gọi là

điểm đối xứng của A qua đường

thẳng d và A là điểm đối xứng

của A’ qua đường thẳng d

Hai điểm A, A’ như trên gọi là

hai điểm đối xứng nhau qua

đường thẳng d

Đừơng thẳng d gọi là trục đối

xứng Ta còn nói hai điểm A và

A’ đối xứng với nhau trục d

 vàobài học

GV: Thế nào là hai điểm đối

xứng với nhau qua đường thẳng

d?

GV: Cho HS đọc định nghĩa hai

điểm đối xứng qua đường thẳng

(SGK)

GV ghi: M là M’ đối xứng nhau

qua đường thẳng d  đường

thẳng d là đường trung trực của

đoạn thẳng MM’

GV: Cho đường thẳng d; Md;

Bd, hãy vẽ điểm M’ đối xứng

với M qua d, vẽ điểm B’ đối

xứng với B qua d

Nêu nhận xét về B và B’

GV: Nêu qui ước tr84 SGK

HV: Nếu cho điểm M và đường

thẳng d có thể vẽ được mấy

điểm đối xứng với M qua d

HS trả lời: Hai điểm gọi làđối xứng với nhau quađường thẳng d nếu d làđường trung trực của đoạnthẳng nối hai điểm đó

Một HS đọc định nghĩatrang 84 SGK

1) Định nghĩa:

Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó

2) Qui ước:

Nếu điểm B nằm trênđường thẳng d thì điểm đốixứng với điểm B quađường thẳng d cũng làđiểm B

Hoạt động 3-2.Hai hình đối xứng qua một đường thẳng (15 phút)

GV yêu cầu HS thực hiện ?2 Một HS đọc to đề bài ?2 a) Tổng quát:

Trang 32

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảngtr84 SGK

GV giới thiệu: Hai đoạn thẳng

AB và A’B’ là hai đoạn thẳng

đối xứng nhau qua đường thẳng

d

Ưng với mỗi điểm C thuộc đoạn

AB đều có điểm C’ đối xứng

với nó qua d thuộc đoạn A’B’

và ngược lại Một cách tổng

quát, thế nào là hai hình đối

xứng với nhau qua một đường

thẳng d?

GV yêu cầu HS đọc lại định

nghĩa tr85 SGK

GV chuẩn bị sẵn hình 53, 54

phóng to trên giấy hoặc bảng

phụ để giới thiệu về hai đoạn

thẳng, hai đường thẳng, hai góc,

hai tam giác, hai hình H và H’

đối xứng với nhau qua đường

thẳng d

Sau đó nêu kết luận:

Người ta chứng minh được

rằng:

Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam

giác) đối xứng với nhau qua

1) Cho đoạn thẳng AB, muốn

dựng đoạng thẳng A’B’ đối

xứng với đoạn thẳng AB qua d

ta làm thế nào?

2) Cho ABC muốn dựng

A’B’C’ đối xứng với ABC

qua d ta làm thế nào?

HS vẽ vào vở Một HS lênbảng vẽ

B' C' A'

C BA

=

= x

x

Điểm C’ thuộc đoạn thẳngA’B’

HS: Hai đoạn thẳng AB vàA’B’ có A’ đối xứng với

Một HS đọc định nghĩa haihình đối xứng nhau quamột đường thẳng

HS: Muốn dựng A’B’C’

ta chỉ cần dựng các điểmA’; B’; C’ đối xứng với A;

b) Kết luận:

Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau

Họat động 4-3 Hình có trục đối xứng (10 phút)

GV: Cho HS làm ?3 tr86 Một đọc ?3 tr86 SGK a) Định nghĩa

Trang 33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV: Vậy điểm đối xứng với

mỗi điểm của ABC qua đường

cao AH ở đâu?

GV: Người ta nói AH là trục

đối xứng của tam giác cân

ABC

Sau đó GV giới thiệu định

nghĩa trục đối xứng của hình H

GV đưa tấm bìa hình thang cân

ABCD (AB//DC) hỏi: hình

thang cân có trục đối xứng

không? Là đường nào?

AC

Hình đối xứng với cạnh

AC qua đường cao AH làcạnh AB

Hình đối xứng với đoạn

BH qua đường cao AH làđoạn CH và ngược lại

HS: Điểm đối xứng vớimỗi điểm của tam giác cânABC qua đường cao AHvẫn thuộc tam giác ABC

Một HS đọc lại định nghĩatr86 SGK

a) Chữ cái in hoa A có mộttrục đối xứng

b) Tam giác đều ABC có

HS thực hành gấp hìnhthang cân

Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua đường thẳng d cũng thuộc hình H

b) Định lí:

Đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân

đó

Họat động 5 - Củng cố (3 phút)

Bài 2 (bài 41 SGK tr88) a) Đúng

b) Đúng c) Đúng

d) Sai Đoạn thẳng AB có hai trụcđối xứng là đường thẳng

AB và đường trung trựccủa đoạn thẳng AB

Họat động 6

Hướng dẫn về nhà (1 phút) -Cần học kĩ thuộc, hiểu các định nghĩa, các định lí, tính chất trong bài

- Làm tốt các bài tập 35, 36, 37, 39 SGK tr 87, 88

*Hướng dẫn bài 35 tr 87 SGK

Giáo viên treo tờ giấy kẻ ô vuông vẽ hình 58 tr 87 sgk

Hướng dẫn hs vẽ hình và vẽ các hình đối xứng với các hình đã cho theo sgk

Trang 34

Rút kinh nghiệm Duyệt

-Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của một hình (dạng hình đơn giản) qua một trục đối xứng

-Kĩ năng nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế cuộcsống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

-GV : - Compa, thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, bút dạ

o Vẽ trên bảng phụ (giấy trong) hình 59 tr87 hình 61tr88 SGK

o Phiếu học tập

-HS: Compa, thước thẳng, bảng phụ nhóm, bút dạ

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1- Kiểm tra (10 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

Trang 35

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

C B

d

HS chữa trên bảng

2 1 3 4

O

Aˆ ˆ ˆ ˆ

0 100 0

2.50 y

O 2.x C O

Hình 59a có hai trục đối xứng

Hình 59b, 59c, 59d, 59e, 59i mỗi hình cómột trục đối xứng

Hình 59g có năm trục đối xứng

Hình 59h không có trục đối xứng

Một HS vẽ hình trên bảng

Cả lớp vẽ vào vở

Trang 36

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV hỏi : Hãy phát hiện trên hình những đọan

thẳng bằng nhau Giải thích ?

Vậy tổng AD + DB = ?

AE + EB = ?

Tại sao AD + DB lại nhỏ hơn AE + EB ?

GV : Như vậy nếu A và B là hai điểm thuộc

cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường

thẳng d thì điểm D ( giao điểm của CB với

đường thẳng d ) là điểm có tổng khoảng cách

từ đó tới A và B là nhỏ nhất

GV : Áp dụng kết quả của câu a hãy trả lời

câu hỏi b ?

GV : Tương tự hãy làm bài tập sau :

Hai địa điểm dân cư A và B ở cùng phía một

con sông thẳng Cần đặt cầu ở vị trí nào để

tổng các khoảng cách từ A đến B nhỏ nhất

Bài 3 (bài 40 tr88 SGK)

GV đưa đề bài và hình vẽ lên màn hình (hoặc

bảng phụ )

- GV yêu cầu học sinh quan sát, mô tả từng

biển báo giao thông và qui định của luật

HS : Do điểm A đối xứng với điểm C quađường thẳng d nên d là đường trung trực củađoạn AC  AD = CD và AE = CE

HS : AD + DB = CD + DB = CB (1)

AE + EB = CE +EB (2)

HS :  CEB có :CB < CE + EB (bất đẳngthức tam giác)  AD +DB < AE +EB

b) Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi làcon đường ADB

HS lên bảng vẽ và trả lời

soâng caàu

D

A'

B A

Cần đặt cầu ở vị trí điểm D như trên hình vẽ

Trang 37

-HS biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

-Rèn kĩ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV : Thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu Một số hình vẽ, đề bài viết trên bảng phụ.-HS : Thước thẳng, compa

III Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1:1 – Định nghĩa (10 phút )

GV đặt vấn đề : Chúng ta đã

biết được một dạng đặc biệt

của tứ giác đó là hình thang

Hãy quan sát tứ giác ABCD

trên hình 66 tr90 SGK, cho

biết tứ giác đó có gì đặc biệt

HS trả lời : Tứ giác ABCD cócác góc kề với mỗi cạnh bùnhau

1) Định nghĩa : Hình bình hành là tứ giác

có các cạnh đối song song

Tứ giác ABCD là hình bìnhhành

Trang 38

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

180ˆˆ

D A

dẫn đến các canh đối songsong AB//DC ; AD//BC

HS đọc định nghĩa hình bìnhhành tr90 SGK

Học sinh vẽ hình bình hànhdưới sự hướng dẫn của GV

B A

HS : Không phải vì hìnhthang chỉ có hai cạnh đối songsong, còn hình bình hành cócác cạnh đối //

HS : Hình bình hành là mộthình thang đặc biệt có haicạnh bên song song

HS : Khung cửa, khung bảngđen, tứ giác ABCD ở can đĩatrong hình 65 SGK

AD//BC AB//CD

là hình thang có hai cạnh bên

song song Hãy thử phát hiện

- Trong hình bình hành tổngcác góc bằng 3600

- Trong hình bình hành cácgóc kề với mỗi cạnh bù nhau

- HS phát hiện :Trong hình bình hành :

b) Các góc đối bằng nhau c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Chứng minh :a) Hình bình hành ABCD làhình thang có hai cạnh bên song song AD//BC nên AD=BC

b) Nối AC, xét  ADC và

CBA có : AD=BC

DC = BA (chứng minh trên )

cạnh AC chung nên ADC = CBA(c c c)

 D ˆˆ B (hai góc tương ứng)

Trang 39

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1 1

O

BA

Cho  ABC, có D, E, F theo

thứ tự là trung điểm AB, AC,

A //

//

x x

GT

ABCD là hình bìnhhành

AC cắt BD tại OKL

OD OB OC OA c

D B C A b

BC AD CD AB a

ˆˆ

;ˆˆ)

;)

HS trình bày miệng :

 ABC có AD = DB (gt)

AE = EC (gt)

 DE là đường trung bình của ABC

 DE // BCChứng minh tương tự : EF//

ABVậy tứ giác BDEF là hình bình hành (theo định nghĩa)

 Bˆ DEˆF( theo tính chất hình bình hành )

Chứng minh tương tự ta được A ˆ ˆ  C

c)  AOB và  COD cóAB=CD ( chứng minh trên)

1 B

Hoạt động 3 3 - Dấu hiệu nhận biết ( 10 phút )

GV : nhờ vào dấu hiệu gì để

nhận biết một hình bình hành

?

GV : Đúng !

Còn có thể dựa vào dấu hiệu

nào nửa không ?

GV : Đưa năm dấu hiệu nhận

biết hình bình hành lên bảng

phụ nhấn mạnh

GV nói : Trong năm dấu hiệu

này có ba dấu hiệu về cạnh,

một dấu hiệu về góc, một

dấu hiệu về đường chéo

GV : Có thể cho HS chứng

minh một trong bốn dấu hiệu

sau, nếu còn thời gian Nếu

hết thời gian, việc chứng

minh bốn dấu hiệu sau giao

về nhà

GV yêu cầu học sinh làm ? 3

( đề bài và hình vẽ đưa lên

bảng phụ )

HS :

- Dựa vào định nghĩa Tứ giác

có các cạnh đối song song làhình bình hành

HS có thể nêu tiếp bốn dấuhiệu nữa theo SGK

HS trả lời miệng :a) Tứ giác ABCD là hìnhbình hành vì có các cạnh đốibằng nhau

b) Tứ giác EFGH là hìnhbình hành vì có các góc đốibằng nhau

c) Tứ giác IKMN không làhình bình hành vì ( INkhôngsong song KM )

d) Tứ giác PQRS là hình bìnhhành vì có hai đường chéo cắtnhau tại trung điểm của mỗiđường

e) Tứ giác XYUV là hìnhbình hành vì có hai cạnh đối

VX và UY song song và bằngnhau

Dấu hiệu nhận biết :

1 Tứ giác có các cạnh đốisong song là hình bìnhhành

2 Tứ giác có các cạnh đốibằng nhau là hình bìnhhành

3 Tứ giác có hai cạnh đốisong song và bằng nhau làhình bình hành

4 Tứ giác có các góc đốibằng nhau là hình bìnhhành

5 Tứ giác có hai đườngchéo cắt nhau tại trung điểmcủa mỗi đường là hình bìnhhành

Trang 40

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

B

C D

- Tứ giác MNPQ là hình bìnhhành vì có hai cặp cạnh đốibằng nhau hoặc hai đườngchéo cắt nhau tại trung điểmmỗi đường ( thông qua chứngminh tam giác bằng nhau )

HS chứng minh miệng ABCD là hình bình hành

 DEBF là hình bình hành vì

có hai cạnh đối // và bằng nhau

 BE=DF ( tính chất hình bình hành)

Hoạt động 5

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút )-Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

-Chứng minh các dấu hiệu còn lại

Ngày đăng: 03/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

§3. HÌNH THANG CÂN - Giáo Án Chương I Hình Học 8
3. HÌNH THANG CÂN (Trang 7)
Hình thang cân. - Giáo Án Chương I Hình Học 8
Hình thang cân (Trang 8)
Hình thang BDEC có  B  C  - Giáo Án Chương I Hình Học 8
Hình thang BDEC có B  C  (Trang 12)
Hình thang ? - Giáo Án Chương I Hình Học 8
Hình thang ? (Trang 19)
Hình   thang   ACHD (AD//CH) có AB=BC (gt)  BE//AD//CH (cùng DH) - Giáo Án Chương I Hình Học 8
nh thang ACHD (AD//CH) có AB=BC (gt) BE//AD//CH (cùng DH) (Trang 20)
Bảng phụ) - Giáo Án Chương I Hình Học 8
Bảng ph ụ) (Trang 28)
Hình bình hành là một dạng - Giáo Án Chương I Hình Học 8
Hình b ình hành là một dạng (Trang 38)
Hình bình hành. - Giáo Án Chương I Hình Học 8
Hình b ình hành (Trang 42)
Hình đối xứng với tứ giác ABCD qua tâm O. - Giáo Án Chương I Hình Học 8
nh đối xứng với tứ giác ABCD qua tâm O (Trang 49)
Hình chữ nhật như khung cửa - Giáo Án Chương I Hình Học 8
Hình ch ữ nhật như khung cửa (Trang 51)
Hình bình hành ABCD là hình chữ nhật vì có hai đường chéo bằng nhau. - Giáo Án Chương I Hình Học 8
Hình b ình hành ABCD là hình chữ nhật vì có hai đường chéo bằng nhau (Trang 53)
Hình chữ nhật là các đỉnh của - Giáo Án Chương I Hình Học 8
Hình ch ữ nhật là các đỉnh của (Trang 66)
Hình   thoi   là   4   đỉnh   của   một   hình   chữ - Giáo Án Chương I Hình Học 8
nh thoi là 4 đỉnh của một hình chữ (Trang 68)
Hình thoi  ABCD  có  góc A  = 60 0 .  Kẻ - Giáo Án Chương I Hình Học 8
Hình thoi ABCD có góc A = 60 0 . Kẻ (Trang 69)
Hình vuông trên hình 105 tr108 - Giáo Án Chương I Hình Học 8
Hình vu ông trên hình 105 tr108 (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w