Bài học này sẽ giúp các em nhận dạng đợc những hoạ tiết trang trí dân tộc và biết cách áp dụng vào các bài trang trí của mình.. - Kích thớc lớn hơn mẫu trong sgk 3 lần, sắp xếp hình ảnh
Trang 1tiết 1, Bài 1: vẽ trang trí:
Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
I Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nhận ra đợc vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi, miền và miền núi
- Học sinh có thể vẽ đợc một số hoạ tiết gần giống với mẫu và tô mầu theo ý thích
- Thêm yêu thích và giữ gìn những vốn cổ hoa văn dân tộc
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bộ đồ dùng dạy học lớp 6
- Phóng to một số hoạ tiết đợc in trong SGK
- Su tầm thêm các hoạ tiết đân tộc ở một só đồ vật nh: quần, áo, khăn, túi, và một số vật dụng khác
2 Kiểm tra bài cũ: (2')
- Hãy kể tên một số dạng hoạ tiết mà em đã biết ở các năm học trớc?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Trang trí làm đẹp hơn cho cuộc sống của con ngời , những đồ vật tởng chừng
nh rất đơn giản thô sơ nhng đợc trang trí bởi những hoạ tiết sáng tạo của con ngời lại trở lên phong phú, đẹp lạ kì Bài học này sẽ giúp các em nhận dạng đợc những hoạ tiết trang trí dân tộc và biết cách áp dụng vào các bài trang trí của mình
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (8')
H ớng dẫn quan sát, nhận xét:
? Hãy quan sát vào các hình ảnh
trong SGK , từ đó rút ra kết luận
thế nào là hoạ tiết ?
- Hãy liên tởng tới những hình ảnh
từ thực tế và so sánh với những
1 Quan sát, nhận xét:
- Là những hình ảnh nh : cây cối , hoa ,
lá, con vật, sóng, mây, những hình khối
- Hoạ tiết trang trí dựa trên những hình
ảnh ở thiên nhiên, có thể đã đợc đơn
Trang 2hoạ tiết đã xem và phân biệt sự
- Hoạ tiết tr trí dùng để tr trí cho đồ vật ,
cho một bộ phận nào đó của đồ vật đó với những mẫu tr trí thờng đa dạng , hiện
đại
- Hoạ tiết tr trí dân tộc thờng là những
h/ảnh : mây, sóng , hoa cúc , hoa sen, chim hạc, rồng , phợng, ngọn lửa đó là những mẫu hoạ tiết cổ và thờng không
đựơc sử dụng rộng rãi
- Đợc tr trí nhiều ở mái chùa , cột đình ,
chùa ,miếu, lăng mộ , bia đá , cung
hoạ tiết cho giống với mẫu?
- Phải quan sát cho kĩ để tìm ra
đặc điểm , hình dáng của mẫu
- Không nên vẽ tuỳ tiện mà phải
qui hoạ tiết về những hình cơ bản
nh : tam giác , tròn, vuông, bán
+ B1: Qui hoạ tiết về hình cơ bản
+ B2: Phác khung hình và kẻ trục đối xứng để vẽ hoạ tiết cho cân đối
+ B3: Vẽ hình bằng những đờng cơ bản (phác hình)
Trang 3giống , sả hình cho giống và vẽ
màu theo ý thích + B4: Hoàn thiện hình và vẽ màu.
Hoạt động 3: (25')
H
ớng dẫn thực hành:
- GV yêu cầu : hãy chọn những
mẫu hoạ tiết trong sgk mà em
thích và vẽ vào vở vẽ, tô màu theo
ý thích
- Kích thớc lớn hơn mẫu trong sgk
3 lần, sắp xếp hình ảnh sao cho
cân đối với giấy(không lệch trên ,
dới , phải, trái so với mép giấy)
- Nhắc nhở về ý thức làm bài trong lớp của hs, yêu cầu su tầm thêm những mẫu hoạ tiết tr trí dân tộc và vẽ vào vở / giấy nếu muốn
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Làm tiếp bài nếu trên lớp cha xong
- Đọc và nghiên cứu bài 2
Trang 4tiết 2, Bài 2: Thờng thức mĩ thuật:
Sơ lợc về mĩ thuật việt nam thời cổ đại
I.Mục tiêu bài học:
- HS củng cố thêm kiến thức về lịch sử việt nam vào thời kì cổ đại
- Hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của ngời việt cổ thông qua các sản phẩm mĩ thuật
- Trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lại
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tranh bài 2 (ĐDDH), mĩ thuật
- Các hình ảnh su tầm về MT Việt Nam thời cổ đại
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
- Hãy cho biết hoạ tiết trang trí là gì, hoạ tiết tr trí dân tộc khác nh thế nào?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Việt Nam đợc biết đến là một trong những cái nôi của sự phát triển loài
ng-ời, lịch sử dân tộc gắn liền với sự phát triển của lịch sử mĩ thuật dân tộc đó Hãy cùng tìm hiểu về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại có những nét gì đặc sắc
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(GV chia lớp thành 3 nhóm: mỗi
nhóm tìm hiểu 1 vấn đề lớn trong
SGK)
Hoạt động 1: (15')
Tìm hiểu một vài nét lịch sử Việt
Nam thời kì cổ đại:
? Em biết gì về thời kỳ cổ đại?
Trang 5phẩm đầu tiên của nền ngệ thuật.
?Hãy quan sát h/a trong sgk,và
cho biết: hiện vật ở thời kỳ đồ đá
gồm những gì? ở đâu?
? Giai đoạn đồ đá chia thành 2
thời kì: Đồ đá cũ, đồ đá mới, hãy
cho biết sự khác biệt giữa 2 tk
này?
* Tìm hiểu thời kì đồ đồng
-Trong quá trình phát triển và tiến
hoá của loài ngời, con ngời
nguyên thuỷ từng bớc chinh phục
đồng bằng, lập làng trù phú, xd
xhội văn minh chính là khi họ biết
đến đồ đồng
? Nghiên cứu sgk cho biết thời kì
này chia làm mấy giai đoạn
+ Thời kì đồ đồng
- Chia làm 4 giai đoạn:
Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun,
Đông Sơn
- Trống đồng Đông Sơn, tiêu biểu cho văn hoá Đông Sơn, đã đạt tới đỉnh cao ở nghệ thuật trang trí
Hoạt động 2: (9')
Tìm hiểu những hình vẽ mặt ng ời
trên vách hang Đồng Nội (thời kì
đồ đá):
? Hãy cho biết qua hình ảnh
trong sgk, ngời cổ đại dùng
- Mục đích của những hình ảnh đó là: thông qua những hình vẽ con ngời giao tiếp với nhau, truyền đạt thông tin với nhau, gửi gắm tâm t , tình cảm vui , buồn , cáu giận
Trang 6hoà, hợp lí cho ngời xem.
? Hãy cho biết các hiện vật còn
l-u giữ đợc ở thời kì này?
? Đặc điểm chung của đồ vật ở
- Hoạt động chủ đạo trong các hoạ
tiết là hình ảnh con ngời với nhiều
hoạt động khác nhau
3 Tìm hiểu một vài nét về nghệ thuật thời kì đồ đồng:
- Làm thay đổi cơ bản XH Việt Nam , đó
là sự chuyển dịch từ hình thái XH nguyên thuỷ sang hình thái Xh văn minh
- Các công cụ sản xuất: Rìu, thạp, dao găm, trống đồng
- Đợc tr trí bằng những hoa văn tinh tế: chim lạc, hoa dây, sóng nớc, hoa cúc, các hoạt động của con ngời cũng đợc chọn lọc làm hoạ tiết ttrí
- Sự độc đáo ở cách thể hiện một công cụ truyền âm thanh với bố cục chia làm 2 phần:
+ Mặt trống : Hình tròn với những hình
đồng tâm đợc trtrí ngôi sao nhiều cánh ở chính giữa , hoa văn tr trí là : chim hạc, những hoạt động cuả con ngời trong quá trình lđ, sản xuất(giã gạo, chèo thuyền, bắn cung tên, múa )
- Học và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị cho bài sau vẽ theo mẫu
Trang 7tiết 3,Bài 3: Vẽ theo mẫu:
Sơ lợc về luật xa gần
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa gần
- Biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét hình ảnh trong các bài vẽ tranh, theo mẫu
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
- Tại sao nói mĩ thuật ra đời và phát triển cùng lịch sử loài ngời?
- Hãy nêu giá trị nghệ thuật của hiện vật trống đồng Đông Sơn?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo xa gần , chúng ta sẽ tìm hiểu về lxg để thấy đợc sự thay đổi của mọi vật trong không gian để vẽ đúng và đẹp hơn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Những hả ở phía sau: nhìn thấy thấp, bé, nhỏ, mờ dần, khoảng cách giữa chúng ngày càng thu ngắn lại và cuối cùng nh tụ lại tại 1 điểm
Trang 8- GV tiếp tục cho hs quan sát
những hàng cây, hàng cột điện qua
tranh minh hoạ trong sgk
? Hãy cho biết ngoài thực tế
những hình ảnh đó có phải theo
qui luật:
+ gần: to, cao, rõ
+ xa: nhỏ,thấp , bé, mờ?
-> Trong không gian có nhiều hình
*Khi vẽ tranh cần chú ý nguyên tắc sau:+ Gần : To Xa: nhỏ
+ Gần : Rõ Xa : mờ + Gần : cao, Xa thấp+ vật ở gần che khuất vật ở xa+ hình dáng các vật cũng thay đổi khi nhìn ở các góc độ , vị trí khác nhau.trừ hình cầu
Hoạt động 2: (10')
Giới thiệu đ ờng tầm mắt và điểm
tụ:
? Xác định ranh giới giữa trời -
đất, trời- biển trong những hình
ờng tầm mắt(Đ ờng chân trời)
- Xđịnh những đờng thẳng phân chia ranh giới giữa trời,đất, trời, biển
- Đều có thế // với mặt đất, bầu trời , biển
- Vị trí của ĐTM có thể cao, thấp , ngang so với mẫu tuỳ theo vị trí quan sát của ngơi nhìn
- Có đờng tầm mắt trên cao : Khi ta ngớc nhìn lên trên,
- ĐTM ở dới thấp: Khi vật ở dới mắt của ngời nhìn
- ĐTM vị trí nằm ngang : khi vật nằm ngang tầm với mắt
Trang 9Quan sát hình 4, 5
? Đối với những vật ở dới đtm thì
những đờng thẳng // với mặt đất
- Quan sát mẫu ở các vị trí khác nhau
- Tìm đặc điểm của hình hộp khi ở các vị trí đó
- Vẽ hình hộp ở 3 vị trí khác nhau so với
đtm vào vở mĩ thuật
4 Củng cố: (3')
- GV hớng dẫn hs cách nhận xét về hình ảnh ở xa, gần,vật ở trên đtm, dới đtm, ngang đtm, nhận xét một số hình vẽ của HS
- Động viên, khen thởng những HS có ý thức làm bài nghiêm túc, nhắc nhở những HS còn cha có ý thức tự giác
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Chuẩn bị mẫu vật: cái ca, cốc và quả để tiết sau học bài 4: Vẽ theo mãu: "Cách
vẽ theo mẫu"
Trang 10Tiết 4, bài 4: Vẽ theo mẫu:
Cách vẽ theo mẫu
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc thế nào là vẽ theo mẫu và cách tiến hành một bài vẽ theo mẫu
- HS vận dụng những hiểu biết chung về phơng pháp vẽ theo mẫu vào bài vẽ của mình
- Hình thành cho HS cách nhìn , cách làm việc khoa học
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Một số bài vẽ của học sinh lớp trớc
- HS chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập
2 Học sinh:
- Mẫu : ca, bát, hộp vuông
- Bút chì, tẩy, vở mĩ thuật, que đo
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Kiểm tra dụng cụ học tập và chấm một số bài vẽ về nhà của một số HS
- Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ của HS
sau khi đã đặt mẫu: 1 quả hồng,
1cái ca.(vẽ một quả hồng và quai
? Hãy cho biết vì sao các hình vẽ
này cùng vẽ 1 cái ca nhng lại
không giống nhau? (GV cầm ca
đặt ở những vị trí đó để hs quan
I.Khái niệm : Vẽ theo mẫu
- Vẽ nh vậy cha đúng vì có thể bài vẽ sẽ sai về tỉ lệ, không đúng hình
- Hình không giống nhau vì ngời vẽ nhìn
ở các vị trí khác nhau
ở các vị trí cao, thấp khác nhau, hình vẽ
có thể thay đổi về hình dáng, kích thớc
Trang 11- Thân ca khi thấp, cao-Là mô phỏng lại vật mẫu có ngay trớc mắt, bằng hình vẽ để diễn tả lại hình dáng, đặc điểm, cấu tạo,màu sắc của vật mẫu.
-Hình 1b : Cao, hẹp ngang-Hình 1c: Miệng rộng, sai lxg
-Hình1d: miệng rộng , thân thấp, hợp lí ,
đúng góc độ nhìn từ trên cao-Hình e: tỉ lệ , kích thớc đúng , hvẽ thuận mắt, đẹp so với các hình còn lại
đúng với mẫu (GV đặt mẫu), các
hình còn lại sai ở điểm nào?
? Vậy trong một bài vẽ nên sắp xếp
hình nh thế nào để bài cân đối ,
hợp lí trên giấy?
II Cách vẽ:
+ B1: Quan sát , nhận xét đặc điểm hình dáng kích thớc tỉ lệ các bộ phận của mẫu
-Hình 1b, d, e là những mẫu có sự sắp xếp hợp lí, vì hình không có khoảng cách quá xa, quá gần , che khuất nhau quá nhiều, có vật ở trớc, sau hợp lí
+ B2: Sắp xếp bố cục trên giấy sao cho cân đối với trang giấy , sắp xếp vật mẫu
có khoảng cách hợp lí, không quá xa, gần, bị che khuất
-Hình c-Tỉ lệ giữa các bộ phận sai, hình vẽ sẽ không đúng đặc điêm của mẫu
Trang 12? Để diễn tả chất liệu của mẫu
bằng chì đen ta phải làm thế nào?
-Độ đậm nhất không có nghĩa là
đen nhất của chì, phải luôn so sánh
độ đậm của các mẫu với nhau, độ
nhạt giữa chúng để diễn tả đúng
chất liệu( gỗ khác thuỷ tinh)
- vẽ đậm nhạt tuỳ theo cấu trúc của
mẫu
+ B3: So sánh tỉ lệ , phác hình, vẽ hình chi tiết
- ớc lợng tỉ lệ của khung hình(khung hình là hình bao quát toàn bộ vật mẫu)
- Dựa vào khung hình chung vẽ phác khung hình riêng từng vật mẫu , tuỳ hình dáng của mẫu mà khung hình riêng có hình vuông , tròn, chữ nhật, tam giác, đa giác
-so sánh tỉ lệ giữa các bộ phận của mẫu tìm ra tỉ lệ hợp lí rồi phác nhanh lên giấy dựa vào khung hình đã phác
-Dựa vào mẫu điều chỉnh hình vẽ sao cho giống mẫu
+ B4 : Vẽ đậm nhạt bằng chì
-Quan sát ánh sáng chiếu lên vật mẫu rồi phác các mảng đậm nhat khác nhau
-Dùng chì diễn tả ánh sáng bằng cách đi nét mềm, cứng, thẳng , cong tuỳ theo hình dáng của vật mẫu,và tuỳ thuộc vào chất liệu của vật mẫu
-Vẽ từ mảng đậm trớc rồi so sánh để tìm
ra mảng nhạt cho hợp lí nếu không bài
sẽ có các độ quá đậm, nhạt
4 Củng cố: (6')
- Hiểu thế nào là vẽ theo mẫu?
- Vẽ theo mẫu cần chú ý điều gì?qua những bớc nào?
- Cách diễn tả chất của vật nhtn?
- Nhận xét câu trả lời của HS và rút kinh nghiệm cho HS
Trang 13Tiết 5, bài 5:Vẽ tranh:
Cách vẽ tranh đề tài
I Mục tiêu bài học:
- HS cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống
- HS nắm đợc những kiến thức cơ bản đê tìm bố cục tranh
- HS hiểu và thực hiện đợc cách vẽ tranh đề tài
II Chuẩn bị:
1
Giáo viên:
- Chuẩn bị một số tranh của hoạ sĩ vẽ tranh về đề tài
- Tranh vẽ của học sinh lớp trớc đã vẽ về các đề tài trong cuộc sống và thiên nhiên
- Hình minh hoạ về các bớc tiến hành
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nhận xét một số bài vẽ của học sinh về vẽ theo mẫu
I Tìm và chọn nội dung đề tài:
- Trong cuộc sống có nhiều đề tài, mỗi đề tài lại có nhiều chủ đề khác nhau
Đề tài có phạm vi rộng & trong mỗi đề tài lại bao gồm nhiều chủ đề khác nhau
- VD: Đề tài Lao động, thì có thể vẽ về chủ
đề những ngời nông dân đang gặt lúa trên cánh đồng, các bạn nhỏ đang lao động trên
Trang 14- GV giới thiệu cho hs một số
tranh của hoạ sĩ trong nớc,
- ở mỗi chủ đề trong đề tài thì mỗi
ng-ời lại có cách thể hiện hình ảnh khác nhau
thể hiện đợc cái động, cái tĩnh
của ngời và cảnh vật nh thế nào,
vẽ ở đâu( trong nhà, ngoài cánh
- Màu sắc trong tranh có thể rực
rỡ, êm dịu tuỳ theo đề tài và cảm
II Cách vẽ tranh đề tài:
+Bớc 1: Sắp xếp hình ảnh(gọi cách khác là sắp xếp bố cục)
- Định hớng trong tranh cần thể hiện những hả gì, ở vị trí nào là hợp lí
- Có hình ảnh chính và hình ảnh phụ
- Hình ảnh chính, phụ thờng đợc qui vào các mảng to, nhỏ để làm rõ trọng tâm của tranh cụ thể là: Sắp xếp hình mảng không lặp lại, không đều nhau, cần có mảng trống(nền trời , đất, ) sao cho bố cục không chật chội hoặc quá trống, dàn trải, có gần,xa
- Hình vẽ không nên rời rạc, không lặp lại quá nhiều về hình dáng , hình ảnh sẽ gây nhàm chán
+ Bớc 3 Vẽ màu:
- Tùy vào nội dung thể hiện , cảm xúc của ngừơi vẽ mà thể hiện màu cho êm dịu hoặc
Trang 15xúc của ngời vẽ mạnh mẽ.
4
Củng cố: (6')
- GV treo một số tranh đề tài mà ở năm học trớc hs khá, giỏi đã vẽ về các đề tài
nh lao động, sinh hoạt, lễ hội để hs quan sát và đặt câu hỏi:
? Em có cảm nhận nh thế nào về bức tranh đó?
? Bạn thể hiện nội dung đề tài đã rõ cha? Nếu là em , em sẽ thể hiện nội dung
đề tài này với những hả nh thế nào?
? Em có nhận xét gì về cách sx bố cục trong tranh?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, củng cố bài học
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Vẽ một bức tranh theo đề tài tự chọn
- Chuẩn bị cho bài 6
Tiết 6, bài 6: Vẽ trang trí
Trang 16Cách sắp xếp (bố cục) trong trang trí
I Mục tiêu bài học:
- HS thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- Biết cách làm bài vẽ trang trí
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- GV chọn một số bài vẽ tranh đề tài của HS đã làm ở nhà , gợi ý để hs khác nhận xét bài của bạn:
- Bạn vẽ về nội dung gì? những hình ảnh sắp xếp trong tranh đã hợp lí cha? em
có nhận xét gì về hả chính , phụ trong bài? Bạn đã áp dụng luật xa gần vào bài
vẽ cha?
- GV nhận xét và có thể củng cố kiến thức về luật xa gần áp dụng vào bài vẽ, không nên dàn trải hình ảnh trong tranh mà tập trung vào hình ảnh chính, diễn tả nội dung cụ thể của đề tài
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Trong mĩ thuật thì phân môn trang trí là phân môn quan trọng và nó đợc áp dụng rất nhiều vào thực tế Nhng để có thể vẽ đợc các bài trang trí thì đòi hỏi chúng ta phải biết đợc những quy tắc cơ bản Vậy thì hôm nay chúng ta sẽ học qua bài 6
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 17học, nhà cửa và trong trang trí các vật
dụng hàng ngày, những đồ vật quen
thuộc: ấm , chén, bát đĩa , lọ hoa,sách
vở để hs thấy đợc sự đa dạng trong bố
phẩm , đồ dùng hàng ngày của con ngời
nh trang trí nhà của , lớp học, hội trờng,
góc họctập, bát đĩa , ẩm chén, nhãn vở
- GV giới thiệu một số cách sx trong
trang trí , yêu cầu hs quan sát vào hình
2- sgk
- Có nhiều cách làm cho bài vẽ sinh
động hơn nhờ vào sự sx hoạ tiết trong
?Em hiểu nguyên tắc nhắc lại hoạ tiết
nh thế nào.có tác dụng gì trong bài
trang trí?
? Hãy quan sát hình 2b và từ đó cho
biết thế nào là xen kẽ hoạ tiết?
? Tác dụng của việc trang trí xen kẻ?
? Hình 2c minh hoạ cho nguyên tắc
đối xứng hoạ tiết , từ đó cho biết thế
nào là sx hoạ tiết đối xứng ?
và tt cơ bản
+ TT cơ bản là làm cho các hình cơ bản
nh hình vuông , hình tròn, hình chữ nhật, đẹp hơn bằng các hoạ tiết sinh
động, màu sắc nổi bật
+TT ứng dụng là sự vận dụng việc trang trí các hình cơ bản vào tr trí cho những sản phẩm, những vật dụng, đồ dùng trong cuộc sống thêm phong phú đẹp mắt, gọn gàng có trật tự nh tt lớp học bằng cách sắp xếp bàn học gọn gàng ngăn nắp, những biển treo tờng sx cân
đối hai bên, bàn ghế ngay ngắn hay tt
lọ hoa, bát đĩa, ấm chén, các hoạ tiết
đ-ợc sx cân đối hài hoà trên thân , cổ,
đáy làm cho vật thêm đẹp mắt
- Quan sát hình 2- sgk
- Nhắc lại hoạ tiết: là việc sử dụng 1 hay một số hoạ tiết trong bài vẽ và lặp lại chúng nhiều lần trong bài, nếu chỉ có 1 hoạ tiết và lặp lại thì bài sẽ đơn điệu
- Bài sử dụng nhiều hoạ tiết cạnh nhau
và lặp lại theo mảng hình thì bài tt sẽ rất sinh động và đẹp mắt
- Xen kẽ hoạ tiết là sự sắp xếp các hoạ tiết khác nhau về hình,về màu sắc cạnh nhau trong cùng một hình
- Xen kẽ hoạ tiết có tác dụng làm cho bài vẽ sinh động hơn
- Đối xứng hoạ tiết là cách sx các hoạ tiết đối xứng với nhau qua một hoặc nhiều trục của hình ( hình vuông, hình chữ nhật thì trục đối xứng qua trung
điểm của các cạnh , hình tròn thì trục đx
Trang 18- Nên kết hợp một số nguyên tắc cùng nhau để bài sinh động
Hoạt động 3: (15')
H
ớng dẫn HS thực hành:
- Hãy vận dụng các bớc trang trí để làm
một bài trang trí hình cơ bản tuỳ chọn
- GV nhắc nhở hs việc tìm hình , mảng ,
chọn hoạ tiết và vẽ màu sao cho nổi bật
hình ảnh trọng tâm của bài trang trí
III Thực hành:
- Trang trí một bài cơ bản tuỳ chọn
Trang 194 Củng cố: (4')
- Đánh giá kết quả học tập
- Dựa vào việc hs áp dụng tr trí hình cơ bản GV xem xét việc các em nắm bắt nội dung bài học đến đâu , tuỳ từng đối tợng để gợi ý các em làm bài, củng cố kiến thức
- Làm thế nào để bài vẽ sinh động?
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Học bài và làm bài tập trên lớp nếu cha xong, làm thêm bài khác nếu muốn
- Chuẩn bị dụng cụ học tập, mẫu vật là hình hộp và hình cầu (họp và quả bóng)
để tiết sau học bài 7: Vẽ theo mẫu: Mẫu có dạng hình hộp và hình cấu (vẽ hình)
Tiết 7, bài 7: Vẽ theo mẫu:
Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu (vẽ hình)
Trang 20I Mục tiêu bài học:
- HS biết đựơc cấu trúc của hình hộp , hình cầu, và sự thay đổi hình dáng , kích thớc của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau
- HS biết cách vẽ hình hộp , hình cầu, và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng tơng
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập
- Chuẩn bị mẫu vẽ gồm hình hộp vuông, hình lập phơng, một trái cây bất kì có dạng hình cầu
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trớc của HS
3 Bài mới
- Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (7')
H
ớng dẫn HS quan sát nhận xét:
- GV bày mẫu ở một số vị trí bất hợp lí
nh : mẫu gần nhau qúa, xa nhau quá,
mẫu nọ che khuất mẫu kia, các vật mẫu
đặt thẳng hàng ngang, dọc sau đó gọi
- HS nhận xét
- Một bố cục hợp lí là các mẫu đặt cạnh nhaukhông quá tách rời hoặc quá xa, che khuất mà có vật ở phía trớc , có sau,
có khoảng cách giữa các vật để tạo không gian
Trang 21mẫu thực có nghĩa là nếu góc nhìn bị
che khuất hoặc có bố cục xấu thì có thể
tìm vị trí khác thích hợp hơn, hoặc di
chuyển mẫu(trong bài) về vị trí theo yêu
cầu
+ GV cho hs nhận xét mẫu về tỉ lệ của
khung hình , tỉ lệ của các mẫu với nhau:
?Nếu qui các vật mẫu về một hình cơ
bản thì ở vị trí của em khung hình
chung có dạng hình gì?
? Hãy so sánh tỉ lệ của mẫu với nhau:
chiều ngang, chiều dọc?
- Khung hình chung có dạng hình chữ nhật đứng, hình vuông là tuỳ vào vị trí của mỗi ngời
Vẽ phác khung hình của hình hộp và hình cầu, chú ý đối chiếu theo chiều ngang và dọc để có tỉ lệ đúng
+ B2: Tìm tỉ lệ các bộ phận rồi vẽ nét chính , chú ý các cạnh của hộp , tuỳ vị trí mà nhìn thấy 2,3 cạnh, hoặc mặt hộp,
độ chếch của 2 bên cạnh hộp+ B3: Vẽ nét chi tiết.Luôn phải quan sát mẫu để điều chỉnh tỉ lệ
+ B4: Tạo đậm nhạt gợi khối Quan sát
- GV theo dõi , giúp hs ớc lợng tỉ lệ , vẽ
phác khung hình vào giấy
- Điều chỉnh tỉ lệ các bộ phận của mẫu
III Thực hành:
- Quan sát , đo tỉ lệ và vẽ vào vở mĩ thuật
Trang 22- Đánh giá kết quả học tập của hs:
- GV gợi ý cho hs quan sát nhận xét bài vẽ của một số bạn trong lớp về bố cục, nét vẽ, hình vẽ
- GV nhận xét, đánh giá , chốt lại những ý đúng và cho điểm
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Không tự điều chỉnh mẫu hoặc sửa hình , đánh bóng nếu không có mẫu
- Chuẩn bị cho bài sau
Tiết 8, bài 8: Thờng thức mĩ thuật:
Sơ lợc về mĩ thuật thời Lý(1010-1225)
I Mục tiêu bài học:
Trang 23- HS hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lý.
- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quý những di sản văn hoá của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trớc của một số HS
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Thời Lý trong triều đại phong kiến ở nớc ta là một thời kì cực thịnh, tồn tại hơn 200 năm, khởi đầu là sự trị vì của vua Lý Thái Tổ Nhờ có những chính sách tiến bộ mà đất nớc đã có sự phát triển mạnh về kinh tế - xã hội Và mĩ thuật thời kì này cũng đã đạt đợc những thành tựu lớn Đó là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (12')
- Hớng dẫn hs tìm hiểu khái quát
về hoàn cảnh xã hội thời Lý
- Lý công Uẩn dời đô từ Hoa L vê thành Đại
La và đổi tên thành là Thăng Long vào năm 1010
- Đạo phật đi vào cuộc sống đã khơi nguồn cho nghệ thuật phát triển, thời kì này đã có nhiều công trình nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ đặc sắc ra đời
- Mở rộng giao lu với các nớc láng giềng, kinh tế, xã hội , vh - nghệ thuật phát triển
Trang 24? Thông qua các hình ảnh minh
họa trong sgk hãy cho biết thời Lý
có các loại hình nghệ thuật nào
phát triển?
? Tại sao khi nhắc tới mĩ thuật Lý,
chúng ta lại đề cập nhiều về nghệ
thuật kiến trúc?
- Gv cho hs đọc bài trong SGK
? Thời Lý phát triển những loại
- GV bổ sung: phát triển mạnh kiến
trúc cung đình và kiến trúc nho
giáo ở thời Lý nho giáo trở thành
? Sử dụng hoạ tiết nh thế nào để
trang trí cho tợng và phù điêu
? Hoạ tiết rồng trên phù điêu có
1 Kiến trúc:
* Kiến trúc kinh thành:
+Vua Lý Thái Tổ cho xd kinh đô TL với qui mô to lớn và tráng lệ Là một quần thể kiến trúc gồm 2 lớp :lớp bên trong là hoàng thành, là nơi ở và sinh hoạt của vua và hoàng tộc, lớp ngoài là kinh thành , xung quanh kinh thành còn có nhiều công trình kiến trúc khác nh Tháp Báo Thiên, Văn miếu Quốc Tử Giám
- Một số công trình tiêu biểu: Khu văn miếu Quốc Tử Giám ,chùa một cột, tháp Phật Tích [Bắc Ninh],tháp Chơng Sơn [Nam
Định],tháp Báo Thiên [Hà NộI]
2 Điêu khắc và trang trí:
- Tợng tròn mang bản sắc riêng
- Không giống thật, mang tính cách điệu cao
- Sử dụng nhiều hoạ tiết mang tính tợng
tr-ng, mang tính chất toàn vẹn Các bức tợng
nh tợng Kim Cơng, A di đà, đầu ngời mình chim, các con thú bên cạnh đó còn có hoạ tiết nh hoa, lá, mây, sóng nớc, rồng
Trang 25? Nêu đặc điểm gốm thời Lý
- Hình rồng uốn lợn kiểu thắt túi,đầu rồng mang đậm tính chất trang trí,hình có tính biểu tợng cao
- Rồng thời Lý mềm mại hiền lành, uốn khúc nhịp nhàng theo hình thắt túi, là hình
ảnh tiêu biểu cho nghệ thuật tt của dân tộc Việt Nam
3 Nghệ thuật đồ gốm:
- Một số trung tâm sản xuất gốm:Bát Tràng
- Hà Nội, Thổ Hà- Thanh Hoá,
- Gốm thời Lý có dáng thanh thoát, nhẹ nhàng tạo ra đợc một số mầu men mới: men da lơn, men trắng ngà
- Xơng gốm mỏng ,nhẹ, nét khắc chìm , men phủ đều hình dáng thanh thoát chau chuốt
- Đợc trang trí bằng hoa văn tinh xảo
4 Củng cố: (4')
- Hãy nêu đặc điểm chung của mĩ thuật thời Lý?
GV nhận xét về câu trả lời của hs và củng cố nội dung bài học
5
H ớng dẫn về nhà: (1')
- Học và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị cho bài 9: Vẽ tranh: "Đề tài học tập"
Tiết 9, bài 9: Vẽ tranh:
Đề tài Học tập
I Mục tiêu bài học:
- HS thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè trờng lớp qua tranh vẽ
Trang 26- Luyện cho hs khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Các công trình kiến trúc thời Lý có đặc điểm gì ? vì sao kiến trúc Phật giáo thời Lý phát triển ?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật điêu khắc thời Lý?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Mỗi một chúng ta đều có quyền và nghĩa vụ học tập Học tập để năng cao trình độ, nhận thức để sau này có thể cống hiến sức mình cho sự phát triển đát nớc Và nhà trờng chính là môi trờng để mỗi ngời học sinh chúng ta đợc học tập Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau vẽ tranh về đề tài học tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
câu hỏi để hs thấy sự khác nhau giữa
ảnh và tranh, tranh của hsĩ và học
sinh
I Tìm và chọn nội dung đề tài:
- ảnh chụp phản ảnh con ngời, cảnh vật với các chi tiết về hình và màu giống thực tế
- Tranh cũng phản ánh cái thực nhng thông qua suy nghĩ chắt lọc và cảm nhận của ngời vẽ mà cái thực ko còn nguyên mẫu nữa
- Tranh của hsĩ thờng chuẩn mực về bố cục,hình vẽ, màu sắc và ý tởng
- Tranh của hs thờng cha hoàn chỉnh về
bố cục, hình vẽ , màu sắc nhng thờng ngộ nghĩnh , tơi sáng
Trang 27- Đây là đề tài rất phong phú,
mỗi ngời vẽ có thể vẽ nhiều chủ đề
+ Các bạn đang học nhóm ở nhà dới gốc cây râm mát, có các hình ảnh nh đang chụm đầu bàn bạc, ngời ngồi, đứng, có những quyển sách, vở đang mở, xung quanh có cây cối, vờn, gà
+ Hình ảnh các bạn đang truy bài dới gốc cây, trên ghế đá ở sân trờng, xung quannh có nhiều bạn khác đang chơi , cây
cỏ hoa ở bồn hoa
+ Trong lớp học có cô giáo, các bạn đang say sa học có bạn giơ tay phát biểu, có bạn đang hỏi bạn bên cạnh
- Hình ảnh các bạn học bài là chính, các hình ảnh nh cảnh vật xung quanh là phụ nhằm hỗ trợ cho hả chính trong tranh
Hoạt động 2: (5')
H
ớng dẫn cách vẽ tranh:
- Là bài vẽ áp dụng các bớc tiến hành
của cách vẽ tranh đề tài nên giáo viên
kết hợp vừa trình bày lý thuyết với các
Trang 28B3: Vẽ hình chính, phụ.
B4: Vẽ màu
- Sắp xếp bố cục : Hình ảnh chính, phụ sao cho cân đối khổ giấy, có khoảng trống hợp lí tránh chia đôi theo chiều dọc, ngang tranh, chéo góc không có xa, gần
- Vẽ hình ảnh : Có các nhân vật với các hoạt động khác nhau nh đứng ngồi, đi , chạy ,nhảy các hìn ảnh xung quanh nh cây cối, nhà cửa, đờng làng , trờng ,lớp
- Vẽ màu: tập trung vào những màu tơi vui , trong sáng song cũng nên chú ý đậm nhạt trong tranh, chú ý diễn tả nền tranh
để bài có không gian
Hoạt động 3: (24')
H
ớng dẫn thực hành:
- Nêu yêu cầu của tiết học: Vẽ một
bức tranh về đề tài học tập theo ý
thích và vẽ màu
- GV quan sát , theo dõi , gợi ý cho
những hs cha chọn đợc nội dung đề tài
? ở bớc tìm bố cục các em cần chú ý điều gì?
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Hoàn thiện bài nếu cha xong
- Chuẩn bị trớc nội dung và dụng cụ học tập cho bài 10
Tiết 10, bài 10: Vẽ trang trí:
Màu sắc
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con ngời
Trang 29- HS biết đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài tr trí,
vẽ tranh
- Sử dụng tốt màu sắc và định hớng đợc màu trong bài vẽ của mình
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bảng hoặc đĩa pha màu, màu nớc, bảng màu tơng phản trong đồ dùng dạy học
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, màu lạnh
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trớc của HS
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Màu sắc xung quanh chúng ta thật đa dang Bất kì sự vật nào cũng đêu có màu sắc riêng đặc trng của nó Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học về bài
- Gv giới thiệu tranh về phong cảnh
thiên nhiên và màu sắc tự nhiên
? Hãy gọi tên các màu có trong
tranh 1,2,3?
? Trong thiên nhiên rất phong phú
về màu sắc, vậy do đâu mà có màu
sắc?
- Tùy thuộc vào từng loài, từng
giống cây,hoặc điều kiện tự nhiên,
chăm sóc mà màu sắc của chúng
không giống nhau nên đó trong
thiên nhiên hình thành sự phong phú
- Rất đa dạng, có nhiều màu khác nhau
Trang 30nh thế nào?
? Tác dụng của màu sắc? - Làm cho mọi vật đẹp hơn, làm cho cuộc
sống tơi vui, phong phú Cuộc sống không thể không có màu sắc
- Gv giới thiệu một số màu thờng
dùng: Màu sáp , màu dạ, màu bột,
màu nớc, sơn dầu
- Tuy nhiên đối với một số loại màu
nh dạ, sáp của hs là loại màu mà
các nhà sản xuất đã pha chế sẵn tiện
cho việc sử dụng của hs nên ko cần
pha chế
- Việc pha chế chỉ diễn ra khi đó là
màu nớc, màu bột, sơn dầu
- Gv cho HS quan sát hình vẽ trong
? Gọi tên màu mới hình thành?
? Từ màu đỏ + lam , hãy gọi tên
nếu thêm hoặc bớt lợng màu gốc thì
II Cách pha màu:
- Màu sáp, màu dạ, màu bột, màu nớc
- Muốn có một màu khác hoặc muốn có sắc
độ khác thì cần thiết phải pha chế màu với nhau,vì thực tế có nhiều màu và sắc độ khác nhau
- Từ 3 màu cơ bản: Đỏ- vàng - lam
- HS gọi tên từng màu đợc hình thành từ 3 màu cơ bản
- Màu da cam đợc hình thành từ màu đỏ- vàng
Trang 31có sự thay đổi nh thế nào?
Hoạt động 3: (9')
Giới thiệu tên một số màu và cách
dùng:
+ Các khái niệm:
? Khái niệm cặp màu bổ túc?
? Những màu nào là màu bổ túc?
? Khái niệm cặp màu tơng phản?
? Những màu nào là cặp màu tơng
- Vàng - lam, tím- vàng, đỏ- xanh lục
2 Cặp màu t ơng phản:
- là những màu nếu ở cạnh nhau sẽ làm cho nhau rõ ràng, nổi bật Thờng dùng để kẻ, cắt câu khẩu hiệu
- Đỏ - vàng, đỏ - trắng, vàng - lục, cam - trắng
3 Màu nóng:
- Là màu gây cho ngời xem cảm giác ấm
áp, nóng, cảm giác mạnh mẽ với thị giác cụ thể là thiên về màu đỏ:
- Vàng, cam, đỏ , tía, hồng
4 Màu lạnh:
- Tạo cho thị giác sự dịu nhẹ , mát mẻ cụthể
là thiên về màu xanh
- Lục, lam, tím, xanh ngọc bích
- Pha màu ở bảng rồi mới vẽ vào hình
- Có thể chồng nhiều màu lên nhau Có thể tô chồng lấp màu đã tô trớc nhng phải chờ màu trớc khô đã
Trang 32? Đặc điểm của màu nớc?
? Thế nào là màu sáp? màu dạ, chì
màu?
tuýp hoặc hộp có các ngăn Khi vẽ phải pha loãng với nớc sạch
- Pha với nớc mới vẽ lên giấy
- Màu có độ trong trẻo, các lớp màu mỏng thờng tan vào nhau Không có giới hạn giữa các mảng màu
- Không thể chồng nhiều lớp màu lên nhau
- Tập pha màu và gọi tên các màu
- Vẽ trớc 1 bài trang trí hình vuông hoặc tròn (có thể chép lại SGK) mà không tô màu
- Chuẩn bị cho bài 11
Tiết 11, bài 11: Vẽ trang trí:
Màu sắc trong trang trí
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con ngời và trong lĩnh vực trang trí
- HS phân biệt đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành tr trí ứng dụng
Trang 33- HS làm đợc bài trang trí bằng màu.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị một số ảnh về phong cảnh màu hoặc tranh của một số hoạ sĩ vẽ về phong cảnh thiên nhiên
- Chuẩn bị một số đồ vật đợc trang trí đẹp : Lọ hoa, khăn, mũ
- Một số loại màu : Sáp, dạ, màu nớc, bột màu, phấn màu
2 Học sinh:
- Chuẩn bị màu, bút chì, tẩy, vở mĩ thuật
- Bài trang trí cha tô màu đã vẽ sẵn ở nhà
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Màu sắc trong thiên nhiên do đâu mà có? Dựa vào yếu tố nào để mắt con ngời nhận biết đợc màu sắc?
- Màu nhị hợp là màu nh thế nào? màu bổ túc? Màu tơng phản?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
Chúng ta đã biết đợc sự đa dạng của màu sắc qua bài 10 Và nhờ có màu sắc
mà sự vật trở nên đẹp đẽ hơn Trong trang trí cũng vậy, màu sắc là yếu tố quyết
định đến chất lợng của bài trang trí đó Cho nên màu sắc trong trang trí có vai trò hết sức quan trọng Vậy thì hôm nay chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài 11
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (12')
H
ớng dẫn quan sát, nhận xét:
- Hớng dẫn HS quan sát hình ảnh
trong tranh, nhìn màu sắc trong thiên
nhiên: Cỏ cây hoa, lá để hs thấy
đ-ợc sự phong phú của màu sắc
- Từ màu của thiên nhiên, của tự
nhiên cây cỏ con ngời đã chọn lọc để
trang trí cho các đồ vật sử dụng hàng
ngày
? Đặc điểm của màu sắc trong thiên
chiên.
? Màu sắc trong ứng dụng có gì
khác với màu sắc trong thiên nhiên?
? Trong trang trí có thể chia thành
Trang 34nhiều dạng: Trang trí ấn phẩm,
trang trí kiến trúc, trang trí đồ may
mặc, gốm sứ Em có nhận xét gì về
cách sử dụng màu ở mỗi dạng ?
? Em hãy nhận xét về màu sắc ở các
hình thức trang trí trên ?
- Giáo viên bổ sung và nhấn mạnh
vai trò của màu sắc
? Hãy nêu vai trò của màu sắc đối
với trang trí ?
- Tóm lại : màu sắc sử dụng phù hợp
với từng loại hình trang trí
dụng mà có cách dùng màu khác nhau+ Trong kiến trúc : Thờng sử dụng gam màu nhẹ, sáng có thể ấm áp hoặc mát mẻ : Xanh, trắng, hồng ,nâu, vàng, có sắc độ
từ nhạt - đậm dần theo từng ý thích
+ Trang trí đồ may mặc( quần áo, mũ , khăn, túi, ) thờng sử dụng màu sắc phong phú vì ý thích mỗi ngời mỗi khác nên thờng có sự đa dạng cho phù hợp với
sự lựa chọn của mỗi ngời
+ Đồ gốm sứ :Theo gam màu, loại men: trắng, xám, nâu, đen, xanh, da lơn
+ Trang trí ấn phẩm( sách , báo, tạp chí, hộp bút, sổ tay ) màu sắc thờng sử dụng những màu tơng phản, rực rỡ để thu hút
sự chú ý
- Học sinh nhận xét về màu sắc của trang trí ấn loát, trang trí kiến trúc, trang trí y phục, trang trí gốm, sành, sứ, …
- Vai trò của màu sắc là hỗ trợ làm đẹp cho các sản phẩm
- Gv nêu yêu cầu của bài học: Làm
bài trang trí hình vuông có kích thớc
10x10cm, tìm hoạ tiết và vẽ màu cho
- Nếu hoạ tiết sử dụng màu đậm thì màu nền không nên dùng màu đậm , có thể sử dụng màu dịu nhẹ, và ngợc lại nếu nền sử dụng màu đậm thì hoạ tiết nên dùng màu nhẹ nhàng
Trang 35cho phù hợp
+ Vẽ màu phải cẩn thận ,màu phải
phẳng, không nhem nhuốc, bẩn
4 Củng cố: (4')
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv gợi ý để hs tự nhận xét về bài làm của mình
- Nhận xét về hình, mảng hình, màu hoạ tiết/màu nền
- Nhận xét về bố cục
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Với những bài cha hoàn thiện sẽ làm tiếp khi về nhà
- Làm bài trang trí tuỳ ý
- Đọc trớc bài tiếp theo, bài 12
Tiết 12, bài 12: Thờng thức mĩ thuật:
Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời lý
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu biết thêm về nghệ thuật đặc biệt là mĩ thuật thời Lý
- HS sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẻ đẹp của một số công trình , sản phẩm mĩ thuật thời Lý
- HS biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng , mt dân tộc nói chung
II Chuẩn bị:
Trang 362.Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trớc của HS
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Vào thời gian này đạo phật đợc đề cao và giữ vị trí quốc giáo, nghệ thuật kiến trúc cung đình nhất là kiến trúc phật giáo phát triển mạnh Nhiều ngôi chùa lớn đợc xây dựng, đặc biệt là ở vùng Kinh Bắc quê hơng của các vị vua nhà Lý Nghệ thuật Kiến trúc phát triển đã tạo điều kiện cho nghệ thuật dieu khắc và chạm khắc trang trí phát triển theo Hôm nay chúng ta tiêp tục đi sâu tìm hiểu thêm về mĩ thuật thời Lý thông qua các công trình tiêu biểu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (16')
Tìm hiểu công trình kiến trúc tiêu
biểu:
- GV yêu cầu nhắc lại một số nét
khái quát về hoàn cảnh xh thời Lý
? Hoàn cảnh xh đó có ảnh hởng
nh thế nào với nền mĩ thuật nớc
nhà?
- Yêu cầu HS quan sát vào hình ảnh
Chùa Một Cột trong sgk, gv treo đồ
dùng về hả Chùa Một Cột
I Tìm hiểu công trình Chùa Một Cột:
- Trong hơn hai thế kỉ dới vơng chiều nhà
Lý , nhà nớc Đại Việt bớc vào thời kì hùng mạnh , đạo Phật đợc đề cao và giữ địa vị quốc giáo, nghệ thuật kiến trúc cung đình phát triển nhất là ngt kiến trúc phật giáo, nhiều ngôi chùa lớn đợc xd, đặc biệt là vùng Kinh Bắc quê hơng của các vị vua nhà Lý
- Kiến trúc cung đình, Phật giáo phát triển tạo điều kiện cho ngt điều khắc, trang trí cũng phát triển theo
Trang 37? Em biết gì về Chùa Một Cột?
Chùa đợc xd vào năm nào?
? Tại sao lại có tên là một cột?
?_ Toàn bộ ngôi chùa có cấu trúc
hình gì? Mỗi chiều bao nhiêu m? ?
Cột đá để đỡ ngôi chùa có đờng
kính là bao nhiêu?
? Hãy nêu một vài đặc điểm nổi
bật của kiến trúc chùa?
? Loại hình nghệ thuật kiến trúc
thờng đợc gắn liền với loại hình
nghệ thuật nào?
+ KL: Chùa đã cho thấy trí tởng
t-ợng bay bổng của các nghệ nhân
thời Lí, đây là công trình kiến trúc
độc đáo đầy tính sáng tạo và đậm
đà bản sắc dân tộc
- Chùa Một Cột còn có tên là Diên Hựu
đ-ợc xd vào năm 1049, là một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của kinh thành Thăng Long vào thời kì nhà Lý
- Xuất phát từ giấc mơ mong muốn có hoàng tử nối nghiệp và giấc mơ gặp Phật
bà Quan âm ngồi trên toà sen của vua Lý Thái Tông(1028-1054) do đó chùa có kiến trúc độc đáo là hình bông hoa sen nở giữa
hồ, trong có tợng Quan Âm tợng trng cho Phật ngự trên toà sen
- Có kết cấu hình vuông, mỗi chiều rộng 3m đặt trên một cột đá lớn có đờng kính 1, 25m
- Chùa giống nh một đóa sen đang nở giữa
hồ ( cột đá là cuống hoa, chùa với các ờng cong của mái, đờng thẳng của cột nh là cánh hoa đang chúm nở
đ Xung quanh hồ là lan can và hành lang tđ ờng có vẽ tranh, bao bọc khu chùa trớc kia
t-là hồ sen rộng lớn
- Bố cục chung đợc qui tụ về điểm trung tâm làm nổi bật trọng tâm của chùa với các nét cong, nét thẳng, nét gấp tạo nên sự hài hoà những khoảng sáng tối ẩn hiện lung linh trong không gian yên ả
Trang 38- Treo tranh về tợng phật A-di-đà.
?Hãy miêu tả hình dáng ngồi của
tợng phật A-di-đà?
? Các nếp áo đợc các nghệ nhân
tạc nh thế nào?
- Ngoài ra nó còn tôn lên vẻ đẹp
của pho tợng Mình tợng thanh
mảnh, ngồi hơi dớn về phía trớc,
trông uyển chuyển nhnglại vững
vàng
? Hãy quan sát khuôn mặt của bức
tợng xem có đặc điểm gì?
? Quan sát và cho biết trên bệ đá
hoa sen đợc trang trí bằng những
hoạ tiết hoa văn nào?
- Tợng có bố cục 2 phần: Tợng - bệ ợng( bệ đá toà sen)
t-+ Phần tợng:Phật a-di-đà ngồi xếp bằng tròn, hai bàn tay ngửa, đặt chồng lên nhau
để trớc bụng, tì nhẹ lên đùi theo qui định của nhà Phật nhng dáng ngồi vẫn thoải mái, không gò bó
- Các nếp áo choàng bó sát ngời đợc buông từ vai xuống làm nên những đờng cong mềm mại tha thớt
- Dáng tợng thanh mảnh, ngồi hơi dớn về phía trớc, trông uyển chuyển nhng lại vững vàng
- Khuôn mặt tợng phúc hậu , dịu hiền mang vẻ đẹp á đông : lông mày lá liễu , mũi dọc dừa , cổ kiêu ba ngấn, nụ cời kín
đáo Các nghệ nhân xa đã dựng lên một khuôn mặt phúc hậu mang vẻ đẹp lí tởng của ngời phụ nữ Việt Nam
+ Phần bệ tợng: Toà sen đợc trang trí bằng các hoa văn tinh xảo và hoàn mĩ, bệ đá gồm 2 tầng:
- Tầng trên là toà sen hình tròn nh một đoá sen nở với 2 tầng cánh, các cánh sen đợc chạm đôi rồng theo lối đục nông, mỏng
- Tầng dới là đế hình bát giác , xung quanh đợc chạm trổ nhiều hoạ tiết trt hình hoa dây chữ S và sóng nớc
+ Những nét độc đáo của Rồng thời Lí:
Trang 39? Rồng thời Lý có đặc điểm cấu
tạo nh thế nào?
? Thân hình uốn theo kiểu hình gì?
- Cho học sinh xem tranh ảnh
- Mọi chi tiết nh mào, lông, cân cũng đều phụ hoạ theo kịểu thắt túi
- Rồng thuờng có mặt cạnh những biểu ợng Phật giáo nh lá đề , hoa sen
t-c, Gốm:
- Đề tài là hình ảnh bông sen, đài sen,…
- Sản xuất nhiều dạng vật khác nhau: bát
đĩa, ấm chén, bình, liễn
- Chế tác nhiều loại men quí hiếm nh gốm men ngọc, men da lơn,trắng ngà
- Xơng gốm nhẹ, chịu đợc nhiệt độ cao, nét khắc chìm phủ men đều , bóng,mịn
- Dáng nhẹ nhõm thanh thoát,trau chuốt mang vẻ đẹp trang trọng quí phái
- Có những trung tâm gốm to lớn nổi tiếng: gốm Bát Tràng, gốm Thổ Hà, gốm Chu Đậu
4 Củng cố: (4')
- Hãy kể một vài nét về chùa Một Cột?
- Em còn biết thêm công trình nào của mĩ thuật thời Lí?
- GV củng cố câu trả lời của HS, tổng kết bài học
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Học và trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị cho bài học lần sau
Trang 40Tiết 13, bài 13: Vẽ tranh:
đề tài : Bộ đội
I Mục tiêu bài học:
- HS thể hiện tình cảm yêu quí anh bộ đội qua tranh vẽ
- Hs hiểu đợc nội dung đề tài Bộ đội
- Hs vẽ đợc một bức tranh về đề tài bộ đội
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bộ tranh về đề tài
- Một số tranh của hoạ sĩ , học sinh đã vẽ về đề tài này
- Hình minh hoạ các bớc vẽ tranh
2 Học sinh: