Tiết 20 Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á I. Mục tiêu bài học: Học xong bài này, Hs cần phải đạt được 1. Kiến thức : Đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á. Đặc điểm dân cư gắn liền đặc điểm kinh tế nông nghiệp,lúa nước là cây nông nghiệp chính Đặc điểm về văn hoá, tín ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinh hoạt của người dân Đông Nam Á 2. Kĩ năng : Cũng cố kĩ năng phân tích, so sánh, sử dụng tư liệu trong bài để hiểu sâu sắc về dân cư, văn hoá, tín ngưỡng của các nước Đông Nam Á 3. Thái độ: Có ý thức về vấn đề dân số. Quản lí thời gian,tự tin, phản hồi lắng nghe tích cực, tìm kiến và xử lí thông tin, phân tích so sánh. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
Trang 1Ngày soạn: 4/1/2019
Ngày dạy: 9/1/2019
Tiết 20 - Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I Mục tiêu bài học: Học xong bài này, Hs cần phải đạt được
1 Kiến thức :
- Đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á
- Đặc điểm dân cư gắn liền đặc điểm kinh tế nông nghiệp,lúa nước là cây nôngnghiệp chính
- Đặc điểm về văn hoá, tín ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất vàsinh hoạt của người dân Đông Nam Á
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lựcđọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
II Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thảo luận theo nhóm, đàm thoại gởi mở, thuyết giảng tích cực,động não
- Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, hoàn tất một nhiệm vụ
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 GV:
-Bản bồ phân bố dân cư châu Á -Lược đồ Đông Nam Á ( phóng to )
-Bản đồ phân bố dân cư Đông Nam Á
2.HS: Vở ghi, tập bản đồ 7, SGK
IV Chuỗi các hoạt động học
1 Hoạt động khởi động:
- Đặc ñiểm ñịa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các ñồng bằng châu thổ trong
khu vực với đời sống
- Khí hậu Đông Nam Á có đặc điểm gì nổi bật ?
Sự ảnh hưởng của khí hậu gió mùa tới sông ngòi và cảnh quan tự nhiên như thếnào
- Khám phá: :Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu lục, hai ñại dương với cácđường giao thông ngang dọc trên biển và nằm giữa 2 quốc gia có nền văn hoá lâuñời Vị trí đó đã ảnh hưởng tới đặc điểm dân cư, xã hội của các nước trong khuvực
Trang 22 Hoạt động hình thành kiến thức:
*1.HĐ1:(17 / ) Đặc điểm dân cư
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Cá nhân
+Dựa vào Bảng15.1, H6.1, nội dung mục1 Cho biết:
-Đặc điểm dân cư k/vĐNÁ(Số dân, MĐ DS, Tỉ lệ
GTTN, sự phân bố dân cư)
-So sánh số dân cư , MĐ DS trung bình, tỉ lệ gia
tăng tự nhiên hàng năm của khu vực ĐNÁ so với
Thế giới và Châu Á(Chiếm 14.2% dân số Châu Á,
8.6% dân số thế giớ; MĐ DS trung bình gấp hơn 2
lần so với thế giới, MĐ DS trung bình tương đương
với Châu Á ; Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn Châu Á
và thế giới
-Hãy nhận dân số ĐNÁ có những thuận lợi và khó
khăn gì (Thuận lợi: Dân số trẻ, còn 50% còn độ tuổi
lao ñộng, thị trường tiêu thụ rộng, tiền công rẻ nên
thu hút đầu tư từ nước ngoài, thúc đẩy sự phát triển
kinh tế, xã hội
-Dựa vào H15.1 và bảng 15.2 hãy cho biết: ĐNÁ có
bao nhiêu quốc gia? Kể tên và thủ ñô từng nước
-GV-gọi 2 HS lên bản, sử dụng bản đồ ĐNÁ (1 HS
đọc tên nước và thủ đô; 1 HS Xác định vị trí giới hạn
các nước ĐNÁ
-So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước
trong khu vực (DT Việt Nam tương đương philippin
và Malaixia, Dân số gấp 3lần Malaixia, Mức tăng
dân số philippin cao hơn Việt Nam)
- Quan sát H6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các
nước ĐNÁ? Giải thích sự phân bố đó? (Dân cư tập
trung đông ở vùng ven biển, và ñồng bằng châu thổ;
nội địa và các đảo dân cư ít.Vì vùng đồng bằng châu
thổ màu mở thuận tiện trong sinh hoạt, sản xuất, xây
dựng làng xóm và trung tâm kinh tế, thuận tiện giao
thông… )
-Những ngôn ngữ nào ñược dùng phổ biến trong các
quốc gia ĐNÁ
-Điều này ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các
nước trong khu vực (Ngôn ngữ bất đồng, khó khăn
cho việc giao lưu KT, VH)
1.Đặc điểm dân cư:
-Đông Nam Á là khu vực có
dân số đông: 536 triệu người(2002)
-Ngôn ngữ được dùng phổbiến : Tiếng Anh, Hoa, Mãlai
Trang 3*.HĐ2:(18 / ) Đặc điểm Xã hội
chia nhóm:
-Bước 1: Đọc đoạn đầu mục 2 SGK và kết hợp hiểu
biết của bản thân
-Bước 2:Tổ chức thảo luận nhóm:
+NHóm1: Những nét tương đồng và riêng biệt
trong sản xuất và sinh hoạt của các nước ĐNÁ
+Nhóm2:Cho biết ĐNÁ có bao nhiêu tôn giáo?Phân
bố ? Nơi hành lễ các tôn giáo như thế nào
+NHóm3:.Vì sao lại có những nét tương đồng trong
sinh hoạt, sản xuất của người dân các nước ĐNÁ
-Bước 3:-Các nhóm thảo luận,
-Bước 4: đại diện từng nhóm trìng bày, nhóm khác
bổ sung,
-Bước5: GV- chuẩn xác kiến thức
-Vì sao khu vực ĐNÁ bị nhiều đế quốc thực dân
xâm lược? (Giàu tài nguyên thiên nhiên, sản xuất
nhiều nông sản nhiệt đới, vị trí cầu nối có giá trị
chiến lược kinh tế quân sự giữa các Châu lục và đại
dương
-Trước chiến tranh thế lần 2 ĐNÁ bị các đế quốc
nào xâm chiếm? Các nước giành ñộc lập trong thời
gian nào?
-Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư có sự tương
đồng và đa dạng trong xã hội các nước ĐNÁ tạo
thuận lợi và khó khăn gị hợp tác giữa các nước
+Lưu ý:Hiện nay trong đời sống và xã hội các nước
ĐNÁ, bệnh AIDS không chỉ còn trong lĩnh vực y tế
nó đã trở thành vấn nạn của nền KT – XH mỗi nước,
nếu không kịp ngăn chặn sẽ làm tổn hạn các thành
quả KT của các nước trong khu vực
2.Đặc điểm xã hội
-Các nước ĐNÁ có cùng nềnvăn minh lúa nước trong môitrường nhiệt đới gió mùa, làcầu nối giữa ñất liền và hảiñảo nên phong tục tập quán
có nét tương đồng và có sự
đa dạng trong văn hoá củatừng dân tộc
-có cùng lịch sử đấu tranhgiải phóng giành ñộc lập dântộc
3 Hoạt động luyện tập, vận dụng:
Kĩ thuật dạy học: Hoàn thành nhiệm vụ, trình bày một phút
- Điền vào bảng sau tên các và thủ đô của các nước khu vực ĐNÁ
1
4 Hoạt động tìm tòi mở rộng:
-Về nhà kẽ bảng tên các ĐNÁ, sắp xếp diện tích và dân số và diện tích từ lớnđến nhỏ, tên các nước nằm trên bán đảo Trung Ấn và Các nước nằm trên quần
Trang 4ñảo Mã lai, quốc gia nào vừa nằm trên bán đảo trung ấn và vừa nằm trên quần ñảo
Mã lai
-Soạn bài mới:Đặc điểm kinh tế các nước ĐNÁ
-Nội dung soạn:+Các nước ĐNÁ có những diều kiện thuận lợi gì ñể phát triển
Cũng cố kĩ năng phân tích số liệu để nhận biết mức độ tăng trưởng của nền kinh
tế trong khu vực Đông Nam Á
3 Thái độ:
Nhận thức được tình hình phát triển kinh tế trong khu vực, có ý thức hợp tác trongphát triển kinh tế
4 Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Quản lí thời gian,tự tin, phản hồi lắng nghe tích cực, tìm kiến và xử lí thông tin,phân tích so sánh
II Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
Thảo luận theo nhóm, đàm thoại gởi mở, thuyết giảng tích cực
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Đặc điểm dân cư khu vực ĐNÁ
- Vì sao các nước ĐNÁ có nét tương đồng trong sinh hoạt, sản xuất
- Khám phá: Hơn 30 năm qua các nước ĐNÁ đã có những nỗ lực lớn để thoátkhỏi nền KT lạc hậu Nay ĐNÁ được thế giới biết đến như một khu vực có nhữngthay đổi đáng kể trong KT – XH Tình hình phát triển KT hiện nay các nướcĐNA như thế nào?
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Trang 5*1.HĐ1: (35 / )Nền kinh tế các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững
chắc
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
-Dựa vào kiến thức đã học cho biết thực trạng
chung cuûa nền KT ĐNÁ trước khi còn thuộc địa
các đế quốc (nghèo, Chậm phát triển………)
-Dựa vào nội dung SGK, kết hợp hiểu biết: Các
nước ĐNÁ có những thuận lợi gì cho sự tăng
trưởng KT
(Điều kiện tự nhiên: Tài nguyên khoáng sản phong
phú, có nhiều nông sản nhiệt đới; Điều kiện Xã
hội: Là khu vực đông dân, nguồn lao ñộng nhiều,
rẻ… thị trường tiêu thụ rộng lớn…, tranh thû vốn
đầu tư nước ngoài
-Bước 1: +Dựa vào bảng 16.1 cho biết tình hình
tăng trưởng KT cuûa các nước trong các giai
đoạn
-Bước 2:Tổ chức thảo luận nhóm:
Nhóm1: 1990 -1996 Nước nào có mức tăng trưởng
đều? Tăng bao nhiêu? không đều? Giảm?
( (Malaixia, philippin, Việt Nam); (Inđônêxia, Thái
Lan, Xingapo)
-Nhóm2:Trong 1998 Nước nào phát triển kém
năm trước? mức tăng giảm không lớn (Inđônêxia,
Malaixia, philippin, Thái Lan; ( Việt Nam)
-Nhóm3:1999 – 2000: Những nước nào có mức
tăng trưởng < 6%?> 6%?
(InĐônêxia, philippin,(Malaixia, Việt Nam,
Xingapo)
Câu 2: So sánh với mức tăng trưởng bình quân cûa
thế giới (1990: 3% năm) gợi ý lấy mức tăng 1990
ĐNÁ so sánh
-Bước 3:-Các nhóm thảo luận,
-Bước 4: đại diện từng nhóm trìng bày, nhóm
khác bổ sung,
-Bước5: GV- chuẩn xác kiến thức
-Cho biết tại sao mức tăng trưởng KT các nước
ĐNÁ giảm vào năm 1997 – 1998?
LHệ: Việt Nam do nền KT chưa có quan hệ rộng
với nước ngoài, nên ít ảnh hưởng khûng hoảng
1 Nền kinh tế các nước ĐNÁ phá t triển khá nhanh song chưa vững chắc
-Đông Nam Á là khu vực cóđiều kiện tự nhiên và xã hộithuận lợi cho sự tăng trưởngkinh tế
+Nguồn nhân công rẽ+Tài nguyên phong phú+Nhiều loại nông sản nhiệtđới
-Trong thời gian qua ĐôngNam Á đã có tốc độ tăngtrưởng kinh tế khá cao Điểnhình như Xigapo, Malaixia
-Kinh tế khu vực phát triểnchưa vững chắc do bị tácđộng từ bên ngoài
-Môi trường chưa được chú
ý bảo vệ trong quá trình pháttriển kinh tế
Trang 6Gv-Kết luận ktế ĐNÁ phát triển chưa vững chắc
-Em hãy nói thực trạng về sự ô nhiểm ở địa
phương em
Việt Nam, Các quốc gia láng giềng?
Hoạt động 2: 2 Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi
1.HĐ1:(35 / )Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi
Thảo luận nhóm
-Bước 1: Dựa vào bảng 16.2 cho biết tỉ trọng cuûa các
ngành trong tổng sản phẩm trong nước cuûa từng quốc gia
tăng, giảm như thế nào?
-Bước 2:chia nhóm:
-Hoạt động nhóm, mỗi nhóm tính tỉ trọng các ngành cûa
1 quốc gia
-Bước 3:-Các nhóm thảo luận,
-Bước 4: đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung,
-Bước5: GV- chuẩn xác kiến thức
+Nông nghiệp : Cămpuchia: giảm 18.5%, Lào:
giảm 8,3%, Philippin:giảm 9,1%, Thái Lan: giảm 12,7%
+Công nghiệp: Cămpuchia:tăng 9,3%, Lào: tăng8,3%,
Philippin:giảm 7,7%, Thái Lan: tăng 11,3%
+Dịch vụ: Cămpuchia:tăng 9,2%, Lào:không tăng giản,
Philippin: tăng 16,8%, Thái Lan: tăng 1,4%
-Qua bảng so sánh số liệu các khu vực KT cuûa 4 nước
trong các năm 1980 và 2000 Hãy nhận xét sự chuyển ñổi
cơ cấu KT cuûa các quốc gia ?
-Dựa vào H16.1 và kiến thức đã học em hãy:
Nhận xét sự phân bố cûa cây lương thực, cây công nghiệp
- Nhận xét sự phân bố cuûacác ngành công nghiệp:
LKim, Hchất, thực phẩm
-Lên bản đồ Kinh tế các nước ĐNÁ xác định vị trí phân bố
CN, N2
-Qua đặc điểm trên cho nhận xét sự phân bố nông nghiệp –
công nghiệp khu vực ĐNÁ
II) C ơ cấu kinh tế đ
ang có sự thay đ
ổi:
- Các nước ĐNA có
sự chuyển dịch cơcấu kinh tế theohướng công nghiệphóa: Tỉ trọng nôngnghiệp có xu hướnggiảm, tỉ trọng côngnghiệp, dịch vụ có
xu hướng tăng
- Nông nghiệp :Trồng nhiều lúa gạo,cây công nghiệpnhiệt đới
- Công nghiệp : Khaithác khoáng sản,luyện kim, cơ khí ,chế tạo máy, hóachất…
- Sự phân bố cácngành sản xuất chủyếu tập trung ở venbiển
* Kết luận: sgk/58.
3 Hoạt động luyện tập, vận dụng:
Kĩ thuật dạy học: Hoàn thành một nhiệm vụ trình bày một phút
-Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành CN hoá nhưng KT phát triển chưa vững chắc -Nguyên nhân nào làm cho nền KT các nước ĐNÁ có mức tăng trưởng giảm
Trang 7-Cho biết các tiêu chí thể hiện nền kinh té phát triển bền vũng
-Quan sát H16.2 cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm trong nướccủa từng quốc gia tăng , giảm như thế nào?
-Hướng dẫn HS làm bài tập , Tính tỉ lệ sản lượng luùa, cà phê cuûa ĐNÁ vàcuûa Châu Á so với t/giới – Cách tính tỉ lệ lúa ĐNÁ so với thế giới Vdu:SLlúa ĐNÁ x 100
4 Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- Về nhà học kĩ phần 1
- Về nhà học kĩ phần 2
- Soạn bài mới:Bài 17 Hiệp hội các nước ĐNÁ (ASEAN)
- Nội dung bài soạn:
+Tiến hành và hình thành và phát triển thành viên cuûa hiệp hội ĐNÁ diễn ranhư thế nào ?
+Mục tiêu hợp tác các nước ASEAN đã thay ñổi qua thời gian như thế nào +Phân tích lợi thế và khó khăn mà Việt Nam gặp phải khi gia nhập ASEAN-Soạn bài mới:Bài 17 (tt)
-Ngày soạn: 11/1/2019
Trang 8Ngày dạy: 16/1/2019
Tiết 21 - Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức :HS cần biết.
- Sự thành lập và thành viên cuûa hiệp hội
- Mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong kinh tế do sự hợp tác các nước
- Việt Nam trong hiệp hội ASEAN
Xây dựng tinh thần ý thức đoàn kết, hợp tác
4 Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài:
- Quản lí thời gian, hợp tác,giao tiếp, giải quyết vấn đề
- Tự tin, lắng nghe tích cực, tìm kiến và xử lí thông tin,
II Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dung :
- Phương pháp: Thảo luận theo nhóm, trò chơi,giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, hoàn tất một nhiệm vụ
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 GV:
- Bản đồ các nước ĐNÁ, Tư liệu tranh ảnh các nước trong khu vực
- Bảng phụ tóm tắc các giai đoạn thay đổi mục tiêu hiệp hội các nước ĐNÁ
- Kể tên các nông sản nhiệt đới tiêu biểu các nước ĐNÁ?
- Khám phá: Cho hs xem các tranh ảnh về kinh tế các nước, biểu tượng cuûaASEAN Nêu tên đó là những quốc gia nào? Các quốc gia đó có mối quan hệ nhưthế nào?
2 Ho t đ ng hình thành ki n th c: ạt động hình thành kiến thức: ộng hình thành kiến thức: ến thức: ức:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
1.HĐ1:(14/ ) Hiệp hội các nước ĐNÁ
-Quan sát H 17.1 cho biết: Sự ra đời hiệp hội các
nước ĐNÁ, Việt Nam gia nhập ngày tháng năm
nào? Những nước nào gia nhập vào ASEAN sau
Việt Nam? Hiện nay nước nào chưa gia nhập vào
ASEAN
Cho hs chơi trò chơi:
1 Hiệp hội các nước ĐNÁ
-Thành lập 8/8/1967 có 5thành viên
-Đến nay có 10 thành
Trang 9Bước 1:Gv nêu thể lệ Mỗi hs đại diện cho một
quốc gia – Gv nêu thời gian năm nước nào đã tham
gia hiệp hội thì hs cùng họp vào một nhóm
Bước 2: hs thực hiện trò chơi;
Bước 3; Tổng kết hoạt động- nhận xét.
-Đọc muc 1 sgk,treo bản phụ kết hợp kiến thức lịch
sử và hiểu biết
Khi mới thành lập-> Giai đoạn những năm 80 tk
XX-> đến nay muc tiêu hoạt động cûa hiệp hội là
gì?
Nhận xét gì muïc tiêu hoạt ñộng cûa hiệp hội qua
thời gian? Vì sao muc tiêu hiệp hội thường xuyên
-Hợp tác cùng phát triển xâydựng 1 cộng đồng hoà hợp ổnđịnh trên nguyên tắc tựnguyện tôn trọng, hợp tác toàndiện
2.HĐ2:(10 / ) Hợp tác để phát triển KT – XH
chia nhóm:
Bước 1: giao nhiệm vu các nhóm
+Nhóm1:Cho biết điều kiện thuận lợi để hợp tác
kinh tế cuûa các nước ĐNÁ (Bài15)
+Nhóm2:Đọc muc 2 sgk kết hợp hiểu biết cûa
mình, Hày cho biết biểu hiện sự hợp tác để phát
triển kinh tế giữa các nước ASEAN? (4 biểu hiện
cơ bản)
+Nhóm3:Dựa vào H17.2kết hợp sự hiểu biết cuûa
em.Hãy cho biết 3 nước tam giác tăng trưởng Ktế
Xigiôri ñã ñược kết quả cuûa sự hợp tác phát triển
ktế ?
Bước 2:Các nhóm thảo luận
Bước 3:Đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét bổ sung
Bước 4:GV- chuẩn xác kiến thức- kết luận
2 Hợp tác để phát triển KT –XH
-Các nước ĐNÁ có nhiều điềukiện thuận lợi về:TN, VH, XH
để hợp tác phát triển kinh tế.-Sự hợp tác đã đem lại nhiềuhiểu quả trong KT, VH, XHmỗi quốc gia
-Sự nổ lực phát triển KT cuătừng quốc gia và kết quả sựhợp tác các nước trong khuvực đã tạo ra môi trường ổnđịnh để phát triển KT
*Lồng ghép giáo duïc:
Việt Nam có lợi khi tham giavào ASEAN, mở rộng quan hệhợp tác: Thể thao, Văn hoá,
Du lịch
3.HĐ3:(10 / ) Việt Nam trong ASEAN
chia nhóm:
*Yêu cầu HS đọc chữ nghiêng trong muïc 3
Chia lớp llàm 3 nhóm: Nhóm 1,3 nêu những thuận
3 Việt Nam trong ASEAN
Trang 10lợi khi Việt Nam gia nhập ASEAN?
Nhóm 2,4 nêu những khó khăn khi Việt Nam gia
nhập ASEAN?
-Lợi ích cûa Việt Nam trong quan hệ mậu dịch hợp
tác với các nước ASEAN là gì?( Tốc độ mậu dịch
tăng lên rỏ rệt từ 1990 ñến nay là 26.8%), Xuất
khẩu gạo tăng đứng thứ 2 trên TG, nhập khẩu xăng
dầu, phân bón, thuốc trừ sau, linh kiện ñiện tử …
-Dự án hành lang Đ – T, khai thác lợi thế miền
trung
-Những khó khăn cuûa Việt Nam khi trở thành
thành viên ASEAN?
-Tốc độ mậu dịch tăng nhanh
-Việt Nam tích cực tham giamọi lình vực hợp tác KT –
XH, có nhiều cvơ hội để pháttriển KT, VH, XH song cònnhiều khó khăn cố gắng xoábỏ
3 Hoạt động luyện tập, vận dụng:
- Bài học hôm nay chúng ta học những nội dung cơ bản nào?
- HDẩn làm BT 3:
+ Trục tung biểu thị GDP/người, trục hoành biểu thị các nước trong bảng
+ Nhận xét nước có bình quân dưới 1.000USD/người, trên 1.000USD/người,
+ Rút ra sự chênh lệch mức thu nhập bình quân đầu người?
Tiết 22 - Bài 18: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO
I Muc tiêu bài học: Học xong bài này , học sinh cần nhận thức được
1 Kiến thức :
- Tập hợp và sử dung các tư liệu, để tìm hiểu địa lí 1 số quốc gia
-Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản
2 Kĩ năng :- Đọc và phân tích bản đồ địa lí, Xác định vị trí địa lí, xác định và
phân bố các đối tượng địa lí
- Nhận xét mối quan hệ thành phần tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội
- Đọc và phân tích nhận xét các bảng số liệu thống kê, các tranh ảnh về tự nhiêncûa Lào
Trang 113 Thái độ: - Tích cực tìm hiểu, xử lí thông tin,
4 Các kĩ năng sống cơ bản được giáo duc trong bài
-Quản lí thời gian, tư duy sáng tạo
-Tự tin, phản hồi lắng nghe tích cực, tìm kiến và xử lí thông tin, phân tích sosánh
II Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Thảo luận theo nhóm, đàm thoại gởi mở, động não
III Phương tiện dạy học
Bản đồ các nước ĐNÁ, lược đồ tự nhiên Lào
IV Chuỗi các hoạt động học
1 Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu hợp tác hiệp hội các nước ĐNÁ đã thay đổi qua thời gian ntn?
- Phân tích lợi thế và khó khăn Việt Nam khi trở thành thành viên ASEAN
- Dùng những hình ảnh đặc trưng của nước Lào, hs nhận diện
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
* 1.HĐ1:(15 / ): Tìm hiểu : Vị trí địa lí Lào – Cam - pu - chia
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* HĐ1: Nhóm HS chuẩn bị trước ở nhà: Dựa vào
H18.1 + H18.2 + Bảng 18.1 và thông tin sgk hãy
1) Xác định vị trí của Lào và Căm-pu-chia theo dàn ý
(giáp quốc gia, giáp biển
Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi
nước.)
2) Nêu các đặc điểm tự nhiên của Lào (Địa hình, khí
hậu, sông hồ…)
Nhận xét những thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí và
khí hậu mang lại cho sự phát triển nông nghiệp
1/Tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí Lào và Cam pu chia
- Liên hệ với các nước khác chủ yếu
= đường bộ Muốn đi = đường biểnphải thông qua các cảng biển ở miềnTrung VN (Cửa lò, Vinh, Nghệ An)
- Thuận lợi trong giao lưu vớicác nước trên thế giới cả =đường biển và đường bộ,đường sông
*Hoạt động 2:2Tìm hiểu điều kiện tự nhiên Lào và Căm pu chia
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 12* HĐ2: Nhóm.
- N1: Địa hình: Lào có những dạng địa hình nào?
Dạng nào chiếm ưu thế? Xác định kể tên các CN lớn
của Lào khi di từ Bắc -> Nam?
- N2: Khí hậu: Lào nằm trong khu vực khí hậu nào
của Đông Nam Á? Nêu đặc điểm của kiểu khí hậu
- GV chuẩn kiến thức điền bảng :
2Tìm hiểu điều kiện tự nhiên Lào và Căm pu chia
*KH: Nhiệt đới gió mùa, chia
2 mùa rõ rệt có 1 mùa mưa và
- Khó khăn: S đất canh tác ít,mùa khô thiếu nước nghiêmtrọng
* ĐH: Chủ yếu là đồng bằng,chiếm 75% S cả nước Núi
và CN bao quanh 3 mặt(Bắc, Tây,Đông)
*KH: Nhiệt đới gió mùa, có
1 mùa mưa và 1 mùa khô
* SN: S Mê-kông, sap, Biển Hồ
Tông-lê-=> Khí hậu thuận lợi chotrồng trọt, sông ngòi có giátrị lớn về thủy lợi, giao thông
và nghề cá
- Khó khăn: Lũ lụt mùa mưa,thiếu nước mùa khô
3 Hoạt động luyện tập, vận dụng:
-Sử dung bản đồ câm cuûa ở Lào.để điền vào các y/cầu sau:
- Lào giáp những nước nào? Các dạng địa hình chính, tên sông hồ…
-Trình bày khái quát về: Điều kiện tự nhiên và kinh tế Lào
4 Hoạt động tìm tòi mở rộng:
Học thuộc bài, chuẩn bị soạn bài18 tiếp theo
-Ngày soạn: 18/1/ 2019
Trang 13Ngày dạy 23/1/2019
I/ Mục tiờu :
1 Kiến thức :
- Đặc điểm kinh tế các nớc Đông Nam á
- Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế
- Hiệp hội các nớc Đông Nam á: quá trình thành lập, mục tiêu và nguyên tắc hoạt
động Vị trí Việt Nam trong ASEAN
- Hớng dẫn làm bài tập cuối SGK và giải đáp thắc mắc
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng phân tích, giải thích kiến thức đã học
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu và vẽ bài tập biểu đồ
3.Thỏi độ: Nõng cao lũng tự hào dõn tộc, xõy dựng và bảo vệ tổ quốc
II/ Phương tiện dạy học :
- Bản đồ cỏc nước trờn Thế giới, khu vực Đụng Nam Á
III Phương phỏp, kĩ thuật dạy học
- Cỏ nhõn – cặp đụi, chia sẻ, động nóo tranh luận
IV Chuỗi cỏc hoạt động học
1 Hoạt động khởi động:
2 Ho t đ ng hỡnh thành ki n th c: ạt động hỡnh thành kiến thức: ộng hỡnh thành kiến thức: ến thức: ức:
? Vì sao các nớc ĐNA tiến
hành công nghiệp hoá nhanh
- Vấn đề môi trờng cha đợc quan tâm đúng mức,
- Đống bằng châu thor phì nhiêu…
- Đất Feralit màu mỡ…
- Nhiều diện tích đồng cỏ…
Trang 14? Mục tiêu hợp tác của tổ chức?
? Nêu nguyên tắc hoạt động
- Lơng thực đa dạng là cơ sở cho chăn nuôi…
II Hiệp hội các nớc ĐNA
- Khó khăn:
+ Sự chênh lệch trình độ phát triển+ Sự khác biệt về thể chế, bất đồng ngôn ngữ…
tình hình dân c – xã hội của Đông Nam Á
Trang 153.Thỏi độ: Nõng cao lũng tự hào dõn tộc, xõy dựng và bảo vệ tổ quốc
II Phương tiện dạy học :
- Bản đồ cỏc nơc khu vực Đụng Nam Á
III Phương phỏp, kĩ thuật dạy học
- Cỏ nhõn – cặp đụi, chia sẻ, động nóo tranh luận
IV Chuỗi cỏc hoạt động học
1.Hoạt động khởi động:
Giới thiệu nội dung chớnh, cỏch thức trỡnh bày bài bỏo cỏo
2 Ho t đ ng hỡnh thành ki n th c: ạt động hỡnh thành kiến thức: ộng hỡnh thành kiến thức: ến thức: ức:
? Nêu đặc điểm dân c khu vực ĐNA?
Dựa trên những câu trả lời đó, kết hợp với kiến
thức đã học và hiểu biết của bản thân, HS viết bài
báo cáo ngắn về tình hình dân c xã hội của khu
- Đặc điểm kinh tế các nớc Đông Nam á
- Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế
- Hiệp hội các nớc Đông Nam á: quá trình thành lập, mục tiêu và nguyên tắc hoạt
động Vị trí Việt Nam trong ASEAN
- Đặc điểm dân c xã hội Đông Nam á
- Sự phân bố dân c của khu vực
- Thuận lợi và khó khăn về dân c, xã hội trong hợp tác giữa các nớc
- Hớng dẫn làm bài tập cuối SGK và giải đáp thắc mắc
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng phân tích, giải thích kiến thức đã học
Trang 16- Kĩ năng phân tích bảng số liệu và vẽ bài tập biểu đồ.
II Phương tiện dạy học :
- Bản đồ cỏc nước trờn Thế giới, khu vực Đụng Nam Á
III Phương phỏp, kĩ thuật dạy học
- Cỏ nhõn – cặp đụi, chia sẻ, động nóo tranh luận
IV Chuỗi cỏc hoạt động học
1.Hoạt động khởi động:
Giới thiệu nội dung ụn tập
2 Ho t đ ng hỡnh thành ki n th c: ạt động hỡnh thành kiến thức: ộng hỡnh thành kiến thức: ến thức: ức:
? Nêu đặc điểm kinh tế các nớc Đna?
? Vì sao các nớc ĐNA tiến hành công
nghiệp hoá nhanh nhng cha vững chắc?
? Nêu quá trình thành lập ASEAN?
? Kể tên 5 nớc sáng lập tổ chức?
? Nêu thứ tự các thành viên ra nhập tổ
chức?
? Mục tiêu hợp tác của tổ chức?
? Nêu nguyên tắc hoạt động của tổ
chức?
? Phân tích những lợi thế và khó khăn
VN khi tham gia tổ chức?
? Nêu đặc điểm dân c khu vực ĐNA?
- Số dân:
- Mật độ:
- Phân bố:
I.Đặc điểm kinh tế các nớc ĐNA.
- Việc sx và xk nguyên liệu vẫn chiếm
II Hiệp hội các nớc Đna
- Nguyên tắc hoạt động:
2 Việt Nam trong ASEAN:
- Thuận lợi:
+ Mở rộng quan hệ mậu dịch+ Quan hệ mọi mặt về giáo dục, văn hoá, y tế…
+ Phát triển các hoạt động du lịch, khai thác tiềm năng kinh tế
- Khó khăn:
+ Sự chênh lệch trình độ phát triển+ Sự khác biệt về thể chế, bất đồng ngôn ngữ…
III Đặc điểm dân c – xã hội ĐNA xã hội ĐNA
1 Đặc điểm dân c:
Trang 17PHẦN II ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Tiết 26 - Bài 22: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I Mục tiêu bài học: Học xong bài này, hs có khả năng:
1 Kiến thức :
- Nắm được vị trí cûa Việt Nam trong khu vực ĐNÁ và toàn thế giới
- Biết được Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên,văn hóa, lịch sử cûa khu vực Đông Nam Á
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu thống kê, sơ đồ cơ cấu các ngành kinh tế
- Xác định vị trí nước ta trên bản đồ thế giới
3.Thái độ:Qua bài học HS có thêm hiểu biết về đất nước và con người Việt Nam.
Tăng thêm
lòng yêu thương quê hương, có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc
4 Các kĩ năng sống cơ bản giáo dục trong bài:
Kĩ năng tư duy, tự nhận thức, hợp tác, giao tiếp giải quyết vấn đề
II Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dung:
Thảo luận nhóm, trình bày một phùt, động não, hs làm việc cá nhân., hoàn thànhmột nhiệm vụ
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.GV:
-Bản đồ Khu vực ĐNÁ
Trang 18-Bản đồ các nước trên thế giới
2 HS: Vở ghi, tập bản đồ 8, SGK
V IV Chuỗi các hoạt động học
1 Hoạt động khởi động:
- Điều kiện tự nhiên của CampuChia?
- Cho hs xem một số bức tranh Đây là quốc gia nào? Vị trí cûa quốc gia đó trênbản đồ thế giới như thế nào? Tình hình chung có nét gì nổi bật?
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
*1.HĐ1: (10 / ) Việt Nam trên bản đồ thế giới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
-Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên
biển với những quốc gia nào?
-GV Dùng bản đồ khu vực ĐNÁ ñể xác định biên
giới các quốc gia có chung biển, đất liền với Việt
Nam
-Qua bài học về ĐNÁ (bài 14,15,16,17) Hãy tìm
ví du để chứng minh Việt Nam là quốc gia thể
hiện đầy đû đặc điểm thiên nhiên, văn hoá, lịch sử
khu vực ĐNÁ
(-Thiên nhiên: Tính chất nhiệt đới gió mùa
-LỊch sử: Lá cờ ñấu tranh giải phóng dân tộc
-Văn hoá:Nền văn minh cây lúa nước, tôn giáo,
-Việt Nam gắn liền với luïc địa
Á – Âu, gần trung tâm khu vựcĐNÁ
- Phía bắc giáp Trung Quốc,phía tây giáp Lào vàCampuchia, phía đông giáp biểnĐông
-Việt Nam tiêu biểu cho khuvực ĐNÁ về tự nhiên, văn hoá,Lịch sử
- Là thành viên cûa hiệp hội cácnước ASEAN, góp phần xâydựng ASEAN ổn định, tiến bộ ,thịnh vượng
*2.HĐ2: (18 / ) Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
thảo luận nhóm,
Chia lớp làm hai nhóm.
Bước 1: Chia nhóm phân công nhiệm vuï.
+Nhóm1:Dựa vào muïc 2 SGK kết hợp kiến thức
2.Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
-Nền kinh tế nước ta có sự tăng
Trang 19thực tế, thảo luận theo gợi ý sau
-Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế 1986 ở
nước ta
đã đạt kết quả như thế nào?
-Sự phát triển ngành linh tế (Nông nghiệp,
Côngnghiệp)?
-Cơ cấu kinh tế phát triển theo chiều nào?
-Đời sống người dân được cải thiện như thế nào?
-NHóm2: Nêu nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu
kinh tế nước ta qua bảng 22.1?(nông nghiệp có
su hướng giảm 38,74% (1990) xuống 24,30%
(2000), cônh nghiệp và dịch vu tăng dần…)
-Muc tiêu tổng quát cûa chiến lược 10 năm 2001
– 2010 cûa nước ta là gì?
-Bước 2: Các nhóm thảo luận
-Bước 3: Đại diện tưøng nhóm trình bày, nhóm
-Đời sống người dân được cảithiện rõ rệt
-Ra khỏi tình trạng kém pháttriển:
-Nâng cao đời sống vật chất,văn hoá, tinh thần
-Tạọ nền tảng để đến 2020nước ta cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp theo hướnghiện đại
- Soạn trước bài: 23 Vị trí địa lí, Giới hạn, hình dạng, lãnh thổ Việt Nam
- Nội dung soạn:+ Xác định vị trí ñịa lí, diện tích, giới hạn lãnh thổ Việt Nam ýnghĩa nổi bật đối với khu vực ĐNÁ
+Hình dạng lãnh thổ có đặc điểm gì? Ảnh hưởng tới tự nhiên và hoạt động kinh tế+Với vị trí, hình dạng thuận lợi và khó khăn gì ñến sự phát triển kinh tế
Trang 20-Ngày soạn: 9/2/2019
Ngày dạy: 13/1/2019
PHẦN: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Tiết 27 Bài 23; VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT
NAM
I Muc tiêu bài học: học xong bài này hs có khả năng
1 Kiến thức :
Trình bày được vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ Việt Nam
- Nêu đựoc ý nghĩa cûa vị tría nước ta về mặt tự nhiên kinh tế- xã hội
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta
2 Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, lược đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ địa lí tự nhiên
Việt Nam để xác định và nhận xét:
- Vị trí , giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
- Vị trí giới hạn của biển Đông
3 Thái độ: Biết quý trọng những nét đẹp của thiên nhiên quê hương Việt Nam.
* Các kĩ năng sống giáo dục trong bài học:
Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, (HĐ1,2)
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lựcđọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
II Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sd trong bài:
Trang 21Động não(giới thiệu bài mới), suy nghĩ - cặp đôi- (HĐ1), thuyết trình tích cực(HĐ1,2), thảo luận nhóm.(HĐ1)
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.GV: Bản đồ tự nhiên, bản đồ tự nhiên ĐNÁ
2 HS: Vở ghi, SGK, tập bản đồ 8
IV Chuỗi các hoạt động học
1 Hoạt động khởi động:
- Em cho biết một số thành tựu nổi bậc cả nền KT nước ta trong thời gian qua
- Nhữnh bằng chưùng cho thấy Việt Nam là 1 trong những quốc gia tiêu biểu về bản sắc văn hoá dân tộc, lịch sử , tự nhiên các nước khu vực ĐNÁ
Việt nam có vị trí như thế nào? Vị trí đó có ảnh hưởng như thế nào đến đặcđiểm tự nhiên kinh tế – xã hội và ñặc điểm địa hình như thế nào?
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
*1.HĐ1: (20 / ) Vị trí giới hạn và lãnh thổ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Thảo luận nhóm.thuyết trình tích cực, suy nghĩ- chia
sẽ- cặp đôi.
-Xác định trên H23.2 và b/ñồ TNVN các điểm cực:B,
N,Đ, T cuûa phần đất liền nước ta; cho biết toạ độ các
điểm cực(Bảng23.2)
-GV Gọi HS lên xác định các điểm cực cûa phần đất
liền( trên bản đồ treo tường)
-Qua bảng 23.2 hãy tính:
+Tính tư Bắc và Nam phần đất nước ta kéo dài bao
nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào? (15 Vĩ độ)
+Tính tư Tây – Đông phần đất liền nước ta mở rộng
bao nhiên kinh độ (>7 Kinh độ)
-Lãnh thổ nước ta nằm trong muối giờ số mấy theo
giờ GMT
GV h/dẩn HS quan sát H24.1 giới thiệu phần biển
nước ta mở rộng tới kinh tuyến 117020/Đ và có diện
tích khoảng 1 triệu km2 rộng gấp 3 lần diện tích đất
Bước 1: Chia nhóm phân công nhiệm vuï.
+Nhóm1:Vị trí địa lí việt nam có ý nghĩa nổi bật bì
đối với thiên nhiên nước ta với các nước trong khu
1 Vị trí giới hạn và lãnh thổ
a,Phần đất liền:
-Toạ độ địa lí (các điểm cựcbắc, nam, đông, tây)(Bảng23.2)
- Phạm vi : diện tích phần đấtliền: 331212 km2
b/ Phần biển: nằm phía đônglãnh thổ và phần biển: khoảng
1 triệu km2
c Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt nhiên:
-Vị trí nội chí tuyến-Vị trí gần trung tâm khu vựcĐNÁ
-Vi trí cầu nối giữa đất liền vàbiển
-Vị trí tiếp xuùc cûa các luồnggió mùa và các luồng sinh vật
Trang 22vực ĐNÁ
+Nhóm2: Căn cưù vào H24.1 Tính khoảng cách tư
Hà Nội đi Ma-ni-la; Băng Cốc; Xingapo; Brunây
+Nhóm3:Những đặc điểm nêu trên cûa vị trí địa lí có
ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta? Cho ví
duï
-Bước 2: Các nhóm thảo luận
-Bước 3: Đại diện tưøng nhóm trình bày, nhóm khác
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Trình bày một phùt, hoạt động cá nhân
-Dựa vào bản đồ Việt Nam mô tả hình dạng lãnh thổ
phần đất liền Việt nam
-Hình dạng lãnh thổ có ảnh hường gì tới các điều kiện
tự nhiên và hoạt động giao thông vân tại ở nước ta
-Quan sát bản đồ, khu vực ĐNÁ, mô tả vùng biển
thuộc chû quyền nước ta?
-Cho biết tên đảo lớn nhất nước ta thuộc tỉnh nào?
-Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó
được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế
giới vào năm nào?
-Ở địa phương em có những Vịnh biển nổi tiếng nào?
-Nêu tên quần đảo xa nhất nước ta? Chúng thuộc tỉnh
nào?
-Hãy cho biết ý nghiã lớn lao cûa biển Việt Nam?
-Vị trí địa lí và hình dạng lãnh trhhổ Việt nam tạo nên
những thuận lợi và khó khăn cho công cuộc xây dựng
và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
2 Đặc điểm lãnh thổ
a, Phần ñất liền:
- Lãnh thổ kéo dài, hẹpngang, hình chữ S
- Bờ biển uốn cong hình chữ
S dài 3260Km
b, Phần biển:
- Mở rộng về phía đông, cónhiều ñảo, quần đảo, Vịnh
- Biển Đông có ý nghĩa chiếnlược ñối với nước ta cả vềquốc phòng lẫn kinh tế
4.Hoạt động luyện tập, vận dụng:
-Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ nước ta ?
-Ý nghĩa cûa vị trí địa lí về mặt tự nhiên
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
Trang 23- Về nhà học thuộc bài, làm bài tập 1,2 SGK/86
- Chuẩn bị bài mới: “Vùng biển Việt Nam”
- Nội dung soạn:+ Nắm được đặc điểm chung cûa vùng biển Việt Nam?
+ Nắm được các loại tài nguyên cuûa vùng biển Việt Nam
Và vấn đề bảo vệ môi trường tài nguyên biển Việt Nam
2 Kĩ năng:
Sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ để xác định và trình bày đặc điểm chung vàriêng cûa Biển , phạm vi một số bộ phận trong vùng biển chû quyền nước ta
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ vùng biển quê hương đất nước.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo duc trong bài:
Thu thập và sử lí thông tin(HĐ 1,2)Trình bày suy nghĩa/ ý tưởng/ giao tiếp , (HĐ1.2Đảm nhận trách nhiệm(HĐ 2)Tự nhận thức, (cûng cố)
II Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dung trong bài:
Động não(giới thiệu bài mới.) bản đồ tư duy, suy nghĩa cặp đôi- chia sẽ,(HĐ1)thảo luận nhóm(HĐ1), thuyết trình tích cực, ( HĐ2)trình bày một phùt.(cûng cố)
III Phương tiện dạy học
-Bản đồ vùng biển và đảo Việt Nam
-Tư liệu tranh ảnh về tài nguyên và cảnh môi trường biển ô nhiểm
IV Chuỗi các hoạt động học
1 Hoạt động khởi động:
- Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ nước ta ?Ý nghĩa cûa vị trí địa lí về mặt tựnhiên
-Nêu đặc điểm lãnh thổ nước ta?
Biển Việt Nam và biển Đông có những đặc điểm gì? Vì sao nói biển ViệtNam có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng? Để bảo vệ tài nguyên biểnchúng ta cần có những giải pháp nào?
Trang 242 Hoạt động hình thành kiến thức:
*1.HĐ1:(22 / ) Đặc điểm chung cûa vùng biển Việt Nam
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
thảo luận nhóm, suy nghĩa- cặp đôi- chia sẽ, trình bày một
phút.
-GV giới thiệu: Biển Việt Nam là 1 phần biển Đông thuộc
Thái Bình Dương Biển Đông là tên gọi theo Việt nam 1
số bản đồ khác còn dùng tên biển Trung Hoa (so với vị trí
cûa Trung Quốc ) Do đó các nước có cùng chung biển
Đông còn chưa thống nhất phân định chû quyền trên bản
đồ, nên phần diện tích, giới hạn các em nghiên cưu cả biển
Đông
-Xác định Biển Đông trên bản đồ Khu Vực ĐNÁ?
-Mô tả đặc điển cûa biển Đông?
*Thảo luận :
Bước 1: Chia nhóm phân công nhiệm vu
-Vì sao: Biển Đông là biển tương đối kín và nằm trong
vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á?
-Bước 2: Các nhóm thảo luận
-Bước 3: Đại diện tưng nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung,
-Bước 4: GV- chuẩn xác kiến thức, nhận xét hoạt động
-Hãy liên hệ sự đổi mới địa phương trong thời gian qua
-Tìm trên H24.1 và Bản đồ vị trí các eo biển và các vịnh
nằm trong Biển Đông?
-Phần biển cûa Việt Nam nằm trong biển Đông có diện
tích bao nhiêu Km2, tiếp giáp vùng biển cûa những quốc
gia nào?
-GV, gọi HS ñọc thêm:Vung biển chû quyền cûa nước
Việt Nam, Hdẫn HS xác định vùng biển chủ quyền Việt
Nam
-Nhắc lại những đặc tính chung cûa biển
Biển Đông có đặc tính chung : Độ mặm, gió, sóng, thuỷ
triều… biển Đông có nét độc đáo riêng cûa nó
-Nằm trong vòng đai nhiệt đới, nên khí hậu cûa biển nói
chung và biển nước ta nói riêng có đặc điểm như thế nào?
-Q/sát H24.2 hãy cho biết nhiệt nước biển thay đổi như thế
nào?
-Q/sát H24.3 hãy cho biết hướng chảy cûa các dòng biển
hình thành trên biển Đông tương ưùng với 2 mua gió
1 Đặc điểm chung cuûa vùng biển Việt Nam
độ nhiệt nhỏ hơn đất liền
* Đặc điểm hải văn cûa biển:
- Dòng biển tương ưùng
2 mua gió + Dòng biển về muađông:ĐB – TN
+ Dòng biển về mùahạ:TN – ĐB
- Chế độ thuỷ triều phứctạp, độc đáo (Tạp triều,hật triều )
- Độ mặm TB: 30-330C
Trang 25chính khác nhau như thế nào?
-Chế độ thuỷ triều hình thành trên biển nước ta như thế
nào?
-Độ mặm TB cuûa biển Đông là bao nhiêu? So với độ
mặm cûa Thê giới
-Với đặc điểm các yếu tố khí hậu cûa biển, có thể khẳng
định biển Việt Nam mang tính chất gì?
*2.HĐ2:(12 / ) Tài nguyên và bảo vệ môi trường
Thuyết trình
- Bằng kiến thức thực tế em hãy, cho hãy chứng minh biển
Việt Nam có tài nguyên phong phú
- Nguồn tài nguyên biển phong phuù là cơ sở cho ngành
kinh tế nào phát trển?
- Ngoài phát triển kinh tế, biển còn có ý nghĩa về mặt nào?
- Hãy cho biết một số thiên tai thường gặp ở vùng biển
nước ta
- Môi trường vùng biển nước ta như thế nào?
- Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển,
chúng ta cần phải làm gì?
- Môi trường biển cûa đïa phương em hiện nay như thế
nào?Địa phương em đã có những biện pháp nào nhằm bảo
vệ môi trường trong sạch cûa biển?
2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường
* Tài nguyên biển:
- Phong phu,ù ña dạng
- Có giá trị to lớn nhiềumặt
* Bảo vệ môi trường biển:
- Cần có kế hoạch khaithác và bảo vệ biển, tránh
ô nhiễm môi trường
3 Hoạt động luyện tập, vận dụng:
-Xác định vị trí Biển Đông, và biển Việt Nam
-Nêu đặc điểm chung cûa vùng biển Việt Nam
-Nêu các loại tài nguyên cûa vùng biển Việt Nam và vấn đề bảo vệ môi trường
4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
–Học thuộc bài Phần1, 2
-Chuẩn bị bài mới: Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
+ Trình bày khái quát Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
+Nêu ý nghĩa cûa giai đoạn Tân kiến tạo đối với lãnh thổ nước ta
Trang 26Ngày soạn: 15/2/2019
Ngày dạy: 20/2/2019
Tiết 29 Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I Muc tiêu bài học
1 Kiến thức:
Biết được sơ lược quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua 3 giai đoạn chính vàkết quả cuûa mỗi giai đoạn:
+ Giai đoạn Tiền Cambri: tạo lập nền móng sơ khai cuûa lãnh thổ
+ Giai đoạn Cổ kiến tạo: Phát triển mở rộng và ổn ñịnh lãnh thổ
+ Giai ñoạn Tân kiến tạo: tạo nên diện mạo hiện tại cuûa lãnh thổ và còn tiếp diễn
2 Kĩ năng:
+ Đọc bản đồ địa chất kiến tạo để xác định các mảng nền hình thành qua các giaiđoạn
+ Nhận biếta những nơi sảy ra động đất
3 Thái độ:Biết quý trọng những nét đẹp cûa thiên nhiên quê hương Việt Nam.
4 Các kĩ năng sống giáo duc trong bài học:
Tư duy, giao tiếp, làm chuû bản thân, (HĐ1,2)
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.GV:
-Bảng niên biểu địa chất (phóng to)
-Sơ đồ các vuøng địa chất – kiến tạo (phóng to)
-Bản đồ địa chất Việt Nam
Trang 272.HS: SGK
III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dung trong bài:
Động não(giới thiệu bài mới, tự nhận thưùc.(HĐ1)õ, thuyết trình tích cực(HĐ1,2),thảo luận nhóm.(HĐ1)
IV Chuỗi các hoạt động học
1 Hoạt động khởi động:
- Lên bản đồ xác định vị trí biển Đông
- Nêu đặc điểm tự nhiên biển Đông
- Nêu tài nguyên biển Đông – khai thác, bảo vệ tài nguyên cuûa biển
Lãnh thổ Việt Nam được hình thành như thế nào? Chúng có những đặcđiểm nào?
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
*1.HĐ1: ( 5 / ) L ch s phát tri n t nhiên Vi t Nam ịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam ử phát triển tự nhiên Việt Nam ển tự nhiên Việt Nam ự nhiên Việt Nam ệt Nam
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
*Kĩ thuật dạy học: Trình bày tích cực, tự nhận thức.
-Lịch sử phát triẻn tự nhiên Việt Nam chia làm mấy
giai đoạn? (3gđoạn)
-Quan sát H25.1 “Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo”
+Kể tên các vuøng kiến tạo địa chất trên lãnh thổ
nước
+Các vùng kiến tạo địa chất đó thuộc những nền
móng nào?
-Quan sát H25.1 “Niên biểu địa chất” cho biết:
+Các đơn vị nền nóng ( địa chất) Xãy ra cách đây
bao nhiêu năm?
+Mỗi đại địa chất kéo dài trong thời gian bao lâu
-GV giảng giải: Như vậy lãnh thổ Việt Nam được tạo
bởi nhiều đơn vị kiến tạo khác nhau, trình tự xuất hiện
trong các giai đoạn địa chất trong lịch sử phát triển tự
nhiên Việt Nam
1 Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam:
-3 giai đoạn +Tiền Cambri +Cổ kiến tạo +Tân kiến tạo
*2.HĐ2: ( 29 / ) Các giai đoạn lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Kĩ thuật dạy học: Nhóm , hợp tác , đảm nhận trách
nhiệm,quản lí thời gian, trình bày tích cực, tư duy.
thảo luận: 3 nhóm
Bước 1: Chia nhóm phân công nhiệm vuï.
+Nhóm1: Quan sát H25.1 và nội dung bài
-Lịch sử phát triển tự nhiên vào gñ1 Tiềncambri: (Về
thời gian, xuất hiện những nền nóng nào, đặc điểm
chính cûa giai đoạn, ảnh hưởng tới địa hình, sinh vật)
2.Các giai đoạn lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
aTiền Cambri:Cách ñây 570triệu năm
-Đại bộ phận nươc ta toàn
là biển +Các mảng nền cổ tạo
Trang 28+Nhóm2: Quan sát H25.1 và nội dung bài
-Lịch sử phát triển tự nhiên vào giữa Cổ kiến tạo:
(Về thời gian, xuất hiện những nền nóng nào, đặc
điểm chính cûa giai đoạn, ảnh hưởng tới địa hình, sinh
vật)
+Nhóm3: Quan sát H25.1 và nội dung bài
-Lịch sử phát triển tự nhiên vào giữa Tân kiến tạo:
(Về thời gian, xuất hiện những nền nóng nào, đặc
điểm chính cûa giai đoạn, ảnh hưởng tới địa hình, sinh
vật)
-Bươc 2: Các nhóm thảo luận
-Bươc 3: Đại diện tưng nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung,
-Bươc 4: GV- chuẩn xác kiến thức, nhận xét hoạt
động
-Giai đoạn cổ kiến tạo, sự hình thành các bể than cho
thấy khí hậu và thực vật nươc ta gđ này có đặc điểm
như thế nào
-Vận động tân kiến tạo còn kéo dài cho ñến ngày nay?
Và được biểu hiện như thế nào?
-Địa phương em đang thuộc đơn vị nền nóng nào? Địa
hình có tuổi khoảng bao nhiêu năm
thành các điểm tựa cho sự phát triểnlãnh thổ nươc ta
+ Sinh vật ít và đơn giản
b.Cổ kiến tạo: Cách đây 65 triệu năm, kéo dài 500triệu năm
-Có nhiều cuộc tạo núi lớn-Phần lớn lãnh thổ trở thànhđất liền
+Tạo thành nhiều núi đá vôi,than đá miền Bắc
+Sinh vật phát triển main,thời lì cực thịnh bò sát vàkhûng long
c.Tân kiến tạo -Cách đây 25 triệu năm
-Giai doạn ngắn rất quantrọng
+Nâng cao địa hình :Núi,song trẻ lại
+Mở rộng biển Đông tạo nêncác mỏ: Dầu khí, than bùn+Sinh vật phát triển phongphú và hoàn thiện, loàingười xuất hiện
khoảng bao nhiêu năm
-Trình bày hoạt động ñịa chất các giai đoạn: + TiềnCambri+ Cổ kiến tạo+ Tânkiến tạo
4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng :
-Soạn bài: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam
-Nội dung soạn: +Chứng minh rằng tài nguyên khoáng sản phong phú và đadạng
+Nêu 1 số nguyên nhân tài nguyên Khoáng sản cạn kiệt
+Giai đoạn cổ kiến tạo với vận động tạo núi lớn đã tạo nênlãnh thổ nươc ta những khoáng sản nào
Trang 29Ngày soạn : 15/2/2019
Ngày dạy : 21,23/2/2019
Tiết 30 Bài 26 : ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
I Muc tiêu bài học: học xong bài này hs có khả năng
- Sự hình thành các mỏ khoáng sản cuûa nươc ta qua các thời kì điạ chất.Nơi phân
bố những vùng mỏ chính cûa nươc ta
2 Kĩ năng : Đọc bản đồ lược đồ đại chất, khoáng sản Việt Nam để:
+ Nhận xét sự phân bố khoáng sản nước ta
+ Xác định được các mỏ khoáng sản lớn và các vùng mỏ trên bản đồ
3.Thái độ: Xây dựng ý thức tiết kiệm, tính hiệu quả sự phát triển bền vững trong
khai thác và sử dung khoáng sản
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lựcđọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
II Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dung trong bài
Động não ,tự nhận thưc, tư duy, hợp tác(HĐ1,2), thuyết trình tích cực(HĐ1,2,3),thảo luận nhóm.(HĐ1,2) , Hoàn thành một nhiệm vu (HĐ3)
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.GV:
-Bản đồ địa chất k/sản Việt Nam –mỏ khoáng sản
-Ảnh khai thác dầu khí, than quặng, apatít nươùc ta
*1HĐ1:(22 / ) Việt Nam là nươc giàu khoáng sản
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Kĩ thuật dạy học: trình bày một phút, tư duy, tự nhận
thức, hợp tác, nhóm.
-Dựa vào kiến thưùc lịch sử và thực tế cho biết:
+Vai trò cuûa k/san trong ñời sống và sự tién hoá ?
1 Việt Nam là nước giàu khoáng sản
Trang 30+Dấu hiệu ñầu tiên cuûa việc sử k/sản ở nươùc ta bao
giờ?
-GV giơi thiệu bản đồ địa chất k/sản VN hoặc H26.1
-Nhắc lại diện tích lãnh thổ nươc ta
-Q/sát trên b/đồ cho nhận xét và số lượng và mật độ
Nươc ta có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng
-Qui mô, trữ lượng k/sản ntn?(trử lượng vừa và nhỏ)
Trên H26.1 1 số mỏ lớn quan trọng cûa nươc ta, dùng
-Các mỏ k/sản có trữ lượnglớn:
đốt(BRVT), Sắt(TH),thiếc(CB)……
*3.HĐ2:(10’) Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên
-Trình bày thực trạng khai thác nguồn tài nguyên
k/sản nươc ta?
-Tại sao phải khai thác hợp lí, sử duïng, tiết kiệm có
hiểu quả nguồn tài nguyên k/sản?
Nêu 1 số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng 1 số
tài nguyên k/sản nươc ta?(Mỗi hs nêu 3 nguyên nhân)
-Hiện nay nươc ta có những biện pháp gì để bảo vệ
nguồn tài nguyên sản( Mỗi hs nêu 3 biện pháp)
-Bằng kiến thưc cho biết hiện trạng môi trường sinh
thái quanh khu vực ? dẩn chứng
Liên hệ thực tế địa phương
3 Vấn đề khai thác và bảo
vệ tài nguyên:
-Cần thực hiện tốt luật k/sản
để khai thác hợp lí, sử dụngtiết kiệm có hiệu quả nguồntài nguyên k/sản
3.Hoạt động luyện tập, vận dụng:
-Chứng minh rằng nươc ta có nguồn tài nguyên k/sản phong phu, đa dạng
-Trình bày sự hình thành các mỏ khoáng sản nươc ta
-Nêu 1 số nguyên nhân làm cạn kiệt 1 số tài nguyên k/sản nươc ta
4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
+Nắm vững 2 phần , về nhà học trả lời các câu hỏi trong sgk
+Soạn trươc bài: Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam
Trang 31+Nội dung :Xác định vị trí tỉnh, thành phố mà em đang sinh sống Cho biết nươc
ta có bao nhiêu tỉnh nằm ven bờ biển, và tiếp giáp với Lào, Trung Quốc,CamPuChia
Kĩ năng tư duy, tự nhận thưc, hợp tác, giao tiếp giải quyết vấn đề
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lựcđọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
II.Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong bài:
Trang 32Thảo luận nhóm, trực quan Động não
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.GV:
-Bản đồ hành chính Việt Nam và bản đồ khoáng sản Việt Nam
-Bảng phụ10loại khoáng sản phóng to, 10 khoáng sản có sẳn cắt rời
2 HS: Vở ghi, tập bản đồ 8, SGK
IV Chuỗi các hoạt động học
1 Hoạt động khởi động:
- Chứng minh rằng khoáng sản nươc ta phong phú và đa dạng
- Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản
- GV khái quát bài thực hành
?Xác định vị trí địa lí, toạ độ các điểm cực B, N, T,
Đ cûa lãnh thổ Việt Nam về phần đất liền
-GV sử dung bản 32.2 và bản đồ hành chính Việt
Nam treo tường để tìm các điểm cực
-Gọi 2 em lên bản đồ xác định(1 em đọc, 1 em chỉ
trên bản đồ)
-GV gợi ý cho các em nhớ lại các địa danh cûa các
điểm cực với các đặc trưng riêng
?Lập bản thống kê các tỉnh thành phố theo mẫu
(Các tỉnh ven biển, các tỉnh nội địa, các tỉnh có
đường biên giơi vơi Trung Quốc, Lào, CamPuChia
-Bươc 2: Các nhóm thảo luận
-Bươc 3: Đại diện tưng nhóm trình bày, nhóm
( Tỉnh khánh Hoà)-Phía Bắc: Giáp tỉnh PhuùYên
-Phía Nam: - NinhThuận
-Phía Tây : - ĐắcLắc, Lâm ñồng
b.Xác định toạ độ các điểm cực nươc ta
-Nội dung trong bảng23.2/84
c Lập bản thống kê các tỉnh thành phố theo mẫu:
-Lập theo mẫu
Trang 33-Địa phương em thuộc loại tỉnh, thành phố có đặc
*2.HĐ2:( 11 / ) Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam
(Lập bảng theo mẫu 10 loại khoángsản
Trang100)
3 Hoạt động luyện tập, vận dụng:
-Cho biết nươc ta có tỉnh nào vưà giáp vơi các nươc láng giềng(Lào, Campuchia,Trung Quốc)
- Cho biết nươc ta có tỉnh nào có ngã 3 biên giơi ?
- Cho biết nươc ta có tỉnh nào giáp vơi biển
4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
Về nhà cần nắm 1.2.3.4 và làm lại bài tập thực hành
- Soạn bài mơi: ÔN TẬP
-Nội dung soạn: Chuẩn bị 3 phần:
+Khu vực ĐNÁ
+Tổng kết TN, và địa lí các Châu luc
+Địa lí tự nhiên Việt Nam
-Tiết sau tiến hành ôn tập
Trang 34I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức :HS cần ôn tập lại
-Cũng cố và hệ thông lại kiến thưùc cơ bản trọng tâm các phần đã học
+Đặc điểm TN, KT, XH, khu vực ĐNÁ
+Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu luc
+Đặc điểm tự nhiên Việt Nam (Bài22.23.24.25.26)
Các kĩ năng sống cơ bản giáo duc trong bài:
Kĩ năng tư duy, tự nhận thưc, hợp tác, giao tiếp giải quyết vấn đề
II Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dung trong bài
Thảo luận nhóm, trực quan Nêu vấn đề, so sánh
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* HĐ1: Nhóm (10ph): I) Khu vực Đ ông Nam Á:
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Nhóm 1
Quan sát lược đồ H14.1 +
KT đã học:
1) Xác định vị trí và đọc tên
các nước Đông Nam Á
- Các nước trên bán đảo
2) Dân c ư xã hội:
- Dân cư: Năm 2002 có 536 triệu dân, mật độ dân
số 119 người/km2, tỉ lệ gia tăng tự nhiên đạt 1,5%
- Giữa các nước Đông Nam Á có những nét tươngđồngvà khác biệt
Trang 352) Dựa kiến thức đã học
hoàn thiện bảng sau:
Nêu đặc điểm kinh tế các
nước Đông Nam Á? Giải
thích?
3) Kinh tế các n ư ớc Đ ông Nam Á:
- Phát triển khá nhanh song chưa vững chắc
- Dễ bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thếgiới
- Môi trường chưa được quan tâm đúng mức
- Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi theohướng tích cực: Tỉ trọng nông nghiệp giảm, tỉ trọngcông nghiệp, dịch vụ tăng
*Hoạt động 2:4) Hiệp hội các n ư ớc Đ ông Nam Á (ASEAN):
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung chính
*GV: Hướng dẫn HS dựa vào
KT đã học trả lời các câu hỏi
sau:
1 Dựa vào lược đồ 17.1 kể tên
các nước trong ASEAN ch biết
năm gia nhập?
2.Mục tiêu hợp tác của các nước
ASEAN đã thay đổi như thế nào
qua các thời kì?
3) Việt Nam trong ASEAN có
những lợi thế và khó khăn gì?
HS: Hoạt động cá nhân/
cặp trả lời câu hỏi
Đại diện HS trình bày
GV: chuẩn xác
4) Hiệp hội các n ư ớc Đ ông Nam Á (ASEAN):
- Trong 25 năm đầu là tổ chức hợp tác về quân
sự -> Đầu năm 90 của TKXX xd cộng đồng hòahợp để phát triển kinh tế - xã hội -> Đến nayhợp tác toàn diện về mọi mặt: Kinh tế - xã hội,chính trị - quốc phòng, nghiên cứu khoa học
- Việt nam đã có những lợi thế và những khókhăn nhất định:
+ Tăng cường hợp tác ngoại thương, đa dạnghóa các sản phẩm xuất, nhập khẩu, xóa đói giảmnghèo, phát triển kinh tế, nâng cao đời sốngngười dân, rút gần khoảng cách chênh lệch vớicác nước trong khu vực
+ Khó khăn: Sự chênh lệch về trình độ kinh tế
-xã hội, sự khác biệt về thể chế chính trị, ngônngữ
II) Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châulục:
1) Tác động của ngoại lực, nội lực:
- Là 2 lực trái ngược nhau nhưng diễn ra đồngthời tạo nên các dạng địa hình trên bề mặt TráiĐất:
+ Nội lực làm bề mặt Trái Đất được nâng caohoặc đứt gãy sâu trở nên gồ ghề hơn
+ Ngoại lực xảy ra 2 quá trình phong hóa, xâmthực làm địa hình bị bào mòn, thấp dần đi và trởnên bằng phẳng hơn
- Cả 2 tác động này đến nay vẫn đang tiếp diễn
Trang 36Tiết 33: KIỂM TRA VIẾT
1.Mục tiêu kiểm tra:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương phápdạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức:biết, hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Đặc điểm kinh tế ĐNA, tổngkết thiên nhiên con người các châu lục, vị trí Việt Nam, vùng biển Việt Nam, lịch
và ngày VN gianhập ASEAN50%= 2điểm
-Biết được đặcđiểm vị trí nước
ta về mặt tự nhiên35%= 2điểm
- Phân tích được ảnhhưởng của vị trí tớiMTTN nưóc ta
- Chứng minh đượcvùng biển nước ta có
Trang 3715%=1đ tài nguyên đa dạng
phong phú
50%=3điểmTSC= 4 câu
TSĐ= 10 điểm
4 Viết đề từ ma trận
Câu 1: Trình bày đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á? Giải thích tại sao nền
kinh tế các nước ĐNA phát triển nhanh nhưng không vững chắc?
Câu 2: Kể tên các nước trong ASEN? Cho biết VN gia nhập ASEAN Năm nào? Câu 3: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên? Vị trí đó có ảnh
hưởng gì đến MTTN nước ta?
Câu 4:Dựa vào lược đồ sau kết hợp với kiến thức đã học chứng minh rằng tài
nguyên thiên nhiên của vùng biển nước ta rất phong phú? Kể tên hai quần đảo lớncủa nước ta và cho biết thuộc tỉnh, thành phố nào?
Trang 38Câu 2 (2đ) Hiện nay, tổ chức này gồm 10 quốc gia thành viên được liệt kê theongày gia nhập:
Các quốc gia sáng lập (ngày 8 tháng 8 năm 1967):
o Cộng hoà Indonesia
o Liên bang Malaysia
o Cộng hoà Philippines
o Cộng hòa Singapore
o Vương quốc Thái Lan
Các quốc gia gia nhập sau:
o Vương quốc Brunei (ngày 8 tháng 1 năm 1984)
o Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (ngày 28 tháng 7 năm 1995)
o Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (ngày 23 tháng 7 năm 1997)
o Liên bang Myanma (ngày 23 tháng 7 năm 1997)
o Vương quốc Campuchia (ngày 30 tháng 4 năm 1999)
- Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995
Câu 3: ( 3 đ)
* Vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên: (2đ)
- Năm trong vòng nội chí tuyến bán cầu bắc
- Trung tâm khu vực ĐNA
- Cầu nối giữa biển và đất liền, giữa các quốc gia ĐNA lục địa và các quốc giaĐNA hải đảo
- Nơi giao lưu giữa các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
* Ảnh hưởng của vị trí dến MTTN nước ta: (1đ)
- Việt Nam là môi trường tiêu biểu của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm ở ĐNA,
- MTTN nước ta phân hóa đa dạng phong phú.( Khí hậu, Sinh Vật…)
Câu 4: (3đ)
*TN biển Việt Nam rất đa dạng phong phú biểu hiện(2đ)
- TNSV biển: có nguồn hải sản dồi dào phong phú như tôm, cua, cá mực, bàongư…
- TN khoáng sản như: Dầu mỏ khí đốt, ti tan, cát thủy tinh, muối biển,
- TN du lịch : Nhiều cảnh đẹp như Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới,các bãi tắm đẹp như : Đồ Sơn, Sầm Sơn, Của Lò, Nha trang, Vũng tàu…
- Ven bờ có nhiều vũng vịnh kín gió thuận lợi cho XD các hải cảng
- Vùng biển rộng là cơ sở để PT giao thông vận tải biển…
* Hai quần đảo lớn của nước ta: (1đ)
- Quần đảo Hoàng Sa thuộc Đà Nẵng
- Quần Đảo Trường Sa thuộc Khánh Hòa
Ngày soạn: 1/3/2019
Ngày dạy: 7,9/3/2019
Tiết 34 Bài 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
Trang 39I Muc tiêu bài học:
1 Kiến thưc : HS cần nắm
-Ba đặc điểm cơ bản cuûa địa hình Việt Nam
-Vai trò và mối quan hệ cûa địa hình Việt Nam vơi các thành phần khác trongmôi trường
-Phân tích lát cắt đia hình để nhận biết rỏ được sự phân bặc đại hình
3 Thái độ: Giáo duc ý thưc yêu, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo duc trong bài:
Quản lí thời gian, hợp tác,giao tiếp, giải quyết vấn đề
Tự tin, lắng nghe tích cực, tìm kiến và xử lí thông tin,
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lựcđọc hiểu văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
II.Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dung trong bài::
Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , so sánh trực quan
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.GV:-Bản đồ tự nhiên Vệt Nam và lát cắt đại hình
-Trong đó dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất?
Vì sao đồi núi là bộ phận quan trọng nhất cấu trúc địa hình
nươc ta?
+Đồi nuùi chiếm bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ
+Chủ yếu là dạng địa hình đồi nuùi có độ cao là bao
1 Đồi nui là bộ phận quan trọng nhất cua cấu trúc địa hình Việt Nam
-Địa hình Việt nam đadạng, nhiều kiểu loại,trong đó đồi núi chiếm3/4diện tích lãnh thổ là bộphận quan trọng nhất
Trang 40nhiêu?(<1.000m; 85%)
-Lên bản đồ TN xác ñịnh các đỉnh nuùi cao:
Phan Si Păng Tây côn Lĩnh, Tam Đảo, Ngọc lĩnh…
-Địa hình đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ? So
vơi diện tích đồi núi Nguyên nhân sự hình thành đồng bằng
nươùc ta? Nêu đặc điển đồng bằng miền trung?
-Đồng bằng chiếm diệntích ¼ diện tích lãnh thổ
*2HĐ2: (18 / )Địa hình nươc ta được Tân kiến Tạo nâng lên và tạo thành nhiều bật kế tiếp nhau.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động nhóm/ cặp
-Trong lịch sử phát triển tự nhiên lãnh thổ Việt Nam ñược tạo
lập vững chắc trong giai đoạn nào?(cổ K tạo)
-Nêu đặc điểm địa hình trong gđ này?
-Sau vận động tạo nuùi vào gđ Tân Kiến Tạo địa hình nươc ta
-Nhận xét sự phân bố và hương nghiêng cûa địa hình
-Xác định các dãy núi chính theo hương TB – ĐN, hương vòng
- Sự phân bố các bật địahình như ñồi nuùi, đồngbằng, thềm luc địa
-Địa hình nươc ta có 2hươùng chính:
TB – ĐN và vòng cung
*3.HĐ3: ( 8 / ) Địa hình mang tính chất nhiệt đơi gió mua
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
.Hoạt động: Thảo luận :3 nhóm
-Địa hình nươc ta biến đổi to lớn bởi những nhân tố nào là chû
yếu?
Bươc 1: Chia nhóm phân công nhiệm vu.
+Sự biến đổi khí hậu?
+Sự biến đổi do tác đông con người?
+Sự biến đổi do tác đông dòng chảy?
-Bươc 2: Các nhóm thảo luận
-Bươc 3: Đại diện tưng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung,
-Bươc 4: GV- chuẩn xác kiến thức, nhận xét hoạt động
3 Địa hình mang tính chất nhiệt đơi gió mùa
-Đất đá trên bề mặt bịphong hoá mạnh mẽ
-Các khối núi bị cắt xẽxâm thực xói moon
-Làm cho địa hình biếnsâu sắc là do tác độngmạnh mẽ nhiệt đới giómua và con người
3 Hoạt động luyện tập, vận dụng
-Bộ phận cấu trúc địa hình nươc ta?
-Nêu đặc điểm chung địa hình nươc ta
-Vì sao địa hình nươc ta già trẻ lại vào giai đoạn tân kiến tạo