1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa 8 cả năm

133 704 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lí 8
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Văn Quý
Trường học Trường THCS Hải Qui
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hải Qui
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 811 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: - Các bản đồ tự nhiên, các đới và các kiểu khí hậu Châu á.. III.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: Các em đã biết châu á có địa hình và khí

Trang 1

- Thảo luận nhóm -Đàm thoại gợi mở.- So sánh.- Đặt và giải quyết vấn đề.

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Quả cầu hành chính - Bản đồ tự nhiên Châu á

- Tranh ảnh, phong cảnh núi non, đồng bằng châu á

D.Tiến trình lên lớp:

I.ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ : Không.

III.Bài mới:1.Đặt vấn đề:

GV hỏi HS: Nớc ta nằm ở châu lục nào? Sau khi HS trả lời nớc ta nằm ở châu á,

GV nói: So với các châu lục khác, Châu á có vị trí địa lí, hình dạng, kích thớc nh thế nào: Châu á có đặc điểm gì về địa hình và khoáng sản?

2.Triển khai bài:

15' a.Hoạt động 1: cá nhân /cặp

Bớc 1: HS quan sát quả địa cầu, kết hợp

H1.1 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:

- Điểm cực Bắc, cực Nam phần đất liền

của châu á nằm ở các vĩ độ nào?

- Châu á tiếp giáp với các biển, đại dơng

và châu lục nào?

- nơi rộng hất từ Bắc đến Nam, từ Tây

sang Đông của châu á dài bao nhiêu km?

Trang 2

Bớc 1: HS dựa vaò H1.2 trong SGK, bản

đồ tự nhiên châu á, kết hợp sự hiểu biết :

- Tìm và đọc tên các dãy núi chính, các

sơn nguyên, đồng bằng lớn ở châu á? cho

biết các dãy núi, sơn nguyên và đồng bằng

lớn thờng phân bố ở đâu? Dạng địa hình

nào chiếm diện tích lớn nhất?

- Xác định trên bản đồ các hớng núi chính

Nêu nhận xét và rút ra đặc điểm địa hình

châu á

Bớc 2: Đaị diện HS trình baỳ kết quả, các

HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức

GV nói và chỉ bản đồ: Rìa đông và đông

nam châu á, từ bán đảo Camsátca đến

quần đảo Inđônêxia nằm trong vành đai

núi lửa Thái Bình Dơng

c.Hoạt động 3: Nhóm/ cặp.

HS dựa vaò H1.2 kết hợp bản đồ tự nhiên

châu á thảo luận theo các câu hỏi sau:

- Châu á có những khoáng sản chủ yếu

nào?

- Khu vực nào có nhiều dầu mỏ, khí đốt?

đại diện nhóm phát biểu - GV chuẩnthức

- Châu á có diện tích lớn nhất thế giới

-Trải dài từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo

II Đặc điểm địa hình và khoáng sản:

- Địa hình: Rất đa dạng, phức tạp.+ Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên đồ

sộ bậc nhất thế giới

+ các dãy núi chạy theo 2 hớng núi chính: Tây - Đông, Tây Bắc - Đông Nam

+ Nhiều đồng bằng lớn bậc nhất thế giới

- Châu á: rất giàu tài nguyên khoáng sản, quan trọng nhất: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và kim loại màu

5’

2’

IV.Cũng cố:

Câu 1: Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm về vị trí, giới hạn của châu á? vị trí địa

lí châu á có ảnh hởng nh thế nào tới khí hậu châu á?

Câu 2: y nào không thuộc đặc điểm địa hình châu á:

a Địa hình rất phức tạp, đa dạng b đồng bằng chiếm phần lớn diện tích.

c.Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ bậc nhất thế giới

d Núi, sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm của châu lục

V.Dặn dò và hớng dẫn học sinh học ở nhà:

-Học thuộc bài cũ trả lời câu hỏi 3 trang 6 SGK địa lí 8.-Chuẩn bị bài mới

Trang 3

- Hiểu đợc khí hậu châu á phân hoá phức tạp, đa dạng và nguyên nhân của nó.

- Nắm chắc đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu á và sự phân bố các kiểu khí hậu

2.Kĩ năng:cũng cố nâng cao kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọclợc đồ khí hậu

3 Thái độ: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, yêu thiên nhiên.

B.Phơng pháp:

- Thảo luận nhóm -Đàm thoại gợi mở.- So sánh.- Đặt và giải quyết vấn đề

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Các bản đồ tự nhiên, các đới và các kiểu khí hậu Châu á

- Lợc đồ câm các đới khí hậu Châu á

- Các biểuđồ khí hậu Ê- ri -át và Y-an -gun

D.Tiến trình lên lớp:

I.ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ :

1.Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm về vị trí, giới hạn của Châu á? Vị trí địa lí có

ảnh hởng gì nh thế nào tới khí hậu Châu á?

2 Nêu đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề:

GV yêu cầu HS nêu đặc điểm vị trí địa lí, điạ hình châu á, sau đó hỏi HS: vị trí

địa lí, địa hình có ảnh hởng gì đến khí hậu châu á? khí hậu châu á có những đặc

điểm gì? chúng ta cùng nghiên cứu về khí hậu Châu á

2.Triển khai bài:

15' a.Hoạt động 1: cá nhân /cặp

Bớc 1: HS dựa vào H2.1 trong SGK, kết hợp bản

đồ các đới và các kiểu khí hậu châu á cho biết:

- Dọc theo kinh tuyến 800Đ, châu á có những đới

khí hậu nào?

- Mỗi đới khí hậu nằm ở vĩ độ bao nhiêu?

- Tại sao châu á lại có nhiều đới khí hậu?

Bớc 2: Đaị diện HS trình baỳ kết quả, các HS

khác bổ sung và chỉ bản đồ treo tờng về

I Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng :

-Châu á có đầy đủ các đới khí hậu

Trang 4

9’

các đới khí hậu châu á Gv chuẩn kiến thức

b.Hoạt động 2: Cá nhân / cặp

Bớc 1:HS dựa vaò H2.1 trong SGK, kết hợp bản

đồ các đới và các kiểu khí hậu châu á cho biết:

Đới khí hậu cận nhiệt có những kiểu khí hậu gì?

Taị sao có sự phân hoá đó?

Gợi ý: + đọc tên các kiểu khí hậu từ Tây - đông

+ Dựa vào vị trí gần hay xa biển, sự phân

bố các dạng địa hình

Bớc 2:

Đaị diện HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Gv yêu cầu HS dựa vào H2.1, đọc tên

các kiểu khí hậu của châu á (theo thứ tự Bắc

-nam, Đông - tây) Sau đó hỏi có những kiểu khí

hậu chính nào? Gv nhấn mạnh 2 kiểu khí hậu

chính: Gió mùa và lục địa

c.Hoạt động 3: Nhóm nhỏ.

Bớc 1:* Nhóm lẽ 1, 3, 5 làm phiếu học tập số

1(phân tích biểu đồ Y-an -gun)

Phiếu học tập số 1:

Quan sát biểu đồ khí hậu Y-an -gun:

1 Nêu nhận xét vè chế độ nhiệt theo gợi ý:

-Tháng có nhiệt độ cao nhất: bao nhiêu độ C ?

-Tháng có nhiệt độ thấp nhất: bao nhiêu độ C ?

-Biên độ nhiệt :

2 Nêu nhận xét về chế độ ma theo gợi ý :

-Lợng ma cả năm ?

-Tháng có lợng ma cao nhất ? Bao nhiêu mm ?

-Tháng có lợng ma cao nhất ? Bao nhiêu mm ?

-Ma tập trung vào mùa nào ?

3 Dựa vào H2.1 trang 7 SGK, cho biết Y-an -gun

thuộc kiểu khí hậu gì ? Nêu đặc điểm khí hậu

này ? Giải thích nguyên nhân ?

* Nhóm chẳn 2, 4, 6 làm phiếu học tập số 2( phân

tích biểu đồ Ê-ri-át)

Phiếu học tập số 2:

Quan sát biểu đồ khí hậu Ê-ri-át:

1 Nêu nhận xét vè chế độ nhiệt theo gợi ý:

-Tháng có nhiệt độ cao nhất: bao nhiêu độ C ?

-Tháng có nhiệt độ thấp nhất: bao nhiêu độ C ?

- Khí hậu châu á phân hoá từ tây sang Đông (từ duyên hải vào nội địa)

II.Hai kiểu khí hậu phổ biến

b.Khí hậu lục địa:

-Vị trí: Vùng nội địa và tây Nam á

Trang 5

-Biên độ nhiệt :

2 Nêu nhận xét về chế độ ma theo gợi ý :

-Lợng ma cả năm ?

-Tháng có lợng ma cao nhất ? Bao nhiêu mm ?

-Tháng có lợng ma cao nhất ? Bao nhiêu mm ?

-Ma tập trung vào mùa nào ?

3 Dựa vào H2.1 trang 7 SGK, cho biết

Ê-ri-át thuộc kiểu khí hậu gì ? Nêu đặc điểm khí

hậu này ? Giải thích nguyên nhân ?

*Rút ra đặc điểm khí hậu gió mùa và khí hậu lục

địa

- Kết hợp bản đồ tự nhiên giải thích tại sao có đặc

điểm đó

* Gợi ý: GV xác định trên bản đồ 2 địa điểm Y-an

-gun và Ê-ri- át thuộc kiểu khí hậu gì để HS rõ

*Đại diện nhóm phát biểu - GV chuẩn kiến thức

5’

2’

IV.Cũng cố:

Câu 1 : ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho khí hậu châu á phân hoá từ

Bắc đến Nam, từ duyên hải vào nội địa ?:

a.Vị trí : trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

b Diện tích lớn nhất thế giới, nhiều vùng cách biển rất xa

c Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ ngăn chặn ảnh hởng của biển vào sâu nội địa

d.Núi và cao nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm của châu lục

Câu 2 : Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?

a.Khí hậu gió mùa có đặc điểm là : Mùa đông lạnh, ma nhiều, mùa hè nóng, ẩm,

có ma

b.Khí hậu lục địa có đặc điểm là ma rất ít

c.Đông Nam á là khu vực có ma nhiều nhất thế giới

V.Dặn dò và hớng dẫn học sinh học ở nhà:

- Học thuộc bài cũ Làm BTTH số 2 địa lí 8

- Chuẩn bị bài mới

VI.Rút kinh nghiệm

Trang 6

5’

1’

Ngày soạn:24.8.2009

Tiết 3:sông ngòi và cảnh quan châu á

A.Mục tiêu bài học:

-Xác lập mối quan hệ giữa địa hình, khí hậu với sông ngòi, cảnh quan châu á

- Đặt và giải quyết vấn đề

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Bản đồ tự nhiên châu á

- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á

-Tranh ảnh về một số cảnh quan tự nhiên Châu á

I.ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ :

1 Khí hậu của Châu á phân hoá đa dạng nh thế nào, nguyên nhân?

2 Nêu đặc điểm hai kiểu khí hậu chính của châu á?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề:

2.Triển khai bài:

Các em đã biết châu á có địa hình và khí hậu rất đa dạng.Vậy sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của châu á có đặc điểm gì: Có đa dạng không? Vì sao? Đó là những câu hỏi mà các em phải tìm cách trả lời trong bài học hôm nay

Trang 7

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

16’

12’

a.Hoạt động 1: Căp/ nhóm.

Bớc 1: Giáo viên phát phiếu học tập cho

học sinh, nội dung nh sau:

a, Dựa vào bản đồ tự nhiên châu á:

-Nêu nhận xét về mạng lới và sự phân bố

của sông ngòi châu á?

-Trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK

(Tìm đọc các sông lớn )

b, Kết hợp bản đồ khí hậu và kiến thức đã

học, cho biết:

-Đặc điểm chế độ nớc của sông ngòi Bắc

á, Tây Nam á và Trung á, đông á,

đông Nam á và Nam á

-Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi châu á

Bớc 2: HS làm việc theo phiếu học tập.

Bớc 3: Gọi 1,2 HS đaị diện cho các cặp

nhóm trình baỳ kết quả, các HS khác bổ

sung GV chỉ bản đồ treo tờng , chốt lại

các ý chính

b.Hoạt động 2: Cá nhân / cặp

Bớc 1: Giáo viên giao nhiệm vụ bằng phát

phiếu học tập cho học sinh : nội dung nh

sau Dựa vào bản đồ các cảnh quan tự

b.Dựa vào tranh ảnh các cảnh quan rừng

lá kim, rừng nhiệt đới ẩm, nêu đặc điểm

cảu các loại rừng này

c.Cho biết các loại rừng này phân bố

nhiều nhất ở đâu?

d Vì sao phải bảo vệ rừng và động vật

quý hiếm?

Bớc 2: HS làm việc độc lập.

Bớc 3: GV gọi 1,2 HS đaị diện trình bày

kết quả,GV chỉ bản đồ treo tờng về sự

I Đặc điểm sông ngòi :

-Châu á có mạng lới sông ngòi khá phát triển, nhng phân bố không đều, chế độ nớc phức tạp (do có nhiều nguồn cung cấp nớc khác nhau, khí hậu có chế độ ma khác nhau giữa các khu vực)

-Bắc á : Mạng lới sông rất dày, mùa

đông sông đóng băng, lũ mùa xuân do băng tuyết tan

-Tây nam á và Trung á : rất ít sông, nhờ nguồn cung cấp nớc do băng tan nên có một số sông lớn, lợng nớc sông càng giảm về hạ lu càng giảm.-Đông á, đông Nam á, Nam á có nhiều sông, sông nghiều nớc, nớc lên xuống theo mùa

- Giá trị kinh tế của sông : Thủy điện, cung cấp nớc, giao thông, thuỷ sản

II Các cảnh quan tự nhiên :

- Do địa hình và khí hậu đa dạng, nên châu á có cảnh quan rất đa dạng

- Các cảnh quan vùng gió mùa và cảnh quan vùng lục địa khô hạn chiếm diện tích lớn

- Rừng lá kim phân bố ở Xibia

- Rừng cận nhiệt và nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông Trung Quốc, Đông Nam á và nam á

III Những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu á :

-Thuận lợi:

+ Nhiều khoáng sản có trữ lợng lớn (than, dầu khí, sắt )

+ Thiên nhiên đa dạng

- Khó khăn:

+ Núi cao hiểm trở, khí hậu giá lạnh,

Trang 8

phân bố của các cảnh quan, kết luận.

c.Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

- GV hỏi : Dựa vào bản đồ tự nhiên

châu á và vốn hiểu biết, cho biết châu

Câu 1 : Hoàn thành bảng dới đây :

2 Ôn đới lục địa

3 ôn đới gió mùa

4 Cởn nhiệt lục địa, nhiêt đới

5 Cận nhiệt gió mùa

6 Nhiệt đới gió mùa

7 Cận nhiệt Địa Trung Hải

- Học thuộc bài cũ Làm BT 3 trang 13, địa lí 8

- Chuẩn bị bài mới

VI.Rút kinh nghiệm:

Trang 9

A.Mục tiêu bài học:

II.Kiểm tra bài cũ :

1.Dựa vào bản đồ tự nhiên châu á, trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu

á?

2.Châu á có các kiểu khí hậu nào, các đới cảnh quan tơng ứng?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề:

2.Triển khai bài:

GV nêu mục đích và nhiệm vụ của bài thực hành.

GV hớng dẫn HS cách tiến hành bài học

HĐ 1: Cả lớp:

-GV hớng dẫn HS quan sát H4.1 và H4.2 sau đó hỏi: đờng đẳng áp là gì? (đờng

đẵng áp là đờng nối các điểm có cùng trị số khí áp)

Lu ý:

+ ở khu vực áp cao: càng vào trung tâm thì trị số các đòng đẵng áp càng tăng

+ ở khu vực áp thấp: càng vào trung tâm thì trị số các đòng đẵng áp càng giảm.-GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên nhân sinh ra gió và vẽ lại các hớng chính vào góc bảng

Trang 10

HĐ 2: Cá nhân/ cặp

Bớc 1:

HS dựa vaò H4.1 và 4.2, kết hợp kiến thức đã học, hoàn thành bài tập của mục 1

và mục 2 trong SGK

Bớc 2: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức.

đông Nam á Bắc, Đông Bắc - Tây Nam Nam, Tây Nam - Đông bắc

HĐ 3: Cá nhân/ cặp

Bớc 1:

HS dựa vaò H4.1 và 4.2, kết hợp kién thức đã học, hoàn thành bài tập của mục 3 trong SGK

Bớc 2: Đại diện HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức.

thấpMùa đông Đông á Tây Bắc - Đông Nam Xi-bia đến Alêut

đông Nam á Bắc, Đông Bắc - Tây Nam Xi-bia đến xích

đạo

Mùa hạ Đông á Đông Nam - Tây Bắc Ha- oai đến I-ran

đông Nam á Nam, Tây Nam - Đông

I-ranNam á Tây Nam - Đông bắc

IV.Cũng cố:

1.GV treo bản đồ trên đó chỉ các đờng đẳng áp và trị số khí áp, sau đó yêu cầu HS:

a Điền vào bản đồ các áp cao, áp thấp

b.Vẽ các hớng gió mùa đông và mùa hạ bằng 2 loại mực khác nhau, thổi vào khu vực Đông á, đông Nam á và Nam á

V.Dặn dò - hớng dẫn học sinh học ở nhà :

-Làm tiếp bài thực hành bổ sung

-Chuẩn bị bài mới

VI Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:15.9.2009Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 10

Trang 11

- Đặt và giải quyết vấn đề.

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Đặt vấn đề:

2.Triển khai bài:GV yêu cầu HS không nhìn vào SGK cho biết: Châu á có số dân

bao nhiêu, sau đó GV thông báo kết quả chính xác và nói: Tại sao Châu lục này lại

có số dân đông nhất thé giới? Có những chủng tộc nào sinh sống? Dân c châu á chủ yếu theo đạo gì? Nét đặc trng của từng tôn giáo

a.Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp.

Bớc 1:

Hs dựa vào bảng số liệu trang 16 SGK,

kết hợp bản đồ tự nhiên châu á, vốn hiểu

Trang 12

dân số mỗi châu lục, toàn thế giới tăng

lên mấy lần? Từ đó đa ra nhận xét về tốc

độ tăng dân số của châu á? Giải thích vì

sao?

- Dựa vào kênh chữ của mục 1 và vốn

hiểu biết, hãy cho biết hiện nay tỉ lệ gia

tăng dân số của châu á đã có thay đổi

+ Nghề trồng lúa nớc cần nhiều lao động

để trồng cấy, chăm sóc và thu hoạch lúa,

nên quan niệm gia đình đông con là phổ

-So sánh thành phần chủng tộc của châu

á với các châu lục khác các chủng tộc

có quyền bình đẳng không? Tại sao?

Bớc 2: Đại diện HS phát biểu -GV chuẩn

kiến thức

Chuyển ý: Châu á là cái nôi của nhiều

nền văn minh TG Do nhu cầu của cuộc

sống tinh thần, nơi đây đã ra đời nhiều

tôn giáo lớn, đó là những tôn giáo nào?

c.Hoạt động 3: Cả lớp.

Bớc 1:

-Châu á có số dân đông nhất TG.-từ năm 1950 đến năm 2002 mức gia tăng dân số châu á nhanh, đứng thứ 2 sau châu Phi

-Hiện nay tốc độ gia tăng dân số đã giảm (tỉ lệ gia tăng tự nhiên : 1,3 %)

II Dân c thuộc nhiều chủng tộc :

-Hai chủng tộc chủ yếu :+ ơ -rô-pê-ô-ít : tập trung ở Trung á, Tây Nam á, Nam á

+ Môn -gô-lô-ít : Tập trung ở Bắc á,

Đông á, Đông Nam á

+ Ô-xtra-lô-ít : có một ít sống ở Đông Nam á

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 12

Trang 13

HS nghiên cứu mục1, kết hợp H5.2 và

kiến thức đã học, cho biết:

-Châu á có những tôn giáo lớn nào?

-Mỗi tôn giáo đợc ra đời vào thời gian

nào?

-Nớc ta có những tôn giáo nào?

Gợi ý:

-Do nhu cầu, mong muốn của con ngời

trong quá trình phát triển xã hội loài

ng-ời

-Trớc thiên nhiên hùng vĩ, bí ẩn, ngời xa

luôn cảm thấy bất lực nên đã gán cho tự

nhiên những sức mạnh siêu nhiên, mong

sự giúp đỡ của chúng.Trong xã hội có

giai cấp, con nguời bị áp bức lại nghỉ đến

thần linh, hi vọng ảo tởng vào cuộc đời

III Nơi ra đời của các tôn giáo lớn :

-Châu á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn Phật giáo, Hồi giáo, Kitô giáo, ấn Độ giáo

Tôn giáo Thời gian ra đời Nơi ra đời-ấn Độ

giáo

- Phật giáo

- Hồi giáo

- Kitô

giáo

Thế kỉ đầu của thiên niên

kỉ thứ nhất

nguyênThế kỉ thứ VI trớc công nguyên

Thế kỉ thứ VII sau công nguyên

Đầu công nguyên

ấn Độ

ấn Độ

út

A-rập-xê-Pa-lê-xtin5’

- Học thuộc bài cũ Làm BT2 - 3 trang 18, địa lí 8

- Chuẩn bị bài mới

VI.Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:21.9.2009Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 13

Trang 14

1.Kiến thức :

Qua bài thực hành, học sinh cần:

-Quan sát, nhận xét lợc đồ, bản đồ châu á để tìm ra các khu vực tập trung đông dân, vùng th dân

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-Bản đồ tự nhiên, các nớc , dân c và đô thị của châu á

-Lợc đồ trống Châu á

I.ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ :

1.Châu á có những chủng tộc nào, phân bố ở đâu? Tại sao các chủng tộc đều có quyền và trách nhiệm nh nhau?

2.Châu á có những tôn giáo lớn nào? Mỗi tôn giáo đợc ra đời vào thời gian nào? ở

đâu?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề:

GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm dân c xã hội Châu á, sau đó hỏi: dân c châu

á sinh sống chủ yếu ở đâu? Vì sao? Vùng nào tha dân? Tại sao? Các đô thị lớn ở châu á phân bố nh thế nào?

2.Triển khai bài:

16’ a.Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp.

Bớc 1:

Hs dựa vàoH6.1, kết hợp bản đồ tự nhiên châu á

và kiến thức đã học, cho biết:

-Vùng có MĐDS trên 100 ngời/ km2; 51 -100 ngời/

km2; 1 -50 ngời/ km2; dới 1 ngời/ km2

-Nhận xét và giải thích sự phân bố dân c của châu

I Phân bố dân c :

-Dân c châu á phân bố không đều

+ Nơi tập trung đông dân : các đồng bằng châu thổ và ven biển

+ Nơi tha dân : Sâu nội địa, núi cao hiểm trở, phía Bắc Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 14

Trang 15

- HS các nhóm trao đổi, kiểm tra kết quả lẫn nhau.

- Đại diện HS trình bày - GV chuẩn kiến thức

giá lạnh

II Các thành phố lớn của châu á :

Câu 1 :Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng :

Nơi nào không phải là nơidân c tập trung đông đúc ở châu á ?

A Đồng bằng châu thổ

B Ven biển

C Núi cao, địa hình hiểm trở

Câu 2 :Điền tên các thành phố lớn cảu châu á theo th tự sau :

về khí hậu, sông ngòi, cảnh quan

3 Dân c, xã hội châu á có những đặc điểm gì ? Trình bày và giải thích sự phân bố dân c, đô thị của châu á ?

VI.Rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 15

Trang 16

1’

Ngày soạn:28.9.2009

Tiết 7:ôn tập A.Mục tiêu bài học:

-Biết hệ thống kiến thức và kĩ năng đã học

-Hiểu và trình bày đợc những đặc điểm chính về vị trí điạ lí, tự nhiên dân c, xã hôị châu á

-Củng cố các kĩ năng phân tích các bản đồ, biểu đồ , bảng số liệu thống kê về tự nhiên , dân c châu á

-Phát triển khả năng tổng hợp, khái quát , xác lập mối liên hệ địa lí giữa các yếu

tố tự nhiên, giữa tự nhiên và dân c châu á

B.Phơng pháp:

- Thảo luận nhóm

- Đàm thoại gợi mở.

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Bản đồ tự nhiên, các đới và các kiểu khí hậu, dân c và đô thị của châu á

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Gv nói: bài học hôm nay, các em có nhiệm vụ phải hệ thống hoá lại những kiến thức, kĩ năng cơ bản về tự nhiên, dân c, xã hội châu á

2.Triển khai bài:

Bớc 1: GV chia lớp làm 4 nhóm lớn, trong mỗi nhóm lại chia thành các nhóm nhỏ

(3 -4 HS) và giao nhiệm vụ cho các nhóm:

-Nhóm 1 : Làm phiếu học tập số 1.

Dựa vào các hình 1.2, 1.2,1.3,1.4 và kiến thức đã học:

1.Trình baỳ đặc điểm của vị trí địa lí lãnh thổ, địa hình, khoáng sản của châu á.Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 16

Trang 17

2.Phân tích ảnh hởng của vị trí lãnh thổ, địa hình tới khí hậu, sông ngòi và cảnh quan châu á.

-Nhóm 2: Làm phiếu học tập số 2.

Dựa vào các hình 1.2, 2.1 và kiến thức đã học:

1.Điền lên bản đồ trống châu á các dãy núi chính: Hi-ma-lay-a, An-tai, Thiên sơn, Côn Luân; Các sông lớn, các đồng bằng lớn của châu á

khí hậu gió mùa

khí hậu lục địa

- Nhóm 4: Làm phiếu học tập số 4

Dựa vào các hình 5.1, các H5.1, 6.2 trong SGK và kiến thức đã học:

1.Trình bày đặc điểm chính về số dân, sự gia tăng dân số, thành phần và phân bố các chủng tộc của châu á

2.Cho biết châu á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào?

3.Trình bày đặc điểm phân bố dân c, đô thị của châu á và giải thích?

Bớc 2: các nhóm làm việc theo phiếu và chuẩn bị cử nguời báo cáo.

Bớc 3: Đaị diện các nhóm trình baỳ kết quả, bổ sung và chuẩn xác kiến thức, GV

hoặc HS chỉ bản đồ treo tờng về các nội dung có liên quan đến bản đồ

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 17

Trang 18

2’

IV.Cũng cố:

Câu 1 :Điên tiếp nội dung vào các ô của sơ đồ, rồi đánh mủi tên nối các ô của sơ

đồ sao cho đúng để nói về đặc điểm tự nhiên của châu á :

V.Dặn dò :Ôn tập kỷ bài tiết sau kiểm tra 1 tiết

VI.Rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 18

Địa hình

- Phức tạp

- Nhiều núi, sơn nguyên cao đồ sộ,

đồng bằng lớn

Khí hậu

- Phân hoá đa dạng, có đủ các đới và các kiểu khí hậu

- Các kiểu khí hậu phổ biến: Khí hậu gió mùa, khí hậu lục địa

Cảnh quan

- đa dạng, nhiều đới và kiểu cảnh quan

Đài

nguyên Rừng: Tai ga, hổn hợp và lá rộng, cây bụi lá cứng ĐTH,

rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm

Hoang mạc

và bán hoang mạc

Cảnh quan núi caoSông ngòi châu á

địa

Trang 19

Ngày soạn:5.10.2009

Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT

A Mục tiêu:

- Kiểm tra đánh giá mức độ hiểu và nắm vững các đặc điểm tự nhiên và đặc điểm dân

cư xã hội Châu Á

- Kiểm tra đánh giá kỷ năng đọc và phân tích biểu đồ, lược đồ, phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và phân bố dân cư

B Nội dung đề ra:

I.Trắc nghiệm: Đánh dấu (X)vào câu đúng:

Câu 1:Điểm cực Bắc và cực Nam của châu Á(phần đất liền ) nằm trên những vĩ độ

Câu3:Châu Á tiếp giáp với các đại dương nào:

a.Bắc Băng Dương,Địa Trung Hải b.Bắc Băng Dương,Địa Trung Hải

c.Bắc Băng Dương,Thái Bình Dương,Ấn Độ Dương d.Biển Chết,Thái Bình

Dương,ÂĐ D

Câu4:Dãy núi nào cao và dài nhất châu Á:

a.An tai b.Thiên sơn c.Côn luân d.Hi ma lay a

Câu5:Từ bắc đến nam châu Á có bao nhiêu đới khí hậu:

a.5đới b 3đới c 8đới d 2đới

Câu6:Kiểu khí hậu gió mùa xuất hiện ở vùng nào của châu Á:

a.Bắc Á và Nam Á b.ĐôngÁ và ĐôngNam Á c.Tây Á và Trung Á

Câu7:Em hãy cho biết hồ nước ngọt lớn nhất thế giới:

a: Hồ Ixứccun b.Hồ Bai Can c Hồ Ban Khát d Hồ Aran

Câu 8: Tại sao các vùng đồng bằng lớn của châu Á có dân số đông:

a Đất đai phì nhiêu, nguồn nước dồi dào, có số lượng động thực vật lớn

b Khí hậu thuận lợi trồng được nhiều loại cây công nghiệp phục vụ sản xuất

c Tập trung nhiều khoáng sản

d Tất cả đều đúng

Câu 9: Thời tiết ở châu Á vào mùa đông có đặc điểm gì?

a Nóng ,ẩm b Khô, lạnh c.Khô,nóng d.Mát,ẩm

Câu 10: Chủng tộc nào chiếm đa số trong thành phần dân cư châuÁ:

a.Ơrôpêôit b Ôxtralô-Nê grôit c.Môngôlôit

Gi¸o viªn: NguyÔn V¨n Quý Trang 19

Trang 20

II.Tự luận:

Câu 1: Nêu đặc điểm chính của địa hình Châu Á (3đ)

Câu 2: Khí hậu gió mùa ẩm ở Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á có đặc điểm gì

chung? (2đ)

Câu 3: Hãy nêu giá trị của sông ngòi Châu Á (1đ)

Câu 4 : Dân cư châu Á thuộc các chủng tộc nào ,các chủng tộc sống chủ yếu ở khu

vực nào (1,5 đ)

Câu 5 : Phần đất liền châu á trải dài từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào,châu Á tiếp giáp với

châu lục và đại dương nào(2,5 đ)

- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính Đ-T hoặc B-N và nhiều đồng bằng nằm xen

kẻ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp (0.5đ)

- Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm trên núi cao có băng hà vĩnh viễn (0,5đ)

Câu 2: (1đ)

- Về mùa đông gió xuất phát từ nội địa thổi đến thời tiết hanh khô và lạnh (0,5đ)

- Về mùa hạ gió thổi từ đại dương thổi đến làm cho thời tiết nóng ẩm và có nhiều mưa Trong mùa hạ thường có bảo và áp thấp nhiệt đới (0,5đ)

-Tiếp giáp đại dương (0,5đ)

-Tiêp giấp châu lục(0,5đ)

Gi¸o viªn: NguyÔn V¨n Quý Trang 20

Trang 21

Ngày soạn:10.10.2009

Tiết 9:đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội

các nớc châu á

A.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:

-Nắm đợc sơ lợc quá trình phát triển của các nớc châu á

-Thấy đợc đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nớc châu á hiện nay

-Có kĩ năng phân tích bảng số liệu

B.Phơng pháp:

- Thảo luận nhóm - Đàm thoại gợi mở

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Đặt vấn đề: Châu á có thiên nhiên đa dạng, là cái nôi của nhiều nền văn minh

cổ đại, có số dân đông nhất thế giới - một nguồn lao động Một thị trờng tiêu thụ khổng lồ.Vậy các nớc châu á có quá trình phát triển kinh tế - xã hội nh thế nào?

Đặc điểm ra sao?

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

a.Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp.

Bớc 1: Hs nghiên cứu mục 1,kết hợp bảng 7.1

trong SGK, cho biết:

-Các trung tâm văn minh cổ đại ở châu á?

Bớc 2: HS phát biểu, Gv chuẩn kiến thức.

Chuyển ý : Sau chiến tranh TG thứ 2 phong trào

đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu á phát triển

mạnh, nhiều nớc đã giành đợc độc lập, bộ mặt kinh

1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nớc châu á :

-Các nớc Châu á có quá trình phát triển sớm

-Từ thế kỉ XVI đến XIX: do chế độ thực dân phong kiến kìm hãm, nền kinh tế chậm phát triển

2 Đặc điểm phát triển kinh tế

- xã hội các nớc và lãnh thổ hiện nay.

-Sau chiến tranh thế giới thứ II nền kinh tế Châu á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 21

Trang 22

tế của châu á sẽ nh thế nào ?

b.Hoạt động 2: Cá nhân / cặp

Bớc 1:HS kết hợp giữa bảng 7.2 và 7.1, hãy:

-Sắp xếp các nớc thuộc 4 nhóm nớc?

-Nớc có bình quân thu nhập cao nhất gấp mấy lần

nớc có thu nhập thấp nhất?

-So sánh giá trị nông nghiệp trong GDP giữa mức

thu nhập cao với mức thu nhập thấp?

-Loại nớc có thu nhập cao phân bố chủ yếu ở khu

vực nào của châu á ? ví dụ ?

-Loại nớc naò có số lợng nhiều nhất ?

-Việt Nam thuộc lọai nớc nào ?

Bớc2:Đại diện HS trình bày GV chuẩn kiến thức.

-Trình độ phát triển rất không

đồng đều

-Châu á có nhiều quốc gia có

np thấp

IV.Cũng cố:Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng:

a.ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho kinh tế các nớc Châu á còn trong tình trạng thấp kém, phát triển chậm?

A Hậu quả của chế độ thực dân phong kiến

B Thiên nhiên phong phú, đa dạng

C.Dân số tăng nhanh

D Chậm đổi mới công nghệ sản xuất và cơ chế quản lý

b.Đồ gốm, vải bông, đồ trang sức bằng vàng, bạc là những mặt hàng nổi tiếng từ xa xa của :A.ấn Độ B.Trung Quốc C.Đông Nam á D.Tây Nam á

c.Trung Quốc, ấn Độ là những nớc :A Phát triển

B Công nghiệp mới:có tốc độ công nghệ hoá khá cao và nhanh

C Đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp

D Nông-công nghiệp nhng có ngành công nghiệp rất hiện đại

V.Dặn dò và hớng dẫn học sinh học ở nhà:

HS làm bài số 2 trong SGK, các bài tập của bài 7 - Tập bản đồ bài tập và bài thực hành

Địa lí 8

- Chuẩn bị bài mới

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 22

Trang 23

Sau bài học, học sinh cần:

-Trình bày đợc tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ.-Thấy đợc sự chuyển dịch cơ cấu của các nớc và vùng lãnh thổ hiện nay: phát triển công nghiệp-dịch vụ, nâng cao đời sống nhân dân

-Có kĩ năng phân tích biểu đồ, bảng số liệu, đọc bản đồ và phân tích mối quan hệ

địa lí

B.Phơng pháp: - Thảo luận nhóm - Đàm thoại gợi mở.

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

II.Kiểm tra bài cũ : 1.Nêu vài nét về lịch sử phát triển của các nớc châu á?

2.Đặc điểm kinh tế của các nớc và lãnh thổ châu á hiện nay nh thế nào?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các

nớc châu á, sau đó nhấn mạnh sự phát triển không đều giữa các nớc và vùng lãnh thổ GV nói: các ngành kinh tế phát triển nh thế nào? Xu hớng hiện nay của kinh tế Châu á là gì?

2.Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

a.Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp.

Bớc 1:

HS dựa vào hình 8.2,8.1, nội dung trong SGK, trả

lời các các câu hỏi sau:

-ở Châu á những nớc nào có sản lợng lúa gạo lớn?

Sản lợng lúa gạo ở Châu á chiếm tỉ lệ bao nhiêu %

so với thế giới?

-So sánh các loại câu trồng, vật nuôi chủ yếu ở khu

vực đông á, Đông Nam á, Nam á với khu vực nội

địa và Tây Nam á?

ở vùng cao và nơi có khí hậu khô, chiếm 39% sản lợng lúa mì của TG

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 23

Trang 24

nghiệp của Châu á.

Gợi ý: - Đông á, Đông Nam á, Nam á thuộc khí

hậu gió mùa

- Bắc á, Trung á, Tây Nam á khí hậu lục địa khô

Bớc 2:

Đại diện HS phát biểu-GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Nông nghiệp Châu á có nhiều tiến bộ

v-ợt bậc do áp dụng công nghệ sinh học, đa máy móc,

phân bón vào sản xuất nông nghiệp Vậy công

nghiệp của Châu á phát triển nh thế nào ?

b.Hoạt động 2: Nhóm

Bớc 1:

*Phân nhóm:lẽ, chẵn

-Nhóm số lẻ: HS dựa vào bảng 8.1, trang 27 SGK,

trả lời các câu hỏi của mục 2 trong SGK

-Nhóm số chẵn:HS dựa vào bản đồ kinh tế châu á,

Tại sao châu á lại u tiên phát triển công nghiệp ?

Chuyển ý : GV có thể hỏi HS: Dich vụ bao gồm

những ngành nào Sau khi HS nói-GV trình bày

tiếp: Các nớc Châu á đang có nhiều biến chuyển về

kinh tế, văn hoá, xã hội Vậy ngành dịch vụ của

châu lục này phát triển ra sao? So với thế giới có

điểm gì khác biệt ?

d.Hoạt động 4 : Cá nhân

Bớc 1 :

Học sinh dựa vào bảng 7.2 trang 22 SGK, kết hợp

kiến thức đã học, cho biết :

-Tên 2 nớc có tỉ trọng giá trị dịc vụ trong cơ cấu

-Cây công nghiệp: chè, cao

su, dừa, cọ dầu, bông

-Luyện kim, cơ khí chế tạo,

điện tử phát triểm mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc, ấn

Độ, Hàn Quốc

-Những nớc công nghiệp phát triển: Nhật Bản, Xin -ga-po, Hàn Quốc

3.Dịch vụ:

-Ngày càng phát triển-Những quốc gia có ngành dịch vụ phát triển cao: Nhật Bản, Xin -ga-po, Hàn Quốc.Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 24

Trang 25

GDP cao nhất ? Tỉ trọng là bao nhiêu ?

-Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ với GDP

theo đầu ngời của hai nớc của 2 nớc đó nh thế nào ?

-Nhận xét về tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu

1 Nối tên các vật nuôi, cây trồng phổ biến với các địa danh sao cho đúng :

2 Các câu sau đúng hay sai

a Một số nớc châu á có thu nhập cao nhờ công nghiệp, dịch vụ phát triển

a Công nghiệp khia khoáng ở châu á chỉ nhằm mục đích xuất khẩu

b Công nghiệp SX hàng tiêu dùng chỉ phát triển ở các nớc Nhật bản, Hàn Quốc, Xin -ga-po, Trung Quốc, ấn Độ

c Nhật bản, Hàn Quốc, Xin -ga-po là những nớc phát triển mạnh công nghiệp

và dịch vụ

V.Dặn dò và hớng dẫn học sinh học ở nhà: - HS làm bài số 3 trang 28 - SGK, các

bài tập của bài 8 - Tập bản đồ bài tập và bài thục hành Địa lí 8

- Chuẩn bị bài mới

VI.Rút kinh nghiệm:

Tuần lộc

Lúa gạo, chè, cà phê, bông, cao

su, dậu tơng, trâu, bò, lợn, gà

Cọ dầu, chà là, cừu, dê, bò, ngựa

Trang 26

Sau bài học, học sinh cần:

-Xác định đợc trên bản đồ vị trí khu vực Tây Nam á, các quốc gia trong khu vực và các miền địa hình của tây nam á

-Hiểu và trình bày đợc những nét nổi bật về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tây nam á: địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên quanh năm chịu ảnh hởng của khối khí chí tuyến lục địa khô, có trữ lợng dầu mỏ, khí đốt đứng hàng đầu TG.-Thấy đợc sự thay đổi bộ mặt kinh tế của tây nam á so với trớc đây

-đặt và giải quyết vấn đề

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-Bản đồ tự nhiên, chính trih, kinh tế Châu á

II.Kiểm tra bài cũ :

1.Trình bày những thành tựu trong SX nông nghiệp của châu á?

2.Trình bày những thành tựu trong SX công nghiệp, dịch của châu á?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: tây nam á đợc coi là “ điểm nóng của thế giới: là nơi mà từ xa đến

nay cha ngừng tiếng súng Vì sao vậy? tây nam á có những đặc điểm gì về tự nhiên kinh tế xã hội?

2.Triển khai bài:

HS dựa vào hình 9.1, kết hợp bản đồ tự nhiên

châu á, xac định vị trí địa lí tây nam á theo

dàn ý sau:

1 Vị trí địa lí:

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 26

Trang 27

- Nằm giữa các vĩ độ bao nhiêu?

-Giáp biển, vịnh, khu vực và châu lục nào?

-Tại sao nói: tây nam á có vị trí chiến lợc

quan trọng?

Gợi ý: Giá trị kênh đào Xuy -ê

-ĐTD ↔ Địa trung hải ↔Kênh Xuy-ê

↔Biển Đỏ ↔ ấn Độ Dơng

- Con đờng giao thông ngắn nhất từ châu âu

sang châu á và ngợc laị

Bớc 2:

Đại diện HS phát biểu-GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý: GV yêu cầu 1 HS nhắc lại tây

nam á nằm giữa các vĩ độ nào? Sau đó hỏi:

tây nam á nằm trong môi trờng tự nhiên gì?

Môi trờng tự nhiên có đặc điểm gì?

b.Hoạt động 2: Nhóm

Bớc 1:

*Nhóm số lẻ nghiên cứu về địa hình, sông

ngòi, khoáng sản HS dựa vào H9.1, kết hợp

bản đồ tự nhiên châu á, cho biết:

-Đi từ tây bắc xuống Đông Nam, khu vực

tây nam á có mấy miền địa hình ? miền địa

hình nào chiếm diện tích lớn nhất?

-Tên các con sông lớn?

-tây nam á có khoáng sản gì? tập trung chủ

yếu ở đâu?

*Nhóm số chẵn nghiên cứu về khí hậu HS

dựa vào H9.1 và 9.2, kết hợp kiến thức đã học

cho biết:

-tây nam á nằm trong đới khí hậu nào? Mỗi

đới khí hậu lại có các kiểu khí hậu gì? Kiểu

khí hậu naò chiếm diện tích lơn nhất? Tại

sao?

Bớc 2:

-Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ

sung-GV chuẩn kiến thức

-Khoáng sản quan trọng nhất: dầu

mỏ và khí đốt với trữ lợng rất lớn, tập trung ở vùng đồng bằng Lỡng

Hà, quanh vịnh Péc-xích

-Khí hậu khô hạn

3 Đặc điểm dân c, kinh tế, chính trị

-Tây Nam á là cái nôi của nhiều Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 27

Trang 28

HS dựa vào hình 9.3, và nội dung trong SGK:

-Đọc tên các quốc gia ở tây nam á

-quốc gia nào có diện tích lớn nhất, diện tích

nhỏ nhất?

-Dân c tây nam á có đặc điểm gì, sống tập

trung chủ yếu ở đâu? tại sao?

Bớc 2:

HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức

d.Hoạt động 4 : Cá nhân

Bớc 1 :

Học sinh dựa vào bản đồ kinh tế châu á, kết

hợpH9.2 và kiến thức đã học trả lời các câu

hỏi sau :

- Trớc đây KT tây nam á có đặc điểm gì ?

Tên 2 nớc có tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ

cấu GDP cao nhất ? Tỉ trọng là bao nhiêu ?

-Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ với

GDP theo đầu ngời của hai nớc của 2 nớc đó

nh thế nào ?

-Nhận xét về tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ

cấu GDP của các nớc có trong bảng

Bớc 2:

Đại diện Hs phát biểu, GV chuẩn kiến thức

nền văn minh cổ đại thế giới

-Dân c chủ yếu là ngời A-rập, theo

đạo Hồi, sống tập trung ở các vùng ven biển, nơi có đủ nguồn nớc ngọt

-Tỉ lệ dân thành thị cao

-Kinh tế: chủ yếu khai thác dầu

mỏ - 1/3 sản lợng dầu thế giới, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ

-Các quốc gia khai thác nhiều dầu mỏ: A-rập-xê-út, I-rắc, Cô-oét.-Chính trị không ổn định

- HS về nhà làm bài tập của bài 9

- Tập bản đồ bài tập và bài thục hành Địa lí 8

- Chuẩn bị bài mới

VI.Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:2.11.2009

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 28

Trang 29

Sau bài học, học sinh cần:

-Xác định đợc trên bản đồ vị trí khu vực Nam á, các miền địa hình của nam á và các quốc gia trong khu vực

-Hiểu và trình bày đợc đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên nam á

-phân tích đợc ảnh hởng cụa vị trí địa lí, địa hình đối với khí hậu, đặc biệt của địa hình đối với sự phân bố lợng ma trong khu vực

-Biết đợc nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hởng rất lớn đến Sx sinh hoạt của dân c Nam á

-ý thức đợc sự cần thiết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trờng, phòng chống thiên tai

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu Nam á

II.Kiểm tra bài cũ :

1.Trình bày vị trí địa lí của khu vực Tây Nam á?

2.Chỉ trên bản đồ các miền địa hình của Tây namá, nêu đặc điểm của mỗi miền

địa hình?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: GV yêu cầu HS dựa vào H2.1, cho biết khu vực nào của Châu á có

khí hậu nhiệt đới gió mùa Sau khi HS trả lời, Gv hỏi tiếp: Khí hậu gió mùa có đặc

điểm gì và nói? Bài học hôm nay chúng ta sẽ học về một khu vực có khí hậu nhiệt

đới gió muà điển hình, đó là nam á

2.Triển khai bài:

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 29

Trang 30

Hoạt động của thầy và trò

a.Hoạt động 1: Cá nhân:

Bớc 1:

HS dựa vào hình 10.1, kết hợp tập bản đồ thế giới

và các châu lục, xác định vị trí Nam á, theo dàn

ý sau:

-Nam á nằm giữa các vĩ độ nào? Giáp các biển

biển, vịnh, khu vực và châu lục nào?

-Tên các quốc gia có trong khu vực?

-Nớc naò có diện tích lớn nhất?

-Nớc naò nằm trên dãy Hi-ma-lay-a? Nớc nào

nằm ngoài biển khơi?

-Vị trí địa lí có ảnh hởng gì đến khí hậu khu vực?

Bớc 2:

HS phát biểu-GV chuẩn kiến thức b.Hoạt động

2: Cá nhân / cặp

Bớc 1:

HS dựa vào hình 10.1, kết hợp tập bản đồ thế giới

và các châu lục,nội dung SGK nghiên cứu đặc

điểm địa hình Nam á:

-Đi từ bắc xuống Nam, nam á có mấy miền địa

hình ?

-Nêu đặc điểm từng miền địa hình đó

Bớc 2:

Đại diện HS phát biểu -GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý : GV yêu cầu HS nhắc laị đặc điểm vị

trí địa lí, địa hình của Nam á, sau đó hỏi : vị trí

địa lí, địa hình có ảnh hởng gì đến khí hậu khu

vực ? khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên khu

vực Nam á có đặc điểm gì ?

c.Hoạt động 3: Nhóm/ cặp.

Bớc 1:

HS dựa vào hình 2.1,10.1,10.2 kết hợp nội dung

trong SGK, cho biết:

-nam á nằm trong khu vực khí hậu gì? đặc điểm

+ Phía nam: Sơn nguyên can, hai rìa Gat đông và Gat tây

Đê-2 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:

- Khí hậu :Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 30

Trang 31

-Khí hậu có ảnh hởng gì đến nhịp điệu Sx sinh

hoạt của dân c nam á ?

gió tây Nam thổi từ ÂĐD vào mang theo ma

+ Giải thích nơi ma nhiều, ma ít dựa vào hớng

gió, sờn đón gió (khuất gió), cao áp chí tuyến

+ Nhịp điệu gió mùa quyết định nhịp điệu hoạt

động SX, sinh hoạt của dân c

Hs phát biểu, GV chuẩn kiến thức và chỉ bản đồ

treo tờng vị trí các sông lớn của nam á

+Đại bộ phận có khí hậu nhiệt

đới gió màu, là một trong những nơi ma nhiều nhất TG + Trên các vùng núi cao, khí hậu có sự phân hoá theo độ cao

và rât phức tạp

+ Địa hình có ảnh hởng rất lớn

đến sự phân bố ma ở nam á

-Có nhiều sông lớn: sông ấn, sông Hằng, sông Bra- ma-pút

-Cảnh quan tự nhiên đa dạng, chủ yếu là rừng nhiệt đới và xa van

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 31

Trang 32

2.Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng:

Đại bộ phận khu vực nam á có khí hậu:

A Nhiệt đới

B Nhiệt đới gió mùa

C Cận Nhiệt đới gió mùa

D Phân hóa theo độ cao

V Dặn dò - Hớng dẫn HS học ở nhà:

- Làm BT câu 3 trang 36 SGK

- Bài tập 11 - Tập bản đồ và BTTH Địa lí 8

- Chuẩn bị baì mới

VI Rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 32

Phía Bắc khu vực nam á

Phía Nam khu vực nam á

ở giữa khu vực nam á

Trang 33

5’

1’

Ngày soạn:9.11.2009 Tiết 13: dân c và đặc điểm kinh tế khu vực nam á

A.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:

-Thấy đợc Nam á là khu vực tập trung dân c đông đúc, có mật độ dân số cao nhất

TG Dân c nam á chủ yếu theo ấn độ giáo, Hồi giáo, Tôn giáo có ảnh hởng rất lớn đến phát triển KT-XH ở Nam á

-Nắm đợc nam á có KT đang phát triển, trong đó ấn độ có nền KT phát triển nhất

-Rèn kỉ năng phân tích lợc đồ phân bố dân c, bảng số liệu , ảnh địa lí

-Có tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, tôn giáo

B.Phơng pháp:

-Thảo luận nhóm.Đàm thoại gợi mở.đặt và giải quyết vấn đề.So sánh

C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-Bản đồ Dân c, kinh tế châu á Bản đồ khu vực nam á

-Một số hình ảnh về các tôn giáo, hoạt động kinh tế ở một số nớc khu vực nam á

D.Tiến trình lên lớp:

I.ổn định tổ chức: :

II.Kiểm tra bài cũ : 1.Trình bày vị trí địa lí , địa hình của khu vực Nam á?

2.KHí hậu và cảnh quan tự nhiên của nam á, ?

III.Bài mới:1.Đặt vấn đề: nam á là cái nôi của nền văn minh cổ đại , một trong

những khu vực đông dân nhất TG, dân c chủ yếu theo ấn độ giáo, Hồi giáo Mặc

dù rất giàu về tài nguyên thiên nhiên nhng do bị thực dân anh đô hộ gần 200 năm

đã kìm hãm sự phát triển KT-Xh nơi đây

2.Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

a.Hoạt động 1: Cá nhân:

Bớc 1: HS dựa vào bảng 11.1,H11.1, kết hợp nội dung

SGK và kiến thức đã học, thực hiện các việc sau:

- So sánh số dân, MĐDS giữa các khu vực của châu á

Nêu nhận xét về dân số của Nam á

- Cho biết dân c nam á tập trung chủ yếu ở những

vùng nào? tại sao?

- Kể tên các tôn giáo lớn ở Nam á?

Bớc 2: HS phát biểu -GV chuẩn kiến thức.

Chuyển ý : Khu vực nam á có tài nguyên giàu có,

dân c đông đúc Vậy Kt-XH có phát triển không ? tại

sao ?

1.Dân c:

-Nam á là một trong những hai khu vực đông dân nhất châu á MĐ DS cao nhất châu lục

-Dân c tập trung đông

đúc tại các đồng bằng và các khu vực có lợng ma lớn

-Dân c chủ yếu theo ấn

độ giáo, Hồi giáo

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 33

Trang 34

Gợi ý:+ Thuận lợi: có đồng bằng ấn Hằng rộng lớn,

hai hệ thống sông lớn, sơn nguyên đê can khá bằng

phẳng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, dân đông, nguồn lao

động đông, trình độ, thị trờng tiêu thụ

+ Khó khăn: Mùa khô sâu sắc, thực dân anh đô hộ gần

200 năm, kìm hãm sự phát triển KT, mâu thuẩn sắc

-Cho biết sự chuyển dịch đó phản ánh xu hớng phát

triển KT nh thế nào? tại sao?

-Kể tên các ngành CN, các TTCN, SP nông nghiệp

chủ yếu của ấn Độ

-Tại sao ấn Độ đảm bảo lơng thực, thực phẩm cho

hơn 1 tỉ dân?

Bớc 2: HS phát biểu -GV chuẩn xác kiến thức

2.Đặc điểm kinh tế - xã hội:

-Các nớc Nam á có nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu sản xuất nông nghiệp

-ấn Độ có nền kinh tế phát triển nhất Nam á.+ CN: Nhiều ngành đặc biệt công nghệ cao

+ NN: lúa mì, ngô, bông,

bò, cừu

+ Dịch vụ khá phát triển

IV Củng cố:Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng nhất:

a.Dân c Nam á tập trung chủ yếu ở:A.Vùng hạ lu sông Hằng

B.Ven biển bán đảo ấn Độ C.Các đồng bằng và các khu vực có lợng ma lớn.b.Những trở ngại lớn đối với sự phát triển KT các nớc nam á là:

A.Hậu quả của chế độ thực dân Anh đô hộ

B Mâu thuẩn, xung đột các dân tộc và các tôn giáo C Cả hai ý A và B

Trang 35

5’

1’

Tiết 14: Đặc điểm tự nhiên khu vực đông á

A.Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

-Xác định đợc trên bản đồ vị trí, các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực

1.Đặt vấn đề: GV có thể hỏi : Nớc nào có số dân đông nhất TG? Nớc đó nằm ở

đâu? Sau khi HS trả lời, GV khẳng định và nói: vậy khu vực Đông á có đặc điểm gì về tự nhiên, giờ học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu

2.Triển khai bài:

a.Hoạt động 1: Cá nhân:

Bớc 1:

HS dựa vào hình 12.1và nội dung SGK,

cho biết:

-Khu vực Đông á nằm giữa vĩ độ bao

nhiêu? Bao gồm những quốc gia và vùng

1 Vị trí địa lí và phạm vi khu vực

Đông á:

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 35

Trang 36

lớn, có cả đất liền và hải đảo, thiên nhiên

khu vực này có đặc điểm gì ?

-Nhóm số lẽ nghiên cứu địa hình và sông

ngòi phần đất liền theo dàn ý:

+ Đọc tên các dãy núi, sơn nguyên , bồn

-Nhóm số chẵn nghiên cứu địa hình và

sông ngòi phần hải đảo theo dàn ý:

+Tại sao phần hải đảo của Đông á thờng

xuyên có động đất, núi lữa?

+ các hoạt động đó diễn ra nh thế nào? có

ảnh hởng gì tới địa hình?

+ Đặc điểm địa hình, sông ngòi?

Bớc 2:

Đại diện nhóm phát biểu, HS khác bổ

sung -GV chuẩn kiến thức

c.Hoạt động 3: Cá nhân / cặp.

Bớc 1:

HS dựa vào hình 4.1,3.1,4.2,2.1, kết hợp

kiến thức đã học , nhắc lại:

-Trong một năm Đông á có mấy loại gió

chính thổi qua? Hớng gió? ảnh hởng đến

thời tiết và khí hậu nơi chúng đi qua?

-Phần phía Đông và phía Tây Đông á

- Khu vực Đông á gồm 2 bộ phận : Phần đất liền và phần hải đảo, gồm 4 quốc gia : Trung Quốc, Nhật Bản, CHĐCN Triều Tiên, Hàn Quốc và 1 vùng lãnh thổ đó là Đài loan

* Phần hải đảo:Núi trẻ, thờng xuyên

có động đất, núi lửa; sông ngắn, dốc

b Khí hậu, cảnh quan:

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 36

Trang 37

thuộc khu vực khí hậu gì? Nhắc lại đặc

điểm từng kiểu khí hậu đó giải thích sự

A Khu vực Đông á B Đặc điểm địa hình, khí hậu, cảnh quan

1, Phiá Đông phần đất liền

2, Phía tây phần đất liền

3, Phần hải đảo

a Núi trẻ, thờng xuyên có động đất và núi lửab.Đồi núi thấp, xen các đồng bằng rộng ở hai hạ

lu các sông lớnc.Nhiều núi, sơn nguyên cao, hiểm trở

d.Khí hậu gió muà ẩm với các loại rừng

e.Khí hậu khô hạn, cảnh quan thảo nguyên hoang mạc và bán hoang mạc

2.Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng:

Kiểu khí hậu nào không có ở khu vực Đông á:

A Khí hậu núi cao

B Khí hậu gió muà

C Khí hậu lục địa

D KHí hậu hàn đới

V Dặn dò - Hớng dẫn HS học ở nhà:

- Làm câu 2 phần câu hỏi và bài tập của SGK

- Các Bài tập của bài 12 - Tập bản đồ và BTTH Địa lí 8

- Chuẩn bị baì mới

VI Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 23/11/2009

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 37

Trang 38

5’

1’

Tiết 15:tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở đông á

A.Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

-Thấy đợc Đông á là khu vực đông dân nhất TG, có tốc độ tăng trởng Kt nhanh , chính trị , xã hội ổm định

-Nắm đợc tình hình phát triểnKT của Nhật Bản, Trung Quốc

II.Kiểm tra bài cũ :

1.Xác định trên bản đồ 3 sông lớn của Đông á.Trình bày đặc điểm chế độ nớc của các sông Hoàng Hà, Trờng Giang và giải thích?

2.Chỉ trên bản đồ các miền địa hình của Đông á, nêu đựơc điểm các miền địa hình

đó?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: GV yêu cầu 1 HS nhắc lại khu vực Đông á bao gồm các quốc gia và

vùng lãnh thổ nào? Sau đó GV hỏi: Theo hiểu biết của em, các quốc gia đó có đặc

điểm KT- XH nh thế nào? Sau khi HS trả lời,GV nói: bây giờ chúng ta cùng nghiên cứu đặc điểm KT -XH khu vực Đông á để kiểm tra xem sự hiểu biết của bạn có

đúng không?

2.Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

a.Hoạt động 1: Cá nhân:

Bớc 1:

HS dựa vào bảng số liệu 13.1,H11.1, kết hợp và

kiến thức đã học, thực hiện các việc sau:

-So sánh dân số của Đông á với châu Âu, châu

Trang 39

HS dựa bảng 13.1, kết hợp nội dung SGK và vốn

hiểu biết, cho biết:

-Tình hình xuất nhập khẩu của một số nớc đông

á?

-Nớc nào có giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập

khẩu cao nhất? Tại sao?

-Đặc điểm phát triển KT của khu vực Đông á?

Bớc 2:

Đại diện nhóm trình bày, HS nhóm khác bổ sung

- GV chuẩn xác kiến thức

Chuyển ý: Khu vực Đông á có nền KT vững

mạnh do các quốc gia và vùng lãnh thổ có đờng

lối chính sách phù hợp với tiềm năng của đất nớc,

nội dung SGK và kiến thức đã học, hãy cho biết:

-cơ cấu giá trị các ngành Kt trong GDP của

b.Trung Quốc:

-Tốc độ tăng trởng nhanh(7% hàng năm)

-Nông nghiệp: SX lơng thực

đứng hàng đầu TG, giải quyết vấn đề lơng thực cho hơn 1,2 tỉ dân

-Công nghiệp phát triển nhiều ngành, đặc biệt là ngành công nghiệp hiện đại

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 39

Trang 40

-Nhận xét sản lợng lơng thực và một số sản phẩm

công nghiệp của Trung Quốc năm 2001

-Nêu tên các sản phẩm nông nghiệp và ngành

công nghiệp chính của Trung Quốc

-Nêu thành tựu phát triển Ktcủa Trung Quốc và

1.Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng nhất:

a ý nào thể hiện đúng nhất đặc điểm dân số Đông á ?

A Đông á là khu vực đông dân

B Đông á là khu vực rất đông dân

C Đông á là khu vực đông dân nhất trong các khu vực châu á

D Số dân của Đông á đông hơn số dân của các châu Phi, Mĩ,

Âu

b.Các ngành công nghiệp hàng đầu TG của Nhật Bản là:

D Chế tạo ô tô, đóng tàu biển

E Chế tạo máy tính điện tử, sản xuất ô tô, xe máy

F Chế tạo ô tô, tàu biển điện t, sản xuất hàng tiêu dùng

G Chế tạo ô tô, đồng hồ, tàu biển, máy tính, xe máy

1.Trình bày đặc điểm và tình hình phát triển KT-XH của các nớc Châu á

2.Lập bảng tổng kết các khu vực tây Nam á, Nam á và Đông á về các mặt: Vị trí, giới hạn tự nhiên, dân c, xã hội, kinh tế

VI Rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Văn Quý Trang 40

Ngày đăng: 02/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H26.1, bảng 26.1 ,  át lát địa lý Việt Nam và  kiến thức đã học, cho biết: - Giáo án địa 8 cả năm
26.1 bảng 26.1 , át lát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, cho biết: (Trang 76)
HS dựa vào H23.2, bảng 23.2, át lát địa lý Việt  Nam ,  làm ý a và b của bài tập trang 100 SGK. - Giáo án địa 8 cả năm
d ựa vào H23.2, bảng 23.2, át lát địa lý Việt Nam , làm ý a và b của bài tập trang 100 SGK (Trang 78)
1. Dựa vào H25.1, bảng 25.1,26.2 và kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng sau: - Giáo án địa 8 cả năm
1. Dựa vào H25.1, bảng 25.1,26.2 và kiến thức đã học, hãy hoàn thành bảng sau: (Trang 83)
Bớc 1: HS dựa vào H28.2, bảng 23.2kết hợp nội dung - Giáo án địa 8 cả năm
c 1: HS dựa vào H28.2, bảng 23.2kết hợp nội dung (Trang 87)
Hình trong át lát địa lý Việt Nam. - Giáo án địa 8 cả năm
Hình trong át lát địa lý Việt Nam (Trang 92)
Hình dọc theo các tuyến cắt: dọc theo vĩ tuyến 22 0 B từ biên giới Việt Trung tới  biên giới Việt Lào, dọc kinh tuyến 108 0 Đ từ Bạch Mã đến Phan Thiết. - Giáo án địa 8 cả năm
Hình d ọc theo các tuyến cắt: dọc theo vĩ tuyến 22 0 B từ biên giới Việt Trung tới biên giới Việt Lào, dọc kinh tuyến 108 0 Đ từ Bạch Mã đến Phan Thiết (Trang 93)
HS dựa vào H 33.1, bảng 33.1, kết hợp át lát địa  lý Việt Nam, nội dung SGK và kiến thức đã học,  hoàn thành các công việc sau: - Giáo án địa 8 cả năm
d ựa vào H 33.1, bảng 33.1, kết hợp át lát địa lý Việt Nam, nội dung SGK và kiến thức đã học, hoàn thành các công việc sau: (Trang 100)
Bảng số liệu, GV vẽ mẫu, HS tự đánh giá kết quả. - Giáo án địa 8 cả năm
Bảng s ố liệu, GV vẽ mẫu, HS tự đánh giá kết quả (Trang 106)
Hình  thành - Giáo án địa 8 cả năm
nh thành (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w