1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 16 - 18

13 328 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn lớp 6 Tuần 16
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở XYZ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Giúp HS hiểu thái độ, tính cách và phơng pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của bà mẹ thầy Mạnh Tử.. - SGK 151 - Mạnh Tử là ngời vùng đất Trâu Sông Đờng Trung Quốc là học trò

Trang 1

Soạn: Tuần 16, Tiết 61

Tiếng việt

Cụm động từ

A Mục tiêu

- Giúp HS nắm đợc khái niệm và cấu tạo của cụm động từ

- Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng cụm động từ khi nói viết

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, bài soạn

- Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập

C Cách thức tiến hành

- Phơng pháp quy nạp – hoạt động nhóm

D Tiến trình

1- ổ n định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là động từ? Động từ có đặc điểm gì? Phân loại ra sao? Cho ví dụ minh họa?

3- Bài mới

Hoạt động 1(10 )

GV treo bảng phụ (BT 1 - 147)

- HS đọc VD

?) Các từ gạch chân bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

- Đã, nhiều nơi -> bổ sung: đi

- Cũng, những câu đố oái oăm -> bổ sung: ra

?) Nếu lợc bỏ từ ngữ gạch chân câu văn sẽ nh thế

nào? Vai trò của chúng?

- Nếu lợc bỏ thì các Động từ đợc bổ nghĩa sẽ trở nên

thừa -> câu tối nghĩa hoặc vô nghĩa

?) Gọi các nhóm từ trên là cụm động từ Thế nào là

cụm động từ?

- 2 HS trả lời

?) Hãy tìm 1 – 2 động từ rồi biến thành cụm động từ

- Làm -> đang làm bài tập môn Toán

- Nói -> không nói tự do trong giờ học

?) Hãy đặt thành câu và nhận xét về hành động của

các cụm động từ trong câu đó? So sánh với động từ?

- Em / đang làm bài tập môn Toán -> làm Vị ngữ

- Bạn ấy/ không nói học -> làm Vị ngữ

=> Cũng làm Vị ngữ trong câu nh động từ

?) So sánh ý nghĩa, cấu tạo của cụm động từ với động

từ?

* Lu ý: Nhiều Động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc

đi kèm tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa

- HS đọc ghi nhớ

A - Lý thuyết

I Cụm động từ là gì?

1 Ví dụ: sgk

2 Phân tích

3 Nhận xét

- Là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

- ý nghĩa: đầy đủ hơn động từ

- Cấu tạo: phức tạp hơn động từ

- Hoạt động: giống động từ

4 Ghi nhớ: sgk(137)

Hoạt động 2(10 )

*GV vẽ mô hình câm về cụm động từ

-> HS phân tích cấu tạo các cụm động từ ở VD 1

-> GV ghi vào mô hình

Pt

đã

Cũng

TT

đi Ra

Ps Nhiều nơi Những câu đố

?) Tìm thêm những TN có thể làm phần PT và cho

biết ý nghĩa? – Không, cha, chẳng, hãy -> ý nghĩa

phủ định, khẳng định

?) Phần sau của cụm động từ có ý nghĩa gì?

- Bổ sung các chi tiết về đối tợng, đặc điểm, thời

gian, mục đích

II Cấu tạo của cụm động từ

1 Ví dụ: sgk

2 Phân tích

3 Nhận xét

- Mô hình đầy đủ:

- Mô hình không đầy đủ:

Trang 2

* 1 HS đọc ghi nhớ -> GV bổ sung dạng không đầy

Hoạt động 3

- Yêu cầu HS xác

định yêu cầu BT

-> Gọi 2 HS lên

bảng làm

- Phần còn lại HS

về nhà làm

- HS trả lời miệng

- 2 HS lên bảng

làm

- HS làm ra phiếu

học tập -> GV

thu chấm

- HS trả lời miệng

B Luyện tập

1.Bài tập 1, 2(148)

a) Còn đang b)

c) muốn d) đành

đùa nghịch Yêu thơng kén

tìm (cách) giữ

ở sau nhà

Mị Nơng, hết mực Cho con một ngời đáng

Sứ thần

2 Bài tập 3(149)

- Phụ ngữ: “cha” đứng trớc động từ: biết, trả lời => ý nghĩa phủ

định tơng đối

- Phụ ngữ: “không” đứng trớc động từ: biết, đáp => phủ định tuyệt

đối -> khẳng định sự thông minh, nhanh trí của em bé

3 Bài tập 4(149)

- Mẫu:

+ Truyện/phê phán nhẹ nhàng những ngời thiếu chủ kiến + Ta vẫn cần nghe ý kiến của mọi ngời

4 Bài tập 5: Cho các cụm động từ + đang ma rất to

+ sẽ học thật giỏi Hãy phân tích thành những câu văn hoàn chỉnh

5 Bài tập 6(SBT - 57) a) Nhà : hớng

Vẽ: các đồ đạc trong nhà: đối tợng lên tờng: hớng

b) Suốt ra: thời gian c) ở nhỏ: đặc điểm d) Sứ quán: đặc điểm; ý kiến nọ: đối tợng

4 Củng cố: - Câu hỏi SGK

5 H ớng dẫn về nhà (2 )

- Học bài, làm các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị: Mẹ hiền dạy con và bài: Tính từ và cụm tính từ

E Rút kinh nghiệm

………

Văn bản

mẹ hiền dạy con

A Mục tiêu

- Giúp HS hiểu thái độ, tính cách và phơng pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của bà

mẹ thầy Mạnh Tử

- Hiểu cách viết truyện gần với cách viết kí, viết sử thời trung đại

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, giáo án, tranh minh hoạ

C Ph ơng pháp

- Phơng pháp qui nạp – giảng bình

D Tiến trình

1 ổ n định tổ chức (1 )

2 Kiểm tra bài cũ (3 )

? Kể tóm tắt truyện “Con hổ có nghĩa” và phân tích nội dung, ý nghĩa của truyện?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: Nếu không có ngời mẹ thì cũng không thể có anh hùng, thi sĩ Mỗi đứa trẻ trên trái đất đều có một ngời mẹ Và hạnh phúc lớn nhất của đứa con là có một ngời

mẹ hiền

Hoạt động 1 (5 )

* GV giải thích: Liệt nữ truyện -> truyện về các bậc liệt nữ I Tác giả - tác phẩm1 Tác giả

Trang 3

+ Liệt nữ: ngời đàn bà có tiết nghĩa hoặc khí phách anh

hùng

Muốn hiểu đúng mức giá trị của truyện phải biết Manh Tử là

ngời nh thế nào? Có địa vị lịch sử ra sao từ đó thấy đợc công

lao dạy con của bà mẹ Mạnh Tử mà truyện phản ánh

?) Em hiểu nh thế nào về Mạnh Tử?

- SGK (151)

- Mạnh Tử là ngời vùng đất Trâu (Sông Đờng Trung Quốc)

là học trò của Tử T – cháu của Khổng Tử

- Mạnh Tử cùng học trò viết sách “Mạnh Tử” – tác phẩm

quan trọng, nổi tiếng, đợc coi là một trong 4 tác phẩm kinh

điển (Tứ th) của Nho gia Mạnh Kha(Mạnh Tử) đợc coi là 2

vị thánh tiêu biểu nhất của đạo Nho

- ở văn miếu (HN) quanh tợng Khổng Tử có tợng Mạnh Tử

và 3 vị khác (tứ phối)

2 Tác phẩm

Hoạt động 2(5 )

* Yêu cầu 1: GV nêu yêu cầu đọc văn bản

- 2 HS đọc - 1 kể -> nhận xét, đánh giá

?) Tìm một số từ đồng âm “tử” mà em biết

- Tử: thầy (Mạnh Tử, Khổng Tử)

- Tử: con (Thiên tử, phụ tử)

- Tử: chết (bất tử, tử sĩ)

- Tử: một phần rất nhỏ của vật chất (nguyên tử, phần tử)

* Yêu cầu 2: ?) Giải nghĩa các từ khó

3 Đọc, chú thích

4 Kể tóm tắt

Hoạt động 3 (17 )

?) Văn bản chia thành mấy đoạn? ý chính? - 3 đoạn

+Từ đầu -> đợc đây: Dạy con bằng cách chuyển môi trờng

sống

+ Tiếp -> đi vậy: Dạy con bằng cách ứng xử hàng ngày

trong gia đình

+ Còn lại: kết quả của cách dạy con

?) Truyện gồm mấy nhân vật chính? Kể về việc gì?

- 2 nhân vật: mẹ - con

- Kể về cách dạy con của bà mẹ Mạnh Tử

?) Quá trình dạy con của bà mẹ diễn ra mấy sự việc? Đó là những

sự việc nào?

1

2

3

4

5

- Bắt chớc đào, chôn, lăn,

khóc (Mạnh Tử không phù

hợp)

- Nô, nghịch, b2 điên đảo

(Mạnh Tử không phù hợp)

- Học tập lễ phép (Mạnh

Tử phù hợp)

- Tò mò hỏi mẹ về việc

giết lợn

- Bỏ học về nhà (Ham chơi

hơn học)

- chuyển nhà gần nghĩa địa

đến gần chợ

- chuyển nhà gần chị -> gần trờng học

- vui lòng

- lỡ lời -> mua thịt con ăn

- cắt đứt tấm vải đang dệt (hành động so sánh để con rút

ra bài học)

?) Theo em 3 sự việc đầu có ý nghĩa giáo dục gì? Vì sao bà

mẹ phải chuyển nhà đến 2 lần?

- Trẻ con thờng hay bắt chớc, tuy vô ý thức nhng lâu ngày sẽ

thành thói quen, thành tính cách

-> Bà mẹ thơng con -> chuyển chỗ 2 lần để chọn môi trờng

sống có lợi nhất cho việc hình thành nhân cách của con

*GV: Bà mẹ không dùng cách khuyên răn hay nghiêm cấm

mà chuyển nhà chứng tỏ bà ý thức so sánh đợc ảnh hởng của

II Phân tích văn bản

1 Bố cục: 3 đoạn

2 Phân tích

a Dạy con - cách chuyển nơi ở

- Vì muốn chọn môi tr-ờng sống có lợi nhất cho việc hình thành nhân cách của con

Trang 4

môi trờng, hoàn cảnh sống đến con ngời

?) Tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tơng tự với việc làm

của bà mẹ?

- Gần mực , ở bầu

* GV chuyển ý

?) Những sự việc nào kể về chuyện này? – Sự việc 4, 5

?) Sự việc thứ 4 có ý nghĩa giáo dục gì? Có phải đó là việc

làm nuông chiều con quá đáng của bà mẹ?

- Từ một việc rất nhỏ, mẹ Mạnh Tử mất sớm nhận ra sai lầm

của mình là vô tình dạy con nói dối, thiếu trung thực, lời nói

không đi đôi với việc làm

- Bà mẹ mua thịt cho con ăn không phải vì nuông chiều mà

dạy con thành thật, dạy chữ tín

*GV kể chuyện về Tăng Sâm (SGK – 211)

?) Sự việc gì đã xảy ra trong lần cuối? Tại sao bà mẹ chọn

biện pháp quyết liệt nh vậy?

- Con đi học -> bỏ về chơi

- Mẹ đang dệt -> cắt đứt tấm vải

=> Cách so sánh ẩn dụ nhng mạnh mẽ, dứt khoát

- Bà mẹ hành động quyết liệt nh thế vì thơng con, muốn con

nên ngời, hớng con vào việc học chuyên cần để về sau thành

bậc đại hiền

?) Qua sự việc trên, em thấy bà mẹ là ngời nh thế nào?

- Thơng con, không nuông chiều, cơng quyết, dứt khoát

trong việc dạy con

?) Để Mạnh Tử thành bậc đại hiền, bà mẹ đã dạy con nh thế

nào?

- Đặt con trong môi trờng sống tốt bà mẹ thông minh

- Dạy đạo đức, niềm say mê học tập cơng quyết, tinh

- Không nuông chiều, phải cơng quyết tế trong giáo dục

?) Tại sao câu chuyện gây xúc động trong lòng ngời?

- Cốt truyện đơn giản, chi tiết giàu ý nghĩa, tình yêu thơng

và cách dạy con của bà mẹ thật đáng kính phục

* HS đọc ghi nhớ

b Dạy con bằng cách ứng xử hàng ngày trong gia đình

- Không đợc nói dối, sống phải trung thực, lấy chữ tín làm đầu

- Phải chuyên cần học hành

III Tổng kết

* Ghi nhớ: sgk (153)

Hoạt động 4 (10 )

- HS làm việc cá nhân

-> 4 HS trình bày

- GV liên hệ trong bài

giảng

- HS viết ra phiếu ->

Thu -> Nhận xét

IV Luyện tập

1 BT 2(153) Đạo làm con: chăm học, chăm làm, tu dỡng đạo đức, phấn

đấu thành con ngoan, trò giỏi

2 BT 3(153)

- Tử trận, bất tử, cảm tử -> tử: chết

- Công tử, hoàng tử, đệ tử -> tử: con

3 BT 1(153) Cảm nghĩ về sự việc thứ 5: bất ngờ, cảm phục, trân trọng

tr-ớc hành động và thái độ dạy con cơng quyết của bà

4 Củng cố

5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài, tập viết đoạn văn khoảng 5 dòng thể hiện niềm cảm phục đối với bà mẹ

- Tập kể chuyện

- Soạn: Thầy thuốc , Tính từ, cụm tính từ

E Rút kinh nghiệm

………

………

Tiếng việt

tính từ và cụm tính từ

A Mục tiêu

Trang 5

- Giúp HS nắm đợc đặc điểm của tính từ và một số loại tính từ cơ bản

- Nắm đợc cấu tạo của cụm tính từ

- Nhận biết và vận dụng tính từ, cụm tính từ trong nói, viết

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, bài soạn

- Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập

C Cách thức tiến hành

- Phơng pháp quy nạp, hoạt động nhóm

D Tiến trình

1- ổ n định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là cụm động từ? Cấu tạo của cụm động từ? Cho ví dụ?

3- Bài mới

Hoạt động 1

?) Em hãy nhắc lại thế nào là tính từ mà em đã học ở

tiểu học?

- 2 HS nhắc lại

* GV treo bảng phụ (VD a, b) -> HS đọc

?) Tìm tính từ trong các câu trên?

a) bé, oai

b) vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tơi

?) Tìm thêm các tính từ khác và nêu ý nghĩa của

chúng? (miêu tả màu sắc, mùi vị, hình dạng ?)

- xanh, đỏ, vàng, tím ngắt

- chua, cay, ngọt

- ngay, thẳng, nhăn nhúm, loắt choắt

?) Vậy em hiểu thế nào là tính từ?

- 2 HS phát biểu -> GV chốt

?) So sánh đặc điểm của tính từ với động từ? Cho VD?

- Giống Động từ khi kết hợp với: đã, đang, sẽ, cũng,

vẫn

- Kết hợp với: Hãy, đừng, chớ: hạn chế hơn động từ

- Khả năng làm CN: giống Động từ

- Khả năng làm VN: Tính từ hạn chế hơn Động từ

VD: Em bé thông minh -> là cụm từ -> phải thêm cụm

từ mới thành câu: Em bé thông minh lắm

* 1 HS đọc ghi nhớ

?) Trong các tính từ tìm đợc ở VD a, b trong bảng phụ

thì những từ nào có khả năng kết hợp với từ chỉ mức độ

(rất, hơi )

- Tính từ: bé, oai

?) Từ nào không thể kết hợp đợc? Tại sao?

- VD b (vàng hoe ) -> chỉ đặc điểm tuyệt đối của sự

vật

* GV treo bảng phụ 2

?) Tìm các tính từ tong phần gạch chân?

- Yên tĩnh, nhỏ, sáng

=> cả phần gạch chân là cụm tính từ

?) Phần phụ trớc của cụm tính từ bổ sung ý nghĩa gì

cho tính từ?- Quan hệ từ, sự tiếp diễn, mức độ

?) Phần phụ ngữ sau có ý nghĩa gì?

- Chỉ vị trí, sự so sánh, phạm vi, nguyên nhân của đặc

điểm, tính chất

* 1 HS đọc ghi nhớ -> 1 HS vẽ mô hình cụm tính từ

A - Lý thuyết

I Đặc điểm của tính từ

1 Ví dụ: sgk

2 Phân tích

3 Nhận xét

- Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành

động, trạng thái

- Kết hợp với đã, đang, sẽ

- Làm CN: giống Động từ

- Làm VN: hạn chế hơn Động từ

4 Ghi nhớ 1 : sgk(154)

II Các loại tính từ

- Chỉ đặc điểm tơng đối ( có thể kết hợp với từ chỉ mức độ)

- Chỉ đặc điểm tuyệt đối ( không thể kết hợp với từ chỉ mức độ)

III Cụm tính từ

- Cấu tạo tơng tự cụm động từ

* Ghi nhớ 3 : sgk(155)

Hoạt động 2

- HS đọc, xác định

yêu cầu

B Luyện tập

1.Bài tập 1(155)

- Các cụm tính từ: trừ chủ ngữ : “nó”

Trang 6

?) Tìm các tính từ

trong cụm tính từ?

- HS trả lời miệng

- HS trả lời miệng

- HS thảo luận

-> trình bày

2 Bài tập 2(156)

- Các tính từ đều là từ láy -> gợi hình, gợi cảm

- Hình ảnh mà tính từ gợi ra là sự vật tầm thờng, không giúp cho việc nhận thức một sự vật to lớn, mới mẻ nh con voi

- 5 ông thầy bói: nhận thức hạn hẹp, chủ quan

3 Bài tập 3(156)

- Động từ, tính từ những lần sau mang tính chất mạnh mẽ, dữ dội hơn -> thể hiện sự thay đổi thái độ của cá vàng

4 Bài tập 4(156)

- Tính từ dùng lần đầu đợc dùng lặp lại thể hiện sự trở lại nh cũ của vợ chồng ông lão đánh cá

5 Bài tập 5(SBT - 63) VD: Rẻ nh bèo, đẹp nh tiên

4 Củng cố: - Câu hỏi SGK

5 H ớng dẫn về nhà (2 )

- Học bài, làm bài tập 7 (SBT), tìm 3 tính từ -> phân tích thành cụm tính từ -> đặt câu

- Ôn tập Tiếng việt cho thi học kì I

- Tập chữa bài số 3 của mình

E Rút kinh nghiệm

………

………

64 Tập làm văn

Trả bài viết số 3 - Văn kể chuyện

A Mục tiêu

- Giúp HS phát hiện đợc các lỗi trong bài làm của mình, thấy đợc yêu cầu của đề, so sánh với bài viết số 1 để thấy rõ u - nhợc điểm của mình

- Rèn luyện kĩ năng chữa bài, có phơng hớng sửa chữa ở bài sau

B Chuẩn bị

- Giáo án, bài viết của HS đã chấm

C Ph ơng pháp

- Phơng pháp qui nạp

D Tiến trình

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ (5 )

3 Bài mới

Hoạt động 1 (2 )

- GV chép đề lên bảng

- HS chép vào vở

I Đề bài (2’)

Đề 1: Kể về ông (bà) của em.

Đề 2: Kể về một kỉ niệm mà em có ấn tợng sâu sắc nhất Hoạt động 2 (5 )

?) Hãy phân tích đề?

?) Hai đề kể theo ngôi

nào?

II Phân tích đề

Đề 1

- Thể loại : Tự sự

- Nội dung: kể về ông (bà)

- Phạm vi : của em

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất

Đề 2

- Tự sự

- kể về một kỉ niệm

- của em

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất

III Yêu cầu: Tiết 49, 50 Hoạt động 3 (7 )

- GV nhận xét

IV Nhận xét chung

1 Ưu điểm

- Đa số HS nắm đợc thể loại, bố cục, ngôi kể và thứ tự hợp lí

ở đề 2 biết kể về một sự việc có: nguyên nhân diễn biến -kết quả

1 Nh ợc điểm

- Một số viết có nội dung sơ sài, còn đơn giản, cha độc đáo

- Có em còn nặng về tả hoặc liệt kê sự việc, sai chính tả

Hoạt động 4(10 )

- GV nêu lỗi-> HS chữa V Chữa lỗi

Trang 7

- kông, dâu, lòng nôn nao, dữ mãi

- Bà em có mái tóc hiền hậu, da nhăn

nheo

- Khuôn mặt hình trái xoan, nớc da đỏ

hồng khỏe mạnh

Lỗi

- không, râu, lòng phấn khởi, giữ mãi

- Bà em có mái tóc bạc trắng nh cớc, da có nhiều nếp nhăn

- Khuôn mặt bà hiền hậu, da điểm vài nốt đồi mồi

Hoạt động 5 ( 8 )VI Đọc bài khá - Trả bài

4 Củng cố

5 H ớng dẫn về nhà

- Chuẩn bị: Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng – kể tóm tắt

- Ôn lại tiếng việt chuẩn bị cho thi học kỳ I

E Rút kinh nghiệm

………

…… ………

Văn bản

Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng

< Hồ Nguyên Trừng >

A Mục tiêu

- Qua giờ học giúp HS hiểu và cảm phục phẩm chất vô cùng cao đẹp của một bậc lơng y chân chính, đặt sinh mệnh dân nghèo lúc ốm đau lên trên hết

- Hiểu thêm cách viết truyện ngắn với cách viết kí, sử thời trung đại: kể ngời thật, việc thật gọn gàng, chặt chẽ, mang tính giáo huấn sâu đậm và mang tính nghệ thuật của một tác phẩm văn chơng

B Chuẩn bị: - SGK, SGV, giáo án, tranh minh hoạ.

C Ph ơng pháp

- Phơng pháp qui nạp – giảng bình

D Tiến trình

1 ổ n định tổ chức (1 )

2 Kiểm tra bài cũ (3 )

? Kể tóm tắt truyện “Mẹ hiền dạy con” và phân tích cách dạy con của bà mẹ?

3 Bài mới

Hoạt động 1 (3 )

?) Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

- GV bổ sung: Nam Ông là tên hiệu – bút danh của tác

giả

?) Văn bản đợc viết trong hòan cảnh nào? Chủ đề?

- Nh SGK

- GV bổ sung: tên truyện bằng chữ Hán là “ Y thiện dạng

tâm” kể chuyện Phạm Bân – cụ tổ bên ngoại của tác giả

là một thầy thuốc giỏi (giữ chức Thái y lệnh dới thời Trần

Anh Vơng)

I Tác giả - tác phẩm

1 Tác giả (1374 – 1446)

2 Tác phẩm

- Nêu cao gơng sáng của một bậc lơng y chân chính

Hoạt động 2(5 )

* GV nêu yêu cầu đọc ->2 HS đọc

?) Giải thích nghĩa các từ “gia truyền, quý nhân, lơng y ? 3 Đọc - tìm hiểu chú thích

4 Kể tóm tắt

Hoạt động 3 (20 )

?) Văn bản chia làm mấy đoạn? Nội dung chính?

- 3 đoạn

+ Từ đầu -> trọng vọng: giới thiệu chung về bậc lơng y

họ Phạm

+ Tiếp -> mong mỏi: tình huống thử thách bộc lộ y đức

của bậc lơng y

+ Còn lại: Hạnh phúc của bậc lơng y

?) Đoạn đầu văn bản kể chuyện gì?

- Chức vị, công đức của bậc lơng y

?) Hình ảnh thầy thuốc đợc giới thiệu nh thế nào?

II Phân tích văn bản

1 Bố cục: 3 đoạn

2 Phân tích

Trang 8

- Có nghề gia truyền, trông coi việc chữa bệnh trong

cung vua

?) Em hiểu thế nào về chức “Thái y lệnh”? Đánh giá về

vai trò của Thái y lệnh họ Phạm?

- Có địa vị xã hội -> là một thầy thuốc giỏi

?) Tại sao thầy đợc ngời đơng thời trọng vọng?Chứng

minh?

- Vì: thơng ngời nghèo, trị bệnh, cứu sống nhiều ngời

+ Đem hết của cải ra mua thuốc dự trữ

+ Tích thóc, gạo nuôi ngời bệnh

+ Không ngại bẩn, cứu sống hàng ngàn ngời

?) Tất cả những việc làm trên giúp em hiểu nh thế nào về

thái y lệnh?

* GV: Tấm lòng của thầy thuốc giỏi ấy bộc lộ sâu sắc

nhất trong 1 tình huống đặc biệt

?) Đó là tình huống nào? Hãy kể tóm tắt?

- HS kể tóm tắt

?) Việc tập trung kể về hành động này thể hiện ý đồ gì

của tác giả?

- Muốn dồn bút lực vào hành động trong tình huống có

tính chất gay cấn này để làm rõ phẩm chất, đặc điểm, bản

lĩnh của thái y lệnh

?) Thái độ tức giận và lời đe dọa của quan Trung sứ đã

đặt thái y lệnh vào hoàn cảnh khó khăn nh thế nào?

- Đặt vào mâu thuẫn quyết liệt cần có sự lựa chọn

+ Cứu ngời dân thờng lâm bệnh nguy cấp với tính mệnh

của mình trớc uy quyền của nhà vua -> chọn bên nào?

?) Thái y lệnh đã trả lời nh thế nào? Thể hiện điều gì?

- Kháng lệnh vua -> ông đã vợt qua thử thách đó nhẹ nh

không -> Chứng tỏ nhân cách, bản lĩnh đáng khâm phục

của ông

*GV: Câu trả lời của lơng y vừa khiêm tốn, vừa thấm thía

lí, tình thể hiện “thơng ngời hơn cả thơng thân” và bản

lĩnh dám làm dám chịu

?) Việc làm trên của lơng y chứng tỏ, khẳng định điều

gì?

- Quyền uy không thắng nổi y đức

- Tính mệnh ngời bệnh còn quan trọng hơn bản thân ngời

thầy thuốc

- Sức mạnh trí tuệ trong cách ứng xử

=> Câu nói vừa thể hiện y đức, bản lĩnh vừa thể hiện sự

thông minh

?) Diễn biến thái độ của vua trớc cách c xử của thái y

lệnh? Đánh giá nhà vua?

- Lúc đầu tức giận, quở trách sau đó lại mừng và ca ngợi

Thái y lệnh -> là một ông vua có lòng nhân đức và sáng

suốt

* GV: Thời nhà Trần đã có nhiều vị vua anh minh và anh

đức làm rạng rỡ trang sử vẻ vang của dân tộc trong kháng

chiến chống quân xâm lợc Đặc biệt là 3 lần chống quân

Nguyên Mông

?) Nhận xét về kết thúc truyện?

- Kết thúc có hậu -> khẳng định y đức của Phạm Bân là

mãi mãi, là muôn đời -> Thể hiện thuyết nhân quả và

quan niệm truyền thống của dân tộc “ở hiền gặp lành”

*GV: Chính kết thúc truyện đã tạo nên sự thăng hoa cho

y đức và tấm lòng nhân ái của Thái y lệnh

a Công đức của Thái y lệnh

- Là thầy thuốc giỏi, có

l-ơng tâm, thl-ơng ngời, không vụ lợi

b Thái y lệnh kháng lệnh vua cứu ngời nghèo

- Đặt mạng sống của ngời bệnh lên trên hết

Đó là y đức của Thái y lệnh

c Hạnh phúc của Thái y lệnh

- Y đức, lòng nhân ái và trí tuệ thắng lợi vẻ vang

Trang 9

?) Nhận xét gì về cách kể của tác giả?

- 3 đoạn kể có mối quan hệ chặt chẽ bộc lộ rõ chủ đề văn

bản

- Thiên về việc ghi chép sự việc

- Biết nêu một tình huống gay cấn bộc lộ tính cách nhân

vật

?) Em còn biết những thầy thuốc giỏi và có y đức nào

vẫn đợc lu truyền?

- Hải Thợng Lãn Ông Lê Hữu Trác, Tuệ Tĩnh

III Tổng kết

* Ghi nhớ: sgk(105)

Hoạt động 4 (8 )

- HS trả lời miệng

- HS trả lời miệng

- HS viết ra phiếu học

tập -> GV thu, chấm

một số bài

IV Luyện tập

1 BT 1(165) Một lơng y chân chính phải + Giỏi về nghề nghiệp

+ Có tấm lòng nhân đức

- Giống lời thề của Hipôcơrat: tấm lòng ngời thầy thuốc đặc biệt với ngời nghèo

2 BT 2(165)

- Cách dịch (a): Thầy thuốc giỏi ở tấm lòng -> đúng nhng cha đủ, dễ gây hiểu lầm

- Cách dịch (b): Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng ->

chính xác đầy đủ hơn: vừa thẳm sâu y tài vừa dồi dào y đức

3 BT 3 Viết đoạn văn 3 – 5 dòng phát biểu cảm nghĩ của em đối với Thái y lệnh

4 Củng cố

5 H ớng dẫn về nhà

- Tập kể câu chuyện, học ghi nhớ và phân tích

- Kẻ bảng ôn tập văn học từ đầu năm -> nay

- Chuẩn bị: Ôn tập Tiếng việt

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

66

ôn tập tiếng việt học kì i

A Mục tiêu

- Qua giờ ôn tập nhằm củng cố những kiến thức về tiếng việt đã học:cấu tạo từ, nghĩa của từ, lỗi dùng từ, từ loại, các loại cụm từ

- Giúp HS rèn kĩ năng vận dụng những kiến thức trên vào trong giao tiếp

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, bài soạn

- Bảng phụ, phấn màu

C Cách thức tiến hành

- Phơng pháp quy nạp, hoạt động nhóm

D Tiến trình

1- ổ n định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ

3- Bài mới (41 )

?) Từ trong tiếng việt đợc chia làm mấy loại?

- Từ đơn và từ phức

?) Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? Em hiểu nh

thế nào về từ ghép?

- HS nêu khái niệm -> xét về nghĩa có từ ghép đẳng lập

và chính phụ

?) Nhắc lại thế nào là ghép đẳng lập? chính phụ?

*GV: Riêng từ ghép có cấu tạo rất chặt chẽ, không thể

A - Lý thuyết

I Cấu tạo từ

Cấu tạo từ:

+ Từ đơn +Từ phức : Từ ghép

Từ láy

* Bài tập: Phân loại từ đơn, từ

phức trong đoạn thơ sau

Trang 10

tách rời ra và chèn thêm từ khác vào (điều này giúp

phân biệt từ ghép và cụm từ)

?) Thế nào là từ láy? Các dạng từ láy?

* HS làm bài tập: miệng

- Từ đơn: ai, đi, ai, vô, tên, vàng

- Từ ghép: Tiền giang, Hậu Giang, thành phố, HCM

- Từ láy: rực rỡ

?) Đối với từ nhiều nghĩa thì ngời đợc phân chia nh thế

nào?

- Nghĩa gốc + nghĩa chuyển

?) Thế nào là nghĩa gốc? Nghĩa chuyển?

- 2 HS trình bày

- HS trả lời miệng bài tập GV đã chép ra bảng phụ

+ Câu 1: nghĩa gốc

+ Câu 2, 3: nghĩa chuyển

?) Xét về nguồn gốc, từ trong TV đợc phân chia nh thế

nào?

- Từ tiếng việt và tự mợn

?) Trong số từ mợn thì Tiếng việt mợn ngôn ngữ nớc

nào nhiều nhất? Tại sao? – 2 HS trả lời

*GV giải thích rõ hơn về từ gốc Hán và từ Hán Việt

?) Nêu các lỗi dùng từ hay gặp phải?

?) Em hiểu nh thế nào về các lỗi đó? Cách sửa?

?) Các em đã học những từ loại nào?

?) Nêu khái niệm và đặc điểm của từng từ loại?

*GV cho HS nêu lại khái niệm và đặc điểm của từng từ loại

?) Có những loại cụm từ nào?

?) Thế nào là cụm danh từ? Mô hình? Chức năng cú pháp?

* Cụm động từ, tính từ (Tơng tự)

Ai đi Nam Bộ Tiền Giang, Hậu Giang

Ai vô thành phố

Hồ Chí Minh rực rõ tên ngời

II Nghĩa của từ

- Từ một nghĩa

- Từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc nghĩa chuyển

* Bài tập: Trong các câu sau

từ “chạy” ở câu nào dùng với nghĩa gốc, câu nào dùng nghĩa chuyển

1) Em chạy đến trờng 2) Cô ấy bán hàng rất chạy 3) Bác ấy chạy ăn từng bữa

III Phân loại từ theo nguồn gốc

- Từ trong TV:

+ Từ thuần Việt + Từ mợn: Từ Hán Ngôn ngữ khác

IV Lỗi dùng từ

- Lặp từ

- Lẫn lộn các từ gần âm

- Dùng từ không đúng nghĩa

V Từ loại và cụm từ

1)Từ loại: DT, ĐT, TT, ST, L-ợng từ, chỉ từ

2) Cụm từ: Cụm DT, ĐT, TT

- HS lên bảng làm

- 1 HS tìm từ loại

- HS thảo luận

nhóm -> đại diện

phát biểu

- GV chốt

B Luyện tập

* Bài tập:Tìm các từ loại và cụm từ đã học trong đoạn văn sau:

Những buổi tối mùa đông ấy, gió bấc thổi qua những bụi tre dây gai góc Mái nhà ấy đã ôm ấp mẹ con tôi, vì chiến tranh mà đã phải xa một phố cổ về với chốn thiên quê này

1) Từ loại

- Danh từ: buổi tối, mùa đông, gió bấc, bụi tre, gai góc, mái nhà,

mẹ con, chiến tranh, phố cổ, chốn, thôn quê

- Động từ: thổi, ôm ấp, về - Tính từ: dày, xa

- Số từ: một - Lợng từ: những - Chỉ từ: ấy, này

2) Cụm từ

* Cụm Danh từ: những buổi tối mùa đông ấy, những bụi tre , mái nhà ấy, mẹ con tôi, một phố cổ, chốn thôn quê này

* Cụm Động từ: thổi qua những, đã ôm ấp mẹ con tôi về với chốn thôn quê này

* Cụm Tính từ: dày gai góc, phải xa một phố cổ

4 Củng cố: - Câu hỏi SGK

5 H ớng dẫn về nhà (2 )

- Học thuộc lí thuyết tiếng việt đã ôn

- Xem lại các bài tập

- Tập viết đoạn văn có các đơn vị kiến thức vừa ôn

E Rút kinh nghiệm

………

………

Kiểm tra học kì i

Môn: Ngữ văn Thời gian: 90’

Ngày đăng: 15/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm - Tuần 16 - 18
Bảng l àm (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w