- Giải được các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số.. a.Giới thiệu bài : b.Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm... - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số, và
Trang 1Ngày soạn :1-12-2009 Tuần : 15
I.MỤC TIÊU.
- Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số
- Giải được các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Thái độ chính xác, tỉ mĩ trong giải toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
- Tính tỉ số phần trăm của 45 và 900
- Gọi HSK,G sửa bài 3
- Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới.
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần
trăm.
*Giới thiệu cách tìm tỉ số phần trăm của
hai số 315 và 600
GV đọc ví dụ, ghi tóm tắt lên bảng :
+ Hãy tìm thương của 315 : 600
+Hãy nhân 0,525 với 100 rồi lại chia
cho 100
+Hãy viết 52,5 : 100 thành tỉ số phần
trăm
-GV nêu :Các bước trên chính là các
- 2 HS lên bảng sửa
Trang 2bước chúng ta đi tìm tỉ số phần trăm giữa
số HS nữ và số HS toàn trường Thông
thường ta viết gọn cách tính như sau :
315 : 600 = 0,525 = 52,5%
-Em hãy nêu lại các bước tìm tỉ số phần
trăm của hai số 315 và 600 ?
*Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số phần
trăm.
-GV nêu bài toán + Giải thích : Khi 80
kg nước biển bốc hơi hết thì thu được 2,8
kg muối
-Muốn tìm tỉ số phần trăm của lượng
muối trong nước biển ta làm sao ?
Bài giải
Tỉ số phần trăm của lượng muối trong
nước biển là : 2,8 : 80 = 0,035 = 3,5%
-Tìm thương của 315 và 600
-Nhân thương đó với 100 và viếtthêm kí hiệu % vào bên phải
-Cả lớp làm bài vào vở bài b + 1 HSlàm bài vào bảng phụ HSK,G làmhết
-Trình bày
b.45 : 61 = 0,7377 = 73,77%
c.1,2 : 26 = 0,4615 = 46,15%
Trang 3-Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề
- Gọi HS nêu cách giải Dặn các em làm
tiếp ở tiết ôn
-Chấm 5 tập
-Nhận xét – Ghi điểm
4.Củng cố –dặn dò :
-Về xem lại bài HSK,G làm bài 2c
- Chuẩn bị : " Luyện tập "
Tỉ số phần trăm của số HS nữ và số
HS cả lớp là :
Trang 4Ngày soạn :1-12-2009 Tuần :16
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU.
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số, và ứng dụng trong giải toán
- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thái độ chính xác, tỉ mĩ trong giải toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Tính tỉ số phần trăm của hai số :
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới.
a.Giới thiệu bài : Trong giờ học toán
hôm nay chúng ta làm một số bài toán
luyện tập về tỉ số phần trăm
b.Hướng dẫn HS luyện tập.
-Hai HS lên bảng làm bài + cả lớp làmbài vào giấy nháp
-Nhận xét
Trang 5TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Bài 1.
-Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề
-GV giúp đỡ HS yếu
-Chấm 5 tập
-Nhận xét – Ghi điểm
Bà2.
-Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề
-Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
-Chấm 5 tập
-Nhận xét – Ghi điểm
-1 HS đọc đề + 1 HS xác định y/c đề -Cả lớp làm bài vào vở + 2 HS làm bàivào bảng phụ
Đến tháng 9 : 18 ha
Hết năm : 23,5 ha
Hết tháng 9 : ? % kế hoạch
Hết năm : ? % kế hoạch
-Cả lớp làm bài vào vở + 1 HS làm bài vào bảng phụ
-Trình bày
Bài giải Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng
9 thôn Hoà An đã thực hiện được là :
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
2’
Bài 3: Dành cho HSK,G
-Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề
-Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
- Gọi HSK,G nêu cách làm Dặn các
em làm tiết ôn sửa
-Nhận xét – Ghi điểm
4.Củng cố –dặn dò.
-Về xem lại bài HSK,G Làm bài 3
-Chuẩn bị "Giải toán về tỉ số phần
trăm" (tt)
-Nhận xét
-2 HS đọc đề + 2 HS xác định y/c đề
- HS nêu cách làm bài -Trình bày
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)I.MỤC TIÊU.
- Biết tìm một số phần trăm của hai số
- Vận dụng giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
- Thái độ chính xác, tỉ mĩ trong giải toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1’
3’ 1.Ổn định. 2.Kiểm tra.
-GV ghi bảng : Tính
Trang 715’
15’
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới.
a.Giới thiệu bài.
-GV ghi tựa bảng : Giài toán về tỉ số
phần trăm tiếp theo
b.Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần
trăm.
*Ví dụ 1:Hướng dẫn tính 52,2% của 800.
-GV nêu ví dụ + gọi 1 HS đọc lại
-Hướng dẫn HS tìm hiểu đề + ghi tóm tắt
các bước thực hiện :
100% : 800 HS ?1% : ? HS 52,5% : ? HS -Từ đó đi đến cách tính :
800 : 100 x 52,5 = 420-Gọi HS phát biểu quy tắc
-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Bài toán về tìm một số phần trăm của
một số.
-GV nêu ví dụ + hướng dẫn HS tóm tắt
100 đồng lãi : 0,5 đồng
1 000 000 đồng lãi :? đồng
c.Luyện tập :
Bài 1 :
-Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề
-Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
-2 HS lên bảng làm bài + cả lớplàm bài vào giấy nháp
-Nhận xét
-HS nêu
-3 HS đọc ghi nhớ SGK
-Cả lớp làm bài vào vở + 1 HS làmbài
trên bảng
Bài giải :Sau một tháng thu được số tiền :
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000(đồng)
Đáp số : 5 000 (đồng)
-2 HS đọc đề + 2 HS xác định y/cđề
-Cả lớp làm bài vào vở + 1 HS làm
Trang 8-Chấm 5 tập
-Nhận xét – Ghi điểm
Bài 2.
-Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề
-Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
-Nhận xét – Ghi điểm
4.Củng cố –dặn dò.
-Về xem lại bài Dặn HSK,G về nhà làm
bài 3
-Chuẩn bị : "Luyện tập"
bài vào bảng phụ
-Trình bày
Bài giải Số HS 10 tuổi :
32 x 75 : 100 = 24 (HS)Số HS 1 tuổi:
32 – 24 = 8 (HS)
Đáp số : 8 (HS)-Nhận xét
-2 HS đọc đề + 2 HS xác định y/cđề
-Cả lớp làm bài vào vở + 1 HS làmbài vào bảng phụ
-Trình bày
Bài giải Số tiền lãi gởi tiết kiệm sau mộttháng :
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng)
Tổng số tiền gởi và số tiền lãi saumột tháng :
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000(đồng)
Đáp số : 5 025 000 (đồng)
RÚT KINH NGHIỆM
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU.
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thái độ chính xác, tỉ mĩ trong giải toán
Trang 9II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Lớp 5A có 32 HS, trong đó số HS
thích tập hát chiếm 75% Tính số HS
thích tập hát của lớp 5A ?
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới.
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn HS luyện tập.
-Nhận xét – Ghi điểm
-1 HS lên bảng làm bài + cả lớp làmbài vào giấy nháp
-Nhận xét
-1 HS đọc đề + 1 HS xác định y/c đề -Cả lớp làm bài vào vở bài a, b( HSK,G làm thêm câu c)+ 1 HS làmbài vào bảng phụ
-Trình bày
a.320 x 15 : 100 = 48 (kg)b.235 x 24 : 100 = 56,4 (m2)c.350 x 0,4 : 100 = 1,4-Nhận xét
-2 HS đọc đề + 2 HS xác định y/c đề -Cả lớp làm bài vào vở + 1 HS làm bàivào bảng phụ
-Trình bày
Bài giải Số gạo nếp bán được là :
120 x 35 : 100 = 42 (kg)
Trang 10Bài 3.
-Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề
-Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
-Chấm 5 tập
-Nhận xét – Ghi điểm
Bài 4
-Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề
-Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
- Cho HSK,G thi đua tính nhẩm
Nhận xét – Ghi điểm
4.Củng cố –dặn dò.
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị:"Giải toán về tỉ số phần
trăm"(tt)
Đáp số : 42 kg-Nhận xét
-2 HS đọc đề + 2 HS xác định y/c đề -Cả lớp làm bài vào vở + 1 HS làm bàivào bảng phụ
-Trình bày
Bài giải Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là :
18 x 15 = 270 (m2)Diện tích để làm nhà là :
270 x 20 : 100 = 54 (m2)Đáp số : 54 m2)-Nhận xét
-2 HS đọc đề + 2 HS xác định y/c đề -Cả lớp nhẩm, HSK,G thi đua nêumiệng kết quả
Bài giải 5% số cây trong vườn là :
1 200 x 5 : 100 = 60 (cây)10% số cây trong vườn là :
60 x 2 = 120 (cây)20% số cây trong vườn là :
60 x 4 = 240 (cây)25% số cây trong vườn là :
60 x 5 = 300 (cây)Đáp số : 5% : 60 cây ; 10% : 120 cây20% : 240 cây ; 25% : 300 cây.-Nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Ngày soạn : 3-12-2009 Tuần : 16
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)I.MỤC TIÊU.
-Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
-Vận dụng giải các bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trămcủa nó
- Thái độ chính xác, tỉ mĩ trong giải toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài + cả lớp làm
bài vào giấy nháp
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới.
a.Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần
-Hướng dẫn HS giảitheo cách rút về đơn
Trang 12-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
*Giới thiệu một baì toán có liên quan đến
tỉ số phần trăm.
-Gọi HS đọc ví dụ SGK
-Muốn biết nhà máy dự định sản xuất bao
nhiêu ô tô ta làm sao ?
-GV ghi bảng :
Bài giải Sô ô tô nhà máy dự định sản xuất là :
1590 x 100 : 120 = 1325 (ôtô)Đáp số : 1320 ôtô
-Muốn tìm 100% của 1590 ta làm sao?
c.Thực hành.
Bài 1
-Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề
- Hướng dẫn tìm hiểu đề
Bài giải 1% HS chiếm là :
420 : 52,5 = 8 (học sinh)Số HS của trường hay 100% số HScủa toàn trường là :
8 x 100 = 800 (học sinh)Đáp số : 800 học sinh
Hai bước tính trên có thể viết gộpthành :
420 ; 52,5 = 800 (học sinh)Hoặc 420 x 100 : 52,5 = 800 (họcsinh)
-Ta có thể lấy 420 chia cho 52,5 rồinhân với 100
-Ta lấy 420 nhân với 100 rồi chiacho 52,5
-3 HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 13-Chấm 5 tập
-Nhận xét – Ghi điểm
Bài 2.
-Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề
-Chia lớp thàmh 2 nhóm : mỗi nhóm nộp 5
tập, nhóm nào nộp nhanh, đúng sẽ thắng
cuộc
-Nhận xét–Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3: Dành cho HSK,G
-Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề
-Hướng dẫn HS tìm hiểu đề Gọi HS nêu
cách giải
-
-Nhận xét – Ghi điểm
4.Củng cố –dặn dò.
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị : "Luyện tập"
bài vào bảng phụ
-Trình bày
Bài giải Số HS trường Vạn Thịnh :
552 x100 : 92 = 600 (học sinh)Đáp số :600 học sinh
723 x 100: 91,5 = 800 (sản phẩm)Đáp số :800 sản phẩm
5 x 100: 10 = 50 (tấn)
5 x 100: 25 = 20 (tấn)Đáp số : a.50 tấn ; b.20 tấn -Nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU.
- Biết làm ba dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm:
+Tính tỉ số phần trăm của hai số
+Tính giá trị một số phần trăm của một số
+Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- Rèn kỹ năng giải toán về tỉ số phần trăm
-Thái độ chính xác, tỉ mĩ trong giải toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1’
3’ 1.Ổn định. 2.Kiểm tra.
-GV ghi bảng :
Số HS giỏi của một trường tiểu học là
64 em và chiếm 12,8% số HS toàn
trường Hỏi trường đó có bao nhiêu HS
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
-2 HS đọc đề + 2 HS xác định y/c đề
-1 HS lên bảng làm bài + cả lớp làm bài vào giấy nháp
Bài giải Số HS trường đó có là:
Trang 1530’
3.Bài mới.
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1.
a.Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề.
-Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 số 37
và 42 ta làm sao ?
b.Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề.
a.Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề.
-Muốn tìm một số biết 30% của nó là
72 ta làm sao ?
64 x 100 : 12,8 = 500 (học sinh)Đáp số : 500 học sinh
-Trình bày
Bài giải
Tỉ số phần trăm số sản phẩm của anh
Ba và số sản phẩm của tổ là :
126 : 1200 = 0,105 = 10,5%Đáp số : 10,5%
-Nhận xét
-2 HS đọc đề + 2 HS xác định y/c đề.-Cả lớp làm bài vào vở + 1 HS làm bàivào bảng phụ
-Trình bày
Bài giải Số tiền lãi :
Trang 16b -Gọi HS đọc đề + xác định y/c đề.
-Hỏi HSK,G cách làm
- Dặn HS hoàn thành bài ở tiết ôn
4.Củng cố –dặn dò.
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị :"Luyện tập chung"
-2 HS đọc đề + 2 HS xác định y/c đề
- HSK,G nêu cách làm bài -Trình bày
Bài giải Số gạo của cửa hàng trước khi bán là:
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU.
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thái độ chính xác, tỉ mĩ trong giải toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Trang 17vốn và đã lãi 12% Tính số tiền lãi ?
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới.
a.Giới thiệu bài :
-GV ghi tựa bảng : Luyện tập chung
b.Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1.
-Gọi HS đọc đề + xác định yêu cầu đề
- Cho cả lớp làm bài vào vở + 1 HS làm
bài vào bảng phụ
-Nhận xét ghi điểm
Bài 2.
-Gọi HS đọc đề + xác định yêu cầu đề
- Cho Cả lớp làm bài vào vở + 1 HS
làm bài vào bảng phụ
-Chấm 5 tập
-Nhận xét ghi điểm
Bài 3.
-Gọi HS đọc đề + xác định yêu cầu đề
-Hướng dẫn HS tìm hiểu đề
bài vào vở
Bài giảiSố tiền lãi là :
5 000 000 : 100 x 15 = 750 000 (đồng)Đáp số : 750 000 đồng
-Trình bày
a) 216,72 : 42 = 5,16b) 1 : 12,5 = 0,08c) 109,98 : 42,3 = 2,6
-1 HS đọc đề + 1 HS xác định yêucầu đề
-Cả lớp làm bài vào vở câu a + 1 HSlàm bài vào bảng phụ
Trang 18-Nhận xét ghi điểm
Bài 4.
-Gọi HS đọc đề + xác định yêu cầu đề
- Cho HSK,G đoán kết quả
4.Củng cố – dặn dò.
-Về xem lại bài HSK,G làm bài 2 b
-Chuẩn bị "Luyện tập chung "
-Cả lớp làm bài vào vở + 1 HS làmbài vào bảng phụ
Bài giảia) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm
2001 số người tăng thêm :
15 875 – 15 625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm :
250 : 15 625 = 0,016 0,016 = 1,6 %b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm :
15 875 x 1,6 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó
15 875 + 254 = 16 129 (người)
-1 HS đọc đề + 1 HS xác định yêucầu đề
-HSK,G làm miệng.(câu C )
RÚT KINH NGHIỆM
LUYỆN TẬP CHUNG.
I.MỤC TIÊU.
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thái độ chính xác, tỉ mĩ trong giải toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 19TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Một người bán hàng bỏ ra 80 000 đồng
tiền vốn và bị lỗ 6%
Để tính số tiền vốn ta phải tính
C.80 000 : 6 x 100
D.80 000 x 6 : 100
Ý đúng D
-Cho HS suy nghĩ và làm miệng
-Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới.
a.Giới thiệu bài.
-GV ghi tựa bảng : Luyện tập chung
b.Hướng dẫn luyện tập.
-Gọi HS đọc đề + xác định yêu cầu đề
-Cả lớp làm vào vở + 2 HS làm bài vào
-1 HS đọc đề + xác định yêu cầu đề.-Cả lớp làm bài vào vở + 2 HS làmbài vào bảng phụ
Trang 20-Nhận xét – ghi điểm
Bài 3.
-Gọi HS đọc đề + xác định yêu cầu đề
- Bài này HS có thể trình bày nhiều
cách
-Chấm 5 tập
-Nhận xét – ghi điểm
Bài 4.Dành cho HSK,G.
-Gọi HS đọc đề + xác định yêu cầu đề
-Yêu cầu HSK,G tự làm bài nêu nhanh
kết quả
-Nhận xét
4.Củng cố – dặn dò.
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị bài :Giới thiệu máy tính bỏ
túi
x x 100 = 9
x = 9 : 100
x = 0,09 b) 0,16 : x = 2 – 0,4 0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
-1 HS đọc đề + xác định yêu cầu đề
- HS làm vào vở
Bài giảiHai ngày đầu máy bơm hút được :35% + 40% = 75% (lượng nướctrong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được :100% - 75% = 25% (lượng nướctrong hồ)
Đáp số : 25% (lượng nước trong hồ)
-1 HS đọc đề + xác định yêu cầuđề
-HSK,G làm bài vào vở
-Khoanh vào D
Trang 21
Ngày dạy : Tiết : 83
GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI.
I.MỤC TIÊU.
- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân
- Rèn kĩ năng sử dụng máy tính
- Thái độ chính xác, nhanh nhẹn khi sử dụng máy tính
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-GV và HS chuẩn bị máy tính
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
-GV ghi bảng : Hai người làm được 1
200 sản phẩm, trong đó người thứ nhất
làm được 546 sản phẩm Hỏi số sản
phẩm của hai người đó chiếm bao
nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của
cả hai người ?
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài + cả lớp
làm vào nháp
-Nhận xét + ghi điểm
3.Bài mới.
a.Giới thiệu bài.
-GV ghi tựa bảng :Giới thiệu máy tính
bỏ túi
b.Làm quen với máy tính bỏ túi.
-GV yêu cầu HS quan sát máy tính bỏ
túi và hỏi : Em thấy có những gì ở bên
ngoài chiếc máy tính bỏ túi ?
-GV hỏi : Hãy nêu những phím em đã
biết trên bàn phím
-Dựa vào nội dung các phím, em hãy
cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng
-1 HS lên bảng làm bài + cả lớp làmvào nháp
-Nhận xét
-HS nêu quan sát của mình, có hai bộphận chính là các phím và màn hình.-Một số HS nêu trước lớp
-HS nêu ý kiến
Trang 22làm gì ?
-GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi
như phần bài học SGK
c.Thực hiện các phép tính bằng máy
tính bỏ túi
-GV yêu cầu HS ấn phím ON/C trên
bàn phím và nêu : bấm này dùng để
khởi động cho máy làm việc
-GV yêu cầu : Chúng ta cùng sử dụng
máy tính để làm phép tính 25,3 + 7,09
-GV hỏi :Có bạn nào biết để thực hiện
phép tính trên chúng ta phải bấm những
phím nào không ?
-GV tuyên dương nếu HS nêu đúng, sau
đó yêu cầu HS thực hiện, nếu HS
không nêu đúng thì GV đọc từng phím
cho HS cả lớp bấm theo
-GV yêu cầu HS đọc kết quả xuất hiện
trên màn hình
-GV nêu :Để thực hiện các phép tính
với máy tính bỏ túi ta bấm các phím lần
lượt như sau :
-Bấm số thứ nhất
-Bấm dấu phép tính (+, - , x ÷)-Bấm số thứ hai
-Bấm dấu = -Sau đó đọc kết quả xuất hiện trên màn
hình
*Thực hành.
Bài 1.
-Gọi HS đọc đề + xác định yêu cầu đề
-GV cho HS tự làm bài Thi đua nêu
nhanh kết quả
-Nhận xét + ghi điểm
-HS thao tác theo yêu cầu của GV
-HS phát biểu ý kiến
-Thao tác trên máy, ấn các phím sau :
-Kết quả xuất hiện trên màn hình là :
32.39 tức là 32,39
-1 HS đọc đề + xác định yêu cầu đề.-HS tự làm bài Lần lượt HS nêu kếtquả