1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an GDCD 6 đã sưa không cân chỉnh

66 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 607,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: Giúp học sinh : - Hiểu biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, ý nghĩa của việc tự chămsóc rèn luyện thân thể.. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: Giúp học sinh: - Hiểu

Trang 1

Soạn ngày: 21/8

Giảng: 23/8

TiÕt 1: TỰ CHĂM SãC RÌN LUYỆN TH©NThÓ

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: Giúp học sinh :

- Hiểu biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, ý nghĩa của việc tự chămsóc rèn luyện thân thể

- Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, biết đề ra kế hoạch tập thể dục, hoạtđộng thể thao

- Biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân, có ý thức bảo vệ môitrường sống

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

+ Thầy : Sử dụng SGK, STK, câu hỏi tình huống, tranh bài 6

+ Học sinh : Học bài, chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập phục vụ môn học

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

- Nêu vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm, kích thích tư duy

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra đồ dùng học tập

3 Giảng bài mới: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: T ìm hiểu truyện đọc

- GV đọc mẫu

- Học sinh đọc truyện

? Điều kỳ diệu nào đã đến với Minh

trong mùa hè qua

? Vì sao Minh có được điều kỳ diệu

này

? Sức khoẻ có cần cho mọi người

không? Vì sao

? Sức khoẻ của con người có liên quan

tới môi trường sống không? Vì sao

- Môi trường sống có liên quan và ảnhhưởng trực tiếp tới sức khoẻ của con người

Vì nếu môi trường sống bị ô nhiễm sẽ làmcho sức khoẻ của con người bị giảm sút(Dịch bệnh, …)

Trang 2

* Hoạt động 2 :Tìm hiểu nội dung bài

- GV yêu cầu học sinh kiểm tra vệ

sinh cá nhân lẫn nhau

? Theo em làm thế nào để sức khoẻ

ngày một tốt hơn

? Muốn phòng bệnh tốt ta phải làm gì

? Sức khoẻ tốt giúp con người điều gì

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

+ Gọi học sinh lên bảng trắc nghiệm

bài tập a

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm BT c

+ Yêu cầu học sinh lập kế hoạch tập

thể dục thể thao theo bài tập d

- Giáo viên nhận xét - tổng kết

10

10

2 Nội dung bài học:

- Chúng ta phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,

ăn uống điều độ, luyện tập thể dục thể thaothường xuyên để có sức khoẻ tốt

- Tích cực phòng bệnh, khi mắc bệnh phảitích cực chữa cho khỏi bệnh

- Sức khoẻ tốt giúp con người lao động, họctập có hiệu quả và sống lạc quan vui vẻ

- Học sinh thảo luận nhóm và cử đại diệntrình bày đáp án

- Từng nhóm thảo luận và trình bày đáp án

- Học sinh tự lập kế hoạch luyện tập thể dụcthể thao trong 1 ngày, 1 tuần và trình bàytrước lớp

Trang 3

TiÕt 2: SIÊNG NĂNG– KIÊN TRÌ

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: Giúp học sinh:

- Hiểu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì, ý nghĩa của việc rèn luyện tính siêngnăng, kiên trì

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về tính siêng năng, kiên trìtrong học tập, lao động và các hoạt động khác

- Phác thảo kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động, …để trở thànhngười học sinh tốt

II PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN:

- Giáo viên: SGK, SGV, câu hỏi tình huống, tranh ảnh bài 1 (Nguyễn Ngọc Ký)

- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

- Hoạt động nhóm, thuyết trình, đàm thoại, trắc nghiệm, kích thích tư duy

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em biết gì về tác hại của việc hút thuốc lá?

Trang 4

? Bác vượt qua những khó khăn đó

bằng cách nào

? Cách học của Bác thể hiện đức

tính gì

- Yêu cầu học sinh tìm biểu hiện

siêng năng kiên trì trong cuộc sống

* HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài.

? Siêng năng là gì ? Nó được biểu

hiện như thế nào

? Em hiểu kiên trì là gì

? Siêng năng, kiên trì giúp gì cho

con người trong cuộc sống

? Tìm ca dao tục ngữ nói về siêng

- Siêng năng, kiên trì học tập

2 Nội dung bài học:

a Kh ¸i niÖm:

- Biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài,làm việc thường xuyên, đều đặn

- Là sự quyết tâm làm đến cùng dù gặp khókhăn, gian khổ

b ý ngh Üa:

- Giúp con người thành công trong côngviệc, trong cuộc sống

+ Tay làm hàm nhaiTay quai miệng trễ

+ Siêng làm thì có

+ Siêng học thì hay

+ Luyện mới thành tàiMiệt mài tất giỏi

+ Miệng nói tay làm

+ Lười người không ưa

+ Nói chín thì nên làm mườiNói 10 làm 9 kẻ cười người chê

4 Củng cố bài :

- Giáo viên hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

5 Hướng dẫn về nhà :

Trang 5

- Học bài, chuẩn bị phần còn lại.

S: 3/9

G: 10/9

TuÇn 3 - tiÕt 3 bµi 2: SIÊNG NĂNG – KIÊN TRÌ (Tiết 2)

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG : Giúp học sinh:

- Hiểu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì, ý nghĩa của việc rèn luyện tính siêngnăng , kiên trì

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về siêng năng, kiên trì tronghọc tập – lao động và các hoạt động khác

- Phác thảo kế ho¹ch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động, … để trởthành người học sinh tốt

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Giáo viên : SGK, SGV, câu hỏi tình huống

- Học sinh : Học bài, chuẩn bị bài mới

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

- Hoạt động nhóm, thuyết trình, đàm thoại, trắc nghiệm, kích thích tư duy

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Trang 6

+ Siêng năng là sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thờng xuyên, đều đặn.

+ Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ

+ Siêng năng, kiên trì sẽ giúp cho con ngời thành công trong công việc, trong cuộcsống

+ Ví dụ: Có công mài sắt, có ngày nên kim

Học mới thành tài, miệt mài tất giỏi

Có học mới hay, có cày mới biết

3 Giảng bài mới:

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh tỡm

những biểu hiện siờng năng kiờn trỡ

trong cuộc sống?

- Giỏo viờn liệt kờ những biểu hiện

học sinh tỡm được lờn bảng

- Chọn 1 học sinh chăm ngoan học

giỏi trỡnh bày 1 việc làm thể hiện sự

siờng năng, kiờn trỡ cho lớp nghe

- Hướng dẫn học sinh lập bảng tự

đỏnh giỏ quỏ trỡnh rốn luyện tớnh

siờng năng, kiờn trỡ

- Học sinh tỡm và nờu biểu hiện:

- Luôn hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, gặp bài tậpkhó kiên trì tìm cách giải, giúp đỡ bố mẹ việc nhà,Tập thể dục thờng xuyên đều đặn…

Trang 7

SNKTSNKTĐCĐCĐCĐCĐCĐ+ Cách ghi : Khi tự thấy đã siêng năng kiên trì thì đánh dấu +, chưa siêng năng kiêntrì đánh dấu –

+ Cách đánh giá: Sau 1 tuần cộng lại xem được bao nhiêu lần dấu + , bao nhiêu lầndấu – , cần phấn đấu để không còn dấu –

4 Củng cố bài:

- Sưu tầm ca dao tục ngữ nói về siêng năng, kiên trì

- Giáo viên hệ thống nội dung bài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập c, d,

- Xem trước bài 3: Tiết kiệm

Trang 8

Soạn: 14/9

Giảng: 17/9 Tiết 3: TIẾT KIỆM

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: Giúp học sinh:

- Hiểu những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và hiểu ý nghĩa của việc tiếtkiệm

- Biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí

- Biết tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm như thế nào? Biết thựchiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của bản thân, gia đình và tập thể, khai th¸c vµ

sö dông tiÕt kiÖm nguån tµi nguyªn thiªn nhiªn, b¶o vÖ m«i trêng

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Giáo viên: SGK, SGV, câu hỏi tình huống

- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:(7')

Trang 9

- Học sinh chữa bài tập a.

- Kiểm tra bảng tự đỏnh giỏ của học sinh

3 Giảng bài mới:

15

10

* Hoạt động 1: Tỡm hiểu bài

- GV đọc mẫu - Học sinh đọc truyện

? Sau khi nhận được giấy bỏo vào lớp 10

Hà yờu cầu mẹ điều gỡ

? Vỡ sao nột mặt mẹ Hà lại bối rối khi Hà

đưa ra yờu cầu đú

? Cũng như vậy Thảo cú yờu cầu gỡ ở mẹ

khụng

? Khi mẹ núi sẽ đưa tiền cụng đan giỏ của

Thảo để Thảo đi ăn liờn hoan Thảo cú

nhận khụng

? Hoàn cảnh nhà Thảo như thế nào

? Thảo cú suy nghĩ gỡ khi được mẹ

thưởng tiền

? Việc làm của Thảo thể hiện đức tớnh gỡ

? Hành vi của Hà sau khi đến nhà Thảo

như thế nào

? Em cú nhận xột gỡ về 2 nhõn vật Thảo

và Hà trong truyện

? Hàng ngày chúng ta phải có ý thức tiết

kiệm.đối với môi trờng ta cần tiết kiệm

nh thế nào?

* Hoạt động 2: Tỡm hiểu khỏi niệm,ý

nghĩa của tiết kiệm.

- Qua nội dung cõu truyện em hiểu thế

nào là tiết kiệm?

- Vỡ sao phải tiết kiệm?

1 Truyện đọc:

- Thưởng tiền để đi liờn hoan với bạn

- Vỡ nhà Hà nghốo, mẹ khụng cú tiền

- Thảo khụng đũi hỏi gỡ

- Thảo khụng nhận và núi : “Con thấygạo nhà mỡnh hết rồi mẹ để tiền màmua gạo”

- Nhà nghốo, bố mất sớm, mẹ tần tảonuụi 3 chị em

- Là con phải giỳp đỡ mẹ, tiền đan giỏcủa mỡnh giỳp mẹ mua gạo nuụi em

- Hiếu thuận với cha mẹ và nổi bật làđức tớnh tiết kiệm của Thảo

- Hà õn hận đó khụng biết giỳp đỡ mẹlại vũi tiền của mẹ Em hứa với mỡnh

từ nay khụng đũi tiền của mẹ nữa màphải tiết kiệm trong tiờu dựng

- Thảo và Hà là 2 em bộ ngoan nhưnglỳc đầu Hà chưa ý thức được nhữngviệc làm của mỡnh nờn chưa cú ý thứctiết kiệm

- Chúng ta cần khai thác và sử dụngtiết kiệm, có kế hoạch đối với nguồntài nguyên thiên nhiên Vì TNTN lànguồn của cải vô giá nhng không phải

là vô tận

2 Nội dung bài học:

a Kh ái niệm:

- Tiết kiệm là sử dụng hợp lý, đỳngmức của cải vật chất, thời gian, sứclực của mỡnh và của người khỏc

b í nghĩa :

Trang 10

Giỏo viờn chốt lại: Tiết kiệm đem lại cuộc

sống bền vững như ụng cha ta thường

núi: “Ăn bữa trước lường bữa sau” Đú

chớnh là lời khuyờn cho mọi người biết

tiết kiệm để tớch luỹ phũng khi ốm đau,

* Hoạt động 3: Luyện tập.

- Yờu cầu học sinh giải bài tập a, b

- Học sinh thảo luận tập thể

- Giỏo viờn nhận xột, tổng kết

- Tiết kiệm là thể hiện sự quý trọngthành quả lao động của mỡnh và củangười khỏc

3 Bài tập:

- Học sinh giải bài tập a, b cho ý kiến

- Học sinh cho biết ý kiến của mỡnh

4 Củng cố:(4)

- Giỏo viờn hệ thống nội dung bài học

- Nhận xột giờ học

5 Hướng dẫn về nhà:(1)

- Thu nhặt phế liệu tiết kiệm

- Xem trước bài 4: Lễ độ

Soạn 19/9 Giảng: 24/9

Tiết 5: lễ độ

I MỤC TIấU BÀI GIẢNG: Giỳp học sinh:

- Hiểu những biểu hiện của lễ độ, ý nghĩa và sự cần thiết của việc rốn luyện tớnh lễ độ

- Biết tự đỏnh giỏ hành vi của bản thõn để từ đú đề ra phương hướng rốn luyện tớnh lễđộ

- Cú thúi quen rốn luyện tớnh lễ độ khi giao tiếp với người trờn, kiềm chế núng nảyvới bạn bố

Trang 11

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Giáo viên: SGK, SGV, câu hỏi tình huống, bảng phụ

- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (7 ’ )

- Tiết kiệm là gì? Vì sao phải tiết kiệm? lấy VD?

3 Giảng bài mới:

? Khi anh Quang hỏi về cha mẹ Thuỷ

trả lời như thế nào

? Thuỷ kể chuyện gì cho anh Quang

nghe

? Khi anh Quang xin phép ra về, Thuỷ

có hành động gì? Em nói như thế nào

? Trên đường về anh Quang có suy

2 Nội dung bài học :

Trang 12

- Yờu cầu học sinh tỡm những hành vi

thể hiện sự lễ độ hoặc chưa lễ độ trong

- Hành vi thiếu lễ độ: Nói trống không, nóibuông song,ngắt lời ngời khác

3 Bài tập:

- Bài tập a: + lễ độ:1.3.5.6 + Thiếu lễ độ:2.4.7.8

- Giỳp học sinh giải bài tập c : Tiờn học lễ hậu học văn

+ Muốn trở thành người cụng dõn tốt điều trước hết là phải học đạo dức, lễphộp sau đú mới học đến văn hoỏ, kiến thức như Bỏc Hồ đó núi : “Cú tài mà khụng cú đức

Tiết 6: TễN TRỌNG KỶ LUẬT

I MỤC TIấU BÀI GIẢNG: Giỳp học sinh:

- Hiểu thế nào là tụn trọng kỷ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tụn trọng kỷ luật

- Biết tự đỏnh giỏ hành vi của bản thõn và của người khỏc về ý thức, thỏi độ tụn

Trang 13

trọng kỷ luật.

- Biết rốn luyện tớnh kỷ luật và nhắc nhở người khỏc cựng thực hiện

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

- Giỏo viờn : SGK, SGV, giỏo ỏn, sưu tầm những tấm gương tốt cú liờn quan đến bàihọc

- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài

III TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG :

1 Ồn định tổ chức: (1)

2 Kiểm tra bài cũ:( 5 ’ )

- Lễ độ là gỡ? Nờu biểu hiện? lấy vớ dụ về lễ độ?

3 Giảng bài mới:

? Khi đi đường gặp đốn đỏ, chỳ

cảnh vệ định xin cho xe Bỏc đi

Giữ luật lệ chung

- Bác bỏ dép trớc khi đi vào chùa nh mọi ngời

- Bác đi theo sự hớng dẫn của vị s đến mỗi gianthờ và thắp hơng

- Bác bảo chú lái xe dừng lại khi nào đèn xanhmới đi Bác nói: Phải gơng mẫu tôn trọng luật lệchung

- Bác rất tôn trọng những qui định chung và đócũng chính là việc tôn trọng kỷ luật của Bác

2 Nội dung bài học:

a Khái niệm:

- Tôn trọng kỷ luật là biết tự giác chấp hànhnhững qui định chung của tập thể , của các tổchức xã hội ở mọi lúc, mọi nơi Thể hiện ở việcchấp hành mọi sự phân công của tập thể nh lớphọc, cơ quan

Trang 14

trọng kỷ luật và chưa tụn trọng

kỷ luật trong cuộc sống

- Yờu cầu học sinh trắc nghiệm

I Mục tiêu bài giảng:

- Học sinh hiểu thế nào là biết ơn và những biểu hiện của lòng biết ơn, ý nghĩa củaviệc rèn luyện lòng biết ơn

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lòng biết ơn

Trang 15

- Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo,cô giáo cũ và thầy cô đang giảng dạy.

II Ph ơng tiện thực hiện:

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống, tranh bài 6

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài giảng:

1 ổ n định tổ chức (1)

2 Kiểm tra bài cũ:( 5)

- Thế nào là tôn trọng kỷ luật? Nêu biểu hiện? Lờy ví dụ?

3 Giảng bài mới:

12

15

* Hđộng 1: Đọc truyện

- Giáo viên đọc mẫu- Học sinh đọc ?

Trong th Hồng nhắc lại điều gì

? Tại sao khi đợc thầy cho điểm 10

Hồng lại hối hận

? Tại sao hơn 20 năm mà Hồng không

viết th thăm thầy Phan? Vì sao Hồng

không quên thầy giáo cũ dù đã 20

năm

? Khi biết tin thầy công tác ở thành

phố Hồ Chí Minh Hồng đã làm gì.?

Qua truyện trên em thấy Hồng rất biết

ơn thầy Phan Vậy em hiểu biết ơn là

* H/động 2: Tìm hiểu sự biết ơn

? Tìm những biểu hiện biết ơn trong

cuộc sống hàng ngày

? Nêu ý nghĩa của lòng biết ơn

- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài tập

- Vì Hồng không biết địa chỉ của thầy

- Hồng vội viết th hỏi thăm sức khoẻ củathầy

- Hồng viết tay trái và đã đợc thầy quantâm uốn nắn

- Vì Hồng đã làm trái lời thầy

- Vì nhờ thầy mà Hồng có đợc cuộc sốngngày hôm nay

2 Nội dung bài học:

a Khái niệm:

Biết ơn là tỏ thái độ trân trọng tình cảm

và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đốivới những ngời đã giúp đỡ mình, ngời cócông với dân , với nớc

Trang 16

- Biết ơn là gì? Nêu biểu hiện?

- Tìm ca dao, tục ngữ nói về biết ơn?

- Giáo viên hệ thống nội dung bài

Tiết 8+9: Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên

I Mục tiêu bài giảng:

- Giúp học sinh hiểu thế giới thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con ngời.Conngời cần phải bảo vệ thiên nhiên, sống gần gũi hoà hợp vơí thiên nhiên

- Kỹ năng tìm hiểu, đánh giá môi trờng, thiên nhiên

- Giáo dục ý thức chăm sóc và bảo vệ thiên nhiên, môi trờng sống

II Ph ơng tiện thực hiện :

Thầy: Giáo án,SGK,SGV, câu hỏi tình huống, tranh rừng là tài nguyên thiên nhiêncủa đất nớc

Trò: Học bài, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài giảng:

1 ổ n định tổ chức:

Trang 17

* Hoạt động 1:Tìm hiểu truyện.

- Giáo viên dọc mẫu

- Học sinh đọc truyện

? Em hiểu thiên nhiên gồm những gì.?

- Ngày chủ nhật “ Thtôi” đợc đi đâu?

Tâm trạng nh thế nào

? Em thấy cảnh thiên nhiên trên con

đờng đến Tam Đảo và tại Tam Đảo

đ-ợc tác giả tả nh thế nào

? “ ThTôi và các bạn cảm thấy nh thế nào

trớc thiên nhiên

? Theo em thiên nhiên cần thiết và có

tác dụng nh thế nào tới cuộc sống của

con ngời

Để bảo vệ thiên nhiên chúng ta cần

làm gì

- Qua truyện đọc chúng ta thấy nhân

vật “ Thtôi” và các bạn rất yêu thiên

nhiên, hiểu đợc tầm quan trọng của

thiên nhiên đối với đời sống con ngời

* Hoạt động 2: Nội dung bài

? Vậy theo em thiên nhiên gồm những

gì? VD?

? Thiên nhiên có tác dụng nh thế nào

đối với đời sống con ngời

? Mỗi chúng ta phải có trách nhiệm

- Chúng ta phải biết chăm sóc, bảo vệ vàhiểu đợc vẻ đẹp, tác dụng của thiên nhiênvới chính mình và cuộc sống cộng đồng

2 Nội dung bài học:

c Trách nhiệm của công dân:

Con ngời phải yêu thiên nhiên, bảo vệ vàsống hoà hợp với thiên nhiên

3 Bài tập:

Trang 18

- Yêu cầu học sinh thảo luận bài tập a.

- Yêu cầu học sinh vẽ cảnh thiên

nhiên theo yêu cầu bài tập b

- Tại sao phải bảo vệ thiên nhiên?

- Giáo viên nhận xét giờ học

I Mục tiêu kiểm tra:

- Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh qua những bài học từ đầu năm

- Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh

- Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, đề kiểm tra, đáp án chấm

- Trò: Học bài, giấy kiểm tra

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Bài mới:

A Đề bài:

Câu 1: Lễ độ là gì ? Nêu biểu hiện? Em đã làm gì để rèn luyện tính lễ độ?

Câu 2 : Em hiểu thiên nhiên gồm những gì? Nêu tầm quan trọng của thiên nhiên đối

với đời sống con ngời?

Câu 3: Hãy đánh dấu X vào trớc những câu thể hiện tính siêng năng, kiên trì?

Trang 19

- Trời rét nhng Hà vẫn dậy tập thể dục đúng giờ.

- Gặp bài toán khó, Lan bỏ không làm

- Muốn học giỏi văn nên Hà chăm đọc sách văn học

- Khi đợc phân công lao động Bắc nhờ các bạn làm hộ

- Dù nhiều bài tập nhng Lan vẫn cố gắng hoàn thành

Câu 4: Hãy kết nối hành vi ở cột a với chuẩn mực ở cột b sao cho phù hợp.

1 Tham gia trồng cây mùa xuân a Tôn trọng kỷ luật

2 Thờng xuyên luyện tập thể dục, thể

thao

b Yêu thiên nhiên , sống hoà hợp với thiênnhiên

3 Thực hiện tốt luật an toàn giao thông c Tự chăm sóc rèn luyện thân thể

4 Nói năng lễ phép d Biết ơn

5.Giúp đỡ gia đình liệt sĩ e Lễ độ

B Đáp án và h ớng dẫn chấm:

Câu1: 2,5 diểm.

- Lễ độ là cách c xử đúng mực của mỗi ngời trong khi giao tiếp với ngời khác

- Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quí mến của mình đối với mọi ngời

- Sống cởi mở, hoà nhã, đúng mực với mọi ngời xung quanh, nói năng nhã nhặn, lễ phép

Câu2: 2,5 điểm

- Thiên nhiên gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, …

- Thiên nhiên làm đẹp môi trờng, làm sạch môi trờng, giúp con ngời hô hấp và tồn tại,thiên nhiên bảo vệ cuộc sống của con ngời

- Mỗi ngời cần phải bảo vệ thiên nhiên, sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

Câu 3: 2,5 điểm.

- Mỗi lựa chọn đúng đợc 0,5 điểm

- đánh dấu X vào 1,3,5

Câu 4: 2,5 điểm

- Mỗi kết nối đúng đợc 0,5 điểm

- Kết nối nh sau: 1+b 2+c 3+a 4+e 5+d

4 Củng cố bài:

- Giáo viên thu bài kiểm tra

- Nhận xét giờ kiểm tra

5 H ớng dẫn về nhà:

- Chuẩn bị bài 8

Trang 20

Soạn:06/11 Giảng: 12/11

Tiết 11 : Sống chan hoà với mọi ngời

I Mục tiêu bài giảng:

- Hiểu đợc biểu hiện của ngời biết sống chan hoà và cha chan hoà với mọi ngờixung quanh Hiểu lợi ích của sống chan hoà và biết xây dựng quan hệ tập thể, bạn bè sốngchan hoà, cởi mở

- Có kỹ năng giao tiếp ứng xử cởi mở, hợp lý với mọi ngời, trớc hết với cha mẹ,anh em, thầy cô, bạn bè Có kỹ năng đánh giá bản thân và mọi ngời xung quanh trong giaotiếp thể hiện biết sống chan hoà hoặc cha chan hoà

- Có nhu cầu sống chan hoà với tập thể, lớp, trờng, với mọi ngời trong cuộc sống vàmong muốn giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết

II Ph ơng tiện thực hiện :

Thầy: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, câu hỏi tình huống

Tranh Bác Hồ với nhân dân Việt Nam

Trò: Học bài, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài giảng:

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: ( 7) Em hiểu thiên nhiên gồm những gì? Nêu tầm quan trọng

của thiên nhiên đối với đời sống con ngời?

3 Giảng bài mới:

15 *Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện

“ Th Bác Hồ với mọi ngời”

- Bác đi thăm hỏi đồng bào ở mọi nơi nhất

Trang 21

* Hoạt động 2: Nội dung bài

? Qua tìm hiểu truyện em hiểu thế

nào là sống chan hoà

? ý nghĩa của việc sống chan hoà với

mọi ngời

? Hãy tìm những biểu hiện sống

chan hoà trong cuộc sống

? Tìm biểu hiện trái ngợc với sống

- Mời cụ ăn cơm và đa cụ về nhà

- “ ThBác biết… Tiếp cụ đợc.”

- Bác sống rất chan hoà, quan tâm đến mọingời mặc dù bác bận rất nhiều công việc

2 Nội dung bài học:

a Khái niệm:

Sống chan hoà là sống vui vẻ, hoà hợpvới mọi ngời, sẵn sàng cùng tham gia vàohoạt động chung bổ ích

b ý nghĩa:

Sống chan hoà đợc mọi ngời quí mến vàgiúp đỡ, góp phần vào việc xây dựng mốiquan hệ tốt đẹp

- Biểu hiện:

+Luôn vui vẻ cởi mở với bạn bè và ngờixung quanh

+ Góp ý chân thành với bạn khi bạn mắcsai lầm

+ Giải quyết những khúc mắc hiểu lầmbằng lời giải thích cởi mở…

- Biểu hiện trái ngợc với chan hoà:

+ Luôn có sự mặc cảm, tự ti, không có sựhoà nhập cộng đồng

+ Cố chấp, thù hằn đối với những ngời mắclỗi với mình

+ luôn khinh xuất mọi ngời không bằngmình

Trang 22

Ngày giảng:19/11

Tiết 12: Lịch sự, tế nhị

I.Mục tiêu bài giảng: Giúp học sinh hiểu

- Biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong giao tiếp hàng ngày Lịch sự, tế nhị là biểu hiệncủa văn hoá trong giao tiếp Hiểu lợi ích của lịch sự tế nhị

- Biết rèn luyện cử chỉ hành vi, sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị, tránhnhững hành vi sỗ sàng, ngôn ngữ thô tục, biết tự kiểm tra hành vi của bản thân và biết nhậnxét, góp ý cho bạn bè khi có hành vi ứng xử hay hoặc cha hay

- Có mong muốn để rèn luyện để trở thành ng ời lịch sự, tế nhị trong cuộc sốnghàng ngày ở gia đình, nhà trờng, cộng đồng xã hội, mong muốn xây dựng tập thể lớp đoànkết giúp đỡ nhau trong học tập và cuộc sống

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, SGK,SGV, câu hỏi tình huống

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài kiểm tra

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:( 7)

- Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời? ý nghĩa?

3 Giảng bài mới:

* Hoạt động 2: Nội dung bài

? Qua tình huống trên em hiểu thế

- Trong tình huống trên bạn Tuyết có cách

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cửchỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thểhiện là con ngời có hiểu biết, có văn hoá

b Thể hiện:

- Lịch sự, tế nhị thể hiện ở lời nói, hành vigiao tiếp, biểu hiện ở sự hiểu biết những

Trang 23

+ Lời nói chẳng mất tiền mua.

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Bạn Tuấn không những không tắt bỏthuốc lá mà còn nói to cho mọi ngờinghe thấy Hành vi đó là hành vi thiếulịch sự của Tuấn

Trang 24

I Mục tiêu bài giảng:

Giúp học sinh hiểu.

- Những biểu hiện tích cực và tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội,hiểu tác dụng của việc tích cực tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

- Biết lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập thể lớp,

đội và những hoạt động xã hội khác với công việc gia đình

- Biết tự giác, chủ động, tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội, cóbăn khoăn lo lắng đến công việc tập thể lớp, trờng, công việc chung của xã hội

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài giảng:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ: (7)

- Thế nào là lịch sự, tế nhị? Biểu hiện và Cho ví dụ?

3 Giảng bài mới:

12

14

-*Hoạt động1:Tìm hiểu truyện đọc

Giáo viện đọc mẫu, học sinh đọc

? Trơng Quế Chi có mong muốn gì

? Ngoài việc học tập Trơng Quế

Chi còn yêu thích và say mê điều

? Tìm biểu hiện của sự tích cực, tự

giác trong cuộc sống hàng ngày

? Tìm biểu hiện trái với tích cực tự

giác trong cuộc sống

1 Truyện đọc:

“ Th Điều ớc của Trơng Quế Chi.”

- Mong muốn trở thành con ngoan trògiỏi, cháu ngoan Bác Hồ

- Dịch thơ, truyện, làm thơ…

- Vẽ tranh

- Hoạt động xã hội, thành lập nhóm “ ThNói tiếng Pháp.”

- Học tập sự tích cực, tự giác trong họctập cũng nh trong hoạt động tập thể củaTrơng Quế Chi

2 Nội dung bài học:

a Khái niệm:

- Tích cực là luôn cố gắng vợt khó,kiên trì học tập, làm việc và rèn luyện

- Tự giác là sự chủ động làm việc, họctập không cần ai nhắc nhở, giám sát

b Biểu hiện tích cực, tự giác:

+ Chủ động hoàn thành nhiệm vụ

Trang 25

- Học sinh tìm biểu hiện cụ thể.

- Xét và phân loại biểu hiện tích cực,

tự giác

4 Củng cố bài: (5)

- Tích cực là gì? tự giác là gì? cho ví dụ?

- Giáo viện hệ thống nội dung bài học

I Mục tiêu bài giảng: Giúp học sinh hiểu.

- Những biểu hiện tích cực và tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội,hiểu tác dụng của việc tích cực tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

- Biết lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập thể lớp,

đội và những hoạt động xã hội khác với công việc gia đình

- Biết tự giác, chủ động, tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội, cóbăn khoăn lo lắng đến công việc tập thể lớp, trờng, công việc chung của xã hội

II Ph ơng tiện thực hiện :

Trang 26

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống.

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:(7)

- Tích cực là gì? Tự giác là gì? Những biểu hiện của tích cực và tự giác?

3 Giảng bài mới:

? Trách nhiệm của HS trong HĐTT

để góp phần bảo vệ môi trờng

tham gia thuộc lĩnh vực xã hội

- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài

tập a

2 Nội dung bài học:

b ý nghĩa:

Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể

và hoạt động xã hội sẽ mở rộng sự hiểu biết

về mọi mặt, rèn luyện những kỹ năng cầnthiết của bản thân đồng thời góp phần xâydựng quan hệ tập thể, tình cảm thân ái vớimọi ngời xung quanh và đợc mọi ngời yêuquý

- Tham gia dọn vệ sinh trờng lớp, khu dân

c, trồng và chăm sóc cây, hoa, tham giatuyên truyền bảo vệ môi trờng, tham giakhắc phục hậu quả thiên tai…góp phần bảo

vệ môi trờng

* Hoạt động tập thể:

+ Lao động vệ sinh trờng lớp

+ Tham gia hoạt động của Đội

+ Tham gia đội văn nghệ của lớp, trờng + Tham gia câu lạc bộ thể dục, thể thao + Tham gia cổ động chào mừng ngàyquốc khánh…

* Hoạt động xã hội:

+ Tham gia đội tuyên truyền luật an toàngiao thông, phòng chống tệ nạn xã hội + Tham gia vệ sinh thôn xóm

+ Tham gia ủng hộ đồng bào lũ lụt

+ Tham gia ủng hộ ngời nghèo

+ Tham gia ủng hộ ngời bị nhiễm chất độcmàu da cam…

3 Bài tập:

Bài tập a

-23 Hành vi không tích cực, tự giác : 9,11

-24 Hành vi tích cực , tự giác: !, 2, 3, 4,

5, 6, 7, 8, 10, 12

Bài tập b

Trang 27

- Tổ chức cho học sinh thảo luận lớp

bài tập b

- Trong tình huống này Tuấn là ngời tíchcực tự giác trong hoạt động tập thể CònPhơng mặc dù không bận việc nhng cũngkhông tự giác tham gia hoạt động tập thể

I Mục tiêu bài giảng: Giúp học sinh.

- Xác định đúng mục đích học tập, hiểu đợc ý nghĩa của việc xác định mục đíchhọc tập, hiểu sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch học tập

- Biết xây dựng kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lý, biết hợptác trong học tập

- Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, hoàn thành kếhoạch học tập, khiêm tốn học hỏi bạn bè, ngời khác và sẵn sàng hợp tác với bạn bè trongquá trình học tập

II Ph ơng tiện thực hiện:

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống, ví dụ thực tế

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

III Cách thức tiến hành:

Nêu vấn đề, thảo luận, giải quyết tình huống, liên hệ thực tế

IV Tiến trình bài giảng:

Trang 28

1 ổn định tổ chức:

6B:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể là gì? Cho ví dụ?

3 Giảng bài mới :

- Giáo viên đọc mẫu

- Vì bạn Trơng Bá Tú kiên trì, siêng năngtrong học tập và bạn xác định rõ mục đíchhọc tập của mình là trở thành nhà toán học

và bạn đã cố gắng để đạt đợc mục đích đó

- Em học tập đợc ở bạn Trơng Bá Tú tínhsiêng năng, kiên trì, vợt khó trong học tập

và việc xác định đúng mục đích học tập vàquyết tâm đạt đợc mục đích đó

* Biểu hiện:

+ Học tập để có kiến thức

+ Học để phục vụ bản thân

+ Học tập để phục vụ xã hội

+ Học tập để trở thành ngời nổi tiếng + Học tập để trở thành ngời phát triển toàndiện

2 Nội dung bài học:

a Mục đích học tập của học sinh:

Học giỏi để trở thành ngời phát triểntoàn diện( đạo đức, trí tuệ, sức khoẻ…)thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác

Hồ, góp phần xây dựng quê hớng đất nớc,bảo vệ tổ quốc

Trang 29

I Mục tiêu bài giảng: Giúp học sinh.

- Xác định đúng mục đích học tập, hiểu đợc ý nghĩa của việc xác định mục đíchhọc tập, hiểu sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch học tập

- Biết xây dựng kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lý, biết hợptác trong học tập

- Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, hoàn thành kếhoạch học tập, khiêm tốn học hỏi bạn bè, ngời khác và sẵn sàng hợp tác với bạn bè trongquá trình học tập

II Ph ơng tiện thực hiện:

- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, câu hỏi tình huống, ví dụ thực tế

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

III Cách thức tiến hành:

Nêu vấn đề, thảo luận, giải quyết tình huống, liên hệ thực tế

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức:

6B:

2 Kiểm tra bài cũ:

Mục đích học tập của học sinh là gì?

3 Giảng bài mới:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại mục đích học

tập trớc mắt

- Cần phải học tập nh thế nào để đạt đợc

mục đích đặt ra?

2 Nội dung bài học:

- Học sinh nhắc lại mục đích học tập trớcmắt

b ý nghĩa:

Xác định mục đích học tập từ đó có ý chí,

Trang 30

- Hãy xác định nhiệm vụ của ngời học sinh

c Nhiệm vụ của học sinh:

Tu dỡng đạo đức, học tập tốt, tích cựctham gia hoạt động tập thể và hoạt động xãhội để phát triển toàn diện nhân cách

* Tìm những tấm gơng vợt khó trong họctập: Nguyễn Ngọc Ký, Cấn thuỳ Linh,…

- Bài tập d,đ:

Học sinh trình bày đáp án thảo luận

Các nhóm nhận xét

4 Củng cố bài:

- Giáo viên hệ thống nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét giờ học

5 H ớng dẫn về nhà :

- Học bài

- Chuẩn bị bài 12

Trang 31

S: 21/12 G:26/12

tiết 16: Ôn tập học kì I

I Mục tiêu bài giảng:

- Củng cố nội dung, kiến thức đã học từ đầu năm giúp học sinh nắm chắc hơn,

hệ thống kiến thức ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra học kỳ I

- Rèn kỹ năng ôn tập cho học sinh, giúp học sinh có ph ơng pháp nhận thức sâusắc

- Giáo dục học sinh có ý thức yêu thích môn học

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, SGK, câu hỏi ôn tập

- Trò: Ôn bài

III Tiến trình bài giảng:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong giờ.

3 Giảng bài mới:

- Thế nào là rèn luyện thân thể?

- Vì sao phải rèn luyện thân thể?

- Thế nào là tiết kiệm?

- Vì sao phải tiết kiệm?

- Thế nào là tôn trọng kỷ luật?

- ý nghĩa của việc tôn trọng kỷ luật?

1 Rèn luyện thân thể là gì? vì sao phải

rèn luyện thân thể?

- Là giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống

điều độ, luyện tập thể dục, thể thao

- Giúp con ngời ta phòng đợc bệnh tật,lao động, học tập có hiệu quả…

2 Tiết kiệm là gì? vì sao phải tiết kiệm?

- Tiết kiệm là sử dụng hợp lý, đúng mứccủa cải vật chất, thời gian, sức lực củamình và của ngời khác

- Để lo cho cuộc sống của mình và gia

- Giúp gia đình và nhà trờng, xã hội có

nề nếp, kỷ cơng, bảo vệ lợi ích của bảnthân và cộng đồng

4 Thế nào là sống chan hoà với mọi

ng

ư ời? ý nghĩa của việc sống chan hoà

với mọi ngời?

Trang 32

- Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời?

- ý nghĩa của việc sống chan hoà với mọi

ngời?

- Học sinh học tập với mục đích gì?

- ý nghĩa của việc xác định mục đích

trong học tập

- Sống chan hoà là sống vui vẻ, hoà hợpvới mọi ngời và sẵn sàng tham gia nhữnghoạt động chung bổ ích

- Ngời sống chan hoà sẽ đợc mọi ngờiquí mến và giúp đỡ góp phần xây dựngmối quan hệ xã hội tốt đẹp

5 Mục đích học tập của học sinh là gì?

ý nghĩa của việc xác định mục đích họctập đúng đắn?

- Phấn đấu trở thành con ngoan trò giỏi,cháu ngoan Bác Hồ góp phần xây dựngquê hơng đất nớc, bảo vệ Tổ quốc xã hộichủ nghĩa

- Xác định đúng mục đích học tập, từ đó

có ý chí nghị lực, sáng tạo và học tập mộtcách toàn diện để đạt đợc mục đích đó

4 Củng cố bài:

- Giáo viên hệ thống nội dung ôn tập

- Nhận xét giờ ôn tập

5 H ớng dẫn về nhà :

- Ôn tập theo hệ thống câu hỏi

- Chuẩn bị kiểm tra vào tiết 17

Tuần 17 - Tiết 17

S: 7/12

Trang 33

Kiểm tra học kỳ I

I Mục tiêu kiểm tra:

- Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh qua những bài học từ đầu năm

- Rèn cho học sinh kỹ năng hệ thống hoá kiến thức qua bài kiểm tra, trình bầy bàikhoa học

- Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài kiểm tra

II Ph ơng tiện thực hiện :

- Thầy: Giáo án, câu hỏi kiểm tra, đáp án

- Trò: Học bài, giấy kiểm tra

III Cách thức tiến hành:

Kiểm tra viết

IV Tiến trình kiểm tra:

Câu 1: Theo em thế nào là tôn trọng kỷ luật? Vì sao phải tôn trọng kỷ luật?

Câu 2: Thế nào là tích cực tự giác tham gia các hoạt động tập thể và xã hội? Nêu biểuhiện của tính tích cực tự giác trong các hoạt động đó?

Câu 3: Mục đích học tập của học sinh là gì? ý nghĩa của việc xác định mục đích họctập đúng đắn?

Câu 4: Hãy đánh dấu X vào ô bên phải những hành vi tương ứng với việc làm thể hiệnviệc sống chan hoà với mọi ngời

1 - Vui vẻ, hoà nhã với mọi ngời

2 - Giúp đỡ bạn khi có khó khăn

3- Đợc mời thì phát biểu chứ không cần xung phong

4 - Hay quan tâm đến công việc chung

- ý nghĩa: Giúp cho cuộc sống gia đình, nhà trờng, xã hội có nề nếp kỷ cơng bảo vệlợi ích của cá nhân và cộng đồng

Câu 2: 4 điểm

* Khái niệm: (1đ)

- Tích cực là luôn cố gắng vợt khó, kiên trì học tập, làm việc và rèn luyện

- Tự giác là sự chủ động làm việc, học tập không cần ai nhắc nhở, giám sát

* Biểu hiện tích cực, tự giác: (3đ)

Ngày đăng: 22/10/2014, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w