1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 8 bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

4 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCHVÀ LƯỢNG CHẤT I.. Kiến thức: - Giúp học sinh biết chuyển đổi lượng chất số mol chất -> Khối lượng chất và ngược lại chuyển khối lượng chất ->

Trang 1

Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH

VÀ LƯỢNG CHẤT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh biết chuyển đổi lượng chất (số mol chất) -> Khối lượng chất

và ngược lại (chuyển khối lượng chất -> lượng chất)

- Học sinh biết đổi lượng chất khí -> thể tích khí (ĐKTC) và chuyển đổ thể

tích khí ->lượng chất

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng chuyển đổi, cách viết công thức.

3 Giáo dục: Tính chịu khó, lòng say mê.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 GV: Giáo án

2 HS: - Học bài cũ

- Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: (1 phút) Nắm sỉ số: 8A: 8B…….

II Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 1/a, bài 2c/1 HS

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiêts học: Tìm hiểu về chuyển đổi giữa khối

lượng, lượng chất và thể tích.

2 Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

1.Hoạt động 1:

-GV hướng dẫn HS quan sát phần bài cũ

của HS 1(Câu a)

?Muốn tính khối lượng của 1 chất ta làm

thế nào?

-HS: lấy khối lượng mol nhân với lượng

chất

g m

g SO

H

M

49 98

.

5

,

0

98 )

1.Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng

chất như thế nào?

-Ký hiệu n là số mol chất

-Ký hiệu m là khối lượng

m= n M (gam) (1).

Trang 2

*GV dùng bảng phụ ghi bài tập:

Tính khối lượng của:

0,25 mol CO2 (11 g)

0,5 mol CaCO3 (50g)

0,75 mol ZnO (60,75g)

-HS thảo luận lamg vào bảng nhóm

-GV: Cho biết 32 gam Cu có số mol là bao

nhiêu?

-HS vào công thức giải bài tập

*HS làm vào bảng nhóm: Tính khối

lươngk mol của hợp chất A biêt: 0,125 mol

chất này có khối lượng là 12,25 gam

-GV cho HS nêu cách giải

-HS rút ra công thức

*áp dụng tính toán:

a.Tính m của 0,15 mol Fe2O3

b.Tính n của 10 gam NaOH

Trong đó: +m là khối lượng

+n là lượng chất (Số mol)

+M là khối lượng molcủa chất

(mol)

M

m

n  (2)

(gam)

n

m

M  (3)

125 , 0

25 ,

n

m

M A   

*Bài tập:

a m M n m gam gam

O Fe

O Fe

24 160 15 , 0

160 3 16 2 56

3 2

3 2

40 10

40 3 16 23

mol M

m N

gam M

NaOH

NaOH

Trang 3

2.Hoạt động 2:

-GV cho HS quan sát kết quả kiểm tra bài

cũ của HS 2

-GV : n là số mol chất

V là thể tích khí.(đktc) Rúta ra công thức

-HS rút ra công thức tính

-HS rút ra cong thức tính n = ?

-GV hướng dẫn HS : 2 ví dụ sgk

3.Hoạt động 3: Bài tập củng cố

*Điền các số thích hợp vào ô trống

n(mol) m(g) V(l) Số PT

CO2 0,01

23

2 Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích

khí:

V= n 22,4 (lít) (4).

*Thể tích của 0,25 mol khí CO2 (đktc) là:

( ).

4 , 22

6 , 5 4 , 22 25 , 0

2

mol V

n

l

V CO

(5)

l V

A

O

05 , 0 4 , 22

12 , 1

48 , 4 4 , 22 2 , 0

2

n(mol )

m(ga m)

V(l) Số PT

CO2 0,01 0,44 0,224 0,06.1

023

023

023

23

IV.Củng cố:

Trang 4

- Kiểm tra phần ghi vào ô trống.

- HS đọc phần ghi nhớ

- 5 công thức cần ghi nhớ

V.Dặn dò:

-Học bài Làm bài tập:: 1,2,3 (sgk-76

Ngày đăng: 14/09/2018, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w