IIIHoạt động I : Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề 5 phút Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Em hãy cho biết mol là gì?. Biết số mol của một chất ta có thể tính được khối lư
Trang 1BÀI 19 : CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH
VÀ LƯỢNG CHẤT – LUYỆN TẬP ( Tiết 1 )
A) Mục tiêu
1 Kiến thức : - Biết mối quan hệ giữa khối lượng và lượng chất
2 Kỹ năng : - Xác định được khối lượng, lượng chất , khối lượng mol chất khi
biết hai đại lượng còn lại
3 Thái độ : - Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao
B) Trọng tâm : - Vận dụng được công thức vào giải các bài tập hóa học
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài.
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề , đặt vấn
đề và giải quyết vấn đề
D) Tiến trình dạy học
I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II) Các hoạt động học tập
III)Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Em hãy cho biết mol là gì ? khối
lượng mol là gì ?
- Thể tích mol chất khí là gì ?
Biết số mol của một chất ta có thể
tính được khối lượng của chất đó
không ?
Trả lời câu hỏi của giáo viên Nhận xét , bổ sung cho đúng Suy nghĩ , tìm câu trả lời
Trang 2Hoạt động II : Nghiên cứu chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế
nào ?
(15 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Học sinh nghiên cứu sgk , nghiên cứu trả lời câu hỏi :
Theo em 1 mol khí H2 có khối lượng là bao nhiêu ?
2 mol H2 có khối lượng là bao nhiêu?
3 mol H2 có khối lượng là bao nhiêu ?
n mol H2 có khối luợng là bao nhiêu ? + Vậy nếu gọi khối lượng của H2 là m thì ta sẽ lập được công thức tính khối lượng như thế nào ?
Hãy tính số phân tử của NaCl có trong 2 mol NaCl ?
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá
Đây cũng là công thức dùng để tính khối lượng chất cho các chất khi biết số mol : m = n M
Vậy khi biết khối lượng chất ta có tính được lượng chất không ?
Khi biết khối lượng chất và lượng chất ta có tính được khối lượng mol không ? - Cho học sinh nhận xét , đánh giá , cho điểm - Nghiên cứu sgk :
+ 1 mol H2 có khối lượng mol H2 = 2 ( gam ) + 2mol H2 có khối lượng 2 M H2 = 4 ( gam )
+ 3mol H2có khối lượng 3. M H2 = 6 ( gam ) … n mol H2 có khối lượng n M H2 ( gam )
+ Ta có công thức tính khối lượng của H2 : mH2 = n H2 * MH2
- Trong đó n : Lượng chất
M là khối lượng mol chất
m là khối lượng chất
- Khi biết khối lượng chất ta cũng tính được lượng chất : m = n M , n = m /
Trang 3M , M = m / n
*) Tiểu kết : - Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
+ Khi biết khối lượng chất ta cũng tính được lượng chất :
m = n M , n = m / M , M = m / n
Hoạt động III : Luyện tập (14 phút).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK 3a, c ý
1
+ Em hãy nêu lại khái niệm số mol ?
+ Quan sát, hướng dẫn cho học sinh
làm bài
- Cho học sinh nhận xét , đánh giá
- Hoạt động cá nhân làm bài tập a) nFe = M
m
= 28 /56 = 0,5 (mol)
nCu = M
m
= 64
64
= 1 (mol)
nAl = M
m
= 27
4 , 5
= 0,2 (mol) b) n CO2 = M
m
= 44
44 , 0
= 0,01 (mol)
n H2 = M
m
= 2
04 , 0
= 0,02 (mol)
n N2 = M
m
= 28
56 , 0
= 0,02 (mol) Vậy số mol của hỗn hợp khí là: nhh = 0,01 + 0,02 + 0,02 = 0,05 (mol)
Trang 4Giáo viên cho điểm
* Kết luận : - Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức chính cần lĩnh hội
IV) Cũng cố T1: ( 4 phút ) - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập sau
+ Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau :
a) 0,5 mol N2 b) 3 mol ( O ) c) 0,25 mol H2SO4
- Hướng cũng cố bài
+ mN2 = n N2 * MN2 = 0,5*28 = 14 ( gam )
+ mO = nO * MO = 3*16 = 48 ( gam )
+ m H2SO4 = n H2SO4 * MH2SO4 = 0,25*98 = 14,5 ( gam )
V) Dặn dò : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài
- Bài tập : Làm bài tập 4 sgk / 67
- Nghiên cứu phần còn lạicủa bài "Chuyển đồi giữa khối lượng , lượng chất và thể tích" Em hãy nghiên cứu sgk , nêu các công thức biểu diễn sự chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích của chất khí ?
Trang 5BÀI 19 : CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG
CHẤT – LUYỆN TẬP ( Tiết 2 )
A) Mục tiêu :
1 Kiến thức : - Biết mối quan hệ giữa thể tích chất khí và lượng chất
2 Kỹ năng : - Xác định được thể tích của chất khí khi biết lượng chất và ngược lại
3 Thái độ : Nghiêm túc , hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao
B) Trọng tâm : - Vận dụng được công thức vào giải các bài tập hóa học
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề , đặt vấn
đề và giải quyết vấn đề
D) Tiến trình dạy học
I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II) Các hoạt động học tập :
III)Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề ( 5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Em hãy viết công thức biểu thị
mối quan hệ giữa n , m , M và cho
biết ý nghĩa của các đại lượng đó ?
Biết số mol của một chất ta có thể
tính được thể tích của chất khí ở
điều kiện xác định không ?
- Trả lời câu hỏi của giáo viên , HS nhận xét, bổ sung cho đúng
- Suy nghĩ, tìm câu trả lời
Trang 6Hoạt động II : Nghiên cứu chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích của chất khí ?
(20 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Học sinh nghiên cứu sgk
nghiên cứu ví dụ , trả lời câu hỏi
+ Theo em 1 mol khí H2 ở đktc có thể
tích là bao nhiêu ?
+ 2 mol khí H2 ở đktc có thể tích là bao
nhiêu ?
+ 3 mol khí H2 ở đktc có thể tích là bao
nhiêu ?
n mol khí H2 ở đktc có thể tích
là bao nhiêu ?
- Vậy ta sẽ lập được công thức tính thể
tích chất khí ở đktc như thế nào ?
- Cho học sinh nhận xét , đánh giá , bổ
sung cho đúng
+ Vậy khi biết thể tích của chất khí đo ở
đktc ta có tính được lượng chất không ?
Cho học sinh nhận xét, đánh giá, cho
điểm
- Nghiên cứu sgk :
1 mol H2 ở đktc có thể tích VH2 =22,4 lít 2mol H2 ở đktc có thể tích 2 *VH2 = 2 22,4 lít 3mol H2 ở đktc
có thể tích 3 * VH2 = 3.22,4 lít
n mol H2 ở đktc có thể tích n * VH2 (lit)
- Ta có công thức tính thể tích chất khí ở đktc : V = n * 22,4 (lit), trong đó
n : Lượng chất , V là thể tích chất khí được đo ở đktc Khi biết thể tích của chất khí đo ở đktc ta
có thể tính được lượng chất :
- Từ : V = n * 22,4 ( lít ) , n = V / 22,4 (mol )
*) Tiểu kết : - Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích của chất khí
+ Khi biết thể tích của chất khí đo ở đktc ta có thể tính được lượng chất :
V = n 22,4 ( lít ) , n = V / 22,4 (mol )
Trang 7Hoạt động III : Luyện tập ( 9 phút).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu sgk 3b , 3c ý 2
1mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là bao nhiêu ?
+ Quan sát , hướng dẫn cho học sinh làm bài
- Cho học sinh nhận xét , đánh giá Giáo viên cho điểm
Cho học sinh làm bài tập 2 sgk / 67 - Cho học sinh nhận xét , đánh giá , bổ sung cho đúng - Hoạt động cá nhân làm bài tập
b VCO2 = 22,4 * 0,175 = 3,92 (lít)
VH2 = 22,4 * 1,25 = 28 (lít)
VN2 = 22,4 * 3 = 67,2 (lít)
c nhh = 0,05 ( mol) , Vhh = 0,05 * 22,4 =1,12 (lít)
- Hoạt động cá nhân làm bài tập 2 Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất chất khí : Câu a và d đúng
* Kết luận : - Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức chính cần lĩnh hội
IV) Cũng cố : ( 3 phút ) - Giáo viên đặt câu hỏi
+ Để giải 1 bài toán hóa học trên , chúng ta cần làm gì ?
- Hướng cũng cố bài
+ Tóm tắt được đề bài toán đã ra
+ Phân tích được đề , định hướng được cách giải
Áp dụng được những công thức ( kiến thức ) thích hợp , vào quá trình giải bài toán
+ Tính toán trong quá trình làm bài tập
Trang 8*) Kiểm tra đánh giá : ( 2phút ) - Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc
nghiệm
+ Công thức hóa học của muối Narihiđrocacbonat ( NaHCO3) , số nguyên tử có trong 0,5 mol NaHCO3 là ( với N = 6*1023 )
a)8,1*1023 b) 1,8*1023 c) 18*1023 d) 8*1023
Đáp án : c
V) Dặn dò : - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Bài tập : - ( 3 phút ) Làm bài tập 1, 5, 6 sgk / 67
- Hướng dẫn bài tập 6 :
+ Tính số mol của các khí :
nH2 = 0,5 (mol) , nO2 = 0,5 (mol) , nN2 = 0,125 (mol) , nCO2 = 0,75 (mol) + Lập biểu đồ, vẽ các cột hình chữ nhật theo tỉ lệ về số mol , vì ở cùng điều kiện thì tỉ lệ về số mol cũng là tỉ lệ về thể tích các khí
- Nghiên cứu bài " Tỉ khối của chất khí " Qua nghiên cứu bài mới em hãy cho biết tỉ khối của chất khí A so với chất khí B là
gì ? Tỉ khối của chất khí A so với không khí là gì ?
- Chuẩn bị các tranh ảnh sgk , đồ dùng học tập phục vụ cho tiết học sau