1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dại so 6 cuc hay

15 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án đại số lớp 6
Tác giả Bích Ngọc, Xuân Hoà, Lý Lơng, Minh Hà, Cẩm Thanh, Hồng Việt, Tờng An, Đức Hải, Tuấn Hải, Thuý Loan, Huyền Trang, Liên Hơng
Trường học Trường THCS Ngô Sĩ Liên
Chuyên ngành Đại số
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 214 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiết 47: tính chất của phép cộng các số nguyêna.. * Kỹ năng: Biết nhóm tuỳ ý các số hạng theo thứ tự nào đó để thực hiện phép tính nhanh nhất.. mục đích: * Kiến thức: Vận dụng t/c và các

Trang 1

tiết 47: tính chất của phép cộng các số nguyên

a mục đích

* Kiến thức: Học sinh nắm vững t/c giao hoán, kết hợp (+) với 0, (+) với số đối

* Kỹ năng: Biết nhóm tuỳ ý các số hạng theo thứ tự nào đó để thực hiện phép tính nhanh nhất

* Vận dụng: Biết sử dụng (), [], {} theo đúng trình tự

* Chuẩn bị: Đèn chiếu; giấy trong; phiếu học tập

b các bớc tiến hành:

I Kiểm tra bài cũ:

Chiếu đề (hoặc phát phiếu học tập)

Tính và so sánh kết quả rồi nhận xét:

a) (-2) + (-3) và (-3) + (-2) b) (-5) + (+7) và (+7) + (-5) c) (-8) + (+4) và (+4) + (-8) d) (-10) + (10) và 10 + (-10)

- Giáo viên chiếu đáp án (hoặc phim của 1 số h/s), chữa, nhận xét vào bài: Phép cộng các STN có t/c gh, kết hợp, cộng với 0 và nhờ các t/c này có thể thực hiện phép cộng nhiều số số hạng một cách hợp lý

để tính nhanh nhất Trong Z có các t/c đó không? (qua bài tập trên có) đấy là nội dung bài hôm nay

VD chính là bài toán vừa

ktra => nếu có 2 SN a và b

thì ta có kết luận gì?

- GV+h/s nx chữa

a + b = b + a a) VD: bài tập vừa kiểm tra.b) TQ: ∀a, b ∈Z

a + b = b+a

2 T/c

2 T/c kết hợp

GV chiếu đề, h/s giải vào

phiếu trong 1 h/s lên bảng

- GV chiếu đáp án, h/s chữa

theo nhóm (hoặc chiếu bài

của 1 vài h/s) => mục 2

- H/s chép vào vở

- Lu ý thứ tự thực hiện phép

tính

Tìm và so sánh kết quả

[(-3)+4]+2 (-3) + (4+2) [(-3)+2]+4

- Kết quả giống nhau

a VD:

[(-3)+4]+2=1+2=3 (-3)+(4+2)=(-3)+6=3 [(-3)+2]+4=(-1)+4=3 Vậy:

[(-3)+4]+2=(-3)+(4+2)

=[(-3)+2]+4

- Với 3 số a,b,c ∈Z có thể

viết tổng của chúng theo

cách nào?

VD: Tính nhanh:

a) 126+(-20)+2004+

(-106)

a+b+c=(a+b)+c

=a+(b+c)

=(a=c)+b

=126+[(-20)+(-126) +2004 =126

+(-126)+2004 = 2004

b) Tổng quát: ∀a,b,c∈Z a+(b+c)=(a+b)+c

- Qua bài toán trong phần

ktra bài cũ (GV chiếu lại đáp

án để h/s thấy câu d) => 1

SN + 0 bằng ?

=> viết TQ với SN a?

- GV giới thiếu số đối của

SN a (lu ý h/s a ∈Z nên a có

thể là dơng, có thể là âm

VD: a=-3; a=3)

= 0 N

3 Cộng với 0: ∀a∈Z a+0=a

4 Cộng với số đối

Ký hiệu:

- Số đối của SN a là -a

- ……… (-a) là a hoặc -(-a)

Vậy -(-a) =a

- Số đối của SN(-a)=?

Từ đó suy ra điều gì? a hoặc -(-a)-(-a) = a * Số đối của 0 là 0 => -0 =0

Trang 2

Tuấn Hải, Thuý Loan, Huyền Trang, Liên Hơng

- Qua câu c trong bài toán

kiểm tra => tổng 2 số đối

nhau =?

a+(-a)=0

- ∀a∈Z=> tổng quát?

- Từ TQ => nếu a+b=0

=> điều gì?

a+(-a)=0 a+b đối nhau nghĩa là a=-b

và b = -a

* Nếu a+b=0 thì

a=-b và b=-a

áp dụng? 3 Hớng dẫn h/s

- Bài toán có mấy bớc?

- Nêu cách tính nhanh - 2 bớc + Tìm a + Tìm tổng

- áp dụng t/c gh, kết hợp (+) với 0; (+) số đối

a) ? 3: a∈{-2;-1;1;2}

Tổng =-2+(-1)+0+1+2

=[(-2)+2]+[(-1)+1]+0=0

- H/s giải theo nhóm giải

thích cách làm GV chốt: Có

nhiều cách làm:

b) Bài 36 b tr78 (-199)+(-200)+(-201)

=[(-199)+(-201)+(-200)

=-400+(-200)=-600 + Cộng để nhẩm nhanh

-> (-) + (-); (+) + (+)

Phát phiếu học tập cho h/s

Bài 40 tr78 hớng dẫn tính

dòng 1; dòng 2; dòng 3

a

III Bài về nhà:

1 Lý thuyết: Học trong khung: giờ sau mang máy tính bỏ túi.

2 37; 38; 39 tr79

A: 62; 63; 64 SBT tr61

Phần bổ sung và chỉnh sửa cho từng lớp:

Trang 3

tiết 48 : luyện tập

a mục đích:

* Kiến thức: Vận dụng t/c và các dấu ngoặc của phép cộng SN để thực hiện trật tự phép tính hợp lý

và đạt kết quả nhanh nhất

* Kỹ năng: Tính nhẩm nhanh chóng các tổng của 2 số # dấu

* Vận dụng: Giải thạo bài tập thực tế

* Chuẩn bị: máy

b Các bớc tiến hành:

I Kiểm tra bài cũ: trong giờ

- H/s nêu các t/c áp dụng để

=> x∈{-3;-2;-1;0;1;2]

=> Tổng

=-3+(-2)+(-1)+0+1+2

=-3+[(-2)+2]

+[(-1)+1]+0=-3 b) -5<x<5 Tổng = 0

- Có mấy cách giải?

2 h/s lên bảng giải 2 cách,

gv chốt:

"Trớc khi thực hiện phép

tính bao giờ cũng quan sát

các số hạng đặc biệt chúng

có mối q/h gì với nhau về

dấu, về độ lớn để tìm ra

h-ớng giải hợp lý nhất

2 cách:

Cách 2: Nhóm để kết quả

từng nhóm là -2 Cách 2: (+) số (-) số (-) (+) với (+)

Bài 39 tr79 a) Cách 1:

[1+(-3)]+[5+(-7)]+[9 +(-11)=-2+(-2)+(-2)=-6 Cách 2:

(1+5+9)+[(-3)+(-5) +(-11)]=15+(-21)=-6 b) [(-2)+4]+[(-6)+8]

+[(-10)+12]=2+2+2=6 C2: [(-2)+(-6)+(-10)]

+4+8+12=-18+24=6

- H/s lên bảng giải?

Nêu cách làm? - áp dụng t/c giao hoán kết hợp (+) với 0

Bài 42 tr79 a) 217+[43+(-217) +(-23)]=[217+(-217) +(43+(-23)]=0+20=20

- Có mấy bớc? - 2 bớc

+ bớc 1: Tìm x + Bớc 2: Tìm tổng

b) -9; -8; -7; ; 0; 1;9… Tổng=[(-9)+9]+[(-8)+8]

+ +[(-1)+1] + 0 =0…

- Quan hệ giữa s, t, v s = v.t 2 Dạng 2: Giải toán liên quan đến thực tế

- 10km/h, 7km/h là đi về

- Có thể dùng trục số để tính

hoặc dùng CT?

- Tơng tự

Scùng chiều=(v1-v2).t tdk=v1 v2

S

S = (v1+v2)t

Bài 43 tr80:

a) v=10km/h và 7km/h nghĩa là chúng cùng đi về B => sau 1 giờ chúng cách nhau:

(10-7).1=3km b) v=10km/h và -7km/h nghĩa là CN1 đi

về phía B CN2 đi về A, ngợc chiều nên sau 1 giờ chúng cách nhau:

(10+7).1=17 km

- H/s tự ra đề dựa vào số liệu

có sẵn 420

- GV + h/s sửa

Bài 49 tr80:

Một ngời đi từ C về hớng Tây 3km rồi quay trở lại đi về hớng Đông 5km Hỏi

Trang 4

Tuấn Hải, Thuý Loan, Huyền Trang, Liên Hơng

ngời đó cách C bao nhiêu km?

- Tổng 2 SN âm?

- Tổng 2 SN dơng?

=> VD

Bài 45 tr80:

Hùng đúng

VD (-2)+(-3)=-5<-2;-3 Chốt: Tổng 2 SN âm đều < mỗi số hạng

Gv hớng dẫn h/s dùng máy tính

III Bài về nhà:

- Xem lại bài tập đã chữa ( Bài 46 tr80)

- Ôn lý thuyết: đọc phép trừ 2 SN

- BT: 41 tr79; 70, 71, 72 SBT tr62

A: Tìm x ∈Z biết 10=10+9+8+ +x trong đó VP là tổng các SN liên tiếp viết theo thứ tự giảm … dần

Giải: 0=9+8+ +x (1) …  0= 2

).

9 ( +x n

(n là số hạng VP của (1) và n #0 => 0=9+x => x =-9

Phần bổ sung và chỉnh sửa cho từng lớp:

Trang 5

tiết 49 : phép trừ hai số nguyên

a mục tiêu:

* Kiến thức: Học sinh hiểu thực chất phép trừ trong Z chính là phép cộng SBT với số đối của ST

* Kỹ năng: Tính đúng hiệu 2 SN

* Vận dụng: ADCT: -(-a) = a; a - b = a+(-b) để thực hành trừ 2 SN thạo

* Chuẩn bị: Máy tính, đèn chiếu, phiếu học tập

b các bớc tiến hành:

I Kiểm tra bài cũ: Chiếu bài tập sau: (Kết hợp kiểm tra trong giờ).

Thực hiện phép tính và so sánh kết quả

3 + (-1) và 3 - 1

3 + (-2) và 3 - 2

3 + (-3) và 3 - 3 Học sinh giải vào giấy trong; chiếu 1 vài bài (chú ý h/s sai)

Hoạt động của GV Hoạt động của h/s Ghi bảng

- GV hỏi: nhận xét

(-1) và 1; (-2) và (2); (-3)

và 3 có mối liên hệ gì?

Là các cặp SN đối nhau

=> Trừ đi 1 STN ta

có thể làm ntn?

=> Đấy là bài hôm

nay

- Cộng với số đối của nó

II Bài mới:

- Qua bài tập trên, dự

đoán kết quả của phép trừ:

3 - 4 =?

3 - 5 = ?

= 3 + (-4) = -1

= 3 + (-5) = -2

= 2 + 0 = 2

1 Hiệu quả của 2 SN

a Qui tắc: SGK tr81

Ký hiệu: a - b Tổng quát:

a - b = a + (-b) (chiếu tiếp đề)

2 - 0 =?

2 - (-2) = ?

2 - (-1) = ?

= 2 + 0 = 2

= 2 + (+2) = 4

= 2 + 1 = 3

* Vậy kết quả của phép

trừ 2 STN có thể không là STN

(3 -5 = -2) nhng kết quả của

phép trừ 2 SN luôn là SN, đó là

lý do vì sao cần phải mở rộng

tập N thành tập Z (để phép trừ

luôn thực hiện đợc)

- Nhấn mạnh khi thực

hiện phép trừ tiến hành theo 2

b-ớc:

+ Tìm số đối của ST

+ Tổng của SBT với số

đối vừa tìm đợc

b Ví dụ:

3 - 8 = 3 + (-8) = -3 (-3) - (-8) = -3 + 8 = 5

Trang 6

Tuấn Hải, Thuý Loan, Huyền Trang, Liên Hơng

- H/s thực hiện VD trên

bảng

- Qui tắc thấy rõ qui ớc ↓

t0 30C nghĩa là ↑t0=30C hoàn

toàn phù hợp

- H/s giải VD do GV

chiếu ở bảng

Tóm tắt đầu bài:

t0 hôm qua: 30C t0 hôm nay: ↓40C Hỏi t0 hôm nay =?

- Vậy k/n ↓ đi 1 số a có

thể hiểu theo 2 nghĩa:

+ Bớt đi a (trừ a)

+ Tăng -a (cộng -a)

- 1 h/s lên bảng phải ở dới

làm vào giấy theo nhóm

- Gv + h/s sửa, bổ sung, nhấn

mạnh một lần nữa vì SN nào

cũng có số đối của nó nên phép

trừ 2 SN thực chất là phép cộng

luôn thực hiện đợc

x-y

- Phát đề bài 53 tr82, 76 SBT

tr63 Dùng các số 3, 7 và dấu

các phép toán (+, -) điền vào ô

trống trong bảng để đợc bảng

tính đúng ở mỗi dòng, cột,

mỗi số hoặc phép tính chỉ đợc

dùng 1 lần.

2 x 3 - 7 = -1 Bài 76 SBT tr63:

- Hớng dẫn h/s cách thay

số vào ô trống rồi thử trực tiếp.

VD: 2 x 7 -3 = 14-3 (đúng cột, sai dòng) = 11

2x7+3=14+3=17

x +

-7 + 4 x 3 = 19

- x +

3 - 7 + 1 = -3

= = =

11 31 5

III Bài tập về nhà: 48, 49, 50 tr82 A: 77 -> 80 SBT tr63

Hớng dẫn bài 80: (Dùng máy tính tìm cho nhanh) a) * - 1 - 2 - 34 + 5 - 67 + 8 - 9 = - 100

* 9 + 8 - 76 + 5 - 43 - 2 - 1 = - 100

* - 98 + 7 - 6 - 5 + 4 - 3 + 2 - 1 = -100 b) * - 9 + 8 + 7 + 65 - 4 + 32 + 1 = 100…

Phần bổ sung và chỉnh sửa cho từng lớp:

Trang 7

tiết 50 :luyện tập

a mục tiêu:

* Kiến thức: Củng cố quy tắc +; - các SN qua giải bài tập.

* Kỹ năng: Rèn cách trình bầy cẩn thận, tỉ mỉ.

* Vận dụng: Các BT tìm x để h/s thấy rõ mối liên quan giữa phép cộng và phép trừ.

* Chuẩn bị: Máy tính, đèn chiếu, phiếu học tập.

b các bớc tiến hành:

I Kiểm tra bài cũ:

II Bài mới:

- H/s chữa bài 50 tr83

1 Dạng 1: Điều số vào ô trống:

a Bài 50 tr 82:

- Lu ý đk ở mỗi dòng, cột,

mỗi số hoặc phân thức chỉ

dùng 1 lần.

- Bắt đầu từ dòng 1 (hoặc cột

1) bằng cách thử trực tiếp với

2 số 2 và 9.

- Thêm dòng y - x + ?

- H/s trình bày.

3 x 2 - 9 = -3

x 7

-9 + 3 x 2 = 15

- x +

2 9 3 = -4

= = =

25 29 10

- GV + h/s chữa bổ sung.

- Nhận xét kết quả của x - y và y - x

x - y -9 -8 -5 -15

- 2 h/s lên bảng? ở dới

nhận xét kết quả.

* Nhận xét: Kết quả của

x - y và y - x là 2 số đối nhau.

2 Dạng thực hiện phép tính:

a Bài 48 tr82

0 - 7 = -7; 7- 0 = 7

a - 0 = a; 0 - a = a

- Nêu thứ tự thực hiện a) 7 - 9 = -2 b Bài 51 tr82

Trang 8

Tuấn Hải, Thuý Loan, Huyền Trang, Liên Hơng

các phép tính.

- 2 h/s lên bảng, ở dới

nhận xét kết quả.

5 - (-2) = 5 + 2 = 7 b) 4 - 6 = -2

-3-(-2)=-3+2 = -1

a) 5-(7-9)=5-(-2)

= 5 + 2 =7 b) -3-(4-6)=-3-(-2)

=-3+2=-1

- Muốn tính tuổi của 1

ngời ta làm nh thế nào?

Lấy năm hiện nay (mất) trừ năm sinh.

c Bài 52 tr 82:

Tuổi nhà bác học Acsimet là

= -212-(-287)

=-212+287=75 tuổi

- Khi biết tổng và một số

hạng, tìm số hạng còn lại

làm thế nào?

- 3 h/s lên bảng giải, ở

d-ới nhận xét?

Tổng trừ đi số hạng đã

biết.

3 Dạng tìm x:

a Bài 54 tr82 a) 2+x=3=> x =3-2=1 b) x+6=0=>x=0-6=-6 c) x+7=1=>x=1-7

= 1+(-7)=-6

- H/s thảo luận nhóm bài

53 tr83; trình bầy vào

giấy GV treo lên bảng

kết quả từng nhóm rồi

cùng cả lớp nhận xét.

4 Dạng toán vui:

Bài 55 tr83:

Đồng ý với ý kiến của Lan.

VD:

- Hớng dẫn nh SGK, h/s

dùng máy tính tính kết

quả rồi đọc miệng.

a) 169-733=564 b) 53-(4780)=531 c) -135-(-1936)=1801

-5-(-8)=-5+8=3

5 Sử dụng máy tính bỏ túi.

III Bài về nhà: 86, 87, 88 SBT tr 64, 65

A: 167, 168a; 170; 171; 172

Hớng dẫn: Bài 170 x = -19

Bài 171 a) a > 0; b) a = 0 c) a < 0 Bài 172 a = 5; b = 6; c = -3

Phần bổ sung và chỉnh sửa cho từng lớp:

Trang 9

tiết 51 : qui tắc dấu ngoặc

a mục tiêu: Học xong bài này h/s cần phải:

- Hiểu và biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc.

- Biết khái niệm tổng đại số.

* Lu ý:

- Cần luyện tập cho h/s tính cẩn thận khi thực hiện "bỏ dấu ngoặc" hoặc "đặt dấu ngoặc" khi đằng trớc có dấu "-"

- Cần làm cho h/s hiểu "số đối của một tổng bằng tổng các số đối" là cơ sở của quy tắc dấu ngoặc.

- Tổng đại số là chỉ kết quả của dãy các phép tính "+", "-".

* Chuẩn bị: Bảng từ và các ô ký hiệu, máy chiếu.

b các bớc tiến hành:

I Kiểm tra bài cũ: (Chiếu đầu bài).

1.a Tìm số đối của 1; 2; (-5); 2 + (-5); 1 + 2 + (-5)

b So sánh số đối của tổng 2 + 5 với tổng các số đối của 2 + 5.

So sánh số đối của tổng 1 + (-5) với tổng các số đối của 1 và - 5

So sánh số đối của tổng 1 + 2 + (-5) với tổng các số đối của 1; 2 và -5.

- H/s giải bằng giấy trong; Gv chiếu 1 vài bài h/s và cùng nhận xét kết quả, bổ sung, chiếu đáp án hoàn chỉnh.

II Bài mới:

- Qua bài tập cho biết: Số đối

của 1 tổng bằng gì?

- Tổng các số đối

- Tìm số đối của a + b - là - (a+b) (1)

- Tính tổng:

a+b+[(-a)+(-b)]? =a+b+[(-a)+(-b)]=0

=> Nhận xét (-a)+(-b) có q/h

gì với a + b?

- Là số đối của a+b (2)

(1)(2) => so sánh -(a+b) và

(-a) + (-b)?

- Bằng nhau.

* Chiếu? 2 trang 82

a)7+(5-13) và 7+5+(-13)

b) 12-(4+6) và 12-4+6

a) 7+(5-13)=7+(-8)=-1 7+5+(-13)=-1

=> 7+(5-13=7+5+(-13)

=> Qui tắc dấu ngoặc b Tơng tự.

Trang 10

Tuấn Hải, Thuý Loan, Huyền Trang, Liên Hơng

- Gợi ý từng bớc:

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu

"+", "-" đằng trớc ta làm ntn?

? H/s lên bảng giải 2 ND a, b

tr84

H/s phát biểu theo SGK tr84 1 Qui tắc dấu ngoặc:

Ví dụ:

a) 324+[112-(112+324)]

=324+(112-112-324)

=324+(-324) = 0

- Tính nhanh ntn?

- Câu b có cách khác?

- áp dụng qui tắc 1 tổng trừ

đi 1 số: "lấy 1 số hạng của

tổng trừ số đó rồi + với số

hạng còn lại".

- áp dụng qui tắc bẻ ngoặc

đằng trớc có dấu "-"

b) (-257)-[(-257+156) -56]

=(-2570 -(-257+156)]

=-257-(257+156-56) -257+257-156+56

=-257-(-257+100) =0-100

=-257+257-100=-100 =-100

- Câu a hiểu ntn? Bớt 39 rồi bớt 768 thì có thể

bớt 768 trớc rồi bớt 39 sau.

hoặc: bỏ ngoặc đằng trớc có dấu "+" và áp dụng đối với phép trừ với (-768) ta có:

768-39+(-768)

=768+(-768)-39=39

c Tính nhanh:

a) (768-39)-768

=768-768-39=-39 b) (-1579)-(12-1579)

=-1579-12+1579

=-1579+1579-12=-12

- Câu b: áp dụng qui tắc? - Bỏ ngoặc đằng trớc có dấu

"-" và tính chất giao hoán phép cộng.

- Giới thiệu tổng đại số nh

SGK => mục 2.

* Lu ý h/s: Sau khi chuyển

phép trừ thành phép cộng số

đối số trừ thì bỏ tất cả các

dấu của phép cộng và dấu

ngoặc.

2 Tổng đại số: Là một dãy các phép tính +, trừ các SN VD: 5+(-3)-(-6)-(+7)

=5+(-3)+6+(-7)

=5-3+6-7 là 1 tổng đại số.

Phần bổ sung và chỉnh sửa cho từng lớp:

Trang 11

tiết 55 : ôn tập học kỳ I (tiết 1)

a mục tiêu:

- Hệ thống các kiến thức cơ bản trong chơng I

- Rèn kỹ năng giải các bài tập về số tự nhiên đã học

- Vận dụng các kiến thức đã học và tính nhanh, hợp lý, tìm x giải toán đố

* Chuẩn bị: Giấy trong, bút dạ, đèn chiếu

b các bớc tiến hành:

I Kiểm tra: trong giờ

II Bài mới

- Nhắc lại lý thuyết trong chơng

I

A Lý thuyết:

1 Các phép toán +, -, x, : nâng lên luỹ thừa

2 Cách tìm ƯCLN, BCNN

B Bài tập:

- Giáo viên chiếu đề

- 3 h/s làm

- Cả lớp làm vào vở

- Chốt: Đọc kỹ đầu bài

=> Nhận xét các số có mối q/h

với nhau ntn? Số này gấp số kia

bao nhiêu lần?

- Thực hiện phép tính nào trớc

cho nhanh

+ Kiến thức tách 1 số thành tích

2 số

+ áp dụng t/c phân phối của

phép nhân đ/v phép +

1 Dạng 1: Tính hợp lý a) 43.321+43.19-40.43

=43(321+19-40)

=43.300 = 1.2900 b) 64.7+5.32-96.6

= 32.2.7+5.32-32.3.6

=32.2.7+5.32-32.3.6

=32.14+5.32-32.18

=32(14+5-18)=32.1=32 c) (36.452+904.432):904

= (18.2.452+904.432):

904 = 904(18+432):904

= 405

2 Dạng 2: Tìm x

- Nhắc lại thứ tự thực

hiện phép tính?

- Ôn lại các dạng tìm x

cơ bản.

Tìm x ∈ N a) 280-(x-140):35=270 (x-140):35=280-270=10 (x-140) = 10.35 = 350 b) (1900-2x) : 35 - 32 = 16 (1900 - 2x) : 35 = 16 + 32 = 481900 - 2x = 48.35 = 1680 2x = 1900 - 1680 = 220  x = 220 : 2 = 110

c) (x : 23 + 45) 67 - 31 = 8880 ( x : 23 + 45).67 = 8880 + 31 = 8911 x: 23 + 45 = 8911 : 67 = 133

x : 23 = 133 - 45 = 88x = 88.23 = 2024 d) 22x+1 : 4 = 82

Chốt: 2 luỹ thừa bằng

nhau có số mũ bằng

nhau thì cơ số bằng

Cách 1:

22x+1 = 82.4

22x+1 = (23)2 22

Cách 2:

22x+1 = 82.4 = 64.4

22x+1 = 256 = 28

Ngày đăng: 15/09/2013, 04:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w